Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề cương ôn thi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Hoan (trang riêng)
Ngày gửi: 05h:29' 21-03-2025
Dung lượng: 410.7 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Tiết : 10

TÊN BÀI DẠY: THỰC HÀNH: QUANG HỢP Ở THỰC VẬT

Môn học: Sinh học; Lớp 11
Thời gian thực hiện: 1 tiết

I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Quan sát được lục lạp trong tế bào thực vật; nhận biết, tách chi ết các s ắc t ố (di ệp l ục a, b;
carotene và xanthophyll) trong lá cây.
- Thiết kế và thực hiện được các thí nghiệm về sự hình thành tinh b ột, th ải khí oxygen trong
quá trình quang hợp.
2. Về năng lực
- Nhận thức Sinh học: Nhận biết lục lạp trong tế bào, nhận biết được các loại sắc tố trong lá
cây, nhận biết được các sản phẩm của quang hợp khi làm thí nghiệm.
- Tìm hiểu thế giới sống: Biết được cách bố trí các thí nghiệm tách chiết các sắc tố trong lá
cây; bố trí được thí nghiệm về sự hình thành tinh b ột, th ải khí oxygen trong quá trình quang
hợp.
- Vận dụng: tạo điều kiện để cây quang hợp tốt nhất.
- Tự chủ và tự học: Tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm, HS độc lập nghiên
cứu SGK và các nguồn tài liệu để tiến hành thí nghiệm chính xác, khoa học, cho k ết qu ả đúng.
- Giao tiếp và hợp tác: Phân công và thực hiện được các nhiệm vụ trong nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức giải thích các vấn đề thực tiễn: vì sao lá
cây có màu đỏ vẫn có thể quang hợp, thả cây thủy sinh vào bể cá có tác dụng gì,…
3. Về phẩm chất
- Nhân ái: Giáo dục lòng nhân ái, ý thức tìm tòi, học hỏi và hứng thú tìm hiểu các quá trình
sinh lý của cây, yêu rừng và có ý thức bảo vệ cây, yêu tr ồng tr ọt và mong mu ốn áp d ụng ti ến
bộ khoa học vào tăng năng suất lao động.
- Trung thực: Trong kiểm tra, đánh giá kết quả thí nghiệm để tự hoàn thiện bản thân.
- Trách nhiệm:
+ Với bản thân và các bạn trong nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
+ Có trách nhiệm với cộng đồng trong việc tuyên truy ền, giáo d ục b ảo v ệ r ừng, b ảo v ệ đ ất,
nước, không khí.
+ Áp dụng kiến thức đã học vào thực tế sản xuất nông nghi ệp nh ằm tăng năng su ất, ch ất
lượng cây trồng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
a. Dụng cụ, thiết bị
- Kim mũi mác, lam kính, lamen, kính hiển vi có vật kính 10x và40x.
- Bình tam giác, cốc thuỷ tinh, giấy sắc kí, ống eppendorf, bình sắc kí hình trụ có nắp đậy, ống
mao dẫn chuyên dùng cho sắc kí, thước kẻ, bút chì.
- Giá thí nghiệm, panh, băng giấy đen, nước ấm (khoảng 40 °C), đĩa Petri, đèn c ồn, ống
nghiệm, cốc thuỷ tinh, que đóm, bật lửa/diêm.
b. Hoá chất

- Nước cất.
- Acetone 80%, dung môi dùng để chạy sắc kí là hỗn hợp petroleum ether và ethanol tỉ lệ 14:1.
- Cồn 90°, dung dịch iodine.
2. Học sinh
Mẫu vật
- Cây rong mái chèo hoặc lá thài lài tía.
- Lá cây (các loại lá rau theo mùa: rau muống, rau ngót, rau cải, rau dền đỏ,...).
- Chậu cây khoai tây hoặc chậu cây khác (cây theo mùa), cành rong đuôi chó.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu
- Tạo hứng thú, năng lượng tích cực cho HS.
- Ôn tập lại kiến thức cũ trước khi tiến hành các thí nghiệm.
b. Nội dung:
GV cho HS xem hình ảnh về 1 bào quan thực vật, yêu cầu HS g ọi tên, nêu c ấu t ạo và ch ức
năng của bào quan đó.
c. Sản phẩm: HS gọi tên được bào quan lục lạp.
Cấu tạo: + Màng: kép ( 2 màng trơn nhẵn).
+ Hạt Grana: chứa hệ sắc tố quang hợp.
+ Chất nền (stroma) chứa: enzim quang hợp, DNA vòng, ribosome.
Chức năng: tham gia vào quá trình quang hợp ở thực vật: sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời để
tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ đơn giản.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV chiếu hình ảnh về 1 bào quan thực vật, yêu cầu HS gọi tên, nêu cấu tạo và ch ức năng c ủa
bào quan đó.

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: 
HS làm việc cá nhân, liên hệ kiến thức đã học để trả lời.
Bước 3.  Báo cáo kết quả: 
GV gọi lần lượt các cá nhân trình bày trước tập thể, các HS khác lắng nghe, bổ sung.
Bước 4. Kết luận, nhận định: 
GV nhận xét, bổ sung kiến thức cho HS trước khi tiến hành các thí nghiệm liên quan đến lục lạp và
quá trình quang hợp.
CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ: là các câu trả lời của HS, mỗi câu trả lời đúng đạt 10 điểm.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
* Hoạt động 1:
Quan sát lục lạp trong tế bào thực vật
a. Mục tiêu:
Quan sát được lục lạp trong tế bào thực vật.
b. Nội dung:
GV cho HS tiến hành các bước thí nghiệm theo hướng dẫn SGK.
c. Sản phẩm:

HS bố trí được thí nghiệm theo hướng dẫn, quan sát và vẽ hình vào vở.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV chuẩn bị các dụng cụ, hóa chất cho các nhóm, yêu cầu HS đọc các bước tiến hành:
Bước 1: Lấy một lá rong mái chèo còn tươi, nguyên vẹn và cuốn phiến lá vòng qua ngón tay trỏ
(kẹp giữ lá bằng ngón cái và ngón giữa). Dùng kim mũi mác bóc lấy lớp biểu bì của lá.
Bước 2: Đặt mẫu biểu bì lên lam kính, nhỏ 1 giọt nước cất lên trên, đậy lamen. Quan sát bằng kính
hiển vi với vật kính 10x và 40x.
Bước 3: Vẽ hình ảnh quan sát được vào vở.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: 
HS làm việc theo nhóm, tiến hành các bước như hướng dẫn.
GV quan sát, hỗ trợ các HS.
Bước 3.  Báo cáo kết quả: 
GV di chuyển đến các nhóm để nghe báo cáo kết quả trên kính hiển vi và hình vẽ trong v ở
HS.
Bước 4. Kết luận, nhận định: 
GV nhận xét các thao tác tiến hành thí nghiệm và kết quả thí nghi ệm c ủa các nhóm. GV chính
xác các kiến thức.
CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ:

Sản phẩm học tập là kết quả thí nghiệm của các nhóm theo phiếu và đánh giá các nhóm theo
CCĐG Bảng kiểm (điểm tối đa = 100 điểm)
Kỹ năng
Mức độ biểu hiện
Nhó Nhó Nhó Nhó Nhó Nhó
Mức 3 (21 – 25 Mức 2 (11 – 20 đ) Mức 1 (0 – 10 đ)
m1 m2 m3 m4 m5 m6
đ)
Thực hiện - Cả nhóm thực - Cả nhóm có thực - Hầu hết không
(Qua các thao hiện tích cực
hiện (thực hành, thực hiện (thực
tác tiến hành (thực hành, trao trao đổi)
hành, trao đổi)
thí nghiệm, di đổi)
- Cả nhóm có làm - Hầu hết không
chuyển)
- Cả nhóm tích theo yêu cầu của làm theo yêu cầu
cực làm theo yêu GV nhưng có vài của GV.
cầu của GV.
bạn chưa tập trung.
Thuyết trình sản - Trình bày rõ
- Trình bày rõ ràng - Trình bày
phẩm
ràng
- Chưa tự tin
không rõ ràng
(báo cáo kết
- Tự tin
- Giao lưu người - Thiếu tự tin
quả, trả lời, ..) - Giao lưu người nghe chưa tốt
- Không giao lưu
nghe tốt (hỏi/đáp)
người nghe.
Tổng hợp và kết - Tổng hợp các - Tổng hợp các kết - Tổng hợp các
luận
kết quả riêng
quả riêng thành
kết quả riêng
thành KQ chung KQ chung đúng
thành KQ chung
đúng 90-100%
60 - < 80%
đúng < 60%
Tổng điểm
…………………………………………………………………………………………………………...
* Hoạt động 2: Tách chiết các sắc tố trong lá cây
a. Mục tiêu:
- Nhận biết, tách chiết được các sắc tố (diệp lục a, b; carotene và xanthophyll) trong lá cây.
b. Nội dung:

GV hướng dẫn các bước tiến hành thí nghiệm nhận biết và tách chi ết các s ắc t ố trong lá cây,
HS quan sát và thực hiện theo hướng dẫn.
c. Sản phẩm:
HS tiến hành được các bước như hướng dẫn, đảm bảo thao tác thực hành thí nghiệm; kết quả thu
được tương tự như hình:

b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV chuẩn bị các dụng cụ, hóa chất cho các nhóm, yêu cầu HS đọc các
bước tiến hành:
Bước 1: Chuẩn bị dung dịch sắc tố: cân khoảng 2 g lá tươi đã cắt b ỏ
cuống và gân chính. Dùng kéo cắt nhỏ lá, cho vào bình tam giác. Đ ổ vào
đó khoảng 20 mL acetone 80% cho ngập mẫu. Sau 1 giờ, thu được dung
dịch sắc tố.
Bước 2: Chuẩn bị dung dịch sắc kí: hỗn hợp petroleum ether và
ethanol tỉ lệ 14:1.
Bước 3:Tiến hành thí nghiệm:
Lấy 0,3 ml dung dịch sắc tố đậm đặc cho vào ống eppendorf, đậy kín
để tránh bay hơi. Dùng bút chì và thước kẻ, kẻ một đường mờ trên giấy
sắc kí theo Hình 5.1.
Dùng ống hút mao dẫn hút dung dịch sắc tố và chấm dịch theo vệt
chì mờ trên bản sắc kí khoảng 10 lần.
Đặt bản sắc kí theo chiều thẳng đứng vào bình sắc kí đã đ ựng s ẵn
dung dịch sắc kí, sao cho vệt sắc tố không chạm vào dung d ịch bên
dưới như Hình 5.2.
Để cho các sắc tố tách riêng thành 4 loại trong khoảng 10 phút.
Bước 4: Quan sát hiện tượng và ghi lại kết quả thí nghiệm vào vở.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: 
HS làm việc theo nhóm, tiến hành các bước như hướng dẫn.
GV quan sát, hỗ trợ các HS.
Bước 3.  Báo cáo kết quả: 
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm, các nhóm khác lắng nghe, quan sát và đối
chiếu kết quả của nhóm mình.
Bước 4. Kết luận, nhận định: 
GV nhận xét các thao tác tiến hành thí nghiệm và kết quả thí nghi ệm c ủa các nhóm. GV chính
xác các kiến thức.
CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ:

Sản phẩm học tập là kết quả thí nghiệm của các nhóm theo phiếu và đánh giá các nhóm theo
CCĐG Bảng kiểm (điểm tối đa = 100 điểm)
Kỹ năng
Mức độ biểu hiện
Nhó Nhó Nhó Nhó Nhó Nhó

Mức 3 (21 – 25 Mức 2 (11 – 20 đ) Mức 1 (0 – 10 đ)
m1 m2 m3 m4 m5 m6
đ)
Thực hiện - Cả nhóm thực - Cả nhóm có thực - Hầu hết không
(Qua các thao hiện tích cực
hiện (thực hành, thực hiện (thực
tác tiến hành (thực hành, trao trao đổi)
hành, trao đổi)
thí nghiệm, di đổi)
- Cả nhóm có làm - Hầu hết không
chuyển)
- Cả nhóm tích theo yêu cầu của làm theo yêu cầu
cực làm theo yêu GV nhưng có vài của GV.
cầu của GV.
bạn chưa tập trung.
Thuyết trình sản - Trình bày rõ
- Trình bày rõ ràng - Trình bày
phẩm
ràng
- Chưa tự tin
không rõ ràng
(báo cáo kết
- Tự tin
- Giao lưu người - Thiếu tự tin
quả, trả lời, ..) - Giao lưu người nghe chưa tốt
- Không giao lưu
nghe tốt (hỏi/đáp)
người nghe.
Tổng hợp và kết - Tổng hợp các - Tổng hợp các kết - Tổng hợp các
luận
kết quả riêng
quả riêng thành
kết quả riêng
thành KQ chung KQ chung đúng
thành KQ chung
đúng 90-100%
60 - < 80%
đúng < 60%
Tổng điểm

* Hoạt động 3: Sự tạo thành tinh bột trong quang hợp
a. Mục tiêu:
- Thiết kế và thực hiện được các thí nghiệm về sự hình thành tinh bột.
b. Nội dung:
GV hướng dẫn các bước tiến hành thí nghiệm về sự hình thành tinh b ột, HS quan sát và th ực
hiện theo hướng dẫn.
c. Sản phẩm:
HS làm đúng các thao tác thí nghiệm, đảm bảo an toàn, chính xác, cho kết quả rõ ràng như hình ảnh:

b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV chuẩn bị các dụng cụ, hóa chất cho các nhóm, yêu cầu HS đọc các bước tiến hành:
Bước 1: Chuẩn bị thí nghiệm:
- Đặt chậu cây khoai tây trong bóng tối 2 ngày.
- Dùng băng giấy đen bịt kín Một phần lá ở cả hai mặt, đem chậu cây để ra ngoài nắng
khoảng
4-6 giờ.
- Ngắt chiếc lá, bỏ băng giấy đen.
Bước 2:Tiến hành thí nghiệm:
- Đun sôi cách thuỷ lá trong cồn 90°.
- Rửa sạch lá trong cốc nước ấm.
- Nhúng lá vào dung dịch iodine đựng trong đĩa Petri và quan sát s ựthay đ ổi màu s ắc trên
lá.
Bước 3: Ghi lại kết quả thí nghiệm vào vở.

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: 
HS làm việc theo nhóm, tiến hành các bước như hướng dẫn.
GV quan sát, hỗ trợ các HS.
Bước 3.  Báo cáo kết quả: 
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm, các nhóm khác lắng nghe, quan sát và đối
chiếu kết quả của nhóm mình.
Bước 4. Kết luận, nhận định: 
GV nhận xét các thao tác tiến hành thí nghiệm và kết quả thí nghi ệm c ủa các nhóm. GV chính
xác các kiến thức.
CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ:

Sản phẩm học tập là kết quả thí nghiệm của các nhóm theo phiếu và đánh giá các nhóm theo
CCĐG Bảng kiểm (điểm tối đa = 100 điểm)
Kỹ năng
Mức độ biểu hiện
Nhó Nhó Nhó Nhó Nhó Nhó
Mức 3 (21 – 25 Mức 2 (11 – 20 đ) Mức 1 (0 – 10 đ)
m1 m2 m3 m4 m5 m6
đ)
Thực hiện - Cả nhóm thực - Cả nhóm có thực - Hầu hết không
(Qua các thao hiện tích cực
hiện (thực hành, thực hiện (thực
tác tiến hành (thực hành, trao trao đổi)
hành, trao đổi)
thí nghiệm, di đổi)
- Cả nhóm có làm - Hầu hết không
chuyển)
- Cả nhóm tích theo yêu cầu của làm theo yêu cầu
cực làm theo yêu GV nhưng có vài của GV.
cầu của GV.
bạn chưa tập trung.
Thuyết trình sản - Trình bày rõ
- Trình bày rõ ràng - Trình bày
phẩm
ràng
- Chưa tự tin
không rõ ràng
(báo cáo kết
- Tự tin
- Giao lưu người - Thiếu tự tin
quả, trả lời, ..) - Giao lưu người nghe chưa tốt
- Không giao lưu
nghe tốt (hỏi/đáp)
người nghe.
Tổng hợp và kết - Tổng hợp các - Tổng hợp các kết - Tổng hợp các
luận
kết quả riêng
quả riêng thành
kết quả riêng
thành KQ chung KQ chung đúng
thành KQ chung
đúng 90-100%
60 - < 80%
đúng < 60%
Tổng điểm
* Hoạt động 3: Sự thải oxygen trong quang hợp
a. Mục tiêu:
- Thiết kế và thực hiện được các thí nghiệm chứng minh sự thải oxygen trong quang h ợp.
b. Nội dung:
GV hướng dẫn các bước tiến hành thí nghiệm chứng minh sự thải oxygen trong quang h ợp,
HS quan sát và thực hiện theo hướng dẫn.

c. Sản phẩm:
HS làm đúng các thao tác thí nghiệm, đảm bảo an toàn, chính xác, cho kết quả rõ ràng như hình ảnh:

b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV chuẩn bị các dụng cụ, hóa chất cho các nhóm, yêu cầu HS đọc các bước tiến hành:
Bước 1: Lấy 2 cành rong đuôi chó cho vào 2 phễu thuỷ tinh sao cho phần ngọn rong ở phía
miệng phễu.
Bước 2: Úp ngược 2 phễu vào 2 cốc thủy tinh đựng nước đổ đầy nước vào 2 ống nghiệm,
dùng ngón tay cái bịt miệng từng ống nghiệm và nhanh tay úp ống nghiệm vào cuống phễu (H
5.4).
Bước 3: Để một cốc trong tối hoặc bọc giấy đen, cốc còn lại để ra nắng hoặc ánh sáng đèn.
Bước 4: Sau 30 phút, quan sát hiện tượng xảy ra ở 2 ống nghiệm.

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: 
HS làm việc theo nhóm, tiến hành các bước như hướng dẫn.
GV quan sát, hỗ trợ các HS.
Bước 3.  Báo cáo kết quả: 
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm, các nhóm khác lắng nghe, quan sát và đối
chiếu kết quả của nhóm mình.
Bước 4. Kết luận, nhận định: 
GV nhận xét các thao tác tiến hành thí nghiệm và kết quả thí nghi ệm c ủa các nhóm. GV chính
xác các kiến thức.
CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ:

Sản phẩm học tập là kết quả thí nghiệm của các nhóm theo phiếu và đánh giá các nhóm theo
CCĐG Bảng kiểm (điểm tối đa = 100 điểm)

Kỹ năng

Mức độ biểu hiện
Mức 3 (21 – 25 đ) Mức 2 (11 – 20 đ) Mức 1 (0 – 10 đ)
Thực hiện
- Cả nhóm thực
- Cả nhóm có thực - Hầu hết không
(Qua các thao hiện tích cực (thực hiện (thực hành, trao thực hiện (thực
tác tiến hành thí hành, trao đổi)
đổi)
hành, trao đổi)
nghiệm, di
- Cả nhóm tích cực - Cả nhóm có làm - Hầu hết không
chuyển)
làm theo yêu cầu theo yêu cầu của GV làm theo yêu cầu
của GV.
nhưng có vài bạn
của GV.

Nhóm Nhóm Nhóm Nhóm Nhóm Nhóm
1
2
3
4
5
6

chưa tập trung.
Thuyết trình sản - Trình bày rõ ràng - Trình bày rõ ràng
phẩm
- Tự tin
- Chưa tự tin
(báo cáo kết
- Giao lưu người - Giao lưu người
quả, trả lời, ..) nghe tốt (hỏi/đáp) nghe chưa tốt

- Trình bày không
rõ ràng
- Thiếu tự tin
- Không giao lưu
người nghe.
Tổng hợp và kết - Tổng hợp các kết - Tổng hợp các kết - Tổng hợp các kết
luận
quả riêng thành KQ quả riêng thành KQ quả riêng thành
chung đúng 90chung đúng 60 - < KQ chung đúng <
100%
80%
60%
Tổng điểm

3. LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: 
HS rèn luyện kỹ năng thực hành thí nghiệm.
b. Nội dung:
- Giáo viên các nhóm dọn dẹp, vệ sinh phòng thực hành, hoàn thiện bài báo cáo.
c. Sản phẩm:
- Vệ sinh phòng thực hành
- Bài thu hoạch theo mẫu SGK.
d. Tổ chức thực hiện:  
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV yêu cầu các nhóm dọn dẹp, vệ sinh phòng thực hành, hoàn thiện bài báo cáo.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: 
+ Học sinh tiến hành vệ sinh, dọn dẹp, hoàn thiện bài báo cáo
+ GV hướng dẫn, giúp đỡ học sinh gặp khó khăn.
Bước 3.  Báo cáo kết quả: 
+ GV yêu cầu đại diện học sinh trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ Đại diện học sinh trình bày .
Bước 4. Kết luận, nhận định: 
+ HS nhận xét lẫn nhau
+ GV nghiệm thu, nhận xét.
4. VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
- Học sinh thực hành vận dụng trực tiếp kiến thức vừa học để giải quyết các vấn đề thực tiễn.
b. Nội dung:
GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm hiểu các nội dung sau và báo cáo trong tiết học sau:
1. Em có nhận xét gì về hình dạng, số lượng, kích thước và sự phân b ố l ục lạp trong t ế bào cây
rong mái chèo?
2. Tại sao phải để chậu cây trong bóng tối 2 ngày trước khi làm thí nghiệm?
3. Việc trồng cây thuỷ sinh hoặc thả rong trong bể cá có tác dụng gì?
c. Sản phẩm: HS có thể đưa nhiều thí nghiệm khác nhau
1. Nhận xét gì về hình dạng, số lượng, kích thước và sự phân bố lục l ạp trong t ế bào cây rong
mái chèo:
- Hình dạng:hình đĩa, phiến hay bầu dục, màu lục tươi.
- Số lượng: nhiều (vài trăm lục lạp).
- Kích thước: khoảng 4-10 micromet.
- Sự phân bố: phân bố sát vách và di chuyển vòng theo chiều kim đồng hồ.

2. Phải để chậu cây trong bóng tối 2 ngày trước khi làm thí nghiệm nhằm khiến cho cây khoai lang thí
nghiệm không tiếp tục quang hợp, lượng tinh bột đang có sẵn trong lá sẽ được cung cấp cho các cơ
quan, bộ phận khác của cây. Điều này đảm bảo khi dán băng dính đen vào lá thì vị trí lá đó không còn
tinh bột nữa, giúp đảm bảo tính chính xác của thí nghiệm.
3.Việc trồng cây thuỷ sinh hoặc thả rong trong bể cá có tác dụng:
- Cây thuỷ sinh quang hợp sẽ hấp thụ khí CO₂ và thải khí O₂ ra nước trong b ể cá, t ừ đó cung
cấp cho cá cảnh lượng O₂ để giúp chúng hô hấp thuận lợi.
- Cây thuỷ sinh có thể hấp thu các chất thải ra từ cá, từ thức ăn cho cá giúp cho n ước trong b ể
luôn sạch, trong.
- Cây thuỷ sinh còn có tác dụng điều hòa nhiệt độ trong bể.
- Làm cho bể cá cảnh đẹp và trong hài hòa, tự nhiên hơn.

d . Tổ chức thực hiện: 
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV cho HS về nhà tiến hành thực hiện các yêu cầu sau:
1. Em có nhận xét gì về hình dạng, số lượng, kích thước và sự phân b ố l ục lạp trong t ế bào cây
rong mái chèo?
2. Tại sao phải để chậu cây trong bóng tối 2 ngày trước khi làm thí nghiệm?
3. Việc trồng cây thuỷ sinh hoặc thả rong trong bể cá có tác dụng gì?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: 
HS làm việc cá nhân tại nhà, nghiên cứu tài liệu từ sách báo, internet để tự tìm hiểu.
Bước 3.  Báo cáo kết quả: 
HS trình bày kết quả vào tiết học sau. Cá nhân báo cáo, HS khác lắng nghe, bổ sung.
Bước 4. Kết luận, nhận định: 
GV nhận xét kết quả của HS, bổ sung và mở rộng các thí nghiệm.
CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ
Phiếu đánh giá theo tiêu chí về mức độ hoàn thành sản phẩm
Tiêu chí

Mức 3

Mức 2

Mức 1

Dựa vào sản Đưa ra đầy đủ các thí Hoàn thành được Chỉ đưa ra được 1 thí
phẩm là các câu nghiệm theo yêu cầu, có các yêu cầu nhưng nghiệm nhưng không
trả lời của HS
minh chứng, có nhận chỉ giải thích được giải thích được, cần

(10 điểm)

xét, giải thích đúng sau 70%, cần GV hướng sự hướng dẫn của GV
mỗi thí nghiệm.
dẫn
10 điểm

7 điểm

4 điểm

Gv bộ môn

Tổ trưởng

Hiệu phó chuyên môn

Thái Thị Ái Chi

Đỗ Văn Trung

Nguyễn Công Lam
 
Gửi ý kiến