Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
KẾ HOẠCH CHIÊN LƯỢC PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG 2020-2025

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyên Văn Hưng
Ngày gửi: 10h:10' 07-01-2025
Dung lượng: 705.7 KB
Số lượt tải: 20
Nguồn:
Người gửi: Nguyên Văn Hưng
Ngày gửi: 10h:10' 07-01-2025
Dung lượng: 705.7 KB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD&ĐT ĐẦM HÀ
TRƯỜNG THCS QUẢNG LÂM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 01/KHCLPT- THCSQL
Quảng Lâm, ngày 03 tháng 11 năm 2020
KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC XÂY DỰNG
VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG
GIAI ĐOẠN 2020-2025 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
Trường THCS Quảng Lâm được thành lập theo Quyết định số
775/2004/QĐ-UB ngày 10 tháng 8 năm 2004 của UBND huyện Đầm Hà.
Khi thành lập trường được xây dựng trên địa bàn bản Tài Lí Sáy, xã Quảng
Lâm, huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh.
Kế hoạch chiến lược là bản kế hoạch trong đó có những định hướng lớn thể
hiện hình ảnh hiện thực trong tương lai mà nhà trường mong muốn đạt tới và các
giải pháp chiến lược để đạt được trên cơ sở khả năng hiện tại, đảm bảo cho nhà
trường có sự phát triển vượt bậc.
Do đó, Kế hoach chiến lược xây dựng và phát triển trường THCS Quảng
Lâm đoạn 2020 - 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 là yêu cầu cần thiêt nhằm định
hướng nhằm phát triển, xác định mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu
trong quá trình vận động và phát triển của nhà trường để đáp ứng yêu cầu đổi mới
của giáo dục và phát triển kinh tế xã hội của địa phương, đất nước.
I. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG
1. Đặc điểm tình hình nhà trường
1.1. Môi trường bên trong
1.1.1. Điểm mạnh
* Về đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên
- Tổng số CB GV NV: 18; Trong đó: CBQL: 02, GV: 13, NV: 03
- Trình độ chuyên môn: trường có đội ngũ giáo viên trình độ chuyên môn
nghiệp vụ vững.
- Công tác tổ chức của lãnh đạo nhà trường năng động, sáng tạo, quyết tâm,
dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm. Xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn
và ngắn hạn có tính khả thi sát thực tế. Công tác tổ chức triển khai, kiểm tra đánh
giá sâu sát. Được sự tin tưởng của cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường.
- Độ ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên: Nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề,
gắn bó với nhà trường, mong muốn nhà trường phát triển, chât lượng chuyên môn
và nghiệp vụ sư phạm đa số đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.
* Chất lượng học sinh
Học lực
Học Lực
STT
Lớp
Toàn trường
Tổng
số HS
194
Giỏi
SL
15
%
7.73
Khá
SL
64
Yếu
TB
%
33
SL
114
%
58.8
SL
1
%
0.52
2
1
1.1
1.2
2
2.1
3
3.1
4
4.1
4.2
Khối 6
6A
6B
Khối 7
7
Khối 8
8
Khối 9
9A
9B
59
30
29
42
42
37
37
56
29
27
4
3
1
2
2
3
3
6
4
2
6.78
10
3.45
4.76
4.76
8.11
8.11
10.7
13.79
7.41
18
8
10
14
14
12
12
20
9
11
30.5
26.67
34.48
33.3
33.3
32.4
32.43
35.7
31.03
40.74
36
19
17
26
26
22
22
30
16
14
61
63.33
58.62
61.9
61.9
59.5
59.46
53.6
55.17
51.85
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
1.69
0
3.45
0
0
0
0
0
0
0
Hạnh kiểm:
Hạnh Kiểm
STT
Lớp
Toàn trường
1 Khối 6
1.1 6A
1.2 6B
2 Khối 7
2.1 7
3 Khối 8
3.1 8
4 Khối 9
4.1 9A
4.2 9B
Tổng
số HS
194
59
30
29
42
42
37
37
56
29
27
Tốt
SL
148
52
27
25
16
16
32
32
48
23
25
%
76.3
88.1
90
86.21
38.1
38.1
86.5
86.49
85.7
79.31
92.59
Khá
SL
44
5
2
3
26
26
5
5
8
6
2
%
22.7
8.47
6.67
10.34
61.9
61.9
13.5
13.51
14.3
20.69
7.41
Yếu
TB
SL
2
2
1
1
0
0
0
0
0
0
0
%
1.03
3.39
3.33
3.45
0
0
0
0
0
0
0
SL
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
%
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
* Về cơ sở vật chất
- Phòng học: 09
- Phòng bộ môn: 02
- Phòng Thư viện: 01
- Phòng Y tế: 01
- Phòng đoàn đội: 01
- Phòng Hiệu bộ và chức năng: 04 (Phòng hiệu trưởng: 01; Phó hiệu trưởng:
01; Hội đồng: 01; Thường trực: 01)
Cơ sở vật chất bước đầu đã đáp ứng được yêu cầu dạy và học trong giai
đoạn hiện tại (tuy nhiên phòng thí nghiệm thực hành, bộ môn… còn thiếu, trang
thiết bị chưa đầy đủ)
* Thành tích:
Năm học
2019-2020
Tổng số CB-VC
18
Danh hiệu thi đua
CSTĐ
3
LĐTT
15
3
1.1.2. Điểm yếu
- Tổ chức quản lý của Ban giám hiệu
+ Chưa được chủ động trong thực hiện việc tuyển dụng giáo viên, nhân viên
để đáp ứng nhu cầu thực tế theo Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học
phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học nên khó khăn khi phân công
công tác.
+ Phó Hiệu trưởng trong quản lý chỉ đạo công tác chuyên môn một số
trường hợp chưa quyết đoán.
+ Đánh giá chất lượng chuyên môn của giáo viên một số trường hợp còn
mang tính động viên, chưa thực chất.
+ Nhiều bộ bộ môn chỉ có 1 GV nên gặp khó khăn khi bố trí dạy thay cho
GV đi công tác hay ốm đau hoặc trao đổi về chuyên môn.
- Đội ngũ giáo viên, công nhân viên: Một bộ phận giáo viên cao tuổi tiếp
cận việc đổi mới phương pháp và tin học còn hạn chế, chậm thích ứng với yêu
cầu đổi mới hiện nay.
- Chất lượng học sinh: một bộ phận không nhỏ học sinh ý thức rèn luyện, ý
thức học tập chưa tốt, ý thức bảo vệ tài sản, cơ sở vật chất còn thấp.
- Cơ sở vật chất: Chưa đồng bộ, thiếu hiện đại, thiếu phòng học bộ môn,
Trang thiết bị, đồ dùng dạy học không đồng bộ. Chưa có phòng thực hành, phòng
đa chức năng.
1.2. Môi trường bên ngoài
1.2.1. Cơ hội
- Được UBND huyện, Phòng GD&ĐT huyện Đầm Hà lãnh chỉ đạo sâu sát;
- Được sự quan tâm của Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và
các ban ngành, đoàn thể trong địa phương;
- Được phụ huynh và học sinh tín nhiệm, hỗ trợ và tạo mọi điều kiện để tổ
chức hoạt động giáo dục học sinh;
- Đội ngũ cán bộ, giáo viên trẻ được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên
môn và kỹ năng sư phạm khá tốt, nhạy bén trong công việc.
1.2.2 Thách thức
- Cơ sở vật chất, kỹ thuật chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu dạy học.
- Mâu thuẫn yêu cầu ngày càng cao về chất lượng giáo dục và ý thức, động
cơ học tập của học sinh, sự quan tâm của phụ huynh, của xã hội trong thời kỳ đổi
mới giáo dục, hội nhập quốc tế.
- Chất lượng của một số giáo viên, công nhân viên chưa đáp ứng được yêu
cầu đổi mới giáo dục.
- Các tệ nạn xã hội ngày càng nhiều, đạo đức của một bộ phận thanh thiếu
niên sa sút ngoài nhà trường đã và đang ảnh hưởng không nhỏ đến công tác giáo
dục ở đợn vị.
- Học sinh trên 97% là dân tộc thiểu số, phụ huynh chưa quan tâm nhiều
đến việc học tập của con.
2. Các vấn đề chiến lược
- Danh mục các vấn đề: Nâng cao chất lượng đại trà và chất lượng mũi nhọn
4
học sinh giỏi huyện, tỉnh; phát triển đội ngũ cán bộ, viên chức; hoàn thiện hồ sơ
đất trường và cơ sở vật chất trường học.
- Nguyên nhân của vấn đề: Sự cố gắng vươn lên của học sinh còn chừng
mực; năng lực sở trường của cán bộ giáo viên, nhân viên chưa phát huy đúng mức;
vấn đề đất trường, chính quyền địa phương chưa tập trung tìm biện pháp để giải
quyết để được cấp quyền sử dụng đất công, việc đầu tư cơ sở vật chất để đạt chuẩn
của cấp trên chưa kịp thời.
- Các vấn đề cần ưu tiên giải quyết:
+ Đẩy mạnh công tác Phổ cập giáo dục bền vững trên cơ sở đảm bảo chất
lượng giáo dục; trước mắt chống học sinh bỏ học, tập trung phụ đạo học sinh Yếu
kém và bồ dưỡng học sinh Giỏi.
+ Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên đủ tâm
và tầm để thực hiện nhiệm vụ trong tình hình mới.
+ Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và công tác quản
lý để nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác
+ Trình xin xây dựng phòng bộ môn, phòng làm việc, trang cấp, mua sắm
mới thiết bị, kỹ thuật, đồ dùng dạy học đáp ứng yêu cầu giáo dục.
+ Đổi mới công tác quản lý trên cơ sở đáp ứng theo các yêu cầu của các
chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục.
+ Xây dựng văn hóa nhà trường, tạo dựng môi trường thân thiện, học sinh
tích cực.
II. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC
1. Sứ mệnh
Tạo dựng môi trường học tập thân thiện, tích cực có chất lượng giáo dục
cao, để mỗi học sinh đều có sơ hội phát triển hết phẩm chất, năng lực của mình.
2. Các giá trị cốt lõi
- Tinh thần đoàn kết.
- Tinh thần trách nhiệm.
- Tính trung thực.
- Lòng tự trọng.
- Tình nhân ái.
- Sự hợp tác.
- Tính sáng tạo.
- Khát vọng vươn lên.
3. Tầm nhìn
Là một trong những trường miền núi có chất lượng của huyện, nơi giáo viên
và học sinh luôn có khát vọng vươn tới xuất sắc.
III. MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC
1. Mục tiêu
1.1. Các mục tiêu tổng quát
Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hình giáo dục
đạt chuẩn quốc gia phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại. Duy trì
trường chuẩn Quốc gia mức độ 1. Phấn đấu đến năm 2030, trường THCS Quảng
Lâm được xếp hạng trong tốp 5 của huyện Đầm Hà.
5
1.2. Các mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu ngắn hạn: phấn đấu đến năm 2022 đạt chuẩn phổ cập THCS mức
độ 2; giảm tỷ lệ học sinh yếu kém dưới 2% cuối năm học 2020-2021;
- Mục tiêu trung hạn: Đến năm 2023, trường THCS Quảng Lâm nâng cao
được các tiêu chuẩn, tiêu chí xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia.
- Mục tiêu dài hạn: Đến năm 2025, trường THCS Quảng Lâm phấn đấu đạt
được các mục tiêu sau:
+ Cuối năm 2024, trường THCS Quảng Lâm được công nhận thư viện đạt
chuẩn quốc gia
+ Chất lượng giáo được được khẳng định, bền vững.
+ Trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1.
2. Chỉ tiêu
2.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên
- Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được
đánh giá khá, giỏi trên 80%.
- Giáo viên nam dưới 50 tuổi, nữ dưới 45 tuổi sử dụng thành thạo máy tính
và các phần mềm ứng dụng trong giảng dạy và công tác.
- Có trên 30% số tiết dạy sử dụng công nghệ thông tin.
- Phấn đấu có 01 CB, GV theo học sau Đại học đến năm 2025 có 01 Thạc
sĩ, giáo viên đạt trình độ Đại học. Nhân viên đạt trình độ Đại học.
2.2. Học sinh
- Quy mô:
+ Quy mô lớp học: Tăng từ 6 lớp năm 2020 lên 8 lớp năm 2022.
+ Học sinh: dự kiến từ 189 học sinh năm 2020 lên 232 học sinh năm 2025.
- Chất lượng học tập:
+ Trên 35% học khá, giỏi (trên 6% học lực giỏi);
+ Tỷ lệ học sinh có học lực yếu <1%; không có học sinh kém.
+ Chuyển lớp đạt 100%.
+ Xét TN THCS đạt 100%.
+ Thi học sinh giỏi: Cấp huyện trên 40% HS dự thi đạt giải;
Cấp tỉnh trên 5% HS thi đạt giải.
- Chất lượng đạo đức, kỹ năng sống:
+ Chất lượng đạo đức: 98% hạnh kiểm, rèn luyện khá, tốt.
+ Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, tích cực tự nguyên tham
gia các hoạt động giáo dục, các hoạt động xã hội, tình nguyện.
+ Tổ chức các hoạt động cho học sinh bán trú an toàn, hiệu quả.
2.3. Cơ sở vật chất
- Phòng học, phòng làm việc, trang bị các thiết bị phục vụ dạy học và làm
việc đạt chuẩn.
- Trình xin xây dựng mới và trang cấp 4 phòng bộ môn, thí nghiệm thực
hành, 1 nhà tập đa năng, sân tập theo hướng hiện đại.
- Xây dựng môi trường sư phạm đảm bảo các tiêu chí “Xanh-Sạch-Đẹp-An
toàn”.
6
3. Phương châm hành động:
“Chất lượng giáo dục là uy tín, là danh dự nhà trường”.
IV. CÁC GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC
1. Các giải pháp chung
- Tuyên truyền trong CBGV và học sinh về nội dung kế hoạch chiến lược
trên mọi phương tiện thông tin, lấy ý kiến để thống nhất nhận thức và hành động
của tất cả các cán bộ, viên chức trong trường theo các nội dung của kế hoạch chiến
lược. Phát huy truyền thống đoàn kết, nhất trí của toàn trường để quyết tâm thực
hiện được các mục tiêu của kế hoạch chiến lược.
- Xây dựng văn hóa nhà trường hướng tới các giá trị cốt lõi đã nêu ở trên.
- Tăng cường gắn kết có hiệu quả giữa nhà trường với các cơ quan, đoàn
thể các mạnh thường quân, cựu học sinh và cộng đồng.
2. Các giải pháp cụ thể
2.1. Thể chế và chính sách
- Thực hiện cơ chế tự chủ và tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, nhân
sự, tài chính và quy chế chi tiêu nội bộ theo hướng phát huy nội lực, khuyến khích
phát triển cá nhân tăng cường hợp tác với bên ngoài;
- Hoàn thiện hệ thống các quy định, quy chế về mọi hoạt động trong trường
học mang tính đặc thù của trường, đảm bảo sự thống nhất.
2.2. Tổ chức bộ máy
- Kiện toàn cơ cấu tổ chức, phân công bố trí lao động hợp lý, phát huy năng
lực, sở trường của từng cán bộ, giáo viên, nhân viên phù hợp với yêu cầu
giảng dạy, công tác.
- Thực hiện phân cấp quản lý theo hướng tăng quyền chủ động cho các tổ
chuyên môn trong trường.
- Phát huy tốt vai trò của các đoàn thể, tổ chức trong nhà trường nhằm thực
hiện các mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục của đơn vị dưới sự lãnh đạo thống nhất của
chi bộ.
2.3. Công tác đội ngũ
- Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm
chất chính trị, đạo đức lối sống tốt; có năng lực huyên môn khá giỏi; có trình độ
tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực. Đoàn kết, tâm huyết,
gắn bó với nhà trường, hợp tác, chia sẽ, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.
- Quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ giáo viên trẻ, có phẩm chất tốt
và tài năng bố trí vào các vị trí chủ chốt của nhà trường.
- Tạo môi trường làm việc năng động, thân thiện, thi đua lành mạnh, đề cao
tinh thần hợp tác, chia sẻ với những điều kiện làm việc tốt nhất để mỗi cán bộ giáo
viên, nhân viên đều tự hào, muốn cống hiến và gắn kết với nhà trường.
2.4. Nâng cao chất lượng giáo dục
- Nâng cao chất lượng giáo dục và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là
chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hóa. Đổi mới phương pháp dạy
học theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh và đánh giá các hoạt động giáo
dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có
được những kỹ năm sống cơ bản.
7
- Thực hiện tốt kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục sau kiểm định (trường
đã đạt cấp độ 2), định kỳ rà soát, tự đánh giá và đề nghị cấp trên đánh giá ngoài
công nhận đạt cấp độ cao hơn.
2.5. Cơ sở vật chất
- Tham mưu với các cấp lãnh đạo hoàn thành hồ sơ đất trường, xây dựng
tường rào đảm bảo đúng tiêu chuẩn của trường đạt chuẩn quốc gia.
- Đầu tư có trọng điểm hiện đại hóa các phòng học, các phòng học bộ môn,
khu làm việc của giáo viên, khu vui chơi thể dục thể thao của học sinh (nhà đa
chức năng, sân thể thao).
- Tiếp tục đầu tư máy tính và các thiết bị, đồ dùng đảm bảo cho việc ứng
dụng công nghệ tin học, xây dựng mạng thông tin giữa giáo viên, các tổ chuyên
môn với nhà trường liên thông qua cổng thông tin điện tử, “Trường học kết nối”
ngành, Website của nhà trường.
2.6. Kế hoạch - tài chính
- Xây dựng kế hoạch phát triển hằng năm của từng tổ chuyên môn và nhà
trường.
- Xây dựng cơ chế tài chính theo hướng tự chủ hoạch toán và công khai,
minh bạch các nguồn thu chi.
- Tham mưu với Ban đại diện cha mẹ học sinh để tăng cường sự hỗ trợ của
phụ huynh học sinh.
- Tìm kiếm sự hỗ trợ tài chính hợp pháp từ các tổ chức, cá nhân khác.
- Trình xin kinh phí xây dựng các phòng học bộ môn, phòng đa chức năng
để đạt chuẩn.
2.7. Chương trình truyền thông, phát triển và quảng bá thương hiệu
- Lập trang thôngtin điện tử của trường và khai thác có hiệu quả. Cung cấp
các thông tin về hoạt động giáo dục của trường thông qua các hội thảo, diễn đàn
trao đổi, sách, báo, các tạp chí… khuyến khích giáo viên tham gia tích cực và các
sự kiện, các hoạt động của cộng đồng và ngành.
- Xây dựng thương hiệu và sự tín nhiệm của xã hội đối với nhà trường. Xác
lập tín nhiệm thương hiệu đối với từng cán bộ, giáo viên, nhân viên.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, phát huy truyền thống nhà trường, nêu cao tinh
thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của
nhà trường
V. VAI TRÒ CỦA CÁC BÊN THAM GIA
1. Phổ biến kế hoạch chiến lược
Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi với toàn thể cán bộ, giáo viên,
nhân viên nhà trường, cơ quan chủ quản, phụ huynh học sinh, học sinh và các tổ
chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.
2. Tổ chức
Hội đồng trường quyết nghị về mục tiêu, chiến lược, các dự án, kế hoạch
và phương hướng phát triển nhà trường. Quyết nghị về quy chế hoặc sửa đổi, bổ
sung quy chế tổ chức hoạt động của nhà trường; về chủ trương sử dụng tài chính,
tài sản của nhà trường; giám sát các quyết nghị của hội đồng trường, các hoạt
động của nhà trường.
8
Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối
quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng
gia đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường.
3. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược
- Giai đoạn 1: Từ năm 2020-2025: Giữ vững danh hiệu trường đạt chuẩn
Quốc gia giai đoạn 1, nâng cao chất lượng giáo dục, đầu tư hoàn chỉnh cơ sở vật
chất, trang thiết bị. Xây dựng thành công trường THCS Quảng Lâm đạt chuẩn
quốc gia mức độ 1.
- Giai đoạn 2: Từ năm 2025-2030: Đạt thương hiệu trường vùng cao có chất
lượng của Huyện. Đạt trường chuẩn quốc gia mức độ 2.
4. Đối với Hiệu trưởng
- Thành lập ban xây dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược. Tổ
chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, nhân
viên.
- Chỉ đạo xây dựng và phê duyệt lộ trình cụ thể thực hiện kế hoạch chiến
lược chung cho toàn trường.
- Chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện các đề án, dự án, chương trình
nghiên cứu có liên quan đến đơn vị.
- Tổ chức đánh giá thực hiện kế hoạch hắng năm của nhà trường và thực
hiện kế hoạch chiến lược của toàn trường theo từng giai đoạn phát triển.
5. Đối với các Phó Hiệu trưởng
- Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai và
chịu trách nhiệm từng phần việc cụ thể; đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả
thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục.
6. Đối với Tổ trưởng chuyên môn
- Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ, kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế
hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực
hiện kế hoạch.
- Xây dựng kế hoạch hành động cụ thể (từng năm) trong đó mỗi hoạt động
cần nêu rõ mục tiêu, chỉ tiêu cần đạt, kết quả, hiệu quả, tác động, thời gian thực
hiện, các nguồn lực thực hiện, người chịu trách nhiệm.
- Chủ động xây dựng các dự án phát triển của tổ chuyên môn, các tổ chức
trong nhà trường
7. Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, công nhân viên
Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng
kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch
theo từng học kỳ, năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.
8. Đối với học sinh
Không ngừng học tập, tích cực tham gia hoạt động để sau khi tốt nghiệp
THCS có kiến thức, kỹ năng cần thiết đáp ứng yêu cầu xã hội, tiếp tục học phổ
thông trung học, trung cấp chuyên nghiệp, học nghề hay bước vào cuộc sống;
Ra sức rèn luyện đạo đức để trở thành người công dân tốt.
9. Ban đại diện cha mẹ học sinh
- Hỗ trợ tài chính, cơ sở vật chất, cùng với nhà trường tuyên truyền vận
9
động các bậc phụ huynh thực hiện một số mục tiêu của Kế hoạch chiến lược;
- Tăng cường giáo dục gia đình, vận động phụ huynh học sinh quan tâm
đúng mức đối với con em, tránh khoán trắng cho nhà trường.
10. Các tổ chức đoàn thể trong nhà trường
- Hằng năm xây dựng chương trình hành động thực hiện các nội dung liên
quan trong vấn đề thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường.
- Tuyên truyền, vận động mọi thành viên của tổ chức mình hiện tốt các nội
dung và giải pháp trên, góp ý với nhà trường điều chỉnh, bổ sung những nội dung
phù hợp để có thực hiện tốt kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường.
11. Kiến nghị với các cơ quan hữu trách
- Đối với Phòng GD&ĐT huyện Đầm Hà
+ Phê duyệt Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường và lãnh chỉ đạo việc
thực hiện nội dung kế hoạch chiến lược.
+ Hỗ trợ, hướng dẫn về cơ chế chính sách, tài chính và nhân lực để thực
hiện các mục tiêu của Kế hoạch chiến lược.
- Đối với chính quyền địa phương, UBND huyện Đầm Hà: Đề nghị hỗ trợ
tài chính, hoạt động, nguồn nhân lực và trang cấp thiết bị, đồ dùng dạy học, đầu
tư cơ sở vật chất trường lớp đạt chuẩn cho nhà trường để thực hiện kế hoạch chiến
lược.
VI. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2020-2025và tầm nhìn
đến năm 2030 được điều chỉnh, bổ sung và thay thế cho Kế hoạch chiến lược phát
triển nhà trường giai đoạn 2016-2020 đã xây dựng trước đây. Hội đồng trường
nhất trí thông qua ngày 03 tháng 11 năm 2020.
Nơi nhận:
- Phòng GD&ĐT (b/c);
- UBND xã (b/c);
- Ban Giám hiệu (t/h);
- Tổ trưởng các tổ chuyên môn (t/h);
- Trang Web trường (TT);
- Lưu VT./.
HIỆU TRƯỞNG
Nguyễn Văn Tám
PHÊ DUYỆT CỦA PHÒNG GD&ĐT ĐẦM HÀ
KT. TRƯỞNG PHÒNG
PHÓ TRƯỞNG PHÒNG
Nguyễn Thu Hiền
TRƯỜNG THCS QUẢNG LÂM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 01/KHCLPT- THCSQL
Quảng Lâm, ngày 03 tháng 11 năm 2020
KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC XÂY DỰNG
VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG
GIAI ĐOẠN 2020-2025 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
Trường THCS Quảng Lâm được thành lập theo Quyết định số
775/2004/QĐ-UB ngày 10 tháng 8 năm 2004 của UBND huyện Đầm Hà.
Khi thành lập trường được xây dựng trên địa bàn bản Tài Lí Sáy, xã Quảng
Lâm, huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh.
Kế hoạch chiến lược là bản kế hoạch trong đó có những định hướng lớn thể
hiện hình ảnh hiện thực trong tương lai mà nhà trường mong muốn đạt tới và các
giải pháp chiến lược để đạt được trên cơ sở khả năng hiện tại, đảm bảo cho nhà
trường có sự phát triển vượt bậc.
Do đó, Kế hoach chiến lược xây dựng và phát triển trường THCS Quảng
Lâm đoạn 2020 - 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 là yêu cầu cần thiêt nhằm định
hướng nhằm phát triển, xác định mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu
trong quá trình vận động và phát triển của nhà trường để đáp ứng yêu cầu đổi mới
của giáo dục và phát triển kinh tế xã hội của địa phương, đất nước.
I. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG
1. Đặc điểm tình hình nhà trường
1.1. Môi trường bên trong
1.1.1. Điểm mạnh
* Về đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên
- Tổng số CB GV NV: 18; Trong đó: CBQL: 02, GV: 13, NV: 03
- Trình độ chuyên môn: trường có đội ngũ giáo viên trình độ chuyên môn
nghiệp vụ vững.
- Công tác tổ chức của lãnh đạo nhà trường năng động, sáng tạo, quyết tâm,
dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm. Xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn
và ngắn hạn có tính khả thi sát thực tế. Công tác tổ chức triển khai, kiểm tra đánh
giá sâu sát. Được sự tin tưởng của cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường.
- Độ ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên: Nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề,
gắn bó với nhà trường, mong muốn nhà trường phát triển, chât lượng chuyên môn
và nghiệp vụ sư phạm đa số đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.
* Chất lượng học sinh
Học lực
Học Lực
STT
Lớp
Toàn trường
Tổng
số HS
194
Giỏi
SL
15
%
7.73
Khá
SL
64
Yếu
TB
%
33
SL
114
%
58.8
SL
1
%
0.52
2
1
1.1
1.2
2
2.1
3
3.1
4
4.1
4.2
Khối 6
6A
6B
Khối 7
7
Khối 8
8
Khối 9
9A
9B
59
30
29
42
42
37
37
56
29
27
4
3
1
2
2
3
3
6
4
2
6.78
10
3.45
4.76
4.76
8.11
8.11
10.7
13.79
7.41
18
8
10
14
14
12
12
20
9
11
30.5
26.67
34.48
33.3
33.3
32.4
32.43
35.7
31.03
40.74
36
19
17
26
26
22
22
30
16
14
61
63.33
58.62
61.9
61.9
59.5
59.46
53.6
55.17
51.85
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
1.69
0
3.45
0
0
0
0
0
0
0
Hạnh kiểm:
Hạnh Kiểm
STT
Lớp
Toàn trường
1 Khối 6
1.1 6A
1.2 6B
2 Khối 7
2.1 7
3 Khối 8
3.1 8
4 Khối 9
4.1 9A
4.2 9B
Tổng
số HS
194
59
30
29
42
42
37
37
56
29
27
Tốt
SL
148
52
27
25
16
16
32
32
48
23
25
%
76.3
88.1
90
86.21
38.1
38.1
86.5
86.49
85.7
79.31
92.59
Khá
SL
44
5
2
3
26
26
5
5
8
6
2
%
22.7
8.47
6.67
10.34
61.9
61.9
13.5
13.51
14.3
20.69
7.41
Yếu
TB
SL
2
2
1
1
0
0
0
0
0
0
0
%
1.03
3.39
3.33
3.45
0
0
0
0
0
0
0
SL
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
%
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
* Về cơ sở vật chất
- Phòng học: 09
- Phòng bộ môn: 02
- Phòng Thư viện: 01
- Phòng Y tế: 01
- Phòng đoàn đội: 01
- Phòng Hiệu bộ và chức năng: 04 (Phòng hiệu trưởng: 01; Phó hiệu trưởng:
01; Hội đồng: 01; Thường trực: 01)
Cơ sở vật chất bước đầu đã đáp ứng được yêu cầu dạy và học trong giai
đoạn hiện tại (tuy nhiên phòng thí nghiệm thực hành, bộ môn… còn thiếu, trang
thiết bị chưa đầy đủ)
* Thành tích:
Năm học
2019-2020
Tổng số CB-VC
18
Danh hiệu thi đua
CSTĐ
3
LĐTT
15
3
1.1.2. Điểm yếu
- Tổ chức quản lý của Ban giám hiệu
+ Chưa được chủ động trong thực hiện việc tuyển dụng giáo viên, nhân viên
để đáp ứng nhu cầu thực tế theo Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học
phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học nên khó khăn khi phân công
công tác.
+ Phó Hiệu trưởng trong quản lý chỉ đạo công tác chuyên môn một số
trường hợp chưa quyết đoán.
+ Đánh giá chất lượng chuyên môn của giáo viên một số trường hợp còn
mang tính động viên, chưa thực chất.
+ Nhiều bộ bộ môn chỉ có 1 GV nên gặp khó khăn khi bố trí dạy thay cho
GV đi công tác hay ốm đau hoặc trao đổi về chuyên môn.
- Đội ngũ giáo viên, công nhân viên: Một bộ phận giáo viên cao tuổi tiếp
cận việc đổi mới phương pháp và tin học còn hạn chế, chậm thích ứng với yêu
cầu đổi mới hiện nay.
- Chất lượng học sinh: một bộ phận không nhỏ học sinh ý thức rèn luyện, ý
thức học tập chưa tốt, ý thức bảo vệ tài sản, cơ sở vật chất còn thấp.
- Cơ sở vật chất: Chưa đồng bộ, thiếu hiện đại, thiếu phòng học bộ môn,
Trang thiết bị, đồ dùng dạy học không đồng bộ. Chưa có phòng thực hành, phòng
đa chức năng.
1.2. Môi trường bên ngoài
1.2.1. Cơ hội
- Được UBND huyện, Phòng GD&ĐT huyện Đầm Hà lãnh chỉ đạo sâu sát;
- Được sự quan tâm của Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và
các ban ngành, đoàn thể trong địa phương;
- Được phụ huynh và học sinh tín nhiệm, hỗ trợ và tạo mọi điều kiện để tổ
chức hoạt động giáo dục học sinh;
- Đội ngũ cán bộ, giáo viên trẻ được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên
môn và kỹ năng sư phạm khá tốt, nhạy bén trong công việc.
1.2.2 Thách thức
- Cơ sở vật chất, kỹ thuật chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu dạy học.
- Mâu thuẫn yêu cầu ngày càng cao về chất lượng giáo dục và ý thức, động
cơ học tập của học sinh, sự quan tâm của phụ huynh, của xã hội trong thời kỳ đổi
mới giáo dục, hội nhập quốc tế.
- Chất lượng của một số giáo viên, công nhân viên chưa đáp ứng được yêu
cầu đổi mới giáo dục.
- Các tệ nạn xã hội ngày càng nhiều, đạo đức của một bộ phận thanh thiếu
niên sa sút ngoài nhà trường đã và đang ảnh hưởng không nhỏ đến công tác giáo
dục ở đợn vị.
- Học sinh trên 97% là dân tộc thiểu số, phụ huynh chưa quan tâm nhiều
đến việc học tập của con.
2. Các vấn đề chiến lược
- Danh mục các vấn đề: Nâng cao chất lượng đại trà và chất lượng mũi nhọn
4
học sinh giỏi huyện, tỉnh; phát triển đội ngũ cán bộ, viên chức; hoàn thiện hồ sơ
đất trường và cơ sở vật chất trường học.
- Nguyên nhân của vấn đề: Sự cố gắng vươn lên của học sinh còn chừng
mực; năng lực sở trường của cán bộ giáo viên, nhân viên chưa phát huy đúng mức;
vấn đề đất trường, chính quyền địa phương chưa tập trung tìm biện pháp để giải
quyết để được cấp quyền sử dụng đất công, việc đầu tư cơ sở vật chất để đạt chuẩn
của cấp trên chưa kịp thời.
- Các vấn đề cần ưu tiên giải quyết:
+ Đẩy mạnh công tác Phổ cập giáo dục bền vững trên cơ sở đảm bảo chất
lượng giáo dục; trước mắt chống học sinh bỏ học, tập trung phụ đạo học sinh Yếu
kém và bồ dưỡng học sinh Giỏi.
+ Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên đủ tâm
và tầm để thực hiện nhiệm vụ trong tình hình mới.
+ Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và công tác quản
lý để nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác
+ Trình xin xây dựng phòng bộ môn, phòng làm việc, trang cấp, mua sắm
mới thiết bị, kỹ thuật, đồ dùng dạy học đáp ứng yêu cầu giáo dục.
+ Đổi mới công tác quản lý trên cơ sở đáp ứng theo các yêu cầu của các
chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục.
+ Xây dựng văn hóa nhà trường, tạo dựng môi trường thân thiện, học sinh
tích cực.
II. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC
1. Sứ mệnh
Tạo dựng môi trường học tập thân thiện, tích cực có chất lượng giáo dục
cao, để mỗi học sinh đều có sơ hội phát triển hết phẩm chất, năng lực của mình.
2. Các giá trị cốt lõi
- Tinh thần đoàn kết.
- Tinh thần trách nhiệm.
- Tính trung thực.
- Lòng tự trọng.
- Tình nhân ái.
- Sự hợp tác.
- Tính sáng tạo.
- Khát vọng vươn lên.
3. Tầm nhìn
Là một trong những trường miền núi có chất lượng của huyện, nơi giáo viên
và học sinh luôn có khát vọng vươn tới xuất sắc.
III. MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC
1. Mục tiêu
1.1. Các mục tiêu tổng quát
Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hình giáo dục
đạt chuẩn quốc gia phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại. Duy trì
trường chuẩn Quốc gia mức độ 1. Phấn đấu đến năm 2030, trường THCS Quảng
Lâm được xếp hạng trong tốp 5 của huyện Đầm Hà.
5
1.2. Các mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu ngắn hạn: phấn đấu đến năm 2022 đạt chuẩn phổ cập THCS mức
độ 2; giảm tỷ lệ học sinh yếu kém dưới 2% cuối năm học 2020-2021;
- Mục tiêu trung hạn: Đến năm 2023, trường THCS Quảng Lâm nâng cao
được các tiêu chuẩn, tiêu chí xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia.
- Mục tiêu dài hạn: Đến năm 2025, trường THCS Quảng Lâm phấn đấu đạt
được các mục tiêu sau:
+ Cuối năm 2024, trường THCS Quảng Lâm được công nhận thư viện đạt
chuẩn quốc gia
+ Chất lượng giáo được được khẳng định, bền vững.
+ Trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1.
2. Chỉ tiêu
2.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên
- Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được
đánh giá khá, giỏi trên 80%.
- Giáo viên nam dưới 50 tuổi, nữ dưới 45 tuổi sử dụng thành thạo máy tính
và các phần mềm ứng dụng trong giảng dạy và công tác.
- Có trên 30% số tiết dạy sử dụng công nghệ thông tin.
- Phấn đấu có 01 CB, GV theo học sau Đại học đến năm 2025 có 01 Thạc
sĩ, giáo viên đạt trình độ Đại học. Nhân viên đạt trình độ Đại học.
2.2. Học sinh
- Quy mô:
+ Quy mô lớp học: Tăng từ 6 lớp năm 2020 lên 8 lớp năm 2022.
+ Học sinh: dự kiến từ 189 học sinh năm 2020 lên 232 học sinh năm 2025.
- Chất lượng học tập:
+ Trên 35% học khá, giỏi (trên 6% học lực giỏi);
+ Tỷ lệ học sinh có học lực yếu <1%; không có học sinh kém.
+ Chuyển lớp đạt 100%.
+ Xét TN THCS đạt 100%.
+ Thi học sinh giỏi: Cấp huyện trên 40% HS dự thi đạt giải;
Cấp tỉnh trên 5% HS thi đạt giải.
- Chất lượng đạo đức, kỹ năng sống:
+ Chất lượng đạo đức: 98% hạnh kiểm, rèn luyện khá, tốt.
+ Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, tích cực tự nguyên tham
gia các hoạt động giáo dục, các hoạt động xã hội, tình nguyện.
+ Tổ chức các hoạt động cho học sinh bán trú an toàn, hiệu quả.
2.3. Cơ sở vật chất
- Phòng học, phòng làm việc, trang bị các thiết bị phục vụ dạy học và làm
việc đạt chuẩn.
- Trình xin xây dựng mới và trang cấp 4 phòng bộ môn, thí nghiệm thực
hành, 1 nhà tập đa năng, sân tập theo hướng hiện đại.
- Xây dựng môi trường sư phạm đảm bảo các tiêu chí “Xanh-Sạch-Đẹp-An
toàn”.
6
3. Phương châm hành động:
“Chất lượng giáo dục là uy tín, là danh dự nhà trường”.
IV. CÁC GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC
1. Các giải pháp chung
- Tuyên truyền trong CBGV và học sinh về nội dung kế hoạch chiến lược
trên mọi phương tiện thông tin, lấy ý kiến để thống nhất nhận thức và hành động
của tất cả các cán bộ, viên chức trong trường theo các nội dung của kế hoạch chiến
lược. Phát huy truyền thống đoàn kết, nhất trí của toàn trường để quyết tâm thực
hiện được các mục tiêu của kế hoạch chiến lược.
- Xây dựng văn hóa nhà trường hướng tới các giá trị cốt lõi đã nêu ở trên.
- Tăng cường gắn kết có hiệu quả giữa nhà trường với các cơ quan, đoàn
thể các mạnh thường quân, cựu học sinh và cộng đồng.
2. Các giải pháp cụ thể
2.1. Thể chế và chính sách
- Thực hiện cơ chế tự chủ và tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, nhân
sự, tài chính và quy chế chi tiêu nội bộ theo hướng phát huy nội lực, khuyến khích
phát triển cá nhân tăng cường hợp tác với bên ngoài;
- Hoàn thiện hệ thống các quy định, quy chế về mọi hoạt động trong trường
học mang tính đặc thù của trường, đảm bảo sự thống nhất.
2.2. Tổ chức bộ máy
- Kiện toàn cơ cấu tổ chức, phân công bố trí lao động hợp lý, phát huy năng
lực, sở trường của từng cán bộ, giáo viên, nhân viên phù hợp với yêu cầu
giảng dạy, công tác.
- Thực hiện phân cấp quản lý theo hướng tăng quyền chủ động cho các tổ
chuyên môn trong trường.
- Phát huy tốt vai trò của các đoàn thể, tổ chức trong nhà trường nhằm thực
hiện các mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục của đơn vị dưới sự lãnh đạo thống nhất của
chi bộ.
2.3. Công tác đội ngũ
- Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm
chất chính trị, đạo đức lối sống tốt; có năng lực huyên môn khá giỏi; có trình độ
tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực. Đoàn kết, tâm huyết,
gắn bó với nhà trường, hợp tác, chia sẽ, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.
- Quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ giáo viên trẻ, có phẩm chất tốt
và tài năng bố trí vào các vị trí chủ chốt của nhà trường.
- Tạo môi trường làm việc năng động, thân thiện, thi đua lành mạnh, đề cao
tinh thần hợp tác, chia sẻ với những điều kiện làm việc tốt nhất để mỗi cán bộ giáo
viên, nhân viên đều tự hào, muốn cống hiến và gắn kết với nhà trường.
2.4. Nâng cao chất lượng giáo dục
- Nâng cao chất lượng giáo dục và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là
chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hóa. Đổi mới phương pháp dạy
học theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh và đánh giá các hoạt động giáo
dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có
được những kỹ năm sống cơ bản.
7
- Thực hiện tốt kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục sau kiểm định (trường
đã đạt cấp độ 2), định kỳ rà soát, tự đánh giá và đề nghị cấp trên đánh giá ngoài
công nhận đạt cấp độ cao hơn.
2.5. Cơ sở vật chất
- Tham mưu với các cấp lãnh đạo hoàn thành hồ sơ đất trường, xây dựng
tường rào đảm bảo đúng tiêu chuẩn của trường đạt chuẩn quốc gia.
- Đầu tư có trọng điểm hiện đại hóa các phòng học, các phòng học bộ môn,
khu làm việc của giáo viên, khu vui chơi thể dục thể thao của học sinh (nhà đa
chức năng, sân thể thao).
- Tiếp tục đầu tư máy tính và các thiết bị, đồ dùng đảm bảo cho việc ứng
dụng công nghệ tin học, xây dựng mạng thông tin giữa giáo viên, các tổ chuyên
môn với nhà trường liên thông qua cổng thông tin điện tử, “Trường học kết nối”
ngành, Website của nhà trường.
2.6. Kế hoạch - tài chính
- Xây dựng kế hoạch phát triển hằng năm của từng tổ chuyên môn và nhà
trường.
- Xây dựng cơ chế tài chính theo hướng tự chủ hoạch toán và công khai,
minh bạch các nguồn thu chi.
- Tham mưu với Ban đại diện cha mẹ học sinh để tăng cường sự hỗ trợ của
phụ huynh học sinh.
- Tìm kiếm sự hỗ trợ tài chính hợp pháp từ các tổ chức, cá nhân khác.
- Trình xin kinh phí xây dựng các phòng học bộ môn, phòng đa chức năng
để đạt chuẩn.
2.7. Chương trình truyền thông, phát triển và quảng bá thương hiệu
- Lập trang thôngtin điện tử của trường và khai thác có hiệu quả. Cung cấp
các thông tin về hoạt động giáo dục của trường thông qua các hội thảo, diễn đàn
trao đổi, sách, báo, các tạp chí… khuyến khích giáo viên tham gia tích cực và các
sự kiện, các hoạt động của cộng đồng và ngành.
- Xây dựng thương hiệu và sự tín nhiệm của xã hội đối với nhà trường. Xác
lập tín nhiệm thương hiệu đối với từng cán bộ, giáo viên, nhân viên.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, phát huy truyền thống nhà trường, nêu cao tinh
thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của
nhà trường
V. VAI TRÒ CỦA CÁC BÊN THAM GIA
1. Phổ biến kế hoạch chiến lược
Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi với toàn thể cán bộ, giáo viên,
nhân viên nhà trường, cơ quan chủ quản, phụ huynh học sinh, học sinh và các tổ
chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.
2. Tổ chức
Hội đồng trường quyết nghị về mục tiêu, chiến lược, các dự án, kế hoạch
và phương hướng phát triển nhà trường. Quyết nghị về quy chế hoặc sửa đổi, bổ
sung quy chế tổ chức hoạt động của nhà trường; về chủ trương sử dụng tài chính,
tài sản của nhà trường; giám sát các quyết nghị của hội đồng trường, các hoạt
động của nhà trường.
8
Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối
quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng
gia đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường.
3. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược
- Giai đoạn 1: Từ năm 2020-2025: Giữ vững danh hiệu trường đạt chuẩn
Quốc gia giai đoạn 1, nâng cao chất lượng giáo dục, đầu tư hoàn chỉnh cơ sở vật
chất, trang thiết bị. Xây dựng thành công trường THCS Quảng Lâm đạt chuẩn
quốc gia mức độ 1.
- Giai đoạn 2: Từ năm 2025-2030: Đạt thương hiệu trường vùng cao có chất
lượng của Huyện. Đạt trường chuẩn quốc gia mức độ 2.
4. Đối với Hiệu trưởng
- Thành lập ban xây dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược. Tổ
chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, nhân
viên.
- Chỉ đạo xây dựng và phê duyệt lộ trình cụ thể thực hiện kế hoạch chiến
lược chung cho toàn trường.
- Chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện các đề án, dự án, chương trình
nghiên cứu có liên quan đến đơn vị.
- Tổ chức đánh giá thực hiện kế hoạch hắng năm của nhà trường và thực
hiện kế hoạch chiến lược của toàn trường theo từng giai đoạn phát triển.
5. Đối với các Phó Hiệu trưởng
- Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai và
chịu trách nhiệm từng phần việc cụ thể; đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả
thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục.
6. Đối với Tổ trưởng chuyên môn
- Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ, kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế
hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực
hiện kế hoạch.
- Xây dựng kế hoạch hành động cụ thể (từng năm) trong đó mỗi hoạt động
cần nêu rõ mục tiêu, chỉ tiêu cần đạt, kết quả, hiệu quả, tác động, thời gian thực
hiện, các nguồn lực thực hiện, người chịu trách nhiệm.
- Chủ động xây dựng các dự án phát triển của tổ chuyên môn, các tổ chức
trong nhà trường
7. Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, công nhân viên
Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng
kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch
theo từng học kỳ, năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.
8. Đối với học sinh
Không ngừng học tập, tích cực tham gia hoạt động để sau khi tốt nghiệp
THCS có kiến thức, kỹ năng cần thiết đáp ứng yêu cầu xã hội, tiếp tục học phổ
thông trung học, trung cấp chuyên nghiệp, học nghề hay bước vào cuộc sống;
Ra sức rèn luyện đạo đức để trở thành người công dân tốt.
9. Ban đại diện cha mẹ học sinh
- Hỗ trợ tài chính, cơ sở vật chất, cùng với nhà trường tuyên truyền vận
9
động các bậc phụ huynh thực hiện một số mục tiêu của Kế hoạch chiến lược;
- Tăng cường giáo dục gia đình, vận động phụ huynh học sinh quan tâm
đúng mức đối với con em, tránh khoán trắng cho nhà trường.
10. Các tổ chức đoàn thể trong nhà trường
- Hằng năm xây dựng chương trình hành động thực hiện các nội dung liên
quan trong vấn đề thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường.
- Tuyên truyền, vận động mọi thành viên của tổ chức mình hiện tốt các nội
dung và giải pháp trên, góp ý với nhà trường điều chỉnh, bổ sung những nội dung
phù hợp để có thực hiện tốt kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường.
11. Kiến nghị với các cơ quan hữu trách
- Đối với Phòng GD&ĐT huyện Đầm Hà
+ Phê duyệt Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường và lãnh chỉ đạo việc
thực hiện nội dung kế hoạch chiến lược.
+ Hỗ trợ, hướng dẫn về cơ chế chính sách, tài chính và nhân lực để thực
hiện các mục tiêu của Kế hoạch chiến lược.
- Đối với chính quyền địa phương, UBND huyện Đầm Hà: Đề nghị hỗ trợ
tài chính, hoạt động, nguồn nhân lực và trang cấp thiết bị, đồ dùng dạy học, đầu
tư cơ sở vật chất trường lớp đạt chuẩn cho nhà trường để thực hiện kế hoạch chiến
lược.
VI. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2020-2025và tầm nhìn
đến năm 2030 được điều chỉnh, bổ sung và thay thế cho Kế hoạch chiến lược phát
triển nhà trường giai đoạn 2016-2020 đã xây dựng trước đây. Hội đồng trường
nhất trí thông qua ngày 03 tháng 11 năm 2020.
Nơi nhận:
- Phòng GD&ĐT (b/c);
- UBND xã (b/c);
- Ban Giám hiệu (t/h);
- Tổ trưởng các tổ chuyên môn (t/h);
- Trang Web trường (TT);
- Lưu VT./.
HIỆU TRƯỞNG
Nguyễn Văn Tám
PHÊ DUYỆT CỦA PHÒNG GD&ĐT ĐẦM HÀ
KT. TRƯỞNG PHÒNG
PHÓ TRƯỞNG PHÒNG
Nguyễn Thu Hiền
 









Các ý kiến mới nhất