Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Ma trận đề cương LS&ĐL cuối học kì I (24-25)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Hòa
Ngày gửi: 22h:09' 17-02-2025
Dung lượng: 41.5 KB
Số lượt tải: 85
Số lượt thích: 0 người
1

TRƯỜNG TH HÙNG VƯƠNG
NGÂN HÀNG LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ HỌC KỲ 1, KHỐI 4
NĂM HỌC: 2024-2025
I.TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Biểu đồ là hình thức thể hiện trực quan các số liệu qua thời gian và không gian
bằng các hình vẽ đặc trưng. Điều gì là mục tiêu chính của biểu đồ?
A.Thể hiện số liệu qua thời gian và không gian
B. Đọc chú giải và các thông tin trên biểu đồ
C. Đọc tên biểu đồ
D. Hiểu nội dung chính được thể hiện trên biểu đồ
Câu 2: Sơ đồ cung cấp thông tin về điều gì?
A.Mô tả một hiện tượng
B.Mô tả một sự vật
C.Xác định mối liên hệ giữa các nội dung trong sơ đồ
D.Mô tả một quá trình
Câu 3: Phan-xi-păng nằm ở biên giới tỉnh:
A. Lào Cai và Điện Biên 
B. Lào Cai và Sơn La 
C. Lào Cai và Thanh Hóa
D. Lào Cai và Lai Châu
Câu 4: Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có mùa đông lạnh nhất nước ta là do:
A. Có vị trí giáp biển và đảo ven bờ nhiều
B. Các đồng bằng đón gió
C. Có nhiều dãy núi cao hướng Tây Bắc- Đông Nam
D. Ảnh hưởng của vị trí và dãy núi hướng vòng cung
Câu 5: Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh về:
A. Du lịch vịnh Hạ Long
B. Khai thác than
C. Phát triển thủy điện
D. Nuôi trồng, đánh bắt thủy sản
Câu 6: Loại đất có nhiều nhất ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ là:
A. Đất xám phù sa                             B. Đất phù sa.
C. Đất đỏ vàng.                                  D. Đất mặn, đất phèn.
Câu 7: Khu di tích đền Hùng gồm những đền nào?
A. Đền Hạ, đền Trung
B. Đền Hạ, đền Trung, đền Thượng
C. Đền Hạ, đền Nam, đền Bắc
D. Đền Hạ, đền Trung, đền Chính
Câu 8: Lễ dâng hương thể hiện đạo lí gì?
A. Không thể hiện gì
B. Nhớ ơn các vua
C. Uống nước nhớ nguồn
D. Nhớ ơn cha ông
Câu 9:  Phần lễ quan trọng nhất của Lễ Giỗ Tổ Hùng Vương là gì?
A. Lễ rước kiệu và lễ dâng hương
B. Thi gói bánh
C. Diễn xướng hát Xoan
D. Hội thi thể thao
 Câu 10:  Văn Miếu Quốc Tử Giám là:
A.Trường đại học đầu tiên của Việt Nam
B.Trường tiểu học đầu tiên của Việt Nam
C.Trường cao học
D.Trường phổ thông đầu tiên của Việt Nam
Câu 11. Phân bố dân cư ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có đặc điểm nào sau
đây?
A. Đồng đều giữa các tỉnh, các khu vực.
B. Không đồng đều giữa các tỉnh, các khu vực.

2

C. Mật độ dân số ở mức rất cao.
D. Khu vực miền núi có mật độ dân số cao hơn khu vực trung du.
Câu 12. Hát Then là loại hình diễn xướng âm nhạc dân gian của những dân tộc nào?
A. Tày, Nùng, Lô Lô.
B. Tày, Mông, Nùng.
C. Tày, Nùng, Thái.
D. Tày, Thái, Dao.
Câu 13. Công trình nào ở khu di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám được chọn là biểu
tượng của Thủ đô Hà Nội?
A. Cổng Văn Miếu.
B. Khuê Văn Các.
C. Nhà bia Tiến sĩ.
D. Khu Đại Thành.
Câu 14. Sự kiện nào dưới đây gắn với lịch sử Thăng Long - Hà Nội?
A. Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954).
B. Đại thắng mùa Xuân năm 1975.
C. Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập (1945). D. Vua Bảo Đại tuyên bố Thoái vị (1945

Câu 15: Ý nghĩa của các cửa sổ tròn trên gác Khuê Văn Các là gì?
A.Tượng trưng cho lòng hiếu học
B.Tượng trưng cho bầu trời
C.Tượng trưng cho biển cả
D.Tượng trưng cho núi rừng
Câu 16: Số tấm bia trong nhà bia Tiến sĩ là bao nhiêu?
A.82 tấm bia
B.72 tấm bia
C.62 tấm bia
D.42 tấm bia
Câu 17: Đâu là văn hóa trong việc đón tết Nguyên đán ở nước ta?
A. Không ra khỏi nhà, ăn mừng lớn
B. Biếu quà cho nhau, ăn mừng lớn
C. Gói bánh chưng, cúng ông bà tổ tiên, mùng 1 không quét nhà
D. Gói bánh trưng, gói bánh tét
Câu 18: Mục đích chính của việc xây dựng ruộng bậc thang trong vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ là gì?
A. Phục vụ việc khai thác khoáng sản
B. Tạo điều kiện thuận lợi cho việc canh tác cây công nghiệp
C. Tạo cảnh quan đẹp, thu hút du khách
D.Bảo vệ đất đai khỏi sự xói mòn và rửa trôi
Câu 19: Khu di tích đền Hùng chủ yếu thuộc:
A. Thành phố Thanh Hóa
B. Thành phố Phú Thọ
C. Thành phố Việt Trì, Phú Thọ
D. Thành phố Buôn Mê Thuột
Câu 20: Vùng Đồng bằng Bắc Bộ được bồi đắp bởi phù sa của hệ thống sông nào?
A. Sông Sài Gòn và sông Đồng Nai
B. Sông Mekong và sông Cửu Long
C. Sông Đà và sông Lô
D. Sông Hồng và sông Thái Bình
D.BÀI TẬP NỐI
Câu 1: Nối điều kiện tự nhiện ở cột A và hoạt động sản xuất ở cột B cho phù hợp.
A
B
Điều kiện tự nhiên
Hoạt động sản xuất
1/ Địa hình dốc

a/ Khai thác khoáng sản

2/ Sông dốc, nhiều nước

b/ Làm ruộng bậc thang

3/Nhiều loại khoáng sản

c/ Xây dựng công trình thủy điện

Câu 2: Nối tên tỉnh, thành phố ở cột A với sản phẩm thủ công ở cột B sao cho phù
hợp.

3

A

B

Tỉnh, thành phố

Sản phẩm thủ công

1/ Hà Nội c

a/ Sản phẩm từ cói Kim Sơn

2/ Bắc Ninh d

b/ Châm bạc Đồng Xuân

3/ Thái Bình b

c/ Lụa Vạn Pbúc, gốm sứ Bát Tràng

4/ Ninh Bình a

d/Đồ gỗ Đồng Kỵ, đục đồng Đại Bái

Câu 3: Nối vấn đề tự nhiên ở cột A với biện pháp bảo vệ ở cột B sao cho phù hợp.
Vấn đề về tự nhiên

Biện pháp bảo vệ

1/ Bạc màu đất

a/ Xử lí rác, nước thải từ sinh hoạt sản xuất

2/ Các ô trũng ngập úng

b/ Trồng và bảo vệ rừng ngập mặn

3/ Suy thoái vùng ngập mặn ven bờ

c/ Thoát lũ mùa mưa, phát triển sản xuất
phù hợp
d/ Sử dụng phân hữu cơ, hạn ché sử dụng
thuốc bảo vệ thực vật, phân hóa học

4/ Ô nhiễm nguồn nước và đất

Câu 4: Nối các nội dung ở cột A với nội dung ở cột B cho phù hợp
A

B

1.Lễ hội Xương Giang

a. Của cả dân tôc.

2. Lễ hội Lồng Tồng

b. Ở Bắc Giang.

3.Lễ giỗ Tổ Hùng Vương

c. Ở Gia Lâm, Hà Nội

4.Lễ hội Gióng

d. Dân tộc Tày, Nùng

Câu 5. Nối thông tin ở cột A và B để tạo thành thông tin hoàn chỉnh.
A

B

1.Người dân ở đồng Bằng Bắc Bộ
chủ yếu là:
2. Dân cư tập trung đông đúc ở vùng
Đồng bằng Bắc bộ do
3. Đồng bằng Bắc Bộ là:

a.Vùng lúa lớn thứ hai cả nước

4.Vùng đồng bằng Bắc bộ có nhiều
nghề thử công truyền thống như:

d. Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sinh
sống và sản xuất.

b. Chạm bạc, đúc đồng, dệt lụa, làm
gốm,…
c. Dân tộc Kinh

4

Câu 18: Mục đích chính của việc xây dựng ruộng bậc thang trong vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ là gì?
D.BT ĐÚNG SAI

Câu 1:Đúng ghi Đ, sai ghi S vào câu dưới đây về lễ hội ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
A. Trong một năm, người dân ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ có nhiều lễ hội.
B. Lễ hội được tổ chức để cầu một năm mạnh khoẻ, mùa màng bội thu,
C. Lễ hội ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ được tổ chức quanh năm.
D. Trong lễ hội, người dân thường mặc trang phục truyền thống, oct tổ chức tế lễ,
hoạt động vui chơi, giải trí.
Câu 2: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống

A. Vùng trung du và miền núi Bắc Bộ không tiếp giáp với biển. 5
B.Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có địa hình dốc, phức tạp và nhiều thiên tai. 5
C.Một số địa điểm ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có tuyết rơi vào mùa đông. 5
D.Dãy Hoàng Liên Sơn dài nhất nước ta, nằm ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ5
Câu 3: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống về một số nét văn hóa ở vùng Trung du và miền núi
phía Bắc Bộ
A. Chợ phiên không chỉ là nơi mua bán hàng hóa mà còn là nơi giao lưu văn hóa của
người dân. 5
B.Hoạt động chính của lễ hội Lồng Tồng là nghi lễ xuống đồng. 5
C.Lễ hội Lồng Tồng có các trò chơi dân gian như: kéo co, đẩy gậy, tung còn,.. 5
D.Xòe Thái là loại hình hát truyền thống, đặc sắc của người Thái. 5
Câu 34 Đúng ghi Đ, sai ghi S
A. Lễ hội Lồng Tồng là lễ hội của người Tày, Nùng. 5
B. Giỗ Tổ Hùng Vương vào ngày 10/3 Âm lịch hàng năm. 5
C. Văn Miếu – Quốc Tử Giám được xây dựng vào thời Nguyễn. 5
D. Đồng Nai là một tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ. 5
Câu 5: Đúng ghi Đ, sai ghi S
A. Thăng Long – Hà Nội nằm ở vùng trung tâm của vùng Đồng bằng Bắc Bộ. 5
B. Lễ Hội Xương Giang được tổ chức tại Bắc Giang5
C. Sông Hồng bắt nguồn từ tỉnh Vân Nam của Trung Quốc. 5
D. Vùng Đồng bằng Bắc Bộ do hệ thống sông Hồng và sông Tiền bồi đắp5.
Câu 6: Đúng ghi Đ, sai ghi S
A. Biểu tượng của Thủ đô Hà Nội là Khuê Văn Các trong khu di tích Văn Miếu – Quốc
Tử Giám. 5
B. Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập tại quảng trường Ba Đình – Hà
Nội vào ngày 2 – 9 – 1945. 5
C. Hoàng thành Thăng Long nằm ở quận Ba Đình của Hà Nội ngày nay. 5
D. Người dân vùng đồng bằng Bắc Bộ thường được tổ chức lễ hội vào mùa hè để cầu cho
mọi người được mạnh khỏe, mùa màng bội thu. 5

Câu 6. Điền đúng (Đ) hoặc sai (S) cho những thông tin dưới đây về lịch sử Thăng
BT ĐIỀN KHUYẾT:

Câu 1: Điền các từ lạc hầu, Văn Lang, 15 bộ, lạc tướng vào chỗ chấm (...)trong đoạn
tư liệu dưới đây.
“Hùng Vương lên ngôi, đặt quốc hiệu là ...(1)..., chia nước làm ...(2)... Đặt tướng văn
gọi là ...(3)..., tướng võ gọi là ...(4)....

5

b) Cho biết đoạn tư liệu trên nói đến thành tựu nào của văn minh sông Hồng
Cho biết đoạn tư liệu trên nói đến thành tựu: hình thành nhà nước Văn Lang của nền văn
minh sông Hồng

Câu 2: Điền các từ: đô thị, trung du, nhiều, thưa thớt vào chỗ chấm cho phù hợp.
Vùng Trung du ở miền núi Bắc Bộ có nhiều dân tộc cùng chung sống. Đây là nơi có dân
cư thưa thớt. Phân bố dân cư só sự khác nhau giữa miền núi và trung du. Ở vùng thấp và các
đô thị, dân cư đông hơn vùng cao.
Câu 3: Điền các từ điều kiện tự nhiên thuận lợi, đồng bằng, trung tâm, đông đúc nhất , lâu
đời, trung bình vào chỗ chấm cho phù hợp.
Đồng bằng Bắc Bộ là nơi dân cư ………………… nước ta. Năm 2020, mật độ dân số
…………… của vùng là 1431 người/km2 (cả nước là 295 người/km2). Dân cư tập trung đông
ở vùng ……………, thưa hơn ở phía rìa …………………..
Vùng Đồng bằng Bắc Bộ có dân cư tập trung đông là do ………………………………….,
người dân sống ở đây từ ………………, có nhiều đô thị và trung tâm công nghiệp.
Câu 4: Điền các từ rồng cuộn. hổ ngồi, sáng sủa, tươi tốt, bằng phẳng vào chỗ trống cho phù
hợp.
Ở giữa khu vực trời đất, được thế………….., …………..chính giữa nam bắc đông tây,
tiện nghi núi sông sau trước. Vùng này mặt đất rộng mà ……………….., thế đất cao mà
…………………..dân cư không khổ thấp trũng tối tăm, muôn vật hết sức ……………., phồn
thịnh. Xem khắp nước Việt, đó là nơi thắng địa, thực là chỗ hội tụ quan yếu của bốn phương,
đúng là nơi thượng đô kinh sư mãi muôn đời.
Câu 5 : Điền các từ Canh Phục, Đại thành, tường bao, phòng học vào đoạn tư liệu dưới đây.
Dưới thời vua Lê Thánh Tông, Văn Miếu – Quốc Tử Giám được trùng tu và mở rộng:
Làm điện …………….., ở Văn Miếu cùng nhà đông vu, tây vu, điện ………………… kho
chưa ván in và đồ tế lễ, nhà Minh Luân , giảng đường đông tây, nhà bia đông tây ……………
của học sinh, xung quanh xây ……………………..
Câu 6: Điền các từ: tổ tiên, giữ gìn và tôn vinh, thờ phụng, văn hóa vào chỗ trống thích hợp:
Văn Miếu Trấn Biên là một địa chỉ ………………. đặc biệt của tỉnh Đồng Nai. Đây là nơi
……………….. các danh nhân tiêu biểu về văn hóa, giáo dục. Đây còn là nơi bảo tồn,
……………….các giá trị truyền thống, là nơi tưởng nhớ …………….. của người Việt ở
phương Nam.

D. BT TỰ LUẬN
Câu 1: Nêu một số biện pháp đã được thực hiện để giữ gìn Khu di tích Văn Miếu - Quốc
Tử Giám.
- Đầu tư kinh phí trùng tu, tôn tạo.
- Tuyên truyền cho khách tham quan về trách nhiệm bảo vệ môi trường.
- Không xâm phạm hiện vật.
- Tổ chức các chương trình giáo dục di sản cho học sinh.
Câu 2: Hãy mô tả hệ thống đê ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ và cho biết vai trò của đê.
a. Hệ thống đê ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ: có tổng chiều dài hàng nghìn ki-lô-mét.
Nhiều nơi đê có độ cao từ 6 m đến 8 m, có nơi cao hơn 10 m. Đây là công trình vĩ đại
của người dân trong việc ngăn lũ của sông ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.

6

b.Vai trò của đê sông Hồng: nhờ có hệ thống đê ven sông mà đời sống của người
dân được đảm bảo hơn; dân cư phân bố rộng khắp đồng bằng; nông nghiệp, công
nghiệp và dịch vụ phát triển; nhiều di tích lịch sử, văn hóa,... được lưu giữ.
Câu 3: em hãy kể tên một số lễ hội và hoạt động trong lễ hội ở vùng Đồng bằng Bắc
Bộ.
a.Một số lễ hội ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ: lễ hội chùa Hương (huyện Mỹ Đức,
Hà Nội); lễ hội chùa Thầy (huyện Quốc Oai, Hà Nội); Hội Lim (tỉnh Bắc Ninh); Hội
Gióng (huyện Gia Lâm, Hà Nội); hội Phủ Dầy (tỉnh Nam Định),…
b. Một số hoạt động trong lễ hội: người dân thường mặc trang phục truyền thống,
tổ chức tế lễ và các hoạt động vui chơi, giải trí.
Câu 3: Nêu một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- Chống bạc màu đất bằng cách tăng cường sử dụng phân hữu cơ hạn chế sử dụng thuốc trừ
sâu, phân hoá học; ....
- Thoát lũ vào mùa mưa và phát triển sản xuất cho phù hợp ở vùng trũng;
- Trồng và bảo vệ rừng ngập mặn để giữ đất, bảo vệ đa dạng sinh học ở khu vực ven biển.
- Xử lí rác thải, nước thải từ sinh hoạt, sản xuất, ... để bảo vệ nguồn nước và đất khỏi bị ô
nhiễm.
Câu 4: Mô tả địa hình vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều dạng địa hình khác nhau như: núi, đồi, cao
nguyên; Có vùng trung du với các đồi dạng bát úp và các cao nguyên nổi tiếng như: cao nguyên
Đồng Văn (tỉnh Hà Giang), cao nguyên Mộc Châu (tỉnh Sơn La).
Câu 5: Nêu một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên tai ở vùng

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

- Nâng cao nhận thức của người dân về việc bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên tai.
- Tích cực trồng rừng, bảo vệ rừng và sử dụng đất hợp lí.
- Tổ chức định canh, định cư, ổn định và nâng cao đời sống cho người dân.
- Tập huấn kĩ năng phòng chống thiên tai cho người dân.

Câu 6: Hà Nội là trung tâm kinh tế, văn hoá, chính trị quan trọng của cả nước.
a.Chính trị:
+Là thủ đô của Việt Nam, là trung tâm chính trị - hành chính quốc gia, nơi đặt trụ sở
của các cơ quan Trung ương.
+ Nơi đặt trụ sở đại sứ quán của các nước có quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
b.Kinh tế: 
+ Có nhiều ngành công nghiệp, khu công nghiệp và công nghệ cao, nhiều trung tâm
thương mại, siêu thị lớn...
c.Văn hóa:
+ Có nhiều di tích lịch sử - văn hóa nổi tiếng.
+ Tập trung nhiều trường đại học, viện nghiên cứu, bảo tàng, thư viện,...

7

8

9

10
 
Gửi ý kiến