Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Nga
Ngày gửi: 07h:55' 07-01-2025
Dung lượng: 219.0 KB
Số lượt tải: 57
Số lượt thích: 0 người
SỞ GD & ĐT THANH HÓA

TRƯỜNG THPT LÊ VĂN HƯU
Đề chính thức
Gồm có 4 trang

ĐỀ THI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI KỲ I

NĂM HỌC 2024 – 2025
Môn: ĐỊA LÍ – Lớp : 12
Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)
Mã đề 627

Họ và tên thí sinh……………………………Số báo danh……………………….
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi
câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ ở nước ta hiện nay có xu hướng nào sau đây?
A. Hình thức tổ chức điểm công nghiệp được chú trọng hình thành và phát triển.
B. Chú trọng vào việc đa dạng hoá các sản phẩm công nghiệp ở mỗi vùng, địa phương.
C. Phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế.
D. Tạo ra các tổ hợp công nghiệp quy mô lớn, hiệu quả cao ở những địa bàn trọng điểm.
Câu 2: Một trong những đặc điểm phát triển của ngành chăn nuôi ở nước ta hiện nay là
A. đàn trâu có xu hướng tăng liên tục qua các năm.
B. chăn nuôi bò sữa chỉ phát triển ở ven các thành phố lớn.
C. chú trọng hình thức chăn nuôi trang trại.
D. luôn chiếm tỉ trọng trong cao hơn ngành trồng trọt.
Câu 3: So với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có mùa đông
A. đến sớm và kết thúc muộn hơn, nhiệt độ xuống thấp.
B. thường đến muộn và kết thúc muộn hơn, nhiệt độ ít thay đổi.
C. đến sớm và kết thúc sớm hơn, nhiệt độ cao hơn.
D. ngắn và nhiệt độ trung bình năm trên 20 °C.
Câu 4: Năng suất lúa của nước ta hiện nay tăng chủ yếu do
A. mở rộng diện tích.
B. tăng cường chế biến.
C. tăng cường xuất khẩu.
D. đẩy mạnh thâm canh.
Câu 5: Nhận định nào sau đây đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế
khu vực có vốn đầu tư nước ngoài ở nước ta hiện nay?
A. Phát triển các ngành công nghiệp dựa vào tiềm năng và lợi thế trong nước, đặc biệt là nguồn lao động
phổ thông.
B. Chú trọng phát triển các ngành công nghiệp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, đặc biệt là gắn với tài
nguyên của quốc gia.
C. Tập trung phát triển các ngành công nghiệp đòi hỏi công nghệ cao, giá trị tăng nhanh, tạo ra nhiều mặt
hàng xuất khẩu.
D. Chú trọng phát triển các ngành công nghiệp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, đặc biệt là đối với an ninh
quốc phòng.
Câu 6: Tài nguyên đất ở nước ta đang bị suy giảm do các nguyên nhân chủ yếu là
A. nhiều thủy điện, ô nhiễm, hóa chất, canh tác thiếu hợp lí trên đất dốc.
B. hoang mạc hóa, xâm nhập mặn rộng, hạn hán, chặt phá rừng bừa bãi
C. canh tác không hợp lí, suy giảm rừng, các chất thải, biến đổi khí hậu.
D. gia tăng xói mòn, sạt lở, xâm nhập mặn, sử dụng phân thuốc hóa học.
Câu 7: Dân cư ở nước ta phân bố
A. không đồng đều trên cả nước .
B. chủ yếu ở nông thôn với mật độ rất cao.
C. chỉ tập trung ở dải đồng bằng ven biển. D. tương đối đồng đều giữa các khu vực.
Câu 8: Nhiều thành phần dân tộc giúp nước ta có thuận lợi chủ yếu nào sau đây?
A. Có sự đa dạng về văn hóa, phong tục, tập quán.
B. Lao động trẻ nhưng có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.
C. Dân số đông, nguồn lao động dồi dào.
D. Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Câu 9: Nguồn tài nguyên sinh vật dưới nước, đặc biệt là nguồn hải sản bị suy giảm rõ rệt là do hậu quả của
Trang 1/4 - Mã đề thi 627

A. khai thác quá mức.
B. thủy triều đỏ.
C. các sự cố tràn dầu.
D. biến đổi khí hậu.
Câu 10: Cơ cấu nông nghiệp của nước ta hiện nay đang chuyển dịch theo xu hướng nào sau đây?
A. Giảm tỉ trọng giá trị sản xuất của cây công nghiệp, cây ăn quả nhiệt đới.
B. Giảm tỉ trọng ngành chăn nuôi, tăng tỉ trọng ngành trồng trọt.
C. Chú trọng phát triển các cây trồng mới có triển vọng như: cây dược liệu, nấm,…
D. Chú trọng phát triển các loại cây trồng, vật nuôi truyền thống.
Câu 11: Cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế của nước ta đang chuyển dịch theo xu hướng nào sau
đây?
A. Tăng tỉ trọng lao động nông nghiệp,giảm tỉ trọng lao động công nghiệp và dịch vụ.
B. Giảm tỉ trọng lao động nông nghiệp tăng tỉ trọng lao động công nghiệp và dịch vụ.
C. Giảm tỉ trọng lao động nông nghiệp và công nghiệp,tăng tỉ trọng lao động dịch vụ.
D. Tăng tỉ trong lao động ở tất cả các ngành kinh tế.
Câu 12: Nhận định nào sau đây đúng với tỉ lệ dân thành thị ở nước ta ?
A. Tăng rất nhanh.
B. Biến động rất ít.
C. Tăng nhưng vẫn còn thấp so với khu vực
D. Giảm mạnh.
Câu 13: Nhận định nào sau đây đúng với tình hình sản xuất lúa ở nước ta hiện nay?
A. Chưa hình thành được các vùng sản xuất lúa trọng điểm.
B. Diện tích trồng lúa tăng liên tục qua các năm.
C. Lúa là cây trồng chính trong sản xuất lương thực.
D. Tỉ trọng ngày càng tăng trong cơ cấu ngành trồng trọt.
Câu 14: Nhận định nào sau đây đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành ở nước ta
hiện nay?
A. Giảm nhanh tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo.
B. Giảm tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp khai khoáng.
C. Hạn chế phát triển các ngành đòi hỏi lao động chất lượng cao.
D. Tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp khai khoáng đang có xu hướng tăng.
Câu 15: Từ 160B trở vào Nam hầu như không chịu ảnh hưởng của
A. gió mùa Đông Nam.
B. gió mùa Tây Nam.
C. Tín phong.
D. gió mùa Đông Bắc.
Câu 16: Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu
thời tiết
A. ấm, ẩm.
B. lạnh, khô
C. ấm, khô.
D. lạnh, ẩm.
Câu 17: Biểu hiện nào sau đây đúng với thiên nhiên ở đai nhiệt đới gió mùa?
A. Khí hậu mát mẻ, đất có mùn, rừng lá kim.
B. Nhiệt đô cao, đất feralit đỏ vàng , sinh vật nhiệt đới đa dạng.
C. Nhiệt độ thấp dưới 150C, đất mùn thô
D. Nhiệt độ cao, đất mùn thô, sinh vật ôn đới.
Câu 18: Nhận định nào sau đây không đúng với thế mạnh trong phát triển ngành thuỷ sản của nước ta hiện
nay?
A. Các thị trường xuất khẩu khó tính tương đối ổn định.
B. Vùng biển nhiệt đới, nguồn hải sản phong phú.
C. Có nhiều vũng vịnh, đầm phá và cửa sông.
D. Người lao động có nhiều kinh nghiệm sản xuất.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b),
c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Cho bảng số liệu:
Quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số ở nước ta giai đoạn 1999-2021
1999
2009
2019
2021
Quy mô dân số (triệu người)

76,5

86,0

96,5

98,5
Trang 2/4 - Mã đề thi 627

Tỉ lệ gia tăng dân số (%)

1,51

1,06

1,15

0,94

(Nguồn: Kết quả toàn bộ Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 1999, 2009, 2019; Niên giám thống kê
Việt Nam năm 2011, năm 2022)
a) Quy mô dân số nước ta từ 1999-2021 tăng liên tục.
b) Tỉ lệ gia tăng dân số giảm liên tục .
c) Tỉ lệ gia tăng dân số giảm do thực hiện pháp lệnh dân số, kế hoạch hóa gia đình
d) Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số ở nước ta
giai đoạn 1999-2021.
Câu 2: Dựa vào bảng số liệu
Sản lượng điện và cơ cấu sản lượng điện của nước ta giai đoạn 2010 – 2021
Năm

Tiêu chí

Sản lượng điện (tỉ kWh)
Cơ cấu sản lượng điện (%)
- Thuỷ điện
- Nhiệt điện
- Các nguồn khác

2010

2015

2021

91,7

157,9

244,9

38,0
56,0
6,0

34,2
63,8
2,0

30,6
56,2
13,2

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, năm 2022;
Tập đoàn Điện lực Việt Nam năm 2022)
a) Sản lượng điện tăng liên tục trong giai đoạn 2010-2021.
b) Cơ cấu sản lượng điện tương đối đồng đều giữa các nguồn năng lượng.
c) Hiện nay nhiệt điện đóng vai trò quan trọng nhất trong cơ cấu sản lượng điện nước ta.
d) Nguồn năng lượng dồi dào là nguyên nhân chủ yếu làm cho sản lượng điện tăng nhanh.
Câu 3: Cho bảng số liệu
Cơ cấu GDP của nước ta giai đoạn 2010 – 2020 (Đơn vị: %)
Năm

GDP
Nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ
sản
Công nghiệp, xây dựng
Dịch vụ

2010

2015

2020

15,4

14,5

12,7

33,0

34,3

36,7

40,6

42,2

41,8

(Nguồn: Niên giám thống kế Việt Nam năm 2016, năm 2022)
a) GDP của nước ta năm 2010 đến năm 2020 có sự chuyển dịch .
b) Tỷ lệ sản xuất của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản luôn chiếm tỉ trọng thấp nhất.
c) Tỷ lệ của ngành dịch vụ thấp nhất trong cơ cấu GDP của nước ta.
d) Cơ cấu GPP chuyển dịch là do chính sách công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Câu 4: Cho biểu đồ sau:
SỐ LƯỢNG TRÂU VÀ BÒ CỦA NƯỚC TA,
GIAI ĐOẠN 2015 – 2021

Trang 3/4 - Mã đề thi 627

(Nguồn: theo Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)
a) Số lượng bò giảm trong giai đoạn 2015 – 2021.
b) Hiện nay, bò nuôi để lấy thịt và sữa là chủ yếu.
c) Số lượng trâu giảm do ảnh hưởng của dịch bệnh.
d) Chăn nuôi gia súc lớn ngày càng phát triển chủ yếu do nhu cầu xuất khẩu tăng cao.

Phần III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6

Câu 1: Cho bảng số liệu:
GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NGÀNH NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN
Ở NƯỚC TA NĂM 2021
(Đơn vị: nghìn tỉ đồng)
Năm

2021

Tổng

2225,2

Thủy sản

559,7

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2022,
Tỉ trọng của ngành thủy sản trong tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp của nước ta năm 2021 là bao
nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của %).
Câu 2: Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2023, dân số Việt Nam ước tính là 99 186 475 người, có 1 418 891
trẻ em được sinh ra .Vậy tỉ suất sinh thô dân số tự nhiên nước ta năm 2023 là bao nhiêu %0(làm tròn đến
chữ số thập phân thứ nhất)?
Câu 3: Năm 2021, đồng bằng sông Hồng có diện tích gieo trồng lúa cả năm là 970,5 nghìn ha, sản lượng
lúa là 6022,4 nghìn tấn. Hãy cho biết năng suất lúa của vùng năm 2021 là bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết
quả đến hàng đơn vị)
Câu 4: Cho bảng số liệu sau:
Số lượng điện thoại di động của nước ta giai đoạn 2010 – 2021
(Đơn vị: triệu cái)
Năm
2010
2021
Điện thoại di động

39,5
183,9
(Nguồn : Niêm giám thống kê Việt Nam năm 2016, 2022)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tốc độ tăng trưởng số lượng điện thoại di động của Việt Nam năm 2021
so với năm 2010 (coi năm 2010 = 100%) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %).
Câu 5: Sản lượng điện nước ta ngày càng tăng. Sản lượng điện từ 157 959 triệu kWh năm 2015 lên 258
790 triệu kWh năm 2022. Hãy tính tốc độ tăng trưởng sản lượng điện của nước ta năm 2022 (lấy năm 2015
= 100%). (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Câu 6: Năm 2021, dân số của nước ta là 98,5 triệu người và dân số nông thôn là 61,9 triệu người. Vậy tỉ lệ
dân nông thôn của nước ta năm 2021 là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân
của %)

------------------------------- HẾT -------------------------------Họ tên, chữ kí của giám thị .............………………………………………………
(Giám thị không giải thích gì thêm. Thí sinh không được sử dụng tài liệu )

Trang 4/4 - Mã đề thi 627
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác