Đề thi học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quỳnh Hoa
Ngày gửi: 06h:19' 25-02-2025
Dung lượng: 29.8 KB
Số lượt tải: 93
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quỳnh Hoa
Ngày gửi: 06h:19' 25-02-2025
Dung lượng: 29.8 KB
Số lượt tải: 93
Số lượt thích:
0 người
THCS NGUYỄN TRÃI
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HKII - VẬT LÍ 9 – NĂM HỌC 2024-2025
A.LÍ THUYẾT :
1. Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn như thế
nào?
2.Điện trở là gì? Ý nghĩa của đại lượng điện trở?
3. Phát biểu nội dung định luật Ôm và hệ thức của định luật Ôm.
4. Định luật Ôm cho đoạn mạch nối tiếp; đoạn mạch song song như thế nào?
5. Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào kích thước và vật liệu làm dây dẫn như thế nào ?
6.Công thức tính điện trở dây đẫn theo chiều dài, điện trở suất và tiết diện của dây dẫn?
7. Tại sao nói dòng điện mang năng lượng? Điện năng của dòng điện có thể chuyển hóa
thành các dạng năng lượng nào? Lấy VD. Viết cong thức tính năng lượng điện.
B.BÀI TẬP THAM KHẢO
I.TRẮC NGHIỆM
Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu phương án mà em cho là đúng.
Sử dụng dữ kiện sau đây để trả lời các câu hỏi 1,2
Dây điện trở của bếp điện làm bằng Nikêlin có chiều dài 3m, tiết diện 0,068mm2 và
điện trở suất 1,1.10-6 Ωm.
Câu 1: Điện trở của dây gần đúng nhất là:
A. R = 48,5Ω
B. R = 4,85Ω
C. R = 485Ω
D. R = 4850Ω
Câu 2: Dây dẫn có chiều dài l, tiết diện S và làm bằng chất có điện trở suất , thì có
điện trở R được tính bằng công thức
A.
.
B.
.
C.
.
D.
Câu 3 : Điện trở suất của một vật liệu có giá trị bằng điện trở của một dây dẫn hình trụ,
làm bằng vật liệu đó, có:
A.Chiều dài 1 m tiết diện đều 1cm2 .
B. Chiều dài 1m tiết diện đều 1m2.
C. Chiều dài 1m tiết diện đều 1mm2 .
D. Chiều dài 1mm tiết diện đều 1mm2.
Câu 4: Một dây dẫn kim loại dài 400m, tiết diện 1mm2 có điện trở 6,8, điện trở suất
của vật liệu làm dây là:
A. = 1,7.10-8m.
B. = 2,8.10-8m. C. = 1,7.10-7m. D. = 1,7.10-6m.
Câu 5: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về cường độ dòng điện trong đoạn mạch
mắc nối tiếp
A. Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, cường độ dòng điện qua vật dẫn sẽ càng lớn nếu điện
trở vật dẫn đó càng nhỏ.
B. Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, cường độ dòng điện qua vật dẫn sẽ càng lớn nếu điện
trở vật dẫn đó càng lớn.
C. Cường độ dòng điện ở bất kì vật dẫn nào mắc nối tiếp với nhau cũng bằng nhau.
D. Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, cường độ dòng điện qua các vật dẫn không phụ thuộc
vào điện trở các vật dẫn đó.
Câu 6: Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch
A.Bằng tổng các hiệu điện thế của các điện trở thành phần.
B. Bằng hiệu các hiệu điện thế của các điện trở thành phần.
C. Bằng các hiệu điện thế của các điện trở thành phần .
D. Luôn nhỏ hơn tổng các hiệu điện thế của các điện trở thành phần.
Sử dụng dữ kiện sau để trả lời câu 7,8 Có ba điện trở R1 = 15Ω, R2 = 25Ω, R3 =
20Ω. Mắc ba điện trở này nối tiếp với nhau rồi đặt vào hai đầu đoạn mạch hiệu
điện thế U = 90V.
Câu 7: Cường độ dòng điện trong mạch có thể nhận giá trị
A. I = 6A.
B. I = 1,5A.
C. I = 3,6A.
D. I = 4,5A.
Câu 8: Để dòng điện trong mạch giảm đi chỉ còn một nửa, người ta mắc thêm vào mạch
một điện trở R4. Điện trở R4 có thể nhận giá trị nào trong các giá trị sau đây.
A. R4 = 60Ω
B. R4 = 25Ω
C. R4 = 20Ω
D. R4 = 15Ω
Sử dụng dữ kiện sau để trả lời câu 9,10 Cho hai điện trở R1 = 12 Ω và R2 = 18Ω
được mắc nối tiếp với nhau.
Câu 9: Điện trở tương đương R12 của đoạn mạch đó có thể nhận giá trị nào trong các
giá trị sau?
A. R12 = 12 Ω
B. R12 = 18Ω
C. R12 = 6Ω
D. R12 = 30 Ω
Câu 10: Mắc nối tiếp thêm R3 = 20Ω vào đoạn mạch trên, thì điện trở tương đương của
đoạn mạch mới là
A. R123 = 32Ω
B. R123 = 38Ω
C. R123 = 26Ω
D. R123 = 50 Ω
Sử dụng dữ kiện sau để trả lời câu 11,12 Người ta chọn một số điện trở loại 2Ω và
4Ω để nối tiếp thành đoạn mạch có điện trở tổng cộng là 16Ω.
Câu 11: Trong các phương án nào sau đây, phương án nào sai?
A. Chỉ dùng 8 điện trở loại 2Ω.
B. Dùng 1 điện trở 4Ω và 6 điện trở 2Ω.
C. Dùng 2 điện trở 4Ω và 2 điện trở 2Ω
D. Chỉ dùng 4 điện trở loại 4Ω
Câu 12: Trong các phương án sau đây, phương án nào không phù hợp?
A. Dùng 2 điện trở 4Ω và 4 điện trở 2Ω
B. Dùng 3 điện trở 4Ωvà 2 điện trở 2Ω
C. Chỉ dùng 4 điện trở 4Ω
D. Dùng 2 điện trở 4Ω và 2 điện trở 2Ω
Câu 13: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Trong đoạn mạch mắc song song, cường độ dòng điện qua các vật dẫn là như nhau.
B. Trong đoạn mạch mắc song song, cường độ dòng điện qua các vật dẫn không phụ
thuộc vào điện trở các vật dẫn.
C. Trong đoạn mạch mắc song song, cường độ dòng điện trong mạch chính bằng cường
độ dòng điện qua các mạch rẽ.
D. Trong đoạn mạch mắc song song, cường độ dòng điện trong mạch chính bằng tổng
cường độ dòng điện qua các mạch rẽ.
Câu 14: Biểu thức nào sau đây xác định điện trở tương đương của đoạn mạch có hai
điện trở R1, R2 mắc song song?
A. Rtđ =R1 + R2
B. Rtđ =R1.R2
R 1.R 2
C. Rtđ = R 1 + R 2
R 1 + R 2
D. Rtđ = R 1 . R 2
Câu 15: Hai điện trở R1 và R2 được mắc song song với nhau, trong đó R1 = 6 , dòng
điện mạch chính có cường độ I = 1,2A và dòng điện đi qua điện trở R2 có cường độ I2 =
0,4A. Tính R2.Cường độ dòng điện trong mạch có thể nhận giá trị
A. I = 10 Ω.
B. I = 12 Ω.
C. I = 15 Ω.
D. I = 13 Ω.
Sử dụng dữ kiện sau để trả lời câu 16,17 Cho mạch điện gồm ba điện trở R1 =
25Ω; R2 = R3 = 50Ω mắc song song với nhau.
Câu 16: Điện trở tương đương của đoạn mạch là
A. Rtđ = 25Ω
B. Rtđ = 50 Ω
C. Rtđ = 75Ω
D. Rtđ = 12,5Ω
Câu 17: Đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế không đổi bằng 37,5V. Cường độ
dòng điện trong mạch chính có thể nhận giá trị nào trong các giá trị sau đây?
A. I = 3A.
B. I = 1,5A.
C. I = 0,75A.
D. I = 0,25A.
Câu 18: Hai điện trở R1 và R2 được mắc song song với nhau, trong đó R1 = 6 , dòng
điện mạch chính có cường độ I = 1,2A và dòng điện đi qua điện trở R2 có cường độ I2 =
0,4A. Tính R2.
A. 10 Ω
B. 12 Ω
C. 15 Ω
D. 13 Ω
Câu 19: Trên một biến trở có ghi (50 - 2,5 A). Hiệu điện thế lớn nhất được phép đặt
vào hai đầu dây cố định của biến trở là
A. U = 125 V.
B. U = 52,5V.
C. U = 20V.
D. U = 47,5V.
Câu 20 : Công suất điện cho biết :
A. Công của dòng điện trong thời gian t.
B. Năng lượng của dòng điện.
C. Lượng điện năng sử dụng trong một đơn vị thời gian.
D. Mức độ mạnh, yếu của dòng điện.
Câu 21 : Một bóng đèn có ghi (220V - 75W). Công suất điện của bóng đèn bằng 75W
nếu bóng đèn được mắc vào hiệu điện thế.
A. nhỏ hơn 220V
B. lớn hơn 220V
C. bằng 220V
D. bằng 110V
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Hai điện trở 40 Ω và 30 Ω được mắc song song vào mạch điện có hiệu điện thế
là 24 V.
a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch.
b) Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch chính.
Câu 2: Cho đoạn mạch điện có 2 điện trở mắc nối ti Biết R1 = 40 Ω. Biết U2 = 12V
IC = 0,5A
a) Tính điện trở R2.
b) Tính năng lượng điện mà đoạn mạch tiêu thụ trong thời gian 15 phút.
Câu 3: Trên một bóng đèn có ghi 220V-75W.
+ Tính I qua bóng đèn và điện trở của nó khi bóng đèn sáng bình thường.
+ Có thể dùng cầu chì loại 0,5A cho bóng đèn này được không? Vì sao?
Câu 4: Khi mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế 12V thì dòng điện chạy qua nó có
cường độ là 0,4A. Tính công suất điện của bóng đèn này và điện trở của bóng đèn khi
đó?
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HKII - VẬT LÍ 9 – NĂM HỌC 2024-2025
A.LÍ THUYẾT :
1. Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn như thế
nào?
2.Điện trở là gì? Ý nghĩa của đại lượng điện trở?
3. Phát biểu nội dung định luật Ôm và hệ thức của định luật Ôm.
4. Định luật Ôm cho đoạn mạch nối tiếp; đoạn mạch song song như thế nào?
5. Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào kích thước và vật liệu làm dây dẫn như thế nào ?
6.Công thức tính điện trở dây đẫn theo chiều dài, điện trở suất và tiết diện của dây dẫn?
7. Tại sao nói dòng điện mang năng lượng? Điện năng của dòng điện có thể chuyển hóa
thành các dạng năng lượng nào? Lấy VD. Viết cong thức tính năng lượng điện.
B.BÀI TẬP THAM KHẢO
I.TRẮC NGHIỆM
Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu phương án mà em cho là đúng.
Sử dụng dữ kiện sau đây để trả lời các câu hỏi 1,2
Dây điện trở của bếp điện làm bằng Nikêlin có chiều dài 3m, tiết diện 0,068mm2 và
điện trở suất 1,1.10-6 Ωm.
Câu 1: Điện trở của dây gần đúng nhất là:
A. R = 48,5Ω
B. R = 4,85Ω
C. R = 485Ω
D. R = 4850Ω
Câu 2: Dây dẫn có chiều dài l, tiết diện S và làm bằng chất có điện trở suất , thì có
điện trở R được tính bằng công thức
A.
.
B.
.
C.
.
D.
Câu 3 : Điện trở suất của một vật liệu có giá trị bằng điện trở của một dây dẫn hình trụ,
làm bằng vật liệu đó, có:
A.Chiều dài 1 m tiết diện đều 1cm2 .
B. Chiều dài 1m tiết diện đều 1m2.
C. Chiều dài 1m tiết diện đều 1mm2 .
D. Chiều dài 1mm tiết diện đều 1mm2.
Câu 4: Một dây dẫn kim loại dài 400m, tiết diện 1mm2 có điện trở 6,8, điện trở suất
của vật liệu làm dây là:
A. = 1,7.10-8m.
B. = 2,8.10-8m. C. = 1,7.10-7m. D. = 1,7.10-6m.
Câu 5: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về cường độ dòng điện trong đoạn mạch
mắc nối tiếp
A. Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, cường độ dòng điện qua vật dẫn sẽ càng lớn nếu điện
trở vật dẫn đó càng nhỏ.
B. Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, cường độ dòng điện qua vật dẫn sẽ càng lớn nếu điện
trở vật dẫn đó càng lớn.
C. Cường độ dòng điện ở bất kì vật dẫn nào mắc nối tiếp với nhau cũng bằng nhau.
D. Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, cường độ dòng điện qua các vật dẫn không phụ thuộc
vào điện trở các vật dẫn đó.
Câu 6: Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch
A.Bằng tổng các hiệu điện thế của các điện trở thành phần.
B. Bằng hiệu các hiệu điện thế của các điện trở thành phần.
C. Bằng các hiệu điện thế của các điện trở thành phần .
D. Luôn nhỏ hơn tổng các hiệu điện thế của các điện trở thành phần.
Sử dụng dữ kiện sau để trả lời câu 7,8 Có ba điện trở R1 = 15Ω, R2 = 25Ω, R3 =
20Ω. Mắc ba điện trở này nối tiếp với nhau rồi đặt vào hai đầu đoạn mạch hiệu
điện thế U = 90V.
Câu 7: Cường độ dòng điện trong mạch có thể nhận giá trị
A. I = 6A.
B. I = 1,5A.
C. I = 3,6A.
D. I = 4,5A.
Câu 8: Để dòng điện trong mạch giảm đi chỉ còn một nửa, người ta mắc thêm vào mạch
một điện trở R4. Điện trở R4 có thể nhận giá trị nào trong các giá trị sau đây.
A. R4 = 60Ω
B. R4 = 25Ω
C. R4 = 20Ω
D. R4 = 15Ω
Sử dụng dữ kiện sau để trả lời câu 9,10 Cho hai điện trở R1 = 12 Ω và R2 = 18Ω
được mắc nối tiếp với nhau.
Câu 9: Điện trở tương đương R12 của đoạn mạch đó có thể nhận giá trị nào trong các
giá trị sau?
A. R12 = 12 Ω
B. R12 = 18Ω
C. R12 = 6Ω
D. R12 = 30 Ω
Câu 10: Mắc nối tiếp thêm R3 = 20Ω vào đoạn mạch trên, thì điện trở tương đương của
đoạn mạch mới là
A. R123 = 32Ω
B. R123 = 38Ω
C. R123 = 26Ω
D. R123 = 50 Ω
Sử dụng dữ kiện sau để trả lời câu 11,12 Người ta chọn một số điện trở loại 2Ω và
4Ω để nối tiếp thành đoạn mạch có điện trở tổng cộng là 16Ω.
Câu 11: Trong các phương án nào sau đây, phương án nào sai?
A. Chỉ dùng 8 điện trở loại 2Ω.
B. Dùng 1 điện trở 4Ω và 6 điện trở 2Ω.
C. Dùng 2 điện trở 4Ω và 2 điện trở 2Ω
D. Chỉ dùng 4 điện trở loại 4Ω
Câu 12: Trong các phương án sau đây, phương án nào không phù hợp?
A. Dùng 2 điện trở 4Ω và 4 điện trở 2Ω
B. Dùng 3 điện trở 4Ωvà 2 điện trở 2Ω
C. Chỉ dùng 4 điện trở 4Ω
D. Dùng 2 điện trở 4Ω và 2 điện trở 2Ω
Câu 13: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Trong đoạn mạch mắc song song, cường độ dòng điện qua các vật dẫn là như nhau.
B. Trong đoạn mạch mắc song song, cường độ dòng điện qua các vật dẫn không phụ
thuộc vào điện trở các vật dẫn.
C. Trong đoạn mạch mắc song song, cường độ dòng điện trong mạch chính bằng cường
độ dòng điện qua các mạch rẽ.
D. Trong đoạn mạch mắc song song, cường độ dòng điện trong mạch chính bằng tổng
cường độ dòng điện qua các mạch rẽ.
Câu 14: Biểu thức nào sau đây xác định điện trở tương đương của đoạn mạch có hai
điện trở R1, R2 mắc song song?
A. Rtđ =R1 + R2
B. Rtđ =R1.R2
R 1.R 2
C. Rtđ = R 1 + R 2
R 1 + R 2
D. Rtđ = R 1 . R 2
Câu 15: Hai điện trở R1 và R2 được mắc song song với nhau, trong đó R1 = 6 , dòng
điện mạch chính có cường độ I = 1,2A và dòng điện đi qua điện trở R2 có cường độ I2 =
0,4A. Tính R2.Cường độ dòng điện trong mạch có thể nhận giá trị
A. I = 10 Ω.
B. I = 12 Ω.
C. I = 15 Ω.
D. I = 13 Ω.
Sử dụng dữ kiện sau để trả lời câu 16,17 Cho mạch điện gồm ba điện trở R1 =
25Ω; R2 = R3 = 50Ω mắc song song với nhau.
Câu 16: Điện trở tương đương của đoạn mạch là
A. Rtđ = 25Ω
B. Rtđ = 50 Ω
C. Rtđ = 75Ω
D. Rtđ = 12,5Ω
Câu 17: Đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế không đổi bằng 37,5V. Cường độ
dòng điện trong mạch chính có thể nhận giá trị nào trong các giá trị sau đây?
A. I = 3A.
B. I = 1,5A.
C. I = 0,75A.
D. I = 0,25A.
Câu 18: Hai điện trở R1 và R2 được mắc song song với nhau, trong đó R1 = 6 , dòng
điện mạch chính có cường độ I = 1,2A và dòng điện đi qua điện trở R2 có cường độ I2 =
0,4A. Tính R2.
A. 10 Ω
B. 12 Ω
C. 15 Ω
D. 13 Ω
Câu 19: Trên một biến trở có ghi (50 - 2,5 A). Hiệu điện thế lớn nhất được phép đặt
vào hai đầu dây cố định của biến trở là
A. U = 125 V.
B. U = 52,5V.
C. U = 20V.
D. U = 47,5V.
Câu 20 : Công suất điện cho biết :
A. Công của dòng điện trong thời gian t.
B. Năng lượng của dòng điện.
C. Lượng điện năng sử dụng trong một đơn vị thời gian.
D. Mức độ mạnh, yếu của dòng điện.
Câu 21 : Một bóng đèn có ghi (220V - 75W). Công suất điện của bóng đèn bằng 75W
nếu bóng đèn được mắc vào hiệu điện thế.
A. nhỏ hơn 220V
B. lớn hơn 220V
C. bằng 220V
D. bằng 110V
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Hai điện trở 40 Ω và 30 Ω được mắc song song vào mạch điện có hiệu điện thế
là 24 V.
a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch.
b) Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch chính.
Câu 2: Cho đoạn mạch điện có 2 điện trở mắc nối ti Biết R1 = 40 Ω. Biết U2 = 12V
IC = 0,5A
a) Tính điện trở R2.
b) Tính năng lượng điện mà đoạn mạch tiêu thụ trong thời gian 15 phút.
Câu 3: Trên một bóng đèn có ghi 220V-75W.
+ Tính I qua bóng đèn và điện trở của nó khi bóng đèn sáng bình thường.
+ Có thể dùng cầu chì loại 0,5A cho bóng đèn này được không? Vì sao?
Câu 4: Khi mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế 12V thì dòng điện chạy qua nó có
cường độ là 0,4A. Tính công suất điện của bóng đèn này và điện trở của bóng đèn khi
đó?
 








Các ý kiến mới nhất