Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề khảo sát chất lượng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Xu
Ngày gửi: 10h:04' 25-02-2025
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích: 0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO AN GIANG
TRƯỜNG THPT NGUYỄN HIỀN

ĐỀ ĐÁNH GIÁ THƯỜNG XUYÊN HKII
NĂM HỌC 2024-2025

ĐỀ CHÍNH THỨC

MÔN: SINH HỌC– LỚP 12
Thời gian làm bài: 45 phút.
(không kể thời gian phát đề)

SBD:………….PHÒNG:……..

A
PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Mỗi câu hỏi
thí sinh chỉ chọn một phương án đúng.

Câu 1: Sự thay đổi đột ngột trong môi trường như hỏa hoạn, lũ lụt, động đất,…có thể làm giảm mạnh
kích thước của một quần thể. Việc giảm mạnh kích thước quần thể này có thể dẫn đến
A. hiệu ứng thắt cổ chai.
B. hiệu ứng sáng lập.
C. dòng gene.
D. đột biến.
Câu 2: Hai quần thể là hậu duệ từ một loài chim tổ tiên. Sau một thời gian dài cách li nhau ở hai khu
phân bố, các quần thể này trở về sống ở cùng một khu phân bố. Giả sử dưới đây là những khác biệt
giữa hai quần thể, các yếu tố nào chắc chắn gây ra sự cách li sinh sản giữa hai quần thể này?
A. Các cá thể ở quần thể I thường đậu ở các cành cây trên cao, các cá thể ở quần thể II thường hoạt
động dưới đất.
B. Các cá thể ở quần thể I thường bắt sâu ở lá cây làm thức ăn; các cá thể ở quần thể II ăn kiến bằng
cách gõ mỏ lên thân cây.
C. Các cá thể ở quần thể I hót để gọi bầy và giao phối ở trên các cành cây cao; các cá thể ở quần thể
II thường hoạt động và hót để gọi bầy và giao phối ở dưới mặt đất.
D. Quần thể chim I thường làm tổ ở thân cây sồi, tổ của quần thể II thường ở thân cây bạch dương.
Câu 3: Trên quần đảo Madero, ở một loài côn trùng cánh cứng, gene A quy định cánh dài trội không
hoàn toàn so với gene a quy định không cánh, kiểu gene Aa quy định cánh ngắn. Một quần thể của
loài này lúc mới sinh có thành phần kiểu gene là 0,25AA: 0,6Aa: 0,15aa, khi vừa mới trưởng thành,
các cá thể có cánh dài không chịu được gió mạnh bị cuốn ra biển. Tính theo lý thuyết, thành phần
kiểu gene của quần thể mới sinh ở thế hệ sau là
A. 0,3025AA : 0,495Aa : 0,2025aa.
B. 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa.
C. 0,2AA : 0,4Aa : 0,4aa.
D. 0,64AA : 0,32Aa : 0,04aa.
Câu 4: Kết quả của tiến hoá tiền sinh học là
A. hình thành các tế bào sơ khai. B. hình thành dạng sống đầu tiên.
C. hình thành sinh vật đa bào.
D. hình thành sinh vật nhân sơ.
Câu 5: Cây có mạch và động vật lên cạn xuất hiện ở kỉ nào?
A. Kỉ Ordivician
B. Kỉ Cambrian
C. Kỉ Silurian
D. Kỉ Pecmian
Câu 6: Khi nói về nhân tố tiến hoá, phát biểu nào đúng với
hình bên dưới
A. Hiện tượng số lượng cá thể của quần thể giảm đột ngột bởi
các yếu tố như thiên tai; nạn săn bắt, khai thác quá mức.
B. Những cá thể sống sót → QT thế hệ mới với tần số allele và
kiểu gene khác biệt hoàn toàn so với quần thể ban đầu.
C. Các yếu tố ngẫu nhiên như gió, bão... có thể làm một nhóm
cá thể tách ra khỏi quần thể gốc tạo ra quần thể mới với vốn
gene khác biệt.
D. Hiệu ứng thắt cổ chai.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi
câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 1: Quá trình hình thành các loài B, C, D từ loài A (loài gốc) được mô tả ở hình bên. Phân tích
hình này, theo lí thuyết, các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a) Các cá thể của loài B ở đảo II có thể mang một số allele đặc trưng mà các cá thể của loài B ở đảo I
không có.
b) Khoảng cách giữa các đảo có thể là yếu tố duy trì sự khác biệt về vốn gene giữa các quần thể ở đảo
I, đảo II và đảo III.
c) Vốn gene của các quần thể thuộc loại B ở đảo I, đảo II và đảo III phân hóa theo cùng 1 hướng.
d) Điều kiện địa lí ở các đảo là nhân tố trực tiếp gây ra những thay đổi về vốn gene của mỗi quần thể.
SSDD
Câu 2: Khi nói về quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) Kết thúc quá trình tiến hóa hóa học chưa có sự xuất hiện của sự sống.
b) Trong điều kiện tự nhiên nguyên thủy có ít N2 nhiều O2 và các hợp chất chứa Carbon.
c) Trong quá trình tiến hóa DNA xuất hiện trước RNA.
d) Các hạt Coacervate vẫn chịu tác động của chọn lọc tự nhiên.
DSSD
Câu 3: Khi nói về nhân tố tiến hóa, các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) Ngày nay loài người chỉ chịu tác động của nhân tố xã hội mà không chịu tác động của nhân tố tự
nhiên nữa.
b) Nhờ có nhân tố tự nhiên mà con người nhanh chóng trở thành loài thống trị trong tự nhiên.
c) Nhờ có nhân tố xã hội mà tuổi thọ của con người ngày càng tăng cao.
d) Những biến đổi trên cơ thể của các dạng vượn người hóa thạch là kết quả tích lũy các đột biến và
biến dị tổ hợp dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Khi nói về tác động của nhân tố tiến hóa trong quá trình hình thành loài mới, có bao nhiêu phát biểu
sau đây đúng?
I. Đột biến gen làm thay đổi tần số alen của quần thể một cách rất chậm chạp nhưng đột biến gen có
vai trò rất quan trọng trong quá trình tiến hóa.
II. Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa thường không chịu tác động của chọn lọc tự
nhiên.
III. Hình thành loài bằng con đường cách li địa lí thường xảy ra một cách chậm chạp và qua nhiều
giai đoạn trung gian chuyển tiếp.
IV. Trong tự nhiên, sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể cùng loài là
do tác động của các nhân tố tiến hóa.
PHẦN IV. Tự luận.

Trình bày theo quan điểm hiện đại, Chọn lọc tự nhiên có đặc điểm như thế nào và kết quả chọn lọc tự
nhiên là gì?

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO AN GIANG
TRƯỜNG THPT NGUYỄN HIỀN

ĐỀ ĐÁNH GIÁ THƯỜNG XUYÊN HKII
NĂM HỌC 2024-2025

ĐỀ CHÍNH THỨC

MÔN: SINH HỌC– LỚP 12
Thời gian làm bài: 45 phút.
(không kể thời gian phát đề)

SBD:………….PHÒNG:……..

B
PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Mỗi câu hỏi
thí sinh chỉ chọn một phương án đúng.

Câu 1: Khi nói về dòng gene, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Kết quả của dòng gene là luôn dẫn đến làm nghèo vốn gene của quần thể, làm giảm sự đa dạng di
truyền của quần thể.
B. Các cá thể nhập cư có thể mang đến những allele mới làm phong phú thêm vốn gene của quần thể.
C. Nếu số lượng cá thể nhập cư bằng số lượng cá thể xuất cư thì chắc chắn không làm thay đổi tần số
kiểu gene của quần thể.
D. Hiện tượng xuất cư chỉ làm thay đổi tần số allele mà không làm thay đổi thành phần kiểu gene của
quần thể.
Câu 2: Loài Cải bắp Raphanus brassica có bộ NST 2n = 36 là một loài mới được hình thành theo sơ
đồ: Raphanus sativus (2n = 18) Brassica oleraceae (2n = 18) → Raphanus brassica (2n = 36). Hãy
chọn kết luận đúng về quá trình hình thành loài mới này.
A. Đây là quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí.
B. Quá trình hình thành loài diễn ra trong thời gian tương đối ngắn.
C. Khi mới được hình thành, loài mới không sống cùng môi trường với loài cũ.
D. Đây là phương thức hình thành loài xảy ra phổ biến ở các loài động vật.
Câu 3: Trên quần đảo Madero, ở một loài côn trùng cánh cứng, gene A quy định cánh dài trội không
hoàn toàn so với gene a quy định không cánh, kiểu gene Aa quy định cánh ngắn. Một quần thể của
loài này lúc mới sinh có thành phần kiểu gene là 0,2AA: 0,4Aa: 0,4aa, khi vừa mới trưởng thành, các
cá thể có cánh dài không chịu được gió mạnh bị cuốn ra biển. Tính theo lý thuyết, thành phần kiểu
gene của quần thể mới sinh ở thế hệ sau là
A. 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa.
B. 0,0625AA : 0,375Aa : 0,5625aa.
C. 0,16AA : 0,68Aa : 0,16aa.
D. 0,04AA : 0,32Aa : 0,64aa.
Câu 4: Kết quả của tiến hoá hóa học là
A. hình thành các tế bào sơ khai. B. hình thành chất hữu cơ phức tạp.
C. hình thành sinh vật đa bào.
D. hình thành hệ sinh vật đa dạng phong phú như ngày nay.
Câu 5: Các bằng chứng cổ sinh vật học cho thấy: Trong lịch sử phát triển sự sống trên Trái đất, thực
vật cỏ hoa xuất hiện ở
A. Kỉ Phấn trắng thuộc đại Trung sinh. B. Kỉ Tam điệp thuộc đại Trung sinh.
C. Kỉ Đệ tam thuộc đại Tân sinh.
D. Kỉ Jurassic thuộc Trung sinh
Câu 6: Khi nói về nhân tố tiến hoá, phát biểu nào sai với hình bên dưới

A. Hiện tượng số lượng cá thể của quần thể giảm đột ngột bởi các yếu tố như thiên tai; nạn săn bắt,
khai thác quá mức.

B. Những cá thể sống sót → QT thế hệ mới với tần số allele và kiểu gene khác biệt hoàn toàn so với
quần thể ban đầu.
C. Các yếu tố ngẫu nhiên như gió, bão... có thể làm một nhóm cá thể tách ra khỏi quần thể gốc tạo ra
quần thể mới với vốn gene khác biệt.
D. Hiệu ứng thắt cổ chai.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi
câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 1: Hình vẽ trên miêu tả quá trình hình thành tiến hóa lớn
và tiến hóa nhỏ. Dựa vào thông tin trên hình hãy cho biết các
nhận định dưới đây là đúng hay sai?
a) Tiến hóa lớn là quá trình diễn ra trên quy mô lớn, trải qua
hàng triệu năm làm xuất hiện các đơn vị phân loại trên loài.
b) Loài là đơn vị nhỏ nhất có thể của tiến hóa.
c) Quá trình tiến hóa nhỏ kết thúc khi loài mới được hình
thành. Hình thành loài mới là ranh giới giữa tiến hóa nhỏ và
tiến hóa lớn.
d) Tiến hóa lớn có thể nghiên cứu thực nghiệm.
DSDS
Câu 2: Khi nói về quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) Quá trình tự sao chép của DNA là cơ sở phân tử của sự di truyền và sinh sản, đảm bảo cho sự sống,
sinh sôi, nảy nở, duy trì liên tục.
b) DNA có khả năng tự sao theo đúng nguyên mẫu của nó, do đó có cấu trúc DNA luôn luôn duy trì
được đặc tính đặc trưng, ổn định và bến vững qua các thế hệ.
c) Cơ sở phân tử của sự tiến hóa là quá trình tích lũy thông tin di truyền. Cấu trúc của DNA ngày
càng phức tạp hơn và biến hóa đa dạng hơn so với nguyên mẫu.
d) Tổ chức sống là một hệ thống kín, không thường xuyên trao đổi chất với môi trường bên ngoài,
dẫn tới không thường xuyên thay đổi thành phần của tổ chức.
DSDS
Câu 3: Khi nói về nhân tố chi phối sự phát sinh loài người, phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) Các nhân tố tự nhiên (nhân tố sinh học) đóng vai trò quan trọng trong giai đoạn vượn người hóa
thạch và người cổ
b) Ngày nay nhân tố tự nhiên vẫn còn tác động đến đời sống con người tuy nhiên không mạnh mẽ,
thay vào đó là nhân tố xã hội ngày càng có vai trò quyết định hơn.
c) Nói nhân tố xã hội có vai trò quyết định trong giai đoạn sau vì về mặt cấu tạo con người đã tiến hóa
ở mức siêu đẳng nhất rồi nên nhân tố sinh học dù có tác động cũng không mang lại hiệu quả
d) Nhân tố sinh học và nhân tố xã hội luôn có vai trò tích cực trong quá trình phát sinh phát triển của
con người.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Khi nói về quá trình hình thành loài bằng con đường cách li tập tính và cách li sinh thái,
I. Hình thành loài bằng con đường cách li tập tính chỉ gặp ở động vật mà không gặp ở thực vật.
II. Hình thành loài bằng con đường sinh thái gặp chỉ gặp ở thực vật mà không gặp ở động vật.
III. Hình thành loài bằng con đường cách li tập tính và cách li sinh thái không có sự tham gia của đột
biến và chọn lọc tự nhiên.
IV. Hình thành loài bằng con đường cách li tập tính và cách li sinh thái cần có sự tham gia của cách li
địa lý và cách li trước hợp tử.
Số câu trả lời sai là: …..
PHẦN IV. Tự luận.

Trình bày theo quan điểm hiện đại, Các sinh vật có chung nguồn gốc như thế nào?

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO AN GIANG
TRƯỜNG THPT NGUYỄN HIỀN

ĐỀ ĐÁNH GIÁ THƯỜNG XUYÊN HKII
NĂM HỌC 2024-2025

ĐỀ CHÍNH THỨC

MÔN: SINH HỌC– LỚP 12
Thời gian làm bài: 45 phút.
(không kể thời gian phát đề)

SBD:………….PHÒNG:……..

C
PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Mỗi câu hỏi
thí sinh chỉ chọn một phương án đúng.

Câu 1. Một nhóm người trong một quần thể người đã di cư đến một hòn đảo và lập thành một quần
thể người mới có tần số allele về nhóm máu khác biệt so với quần thể gốc ban đầu. Đây là ví dụ về
kết quả của nhân tố tiến hóa nào sau đây?
A. Chọn lọc tự nhiên.
B. Đột biến.
C. Dòng gene.
D. Phiêu bạt di truyền.
Câu 2: Phát biểu nào sau đây nói về vai trò của sự cách li địa lí trong quá trình hình thành loài là
đúng nhất?
A. Không có sự cách li địa lí thì không thể hình thành loài mới.
B. Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.
C. Cách li địa lí luôn luôn dẫn đến cách li sinh sản.
D. Môi trường địa lí khác nhau là nguyên nhân chính dẫn đến phân hoá thành phần kiểu gen của các
quần thể cách li.
Câu 3: Trên quần đảo Madero, ở một loài côn trùng cánh cứng, gene A quy định cánh dài trội không
hoàn toàn so với gene a quy định không cánh, kiểu gene Aa quy định cánh ngắn. Một quần thể của
loài này lúc mới sinh có thành phần kiểu gene là 1AA: 2Aa: 1aa, khi vừa mới trưởng thành, các cá thể
có cánh dài không chịu được gió mạnh bị cuốn ra biển. Tính theo lý thuyết, thành phần kiểu gene của
quần thể mới sinh ở thế hệ sau là
A. 1/9AA : 7/9Aa : 1/9aa.
B. 1/4AA : 2/4Aa : 1/4aa.
C. 1/9AA : 4/9Aa : 4/9aa.
D. 0,4AA : 0,5Aa : 0,1aa.
Câu 4: Sự sống trên Trái Đất được phát sinh và phát triển lần lượt qua các giai đoạn:
A. tiến hoá hoá học → tiến hoá tiền sinh học → tiến hoá sinh học.
B. tiến hoá hoá học → tiến hoá sinh học → tiến hoá tiền sinh học.
C. tiến hoá tiền sinh học → tiến hoá hoá học → tiến hoá sinh học.
D. tiến hoá sinh học → tiến hoá tiền sinh học → tiến hoá sinh học.
Câu 5. Trong quá trình phát sinh loài Homo sapiens, khẳng định nào sau đây không đúng?
A. Từ Homo erectus đã hình thành nên loài Homo sapiens.
B. Người và các loài vượn người hiện nay chỉ mới tách nhau ra từ một tổ tiên chung cách đây khoảng
5-7 triệu năm.
C. Homo habilis có thể tích hộp sọ lớn hơn Homo erectus và đã biết dùng lửa.
D. Loài xuất hiện đầu tiên trong chi Homo là Homo habilis.
Câu 6. Khi nói về nhân tố tiến hoá, phát biểu nào đúng với hình bên dưới

A. Hiện tượng số lượng cá thể của quần thể giảm đột ngột bởi các yếu tố như thiên tai; nạn săn bắt,
khai thác quá mức.

B. Những cá thể sống sót → QT thế hệ mới với tần số allele và kiểu gene khác biệt hoàn toàn so với
quần thể ban đầu.
C. Các yếu tố ngẫu nhiên như gió, bão... có thể làm một nhóm cá thể tách ra khỏi quần thể gốc tạo ra
quần thể mới với vốn gene khác biệt.
D. Hiệu ứng thắt cổ chai.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi
câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 1. Quan sát hình bên dưới và cho biết các nhận định dưới đây là đúng hay sai?

a) Loài 2 không bị đột biến số lượng trong quá trình phát sinh các giao tử
b) Có thể đã xảy ra hai lần không hình thành thoi vô sắc trong quá trình phát sinh giao tử
c) Cá thể 3 mang đặc điểm của cả hai loài 1 và 2 và không bất thụ
d) Cá thể 4 có khả năng sinh sản hữu tính bình thường và được xem là loài mới
DDSS
Câu 2: Khi nói về quá trình tiến hóa hóa học, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
a) Các chất hữu cơ xuất hiện trong giai đoạn tiến hóa hóa học là do sự kết hợp của bốn loại nguyên
tố: C, N, H, O.
b) Trong giai đoạn tiến hóa hóa học chất hữu cơ có trước, chất vô cơ có sau.
c) Sự xuất hiện của đại phân tử DNA, RNA chưa đánh dấu sự xuất hiện của sự sống.
d) RNA là phân tử tái bản xuất hiện sau khi hình thành phân tử DNA.
DSDS
Câu 3: Khi nói về quá trình phát sinh loài người, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
a) Người vượn hóa thạch biết sử dụng cành cây, hòn đá, mảnh xương thú để tự vệ, tấn công và có
dáng đứng thẳng.
b) Người khéo léo sống thành bầy đàn, biết sử dụng công cụ bằng đá, có dáng đứng thẳng.
c) Người đứng thẳng là loài đầu tiên biết dùng lửa.
d) Người hiện đại không có nền văn hóa.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Khi nói về cơ chế hình thành loài,
I. Môi trường địa lí khác nhau là nguyên nhân chính làm phân hóa vốn gen của các quần thể.
II. Hình thành loài bằng cách li tập tính xảy ra đối với các loài động vật sinh sản hữu tính.
III. Sự giống nhau giữa hình thành loài bằng cách li tập tính và cách li sinh sản là luôn cần đột biến
tác động trực tiếp lên quần thể đang xét.
IV. Hình thành loài bằng con đường lai xa kèm đa bội hóa thường xảy ra với các loài thực vật.
Số câu trả lời đúng là: ……….
PHẦN IV. Tự luận.

Trình bày theo quan điểm hiện đại, giống cây trồng được hình thành như thế nào?

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO AN GIANG
TRƯỜNG THPT NGUYỄN HIỀN

ĐỀ ĐÁNH GIÁ THƯỜNG XUYÊN HKII
NĂM HỌC 2024-2025

ĐỀ CHÍNH THỨC

MÔN: SINH HỌC– LỚP 12
Thời gian làm bài: 45 phút.
(không kể thời gian phát đề)

SBD:………….PHÒNG:……..

D
PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Mỗi câu hỏi
thí sinh chỉ chọn một phương án đúng.

Câu 1. Bản chất của sự cách li sinh sản là
A. cách li địa lí.
B. cách li sinh thái.
C. cách li di truyền .
D. phối hợp giữa cách li địa lí và cách li sinh thái.
Câu 2: Nội dung nào sau đây không giải thích cho các đặc điểm thích nghi của sinh vật chỉ hợp lý
tương đối?
A. Mỗi đặc điểm thích nghi của sinh vật là sản phẩm của chọn lọc tự nhiên trong hoàn cảnh sống nhất
định nên nó chỉ phù hợp với hoàn cảnh sống đó.
B. Khi điều kiện môi trường thay đổi thì đặc điểm thích nghi cũ sẽ bất lợi trong điều kiện môi trường
sống mới.
C. Ngay trong hoàn cảnh sống ổn định, các đột biến và biến dị tổ hợp vẫn phát sinh các đặc điểm
thích nghi không ngừng hoàn thiện.
D. Chọn lọc tự nhiên không thể đào thải hoàn toàn allele lặn có hại trong quần thể nên allele này
luôn tồn tại ở trạng thái dị hợp.
Câu 3: Trên quần đảo Madero, ở một loài côn trùng cánh cứng, gene A quy định cánh dài trội không
hoàn toàn so với gene a quy định không cánh, kiểu gene Aa quy định cánh ngắn. Một quần thể của
loài này lúc mới sinh có thành phần kiểu gene là 0,1AA: 0,3Aa: 0,6aa, khi vừa mới trưởng thành, các
cá thể có cánh dài không chịu được gió mạnh bị cuốn ra biển. Tính theo lý thuyết, thành phần kiểu
gene của quần thể mới sinh ở thế hệ sau là
A. 1/9AA : 4/9Aa : 4/9aa.
B. 0,0225AA : 0,255Aa : 0,7225aa.
C. 1/36AA : 10/36Aa : 25/36aa.
D. 0,090AA : 0,550Aa : 0,360aa.
Câu 4: Sự hình thành các hợp chất hữu cơ từ những chất vô cơ trong giai đoạn tiến hoá hoá học
là nhờ
A. các nguồn năng lượng nhân tạo.
B. tác động của enzyme và nhiệt độ.
C. tác dụng của các nguồn năng lượng tự nhiên.
D. các trận mưa kéo dài hàng nghìn năm.
Câu 5. Trong lịch sử phát triển của sinh vật trên Trái Đất, loài người xuất hiện ở
A. Kỉ Đệ tứ của đại Tân sinh.
B. Kỉ Phấn trắng của đại Trung sinh.
C. Kỉ Đệ tam của đại Tân sinh.
D. Kỉ Tam điệp của đại Trung sinh.
Câu 6. Khi nói về nhân tố tiến hoá, phát biểu nào sai với hình bên dưới

A. Hiện tượng số lượng cá thể của quần thể giảm đột ngột bởi các yếu tố như thiên tai; nạn săn bắt,
khai thác quá mức.
B. Những cá thể sống sót → QT thế hệ mới với tần số allele và kiểu gene khác biệt hoàn toàn so với
quần thể ban đầu.
C. Các yếu tố ngẫu nhiên như gió, bão... có thể làm một nhóm cá thể tách ra khỏi quần thể gốc tạo ra
quần thể mới với vốn gene khác biệt.

D. Hiệu ứng thắt cổ chai.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi
câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.
Câu 1. Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gene ở một quần thể giao phối qua 4 thế hệ liên tiếp thu
được kết quả như trong bảng sau:
Thành phần KG Thế hệ F1
AA
Aa
aa

0,64
0,32
0,04

Thế hệ F2 Thế hệ F3 Thế hệ F4
0,64
0,32
0,04

0,2
0,4
0,4

0,16
0,48
0,36

Căn cứ vào thông tin trên hãy cho biết các kết luận dưới đây là đúng hay sai?
a) Đột biến là nhân tố gây ra sự thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể ở F3.
b) Các yếu tố ngẫu nhiên đã gây nên sự thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể ở F3.
c) Tất cả các kiểu gene đồng hợp tử lặn đều vô sinh nên F3 CÓ cấu trúc di truyền như vậy.
d) Tần số các allele A trước khi chịu tác động của nhân tố tiến hóa là 0,8
SDSD
Câu 2: Khi nói về quá trình hình thành, phát sinh, phát triển sự sống trên Trái Đất. Các phát biểu sau
đây là đúng hay sai?
a) Quá trình tiến hóa trên trái đất có thể chia làm các giai đoạn: Tiến hóa hóa học  tiến hóa tiền sinh
học  tiến hóa sinh học.
b) Trong khí quyển nguyên thủy của Trái đất chưa có khí Oxygen
c) Quá trình thủy phân đã tạo nên các đại phân tử hữu cơ từ các chất hữu cơ đơn giản hòa tan trong
các đại dương nguyên thủy
d) Mầm mống sự sống xuất hiện ngay khi Trái đất hình thành
DDSS
Câu 3. Khi nói về công cụ lao động cũng như sinh hoạt của người Homo Neanderthal, các phát biểu
sau đây là đúng hay sai?
a) Sống thành bộ lạc.
b) Có nền văn hóa phức tạp, đã có mầm mống của nghệ thuật và tôn giáo.
c) Đã biết dùng lửa thông thạo, biết săn bắn động vật.
d) Công cụ chủ yếu làm bằng đá silic thành dao nhọn, rìu mũi nhọn.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Khi nói về quá trình hình thành loài mới,
I. Các cá thể đa bội chẵn cách li sinh sản với các cá thể lưỡng bội cùng loài nên được xem là loài mới.
II. Quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí và sinh thái luôn luôn diễn ra độc lập nhau.
III. Quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí và sinh thái rất khó tách bạch nhau, vì khi
loài mở rộng khu phân bố địa lí thì nó cũng đồng thời gặp những điều kiện sinh thái khác nhau.
IV. Hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hoá luôn luôn gắn liền với cơ chế cách li địa
lí.
Số câu trả lời đúng là: …..
PHẦN IV. Tự luận.

Trình bày theo quan điểm hiện đại, đặc điểm thích nghi của sinh vật được hình thành như thế nào?
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác