Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

ĐỀ THI CUỐI KÌ 1 HÓA HỌC 11 2024-2025 ĐỀ 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Lê Vân Anh
Ngày gửi: 11h:05' 07-01-2025
Dung lượng: 173.0 KB
Số lượt tải: 370
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THPT GIA VIỄN A
Đề thi gồm 04 trang)
ĐỀ 2

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1
NĂM HỌC 2024 – 2025
Môn: Hoá học 11
Thời gian làm bài: 45 phút không kể thời gian phát đề

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 14. Mỗi câu
hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Biểu thức tính hằng số cân bằng (KC) của phản ứng tổng quát: aA + bB ⇌ cC + dD là
A.

B.

C.

D.

Câu 2. Trong tự nhiên, đơn chất nitrogen có nhiều trong
A. nước biển.
B. Khí quyển.
C. cơ thể người.
D. mỏ khoáng.
Câu 3: Cho vài giọt quỳ tím vào dung dịch NH3 thì dung dịch chuyển thành
A. màu hồng.
B. màu vàng.
C. màu đỏ.
D. màu xanh.
Câu 4: Một học sinh làm thí nghiệm: Cho bột Fe tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được
khí X có màu nâu đỏ. Khí X là?
A. N2.
B. N2O.
C. NO.
D. NO2.
Câu 5. Thạch cao sống là một dạng tồn tại phổ biến của sulfur trong tự nhiên, được sử dụng làm nguyên
liệu để sản xuất xi măng, phấn viết bảng, … Công thức của thạch cao sống là
A. BaSO4.
B. CaSO4.2H2O.
C. MgSO4.
D. CuSO4.5H2O.
Câu 6. Magnesium sulfate được sử dụng làm thuốc để cung cấp magnesium cho cơ thể, giúp giảm các
cơn đau cơ, giảm hiện tượng chuột rút. Mỗi phân tử magnesium sulfate có thể kết hợp với 7 phân tử
nước. Vì vậy, magnesium sulfate còn được sử dụng làm chất hút ẩm, chất hút mồ hôi tay của các vận
động viên thể dục dụng cụ. Công thức của magnesium sulfate là
A. MgSO4.
B. MgSO4.7H2O.
C. MgSO3.
D. MgSO3.7H2O.
Câu 7. Chất nào sau đây không phải là hợp chất hữu cơ:
A. CH4.
B. CaCO3.
C. C2H2.
D. C6H12O6.
Câu 8. Nhóm chức của loại hợp chất alcohol là:
A. –CHO.
B. -COOH.
C. –OH.
D. –NH2.
Câu 9. Công thức phân tử hợp chất hữu cơ là
A. Công thức cho biết thành phần nguyên tố và số lượng mỗi nguyên tố trong phân tử.
B. Công thức cho biết thứ tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
C. Công thức cho biết tính chất đặc trưng của phân tử hợp chất hữu cơ.
D. Công thức cho biết khả năng tan trong nước của phân tử hợp chất.
Câu 10. Cặp chất nào sau đây không là đồng đẳng của nhau.
A. CH4 và C3H8.
B. C2H2 và C3H4.
C. CH3OH và C2H5OH. D. CH3Cl và C2H4Cl2.
Câu 11. Cặp chất nào sau đây là đồng phân của nhau.
A. CH4 và C2H4.
B. CH3OCH3 và C2H5OH. C. C2H4 và C3H4.
D. C6H6 và C2H6.
Câu 12. Phát biểu nào sau nói về dung dịch Na2CO3 là không đúng.
A. Có chứa ion Na+ không bị thủy phân.
C. Có dẫn được điện.
B. Dung dịch có pH > 7
D. Dung dịch có môi trường acid..
Câu 13. Cho các ứng dụng sau:
(1) là chất trung gian quan trọng trong sản xuất sulfuric acid.
(2) dùng để tẩy trắng bột giấy và khử màu trong sản xuất đường.
(3) diệt nấm mốc trong sản xuất mây tre đan.
(4) dùng để khử trùng nước sinh hoạt.
Số ứng dụng của khí sulfur dioxide trong đời sống, sản suất là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.

Câu 14. Xét các yêu cầu: (a) không hoà tan tạp chất; (b) không có tương tác hoá học với chât kết tinh;
(c) dễ bay hơi, dễ kiếm, rẻ tiền.; (d) phải có màu đặc trưng. Số yêu cầu là cần thiết đối với dung môi
được lựa chọn trong phương pháp kết tinh?
A. 4.
B. 1.
C. 2.
D. 3.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc
sai. (Đ – S).
Câu 1. Chọn phát biểu đúng hoặc sai cho các ý sau đây
a) Trong HNO3, nguyên tử N có số oxi hóa +5 là số oxi hóa cao nhất.
b) Một trong những nguyên nhân gây mưa acid là do NOx trong không khí bị khử rồi hòa tan vào nước
thành HNO3.
c) Khi nhiệt phân các muối ammonium luôn có khí NH3 thoát ra.
d) Sử dụng dư thừa phân đạm urea sẽ gây hiện tượng phú dưỡng.
Câu 2. Chọn phát biểu đúng hoặc sai cho các ý sau đây
a) Trong y học, BaSO4 thường được dùng làm chất cản quang xét nghiệm X- quang đường tiêu hóa.
b) Khi pha loãng H2SO4 đặc cần cho từ từ nước vào acid, tránh làm ngược lại gây nguy hiểm.
c) Đường glucose, đường saccharose, bông, bột gỗ bị hóa đen khi tiếp xúc với sulfuric acid đặc.
d) Trong quy trình sản xuất sulfuric acid (H 2SO4) có giai đoạn sulfur trioxide được tạo thành bằng cách
oxi hóa sulfur dioxide bằng oxygen hoặc lượng dư không khí theo phương trình hoá học sau:
2SO2 (g) + O2 (g)

2SO3 (g)

.

Để tăng hiệu suất phản ứng cần tăng áp suất và tăng nhiệt độ.
Câu 3: Tiến hành thí nghiệm sulfur tác dụng với iron (Fe) theo các bước sau:
- Bước 1: Trộn đều bột sulfur với bột iron theo tỉ lệ khối lượng khoảng 1 : 1,5.
- Bước 2: Lấy khoảng 2 gam hỗn hợp vào ống nghiệm khô chịu nhiệt, dùng bông nút miệng ống
nghiệm.
- Bước 3: Hơ nóng đều nửa dưới ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn, sau đó đun tập trung vào phần chứa
hỗn hợp.
(a) Sản phẩm của phản ứng là FeS.
(b) Trong phản ứng trên sulfur đóng vai trò là chất oxi hoá, iron đóng vai trò là chất khử.
(c) Khi đun, cần hơ đều nửa dưới ống nghiệm, sau đó đun tập trung để tránh vỡ ống nghiệm.
(d) Ở bước 3 xảy ra phản ứng thu nhiệt. Vì thế cần cung cấp nhiệt độ trong suốt quá trình phản ứng.
PHẦN III. Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.
Câu 1. Cho cân bằng hoá học sau: 2SO2(g) + O2(g)

2SO3(g)

Cho các tác động: (1) tăng nhiệt độ, (2) tăng áp suất chung của hệ phản ứng, (3) hạ nhiệt độ, (4) dùng
thêm chất xúc tác V2O5, (5) giảm nồng độ SO3, (6) giảm áp suất chung của hệ phản ứng.
Có bao nhiêu tác động ở trên làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận?
Câu 2. Cho một số nhận định về nguyên nhân nguồn sinh ra sulfur dioxide:
(1) Do hoạt động của núi lửa.
(2) Quá trình đốt cháy sulfur với mục đích diệt khuẩn và nấm mốc, được dùng để bảo quản hoa quả sấy
khô, dược liệu từ thực vật.
(3) Do khí thải từ các phương tiện giao thông.
(4) Do khí sinh ra từ quá trình quang hợp của cây xanh.
(5) Quá trình đốt cháy nhiên liệu có chứa tạp chất sulfur (than đá, dầu mỏ), đốt quặng sulfide trong
luyện kim, đốt quặng sulfur và quặng pyrite trong sản xuất sulfuric acid,.
Xác định số nhận định đúng?
Câu 3. Quá trình sản xuất axit sulfuric cần đảm bảo giảm thiểu tác động môi trường. Có bao nhiêu nhận
định đúng sau đây

(1). Khí SO₂ dư thừa cần được tái sử dụng hoặc xử lý để tránh gây ô nhiễm không khí.
(2). Nhiệt thải từ các phản ứng nên được tận dụng để sản xuất năng lượng nhằm tiết kiệm tài nguyên.
(3). Việc xử lý nước thải trong quá trình sản xuất axit sulfuric là không cần thiết vì không chứa chất độc
hại.
(4). Thiết kế hệ thống sản xuất kín giúp giảm phát thải khí độc ra môi trường.
Câu 4. Số sóng hấp thụ đặc trưng của nhóm – OH trên phổ hồng ngoại sau là bao nhiêu cm-1?

Câu 5. Cho các cách làm sau:
(a) Giã lá cây chàm, cho vào nước, lọc lấy dung dịch màu để nhuộm sợi, vải.
(b) Tách riêng hỗn hợp gồm nước cất và rượu.
(c) Ngâm rượu thuốc.
(d) Làm đường cát, đường phèn từ nước mía.
Có bao nhiêu cách làm sử dụng phương pháp chiết để tách và tinh chế chất trong các cách làm trên?
Câu 6. Cho các chất sau: CH 3- CH3, CH3 – CH2 – CH2- CH3, CH3- CH(CH3) – CH3, CH3- CH2 - CH3,
CH3- C(CH3)3. Số chất là đồng phân của nhau là bao nhiêu?
PHẦN IV: TỰ LUẬN (2 điểm)
Câu 1. (0,5 điểm) Dựa vào thuyết acid – base của Bronsted – Lowry, hãy xác định chất nào là acid, chất
nào là base trong các phản ứng sau:
a) CH3COOH + H2O ⇌ CH3COO- + H3O+
b) S2- + H2O ⇌ HS- + OHCâu 2. (1,0 điểm) Methyl salicylate thường có mặt
trong thành phần của một số thuốc giảm đau, thuốc
xoa bóp, cao dán dùng điều trị đau lưng, căng cơ,
bong gân, ... Thành phần phần trăm về khối lượng các
nguyên tố trong phân tử methyl salicilate như sau:
63,16% C; 5,26 % H và 31,58 % O. Phổ MS của
methyl salicylate được cho như hình bên. Xác định
công thức đơn giản nhất và công thức phân tử của
methyl salicylate.

Câu 3. (0,5 điểm)
Sắp xếp các bước dưới đây theo đúng thứ tự cách tách dầu ăn ra khỏi hỗn hợp dần ăn với nước bằng
phương pháp chiết:
(1) Mở nắp phễu chiết
(2) Đặt phễu chiết lên giá thí nghiệm và khóa phễu
(3) Mở khóa phễu từ từ để thu lớp nước ở dưới vào bình tam giác
(4) Lắc đều hỗn hợp dầu ăn và nước rồi rót hỗn hợp vào phễu chiết

(5) Đậy nắp phễu chiết. Để yên phễu chiết sau một thời gian cho dầu ăn và nước trong hỗn hợp tách
thành hai lớp. 
Giải thích tại sao có thể tách dầu ăn ra khỏi hỗn hợp dầu ăn với nước?
…… Hết ……
 
Gửi ý kiến