Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Đề cương ôn thi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Mai Hiên
Ngày gửi: 21h:03' 31-03-2025
Dung lượng: 780.5 KB
Số lượt tải: 138
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Mai Hiên
Ngày gửi: 21h:03' 31-03-2025
Dung lượng: 780.5 KB
Số lượt tải: 138
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ 1 - HÓA 11 - NĂM HỌC 2024-2025
CHƯƠNG 1: CÂN BẰNG HOÁ HỌC
Câu 1: Phản ứng thuận nghịch là
A. phản ứng xảy ra theo hai chiều giống nhau.
B. phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau.
C. phản ứng xảy ra theo một chiều duy nhất.
D. phản ứng xảy ra theo hai chiều khác nhau.
Câu 2. Mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng thuận (vt) và tốc độ phản ứng nghịch (vn) ở trạng thái cân bằng
được biểu diễn như thế nào?
A. vt = 2vn.
B. vt = vn 0.
C. vt = 0,5vn.
D. vt = vn = 0.
Câu 3. Khi một hệ ở trạng thái cân bằng thì trạng thái đó là
A. cân bằng tĩnh.
B. cân bằng động.
C. cân bằng bền.
D. cân bằng không bền.
Câu 4. Hằng số cân bằng KC của một phản ứng thuận nghịch phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
A. Nồng độ
B. Nhiệt độ
C. Áp suất
D. Chất xúc tác
Câu 5. Biểu thức tính hằng số cân bằng của phản ứng: H2(g) + I2(g) ⇌2HI(g) là
[HI]2
[H ].[I ]
[H ].[I ]
[HI]
A. K C =
B. K C =
C. K C = 2 2
D. K C = 2 2 2
[H 2 ].[I 2 ]
[H 2 ].[I 2 ]
[HI]
[HI]
⎯⎯
→ 2HBr (g). Biểu thức hằng số cân bằng ( K C ) của
Câu 6. Cho phản úng hoá học sau: Br2 (g) + H2 (g) ⎯
⎯
phản ứng trên là
H Br2 .
H2 Br2 .
2[HBr]
[HBr]2
K
=
A. K C =
.
B. C
.
C. K C = 2
D.
K
=
C
[HBr]2
2[HBr]
H 2 Br2
Br2 H 2
Câu 7. Cho cân bằng hoá học: N2 (g) + 3H2 (g) ⇌2NH3 (g); phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt. Cân bằng
hoá học không bị chuyển dịch khi
A. thay đổi áp suất của hệ.
B. thay đổi nồng độ N2.
C. thay đổi nhiệt độ.
D. thêm chất xúc tác Fe.
Câu 8: Sự điện li là
A. quá trình hòa tan các chất trong nước.
B. quá trình phân li các chất khi tan trong nước thành các ion.
C. quá trình các chất phân li ra ion ở trạng thái rắn.
D. quá trình các ion kết hợp với nhau tạo thành chất khí.
Câu 9. Dung dịch nào sau đây có khả năng dẫn điện?
A. Dung dịch đường.
C. Dung dịch rượu.
B. Dung dịch muối ăn.
D. Dung dịch benzene trong ancol.
Câu 10. Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh?
A. CO2.
B. NaOH.
C. H2O.
D. H2S.
Câu 11. Phương trình điện li viết đúng là
A. H2SO4 → 2H+ + SO4B. NaOH ⇌ Na+ + OHC. HF ⇌ H+ + FD. AlCl3 → Al3+ + Cl3+
Câu 12. Cho phương trình: NH3 + H2O ⇌NH4 + OH-. Trong phản ứng thuận, theo thuyết Bronsted –
Lowry chất nào là base?
A. NH3.
B. H2O.
C. NH4+.
D. OH-.
Câu 13. Cho phương trình: CH3COOH + H2O ⇌ CH3COO- + H3O+. Trong phản ứng nghịch, theo thuyết
Bronsted – Lowry chất nào là acid?
A. CH3COOH.
B. H2O.
C. CH3COO-.
D. H3O+.
Câu 14. Chất nào sau đây thuộc loại acid theo Bronsted?
A. H2SO4.
B. Na+.
C. SO42-.
D. CO32Câu 15. Công thức tính pH
A. pH = - log [H+].
B. pH = log [H+].
C. pH = +10 log [H+].
D. pH = - log [OH-]
Câu 16. Dung dịch chất nào sau đây có pH > 7?
A. NaNO3.
B. KCl.
C. H2SO4.
D. KOH.
Câu 17. Dung dịch nào sau đây có pH = 7?
A. NaCl.
B. NaOH.
C. HNO3.
D. H2SO4.
Câu 18. Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu xanh?
A. HCl.
B. CH3COONa.
C. KNO3.
D. C2H5OH.
Trang 1
Câu 19. Giá trị pH của dung dịch HCl 0,001M là
A. 3.
B. 11.
C. 12.
D. 2.
Câu 20. Giá trị pH của dung dịch NaOH 0,1M là
A. 1.
B. 13.
C. 11.
D. 3.
Câu 21. Để xác định nồng độ của một dung dịch NaOH, người ta đã tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch HCl
0,1 M. Để chuẩn độ 10 mL dung dịch NaOH này cần 12 mL dung dịch HCl. Nồng độ của dung dịch NaOH
trên là
A. 0,1.
B. 1,2.
C. 0,12.
D. 0,012.
CHƯƠNG 2: NITROGEN – SULFUR
Câu 1. Trong tự nhiên, đơn chất nitrogen có nhiều trong
A. nước biển.
B. không khí.
C. cơ thể người.
D. mỏ khoáng.
Câu 2. Ở dạng hợp chất, nitrogen tồn tại nhiều trong các mỏ khoáng dưới dạng
A. NaNO3.
B. KNO3.
C. HNO3.
D. Ba(NO3)2.
Câu 3. Khi có sấm chớp, khí quyển sinh ra khí
A. CO
B. NO.
C. SO2.
D. CO2.
Câu 4. Ứng dụng nào sau đây không phải của N2?
A. Tổng hợp NH3.
B. Bảo quản máu.
C. Diệt khuẩn, khử trùng.
D. Bảo quản thực phẩm.
Câu 5. Ở điều kiện thường, nitrogen là
A. chất khí không màu.
B. chất rắn màu đen.
C. chất lỏng màu vàng nhạt.
D. huyền phù.
Câu 6: Phân tử ammonia có dạng hình học là
A. chóp tam giác.
B. chữ T.
C. chóp tứ giác.
D. tam giác đều.
Câu 7. Tính chất hóa học của NH3 là
A. tính base, tính khử.
B. tính base, tính oxi hóa.
C. tính acid, tính base.
D. tính acid, tính khử.
Câu 8: Dung dịch NH3 phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
A. NaOH.
B. KCl.
C. HCl.
D. KOH
Câu 9. Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng muối nào sau đây làm bột nở?
A. (NH4)2SO4.
B. NH4HCO3.
C. CaCO3.
D. NH4NO2.
Câu 10. Có thể nhận biết muối ammonium bằng cách cho muối tác dụng với dung dịch kiềm thấy thoát ra
một chất khí. Chất khí đó là
A. NH3.
B. H2.
C. NO2
D. NO.
Câu 11. Mưa acid là hiện tượng nước mưa có pH thấp hơn 5,6 (giá trị pH của khí carbon dioxide bão hoà
trong nước). Hai tác nhân chính gây mưa acid là
A. Cl2 ,HCl .
B. N2 , NH3 .
C. SO2 , NO x .
D. S,H2 S .
Câu 12. Kim loại nào sau đây không tác đụng với nitric acid?
A. Zn.
B. Cu.
C. Ag.
D. Au.
Câu 13: Trong phản ứng với chất nào sau đây, HNO3 đóng vai trò là chất oxi hoá?
A. Cu.
B. NaOH.
C. Cu(OH)2.
D. CaCO3.
Câu 14. Trong phân tử HNO3, nguyên tử N có số oxi hóa là
A. +5.
B. +3.
C. +4.
D. -3.
Câu 15. Kim loại iron không phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
A. HNO3 đặc, nguội.
B. H2SO4 đặc, nóng.
C. HNO3 loãng.
D. H2SO4 loãng.
Câu 16. Các kim loại đều tác dụng được với dung dịch HCl nhưng không tác dụng với dung dịch HNO3
đặc, nguội
A. Fe, Al, Cr.
B. Cu, Fe, Al.
C. Fe, Mg, Al.
D. Cu, Pb, Ag.
Câu 17. Cho iron (III) oxide tác dụng với nitric acid thì sản phẩm thu được là
A. Fe(NO3)3, NO và H2O.
B. Fe(NO3)3, NO2 và H2O.
C. Fe(NO3)3, N2 và H2O.
D. Fe(NO3)3 và H2O.
Câu 18. Hiện tượng phú dưỡng là một biểu hiện của môi trường ao, hồ bị ô nhiễm do dư thừa các chất dinh
dưỡng. Sự dư thừa dinh dưỡng chủ yếu do hàm lượng các ion nào sau đây vượt quá mức cho phép?
A. Sodium, potassium. B. Calcium, magnesium.
C. Nitrate, phosphate.
D. Chloride, sulfate.
Câu 19: Sulfur là chất rắn có màu
Trang 2
A. đỏ.
B. vàng.
C. không màu.
D. xanh.
Câu 20: Tính chất vật lí nào sau đây không phải của sulfur?
A. Chất rắn màu vàng
B. Không tan trong nước
C. Có tnc thấp hơn ts của nước
D. Tan nhiều trong benzene
Câu 21: Ở điều kiện thường, sulfur tồn tại ở dạng tinh thể, được tạo nên từ các phân tử sulfur. Số nguyên tử
trong mỗi phân tử sulfur là
A. 2.
B. 4.
C. 6.
D. 8.
Câu 22: Chất phản ứng ngay với bột sulfur ở điều kiện thường là
A. H2.
B. O2.
C. Hg.
D. Fe.
Câu 23: Chọn phát biểu đúng về tính chất vật lí của sulfur ở điều kiện thường?
A. Chất khí, mùi hắc, tan nhiều trong nước.
B. Chất rắn, màu vàng, không tan trong nước.
C. Chất rắn, không màu, không tan trong nước.
D. Chất lỏng, sánh như dầu, hút ẩm mạnh.
Câu 24: Thạch cao sống là một đạng tồn tại phổ biến của sulfur trong tự nhiên, được sử dụng làm nguyên
liệu để sản xuất xi măng, phấn viết bảng,... Công thức của thạch cao sống là
A. BaSO4.
B. CaSO4.2H2O.
C. MgSO4.
D. CaSO4.5H2O.
Câu 25: Cách xử lý thủy ngân khi nhiệt kế thủy ngân không may bị vỡ là
A. rắc bột sulfur lên thủy ngân rồi gom lại.
B. rắc muối ăn lên thủy ngân rồi gom lại.
C. rắc đường lên thủy ngân rồi gom lại.
D. rắc bột sắt lên thủy ngân rồi gom lại.
Câu 26. Phản ứng nào sau đây sulfur đóng vai trò là chất oxi hóa?
t0
t0
A. S + O2 ⎯⎯→
SO2.
B. S + 2Na ⎯⎯→
Na2S.
t
t
C. S + 2H2SO4 (đ) ⎯⎯→
3SO2 + 2H2O.
D. S + 6HNO3 (đ) ⎯⎯→
H2SO4 + 6NO2 + 2H2O.
Câu 27: Trong khí thải do đốt nhiên liệu hóa thạch có chất khí X không màu, mùi hắc, gây viêm đường hô
hấp ở người. Khi khuếch tán vào bầu khí quyển, X là nguyên nhân chủ yếu gây hiện tượng “mưa acid'. X là
A. SO2.
B. CO2.
C. H2S.
D. CO.
Câu 28: Một số cơ sở sản xuất thuốc Bắc thường đốt một chất bột rắn X màu vàng (là một đơn chất) để tạo
ra khí Y nhằm mục đích tẩy trắng, chống mốc. Tuy nhiên, theo các nhà khoa học thì khí Y có ảnh hưởng
không tốt đến cơ quan nội tạng và khí Y cũng là một trong những nguyên nhân gây ra “mưa acid”. Chất rắn
X là
A. phosphorus.
B. iodine.
C. sulfur.
D. carbon.
Câu 29: Ứng dụng nào sau đây không phải của sulfur dioxide?
A. tẩy trắng giấy.
B. sản xuất sulfuric acid.
C. chống nấm mốc.
D. lưu hóa cao su.
Câu 30: Cách pha loãng dung dịch H2SO4 đặc nào sau đây đúng?
A. Rót nhanh acid vào nước và khuấy đều.
B. Rót nhanh nước vào acid và khuấy đều.
C. Rót từ từ nước vào acid và khuấy đều.
D. Rót từ từ acid vào nước và khuấy đều.
Câu 31: Bước sơ cứu đầu tiên cần làm ngay khi một người bị bỏng sulfuric acid là
A. rửa với nước lạnh nhiều lần.
B. trung hoà acid bằng NaHCO3.
C. băng bó tạm thời vết bỏng.
D. đưa đến cơ sở y tế gần nhất.
Câu 32: Muối X không tan trong nước và các dung môi hữu cơ. Trong y học, X thường được dùng làm chất
cản quang trong xét nghiệm X-quang đường tiêu hoá. Công thức của X là
A. BaSO4.
B. Na2SO4.
C. K2SO4.
D. MgSO4.
Câu 33: Tính chất nào sau đây không phải tính chất của dung dịch sulfuric acid đặc?
A. Tính háo nước.
B. Tính oxi hóa.
C. Tính acid.
D. Tính khử.
Câu 34: Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng?
A. Al.
C. Na.
B. Zn.
D. Cu.
Câu 35: Dãy kim loại nào trong các dãy sau đây gồm các kim loại không tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc,
nguội?
A. Al, Fe, Au, Pt.
B. Zn, Pt, Au, Mg.
C. Al, Fe, Zn, Mg.
D. AI, Fe, Au, Mg.
Câu 36: Dãy kim loại phản ứng được với dd H2SO4 loãng là
A. Mg, Al, Fe.
B. Fe, Zn, Ag.
C. Cu, Al, Fe.
D. Zn, Cu, Mg.
Câu 37: Thuốc thử dùng để nhận biết ion sulfate là
A. dd AgNO3.
B. dd NaOH.
C. dd BaCl2.
D. dd Na2CO3.
Câu 38: Sulfuric acid đặc thể hiện tính chất nào khi lấy nước từ hợp chất carbohydrate và khiến chúng hoá
đen?
A. Tính acid.
B. Tính base.
C. Tính háo nước.
D. Tính dễ tan.
0
0
Trang 3
Câu 29: Tiến hành các thí nghiệm cho dung dịch H2SO4 loãng lần lượt tác dụng với: Mg, NaHCO3, BaCl2,
CaCO3. Số thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hoá – khử là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 40: Khi lần lượt tác dụng với mỗi chất dưới đây, trường hợp nào Sulfuric acid (H2SO4) đặc nóng và
Sulfuric acid (H2SO4) loãng cho sản phẩm giống nhau
A. Mg.
B. Fe(OH)2.
C. Fe3O4.
D. CaCO3.
CHƯƠNG 3: ĐẠI CƯƠNG HÓA HỌC HỮU CƠ
Câu 1: Hợp chất hữu cơ là các hợp chất của .............. (trừ các oxide của carbon, muối carbonate, cyanide,
carbide,.). Từ thích hợp điền vào chỗ trống trong định nghĩa trên là
A. carbon.
B. hydrogen.
C. oxygen.
D. nitrogen.
Câu 2: Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu
A. các hợp chất của carbon.
B. các hợp chất của carbon (trừ CO, CO2).
C. các hợp chất của carbon (trừ CO, CO2, muối carbonate, xyanide, carbide,…).
D. các hợp chất chỉ có trong cơ thể sống.
Câu 3: Nhóm chức là ....................................... gây ra những phản ứng đặc trưng của phân tử hợp chất hữu cơ.
Cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong phát biểu trên là
A. nguyên tử.
B. phân tử.
C. nhóm nguyên tử.
D. nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử.
Câu 4: Nhóm chức – NH2 thuộc loại hợp chất nào sau đây?
A. Carboxylic acid.
B. Amine.
C. Alcohol.
D. Ketone.
Câu 5: Tên gọi của nhóm chức -CH=O là
A. Ketone.
B. Aldehyde.
C. Amine.
D. Alcohol.
Câu 6: Dẫn xuất hydrocarbon là các hợp chất mà thành phần nguyên tố
A. chỉ có C và H.
B. gồm có C, H và O.
C. ngoài C còn có các nguyên tố khác.
D. ngoài C và H còn các nguyên tố khác.
Câu 7: Chất nào sau đây thuộc loại hợp chất hữu cơ?
A. CO2.
B. CH4.
C. CO.
D. K2CO3.
Câu 8: Chất nào sau đây là hydrocarbon?
A. HCHO.
B. CH3COOCH3.
C. C6H5OH.
D. C8H18.
Câu 9: Phổ hồng ngoại của hợp chất hữu cơ nào dưới đây không có hấp thụ ở vùng 1750 – 1600 cm-1?
A. Alcohol.
B. Ketone.
C. Ester.
D. Aldehyde.
Câu 10: Chất nào sau đây không thuộc loại hợp chất hữu cơ?
A. CH4.
B. CH3Cl.
C. CH3COONa.
D. CO2.
Câu 11: Dãy chất nào sau đây chỉ chứa hợp chất hữu cơ?
A. (NH4)2CO3, CO2, CH4, C2H6.
B. C2H4, CH4, C2H6O, C3H9N.
C. CO2, K2CO3, NaHCO3, C2H5Cl.
D. NH4HCO3, CH3OH, CH4, CCl4.
PHƯƠNG PHÁP TÁCH BIỆT VÀ TINH CHẾ HỢP CHẤT HỮU CƠ
Câu 12: Phương pháp chưng cất dùng để tách các chất
A. có nhiệt độ sôi khác nhau.
B. có nhiệt độ nóng chảy khác nhau.
C. có độ tan khác nhau.
D. có khối lượng riêng khác nhau.
Câu 13: Nguyên tắc của phương pháp sắc kí là dựa trên khả năng
A. hấp phụ và hoà tan chất.
B. chất khí bay hơi khác chất lỏng.
C. hoà tan của các chất.
D. trạng thái của các chất.
Câu 14: Phương pháp chiết là sự tách chất dựa vào sự khác nhau
A. về kích thước phân tử.
B. ở mức độ nặng nhẹ về khối lượng.
C. về khả năng bay hơi.
D. về khả năng tan trong các dung môi khác nhau.
Câu 15: Phương pháp kết tinh dùng để tách các chất
A. có nhiệt độ sôi khác nhau.
B. có nguyên tử khối khác nhau.
C. có độ tan khác nhau.
D. có khối lượng riêng khác nhau.
Câu 16: Kết tinh là phương pháp dùng để tách biệt và tinh chế các chất hữu cơ ở dạng
A. Rắn.
B. Lỏng.
C. Khí.
D. Hỗn hợp rắn – khí.
Trang 4
Câu 17: Tính chất vật lí nào sau đây được quan tâm khi tách hai chất lỏng tan vào nhau bằng phương pháp
chưng cất?
A. Nhiệt độ sôi của chất.
C. Tính tan của chất trong nước.
B. Nhiệt độ nóng chảy của chất.
D. Màu sắc của chất.
Câu 18: Tách muối ăn ra khỏi hỗn hợp nước muối bằng phương pháp nào sau đây?
A. Lọc.
B. Chiết.
C. Kết tinh.
D. Dùng nam châm hút.
Câu 19: Ngâm rượu thuốc đã ứng dụng phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ nào sau đây?
A. Kết tinh.
B. Chiết.
C. Sắc kí.
D. Chưng cất.
Câu 20: Những ruộng muối từ nước biển đã ứng dụng phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ
nào sau đây?
A. Kết tinh.
B. Chiết.
C. Sắc kí.
D. Chưng cất.
Câu 21: Nếu không may làm đổ dầu ăn vào nước, ta dùng phương pháp nào để tách riêng dầu ăn ra khỏi
nước?
A. Kết tinh.
B. Chiết.
C. Sắc kí.
D. Chưng cất.
Câu 22: Nhiệt độ sôi của rượu (thành phần chính là ethanol) là 78 °C và của nước là 100 °C. Phương pháp
nào có thể tách rượu ra khỏi nước?
A. Cô cạn.
B. Lọc.
C. Bay hơi.
D. Chưng cất.
Câu 23: Phương pháp chiết được dùng để tách chất trong hỗn hợp nào sau đây?
A. Nước và dầu ăn.
B. Bột mì và nước.
C. Cát và nước.
D. Nước và rượu.
Câu 24. Tiến hành một phương pháp tách, tinh chế hợp chất hưu cơ như sau: “Chất lỏng cần tách được
chuyển sang pha hơi, rồi làm lạnh cho hơi ngưng tụ, thu lấy chất lỏng ở khoảng nhiệt độ thích hợp”. Đây là
cách tiến hành của phương pháp?
A. Phương pháp chưng cất.
B. Phương pháp chiết. C. Phương pháp kết tinh.
D. Sắc kí cột.
Câu 25: Phương pháp kết tinh được ứng dụng trong trường hợp nào dưới đây?
A. Làm đường cát, đường phèn từ mía.
B. Giã cây chàm, cho vào nước, lọc lấy dung dịch màu để nhuộm sợi, vải.
C. Nấu rượu để uống.
D. Ngâm rượu thuốc.
Câu 26: X, Y có thể là những chất nào?
A. tinh dầu chàm và ethanol.
B. ethanol và nước cất.
C. tinh dầu chàm và nước cất.
D. nước đường và nước cất.
CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ
Câu 27: Công thức phân tử cho biết thông tin nào sau đây về phân tử hợp chất hữu cơ?
A. Thành phần nguyên tố và số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố.
B. Thành phần nguyên tố và tỉ lệ số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố.
C. Số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố và trật tự liên kết giữa các nguyên tử.
D. Tỉ lệ số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố và trật tự liên kết giữa các nguyên tử.
Câu 28: Phổ khối lượng MS cho biết
A. phân tử khối của một chất.
B. số lượng nhóm chức.
C. tỉ lệ phần trăm khối lượng của các nguyên tố.
D. số lượng nguyên tử carbon.
Câu 29: Để xác định phân tử khối của hợp chất hữu cơ, người ta sử dụng phổ khối lượng MS, trong đó
phân tử khối của chất là giá trị m/z của
A. peak [M+] lớn nhất.
B. peak [M+] nhỏ nhất.
C. peak xuất hiện nhiều nhất.
D. nhóm peak xuất hiện nhiều nhất.
Câu 30: Tỉ khối hơi của chất X so với hydrogen bằng 44. Phân tử khối của X là
A. 44.
B. 46.
C. 22.
D. 88.
Câu 31: Phổ khối lượng của hợp chất hữu cơ X thu được như hình vẽ:
Trang 5
Phân tử khối của hợp chất hữu cơ X là
A. 80.
B. 78.
C. 76.
Câu 32: Hình sau đây là phổ khối lượng của phân tử acetic acid.
D. 50.
Phân tử khối của acetic acid bằng
A. 43.
B. 45.
C. 60.
Câu 33: Cho phổ khối lượng của một hợp chất hữu cơ A như hình vẽ:
D. 29.
Hợp chất hữu cơ A có thể là
A. C4H6O2.
B. C7H8.
C. C4H8O2.
D. CH2Cl2.
+
Câu 34: Từ phổ MS của acetone, người ta xác định được ion phân tử [M ] có giá trị m/z bằng 58. Vậy,
phân tử khối của acetone là
A. 58.
B. 57.
C. 59.
D. 56.
Câu 35: Cho biết phổ khối lượng của benzaldehyde như sau:
Phân tử khối của benzaldehyde là
A. 106.
B. 105.
C. 77.
D. 50.
CẤU TẠO HOÁ HỌC HỢP CHẤT HỮU CƠ
Câu 36: Cấu tạo hoá học là ..... giữa các nguyên tử trong phân tử. Cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống là
A. thứ tự liên kết.
B. phản ứng.
C. liên kết.
D. tỉ lệ số lượng.
Câu 37: Đồng phân là
A. Những hợp chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử.
B. Những đơn chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử.
Trang 6
C. Những hợp chất giống nhau và có cùng công thức phân tử.
D. Những hợp chất khác nhau nhưng có cùng dạng công thức cấu tạo.
Câu 38: Nguyên nhân của hiện tượng đồng phân cấu tạo trong hóa học hữu cơ là do
A. trong hợp chất hữu cơ, nguyên tố carbon luôn có hóa trị IV.
B. nguyên tử carbon có thể liên kết với chính nó để tạo thành mạch carbon (thẳng, nhánh, nhánh hoặc vòng).
C. sự thay đổi thứ tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
D. trong hợp chất hữu cơ chứa nguyên tố hydrogen.
Câu 39: Hai hợp chất là CH3CH2CH2OH và CH3CH2OCH3 là loại đồng phân cấu tạo nào?
A. Đồng phân vị trí nhóm chức.
B. Đồng phân vị trí nối đôi.
C. Đồng phân nhóm chức.
D. Đồng phân mạch Carbon.
Câu 40: Cấu tạo hoá học là .................. giữa các nguyên tử trong phân tử. Cụm từ thích hợp điền vào chỗ
trống là
A. thứ tự liên kết.
B. phản ứng.
C. liên kết.
D. tỉ lệ số lượng.
Câu 41: Các chất có cấu tạo và tính chất hóa học tương tự nhau, chúng chỉ hơn kém nhau một hay nhiều
nhóm metylen(-CH2-) được gọi là
A. đồng vị.
B. đồng đẳng.
C. đồng phân.
D. đồng khối.
Câu 42: Để biết rõ số lượng nguyên tử, thứ tự và cách thức liên kết của các nguyên tử trong phân tử chất
hữu cơ, người ta dùng
A. công thức đơn giản nhất.
B. công thức cấu tạo. C. công thức phân tử. D. công thức tổng quát.
Câu 43: Một trong những luận điểm của thuyết cấu tạo hh do Butlerov đề xuất năm 1862 có nội dung là
A. Tính chất của các chất không phụ thuộc vào thành phần phân tử mà chỉ phụ thuộc vào cấu tạo hoá học.
B. Tính chất của các chất không phụ thuộc vào thành phần phân tử và cấu tạo hoá học.
C. Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử và cấu tạo hoá học.
D. Tính chất của các chất chỉ phụ thuộc vào thành phần phân tử mà không phụ thuộc vào cấu tạo hoá học.
Câu 44: Cặp chất nào sau đây là đồng phân của nhau?
A. CH4, CH3-CH3.
B. CH3OCH3, CH3CH=O.
C. CH3OH, C2H5OH.
D. C2H5OH, CH3OCH3.
Câu 45: Cặp chất nào sau đây là đồng phân của nhau?
A. C2 H5OH và CH3 − O − CH3 .
B. CH3 − O − CH3 và CH3CHO. .
C. C3H7 OH và C2 H5OH.
D. C4 H10 và C6 H6 .
Câu 46: Trong các dãy chất sau đây, dãy nào gồm các chất là đồng đẳng của nhau?
A. C2 H6 ,CH4 ,C4 H10 . .
B. C2 H5OH,CH2 = CH − CH2OH. .
C. CH3 CO CH3 , CH3CHO. .
D. C2 H4 ,C3H6 ,C4 H6 . .
Câu 47: Cặp chất nào sau đây là đồng phân mạch carbon của nhau?
H3C CH CH3
H3C CH2 CH2 CH3
H C O CH3 H3C CH2 OH
CH3
A.
.
B. 3
.
H2C CH2 CH3
H3C CH CH3
H3C C CH3 H3C CH2 CH O
OH
O
C. OH
.
D.
.
Câu 48: Cặp chất nào sau đây là đồng đẳng của nhau?
A. CH3OH, CH3OCH3.
B. CH3OCH3, CH3CHO.
C. CH3OH, C2H5OH.
D. CH3CH2OH, C3H6(OH)2.
Câu 49: Các chất nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng có công thức chung Cn H2n +2 ?
B. CH4 ,C3H8 ,C4 H10 ,C5H12 . .
A. CH4 ,C2 H2 ,C3H8 ,C4 H10 ,C6H12 . .
C. C4 H10 ,C6 H12 ,C5H12 . .
D. C2 H4 ,C2 H2 ,C3H8 ,C4H10 ,C6H12 . .
Câu 50: Công thức sau đây thuộc loại công thức nào?
CH3
CH3
C
CH3
CH3
A. Công thức phân tử.
C. Công thức cấu tạo đầy đủ.
B. Công thức cấu tạo thu gọn.
D. Công thức đơn giản.
Trang 7
* PHẦN 2: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/ SAI
Câu 1. Cho phương trình hoá học của phản ứng sản xuất ammonia trong công nghiệp:
380 ℃−450 ℃, 200 bar, Fe
N2 (g) + 3H2 (g)
2NH3 (g)
Δr Ho298 = − 91,8kJ
a) Khi thêm chất xúc tác phản ứng chuyển dịch theo chiều thuận.
b) Trong phản ứng trên tổng năng lượng của hệ chất tham gia phản ứng nhỏ hơn tổng năng lượng của hệ
chất sản phẩm.
c) Khi tăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
d) Cân bằng hoá học sẽ chuyển dịch về phía tạo ra nhiều ammonia hơn khi tăng áp suất của hệ phản ứng.
Câu 2. Đo pH của một cốc nước chanh được giá trị pH bằng 2,4.
a) Nước chanh có vị chua vì có môi trường acid.
b) Nồng độ ion [H+] của nước chanh là 102,4 mol/L.
c) Nồng độ ion [OH-] của nước chanh nhỏ hơn 10 -7 mol/L.
d) Nhỏ vài giọt phenolphthalein vào nước chanh thấy dung dịch thu được có màu hồng.
Câu 3. Nitrogen (Z = 7) tạo ra nhiều hợp chất với số oxi hoá khác nhau. Các số oxi hoá thường gặp của
nitrogen được biểu diễn ở trục số oxi hoá dưới đây.
a) Đơn chất nitrogen có cả tính oxi hoá và tính khử.
b) Đơn chất nitrogen có thể bị oxi hoá về số oxi hoá -3.
c) Số oxi hoá -3 của nitrogen ứng với cấu hình của khí hiếm Ne (Z = 10).
d) Hợp chất chứa nguyên tố nitrogen có số oxi hoá +5 chỉ thể hiện tính oxi hoá trong phản ứng hoá học.
Câu 4. Trong những cơ mưa dông kèm sấm sét, sự chuyển hoá của nitrogen đơn chất xảy ra theo sơ đồ sau
+ O2
+ O2
+ O2 + H 2 O
N 2 ⎯⎯⎯
→ NO ⎯⎯⎯
→ NO2 ⎯⎯⎯⎯
→ HNO3 ⎯⎯
→ H + + NO3−
(1)
(2)
(3)
(4)
−
Ion nitrate (NO3 ) là một dạng đạm cây trồng hấp thụ được để sinh trưởng, phát triển.
a) Trong phản ứng (1) N2 đóng vai trò là chất khử.
b) Năng lượng trong sấm sét gây ra sự phân li của HNO3 trong quá trình (4).
c) Theo sơ đồ, nguyên tố nitrogen vừa thể hiện tính khử vừa thể hiện tính oxi hoá.
d) Sơ đồ cũng áp dụng để giải thích sự tạo thành HNO3 từ hoạt động đốt cháy nhiên liệu bằng không khí của
phương tiện giao thông vận tải.
Câu 5. Xét tính chất vật lí của sulfur ở điều kiện thường.
a) Sulfur là chất rắn, màu vàng.
b) Sulfur có hai dạng thù hình là sulfur đơn tà và sulfur đa tà.
c) Sulfur tan tốt trong nước.
d) Sulfur ít tan trong alcohol, tan nhiều trong CS2, benzene, …
Câu 6: Sulfuric acid là hóa chất rất quan trọng, có hoạt tính hóa học rất mạnh
a) Cho thanh Fe (iron) vào dung dịch H2SO4 loãng, iron tan ra, sủi bọt khí
b) Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch H2SO4, xuất hiện kết tủa đen.
c) Cho vụn đồng (copper) vào dung dịch sulfuric acid đặc nóng, không có xuất hiện khí mùi hắc.
d) Cho từng giọt sulfuric acid đặc vào đường saccharose (C12H22O11) màu trắng, đường chuyển màu nâu →
đen sau đó trào lên khỏi miệng cốc.
Câu 7. Xét các phát biểu về muối sulfate.
a) Muối sulfate được dùng để sản xuất phân đạm ((NH4)2SO4), sản xuất chất cản quang (BaSO4).
b) Muối sulfate được dùng để sản xuất thạch cao (CuSO4), làm dịu cơn đau cơ (MgSO4).
c) Để nhận biết ion SO42- trong muối sulfate hoặc sulfuric ta dùng Ba2+ trong Ba(OH)2, BaCl2, Ba(NO3)2.
d) Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch Na2SO4 thấy xuất hiện kết tủa vàng.
Câu 8. Cho các hợp chất sau: (1) CaCO3; (2) CH2=CH–Cl; (3) C6H5–CH=O; (4) HOOC–COOH; (5)
NH4HCO3; (6) CO2. Các phát biểu sau là đúng hay sai?
a) Có 4 hợp chất hữu cơ trong các hợp chất trên.
b) Các hợp chất hữu cơ trong các hợp chất trên đều chứa liên kết C–C.
c) Chất (4) có công thức ngậm nước CO2.CO.H2O nên không phải là hợp chất hữu cơ.
d) Các hợp chất hữu cơ trong các hợp chất trên đều chứa liên kết C
Câu 9. Giải Nobel Hoá học năm 2021 được trao cho 2 nhà khoa học trẻ Benjamin List và David W.C.
MacMillan "cho sự phát triển quá trình xúc tác hữu cơ bất đối xứng", mở ra các ứng dụng trong việc xây
Trang 8
dựng phân tử. Trong đó Benjamin List đã sử dụng prolin làm xúc tác cho phản ứng cộng andol. Prolin có
công thức cấu tạo như sau :
Phát biểu nào sau đây đúng-sai?
a) Prolin là hợp chất đa chức.
b) Prolin có chứa một nhóm chức ancol.
c) Một phân tử prolin có chứa 8 nguyên tử H.
d) Phân tử prolin chứa 17 nguyên tử của các nguyên tố.
Câu 10. Thực hiện thí nghiệm tách β-carotene từ nước ép cà rốt:
Chuẩn bị: nước ép cà rốt, hexane; cốc thuỷ tinh 100 mL, bình tam giác 100 mL, phễu chiết 60 mL, giá thí
nghiệm.
Tiến hành:
- Cho khoảng 20 mL nước ép cà rốt vào phễu chiết. Thêm tiếp khoảng 20mL hexane, lắc đều khoảng 2 phút.
- Để yên phễu chiết trên giá thí nghiệm khoảng 5 phút để chất lỏng tách thành hai lớp.
- Mở khoá phễu chiết cho phần nước ở dưới chảy xuống, còn lại phần dd β-carotene hoà tan trong hexane.
Phát biểu sau đây đúng hay sai?
a) Trước khi chiết lớp hexane trong phễu không có màu; sau khi chiết lớp hexane trong phễu có màu vàng
cam.
b) Thí nghiệm tách β-carotene từ nước cà rốt dựa theo nguyên tắc chiết lỏng – rắn.
c) Dùng dung môi là hexane có khả năng hoà tan β-carotene nhưng không tan trong nước và có nhiệt độ sôi
thấp để chiết.
d) Phễu chiết tách thành hai lớp, lớp bên trên là β-carotene hoà tan trong hexane, lớp dưới là nước
Câu 11. Acetic acid có công thức phân tử là C2H4O2.
a) Acetic acid có công thức thực nghiệm là CH2O và có khối lượng riêng lớn gấp 30 lần so với hydrogen ở
cùng điều kiện (nhiệt độ, áp suất).
b) Acetic acid có công thức phân tử là CH2O và có tỉ khối hơi so với hydrogen ở cùng điều kiện (nhiệt độ,
áp suất) là 30.
c) Acetic acid có công thức thực nghiệm là CH2O và có phân tử khối là 60.
d) Acetic acid có công thức thực nghiệm là (CH2O)2 và có phân tử khối là 60.
Câu 12. Xét thuyết cấu tạo trong phân tử hợp chất hữu cơ.
a) Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hóa trị và thứ tự nhất định gọi
là cấu tạo hóa học, sự thay đổi thứ tự liên kết đó sẽ tạo ra chất khác.
b) Hóa trị phổ biến của một số nguyên tố trong hợp chất hữu cơ: C (IV), N (III), O (II), F, Cl, Br, I (I).
c) Trong phân tử hợp chất hữu cơ, nguyên tử carbon không chỉ liên kết với nguyên tử của các nguyên tố
khác mà còn có thể liên kết với nhau thành mạch carbon gồm mạch hở và mạnh nhánh.
d) Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử và cấu tạo hóa học.
Câu 13. Cho ba công thức cấu tạo sau:
a) X, Y, Z là đồng phân vị trí mạch carbon.
b) X là đồng đẳng của Y và Z; Y và Z là đồng phân cấu tạo.
c) X, Y, Z thuộc ba dãy đồng đẳng khác nhau.
d) X và Y là đồng phân cấu tạo; Z là đồng đẳng của X và Y.
Câu 14. Thành phần phần trăm về khối lượng nguyên tố có trong hợp chất X là 85,7% C và 14,3% H. Phổ
MS cho thấy X có phân tử khối là 56.
a) Công thức thực nghiệm của X là CH2.
b) Công thức phân tử của X là C3H6.
c) Nếu X là hydrocarrbon mạch ở không phân nhánh thì công thức cấu tạo thu gọn của X có thể là CH 2 =
CH – CH2 – CH3
Trang 9
d) Nếu X là hydrocarbon mạch hở, phân nhánh thì công thức cấu tạo thu gọn của X là CH3 – CH(CH3) –
CH3.
Câu 15*. Hằng số cân bằng của phản ứng N2O4(g)
2NO2(g) ở nhiệt độ 400K và 500K lần lượt là 50
và 1700.
a) Enthalpy của phản ứng có giá trị âm.
b) Phản ứng nghịch là phản ứng tỏa nhiệt.
c) Tại 500 K nếu tăng áp suất của hệ lên 2 lần thì hằng số cân bằng tăng gấp đôi.
c) Ban đầu nếu trộn 2 mol NO2(g) với 2 mol N2O4(g) ở 400 K trong bình có dung tích 1,0 lít, thì tại thời
điểm cân bằng nồng độ N2O4 trong hệ là 1,5 M.
Câu 16*. Bệnh giảm áp của thợ lặn
Khi lặn sâu dưới nước, áp suất không khí trong buồng phổi tăng làm lượng nitrogen hoà tan trong máu tăng.
Trong quá trình di chuyển lên mặt nước, áp suất giảm dần. Nếu người thợ lặn di chuyển lên mặt nước quá
nhanh, nitrogen không kịp chuyển đến và thoát ra ở phổi, sẽ tạo thành các bọt khí trong mạch máu. Các bọt
khí này làm tắc mạch máu hoặc chèn ép vào dây thần kinh, gây đau khớp, tê liệt hoặc tử vong.
a) Nếu di chuyển lên mặt nước chậm, nitrogen sẽ kịp thoát ra ở phổi.
b) Khi áp suất không khí trong buồng phổi tăng, nitrogen tan vô hạn trong máu.
c) Bệnh giảm áp của thợ lặn là do áp suất riêng phần của nitrogen trong máu cao hơn mức bình thường.
d) Hạn chế độ sâu khi lặn là một trong những biện pháp hạn chế bệnh giảm áp sủa thợ lặn.
Câu 17*. Nạp đầy khí ammonia vào bình ba cổ G trong suốt có gắn cảm biến đo áp suất khí, đậy bình bằng
ống thuỷ tinh vuốt nhọn xuyên qua) Nhúng đầu ống vào một cốc chứa nước có pha thêm dung dịch
phenolphthalein. Sau một thời gian, nước trong cốc phun vào bình thành những tia màu hồng (hình 1) và kết
quả đo áp suất được mô tả bởi hình (2).
a) Thí nghiệm chứng minh ammonia tan rất nhiều trong nước.
b) Nước trong cốc phun vào bình là do ammonia có liên kết hydrogen mạnh với nước.
c) Điểm M trong hình (2) tương ứng với thời điểm nước phun lên mạnh nhất.
d) Áp suất tại các điểm K, N và O tương đương với áp suất khí quyển.
Câu 18*. Xét phản ứng tạo thành oxide của nitrogen:
N2(g) + O2(g) → 2NO(g)
(1)
r
180, 6 kJ
0
298
114, 2 kJ
r 298
2NO(g) + O2(g) → 2NO2(g)
(2)
a) Phản ứng (1) là phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng (2) là phản ứng thu nhiệt.
0
0
b) r 298 của phản ứng: N2(g) + 2O2(g) → 2NO2(g) là +66,4 kJ.
c) Nhiệt tạo thành chuẩn của NO2(g) là -33,2 kJ/mol.
d) Trong hai phản ứng trên, oxygen là chất bị oxi hóa.
Câu 19*. Sulfur (lưu huỳnh, Z = 16) là nguyên tố phổ biến thứ 17 trên vỏ Trái Đất, tồn tại ở bốn dạng đồng
vị bền: 32S (94,98%), 33S (0,76%), 34S (4,22%) và 36S (0,02%). Trong cơ thể người, sulfur chiếm khoảng
0,2% khối lượng, có trong thành phần nhiều protein và enzymer.
a) Trong cơ thể người, sulfur tồn tại ở dạng hợp chất.
b) Đồng vị phổ biến nhất của sulfur có 16 neutron trong hạt nhân nguyên tử.
c) Nguyên tử khối trung bình của sulfur dựa theo thành phần đồng vị trên là 32,02.
d) Theo thông tin trên, một người nặng 70kg sẽ có khối lượng 32S là 132,972 gam.
Trang 10
Câu 20*. Sulfur dioxide tác dụng với nitrogen dioxide(NO2) khi có xúc tác nitrogen oxide để chuyển hoá
thành sulfur trioxide theo phương trình phản ứng
xóc t¸c
SO2 (g) + NO2 (g)
SO3 (g) + NO(g) r H0298 = −41,8 kJ mol −1 (·)
a) Phản ứng (·) là phản ứng toả nhiệt.
b) Các chất SO3 và NO sinh ra có thể hấp thụ bởi CaO tạo thành sản phẩm có ích.
c) Biết nhiệt tạo thành của NO2(g), NO(g), SO3(g) lần lượt là 33,2 kJ/mol, 91,3 kJ/mol, -329 kJ/mol thì
nhiệt tạo thành của SO2 là 229,1 kJ/mol.
d) Ở 298K, hệ đạt trạng thái cân bằng chứa SO2 4,0M , NO2 0,50M, mol SO3 3M và NO 2M. Nếu thêm vào
hệ 1,50 mol NO2 vào bình dung tích 1,0 lít thì nồng độ NO ở trạng thái cân bằng mới là 2,84M.
Câu 21*. Một mẫu hoa hòe được xác định có hàm lượng rutin là 26%. Người ta đun sôi hoa hòe với nước
(100 oC) để chiết lấy rutin. Biết độ tan của rutin là 5,2 gam trong 1 lít nước ở 100 oC và là 0,125 gam trong 1
lít nước ở 25 oC.
Phát biểu sau đây đúng hay sai?
a) Rutin được tách theo phương pháp chiết lỏng - rắn.
b) Sử dụng nước dư nhiều có thể tách được lượng rutin nhiều hơn.
c) Cần dùng ít nhất 5 lít nước để hoà tan lượng rutin có trong 100 gam hoa hoè ở 100 oC.
d) Nếu toàn bộ lượng rutin trong 100 gam hoa hoè tan hoàn toàn trong lượng nước tối thiểu ở 100 oC. Nếu
giảm nhiệt độ hệ xuống 25 oC sẽ tách ra được 25,5 gam rutin.
CÁC DẠNG CÂU HỎI TỰ LUẬN
DẠNG 1: VIẾT PHƯƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG
Câu 1: Cho sulfur (S) tác...
CHƯƠNG 1: CÂN BẰNG HOÁ HỌC
Câu 1: Phản ứng thuận nghịch là
A. phản ứng xảy ra theo hai chiều giống nhau.
B. phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau.
C. phản ứng xảy ra theo một chiều duy nhất.
D. phản ứng xảy ra theo hai chiều khác nhau.
Câu 2. Mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng thuận (vt) và tốc độ phản ứng nghịch (vn) ở trạng thái cân bằng
được biểu diễn như thế nào?
A. vt = 2vn.
B. vt = vn 0.
C. vt = 0,5vn.
D. vt = vn = 0.
Câu 3. Khi một hệ ở trạng thái cân bằng thì trạng thái đó là
A. cân bằng tĩnh.
B. cân bằng động.
C. cân bằng bền.
D. cân bằng không bền.
Câu 4. Hằng số cân bằng KC của một phản ứng thuận nghịch phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
A. Nồng độ
B. Nhiệt độ
C. Áp suất
D. Chất xúc tác
Câu 5. Biểu thức tính hằng số cân bằng của phản ứng: H2(g) + I2(g) ⇌2HI(g) là
[HI]2
[H ].[I ]
[H ].[I ]
[HI]
A. K C =
B. K C =
C. K C = 2 2
D. K C = 2 2 2
[H 2 ].[I 2 ]
[H 2 ].[I 2 ]
[HI]
[HI]
⎯⎯
→ 2HBr (g). Biểu thức hằng số cân bằng ( K C ) của
Câu 6. Cho phản úng hoá học sau: Br2 (g) + H2 (g) ⎯
⎯
phản ứng trên là
H Br2 .
H2 Br2 .
2[HBr]
[HBr]2
K
=
A. K C =
.
B. C
.
C. K C = 2
D.
K
=
C
[HBr]2
2[HBr]
H 2 Br2
Br2 H 2
Câu 7. Cho cân bằng hoá học: N2 (g) + 3H2 (g) ⇌2NH3 (g); phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt. Cân bằng
hoá học không bị chuyển dịch khi
A. thay đổi áp suất của hệ.
B. thay đổi nồng độ N2.
C. thay đổi nhiệt độ.
D. thêm chất xúc tác Fe.
Câu 8: Sự điện li là
A. quá trình hòa tan các chất trong nước.
B. quá trình phân li các chất khi tan trong nước thành các ion.
C. quá trình các chất phân li ra ion ở trạng thái rắn.
D. quá trình các ion kết hợp với nhau tạo thành chất khí.
Câu 9. Dung dịch nào sau đây có khả năng dẫn điện?
A. Dung dịch đường.
C. Dung dịch rượu.
B. Dung dịch muối ăn.
D. Dung dịch benzene trong ancol.
Câu 10. Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh?
A. CO2.
B. NaOH.
C. H2O.
D. H2S.
Câu 11. Phương trình điện li viết đúng là
A. H2SO4 → 2H+ + SO4B. NaOH ⇌ Na+ + OHC. HF ⇌ H+ + FD. AlCl3 → Al3+ + Cl3+
Câu 12. Cho phương trình: NH3 + H2O ⇌NH4 + OH-. Trong phản ứng thuận, theo thuyết Bronsted –
Lowry chất nào là base?
A. NH3.
B. H2O.
C. NH4+.
D. OH-.
Câu 13. Cho phương trình: CH3COOH + H2O ⇌ CH3COO- + H3O+. Trong phản ứng nghịch, theo thuyết
Bronsted – Lowry chất nào là acid?
A. CH3COOH.
B. H2O.
C. CH3COO-.
D. H3O+.
Câu 14. Chất nào sau đây thuộc loại acid theo Bronsted?
A. H2SO4.
B. Na+.
C. SO42-.
D. CO32Câu 15. Công thức tính pH
A. pH = - log [H+].
B. pH = log [H+].
C. pH = +10 log [H+].
D. pH = - log [OH-]
Câu 16. Dung dịch chất nào sau đây có pH > 7?
A. NaNO3.
B. KCl.
C. H2SO4.
D. KOH.
Câu 17. Dung dịch nào sau đây có pH = 7?
A. NaCl.
B. NaOH.
C. HNO3.
D. H2SO4.
Câu 18. Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu xanh?
A. HCl.
B. CH3COONa.
C. KNO3.
D. C2H5OH.
Trang 1
Câu 19. Giá trị pH của dung dịch HCl 0,001M là
A. 3.
B. 11.
C. 12.
D. 2.
Câu 20. Giá trị pH của dung dịch NaOH 0,1M là
A. 1.
B. 13.
C. 11.
D. 3.
Câu 21. Để xác định nồng độ của một dung dịch NaOH, người ta đã tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch HCl
0,1 M. Để chuẩn độ 10 mL dung dịch NaOH này cần 12 mL dung dịch HCl. Nồng độ của dung dịch NaOH
trên là
A. 0,1.
B. 1,2.
C. 0,12.
D. 0,012.
CHƯƠNG 2: NITROGEN – SULFUR
Câu 1. Trong tự nhiên, đơn chất nitrogen có nhiều trong
A. nước biển.
B. không khí.
C. cơ thể người.
D. mỏ khoáng.
Câu 2. Ở dạng hợp chất, nitrogen tồn tại nhiều trong các mỏ khoáng dưới dạng
A. NaNO3.
B. KNO3.
C. HNO3.
D. Ba(NO3)2.
Câu 3. Khi có sấm chớp, khí quyển sinh ra khí
A. CO
B. NO.
C. SO2.
D. CO2.
Câu 4. Ứng dụng nào sau đây không phải của N2?
A. Tổng hợp NH3.
B. Bảo quản máu.
C. Diệt khuẩn, khử trùng.
D. Bảo quản thực phẩm.
Câu 5. Ở điều kiện thường, nitrogen là
A. chất khí không màu.
B. chất rắn màu đen.
C. chất lỏng màu vàng nhạt.
D. huyền phù.
Câu 6: Phân tử ammonia có dạng hình học là
A. chóp tam giác.
B. chữ T.
C. chóp tứ giác.
D. tam giác đều.
Câu 7. Tính chất hóa học của NH3 là
A. tính base, tính khử.
B. tính base, tính oxi hóa.
C. tính acid, tính base.
D. tính acid, tính khử.
Câu 8: Dung dịch NH3 phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
A. NaOH.
B. KCl.
C. HCl.
D. KOH
Câu 9. Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng muối nào sau đây làm bột nở?
A. (NH4)2SO4.
B. NH4HCO3.
C. CaCO3.
D. NH4NO2.
Câu 10. Có thể nhận biết muối ammonium bằng cách cho muối tác dụng với dung dịch kiềm thấy thoát ra
một chất khí. Chất khí đó là
A. NH3.
B. H2.
C. NO2
D. NO.
Câu 11. Mưa acid là hiện tượng nước mưa có pH thấp hơn 5,6 (giá trị pH của khí carbon dioxide bão hoà
trong nước). Hai tác nhân chính gây mưa acid là
A. Cl2 ,HCl .
B. N2 , NH3 .
C. SO2 , NO x .
D. S,H2 S .
Câu 12. Kim loại nào sau đây không tác đụng với nitric acid?
A. Zn.
B. Cu.
C. Ag.
D. Au.
Câu 13: Trong phản ứng với chất nào sau đây, HNO3 đóng vai trò là chất oxi hoá?
A. Cu.
B. NaOH.
C. Cu(OH)2.
D. CaCO3.
Câu 14. Trong phân tử HNO3, nguyên tử N có số oxi hóa là
A. +5.
B. +3.
C. +4.
D. -3.
Câu 15. Kim loại iron không phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
A. HNO3 đặc, nguội.
B. H2SO4 đặc, nóng.
C. HNO3 loãng.
D. H2SO4 loãng.
Câu 16. Các kim loại đều tác dụng được với dung dịch HCl nhưng không tác dụng với dung dịch HNO3
đặc, nguội
A. Fe, Al, Cr.
B. Cu, Fe, Al.
C. Fe, Mg, Al.
D. Cu, Pb, Ag.
Câu 17. Cho iron (III) oxide tác dụng với nitric acid thì sản phẩm thu được là
A. Fe(NO3)3, NO và H2O.
B. Fe(NO3)3, NO2 và H2O.
C. Fe(NO3)3, N2 và H2O.
D. Fe(NO3)3 và H2O.
Câu 18. Hiện tượng phú dưỡng là một biểu hiện của môi trường ao, hồ bị ô nhiễm do dư thừa các chất dinh
dưỡng. Sự dư thừa dinh dưỡng chủ yếu do hàm lượng các ion nào sau đây vượt quá mức cho phép?
A. Sodium, potassium. B. Calcium, magnesium.
C. Nitrate, phosphate.
D. Chloride, sulfate.
Câu 19: Sulfur là chất rắn có màu
Trang 2
A. đỏ.
B. vàng.
C. không màu.
D. xanh.
Câu 20: Tính chất vật lí nào sau đây không phải của sulfur?
A. Chất rắn màu vàng
B. Không tan trong nước
C. Có tnc thấp hơn ts của nước
D. Tan nhiều trong benzene
Câu 21: Ở điều kiện thường, sulfur tồn tại ở dạng tinh thể, được tạo nên từ các phân tử sulfur. Số nguyên tử
trong mỗi phân tử sulfur là
A. 2.
B. 4.
C. 6.
D. 8.
Câu 22: Chất phản ứng ngay với bột sulfur ở điều kiện thường là
A. H2.
B. O2.
C. Hg.
D. Fe.
Câu 23: Chọn phát biểu đúng về tính chất vật lí của sulfur ở điều kiện thường?
A. Chất khí, mùi hắc, tan nhiều trong nước.
B. Chất rắn, màu vàng, không tan trong nước.
C. Chất rắn, không màu, không tan trong nước.
D. Chất lỏng, sánh như dầu, hút ẩm mạnh.
Câu 24: Thạch cao sống là một đạng tồn tại phổ biến của sulfur trong tự nhiên, được sử dụng làm nguyên
liệu để sản xuất xi măng, phấn viết bảng,... Công thức của thạch cao sống là
A. BaSO4.
B. CaSO4.2H2O.
C. MgSO4.
D. CaSO4.5H2O.
Câu 25: Cách xử lý thủy ngân khi nhiệt kế thủy ngân không may bị vỡ là
A. rắc bột sulfur lên thủy ngân rồi gom lại.
B. rắc muối ăn lên thủy ngân rồi gom lại.
C. rắc đường lên thủy ngân rồi gom lại.
D. rắc bột sắt lên thủy ngân rồi gom lại.
Câu 26. Phản ứng nào sau đây sulfur đóng vai trò là chất oxi hóa?
t0
t0
A. S + O2 ⎯⎯→
SO2.
B. S + 2Na ⎯⎯→
Na2S.
t
t
C. S + 2H2SO4 (đ) ⎯⎯→
3SO2 + 2H2O.
D. S + 6HNO3 (đ) ⎯⎯→
H2SO4 + 6NO2 + 2H2O.
Câu 27: Trong khí thải do đốt nhiên liệu hóa thạch có chất khí X không màu, mùi hắc, gây viêm đường hô
hấp ở người. Khi khuếch tán vào bầu khí quyển, X là nguyên nhân chủ yếu gây hiện tượng “mưa acid'. X là
A. SO2.
B. CO2.
C. H2S.
D. CO.
Câu 28: Một số cơ sở sản xuất thuốc Bắc thường đốt một chất bột rắn X màu vàng (là một đơn chất) để tạo
ra khí Y nhằm mục đích tẩy trắng, chống mốc. Tuy nhiên, theo các nhà khoa học thì khí Y có ảnh hưởng
không tốt đến cơ quan nội tạng và khí Y cũng là một trong những nguyên nhân gây ra “mưa acid”. Chất rắn
X là
A. phosphorus.
B. iodine.
C. sulfur.
D. carbon.
Câu 29: Ứng dụng nào sau đây không phải của sulfur dioxide?
A. tẩy trắng giấy.
B. sản xuất sulfuric acid.
C. chống nấm mốc.
D. lưu hóa cao su.
Câu 30: Cách pha loãng dung dịch H2SO4 đặc nào sau đây đúng?
A. Rót nhanh acid vào nước và khuấy đều.
B. Rót nhanh nước vào acid và khuấy đều.
C. Rót từ từ nước vào acid và khuấy đều.
D. Rót từ từ acid vào nước và khuấy đều.
Câu 31: Bước sơ cứu đầu tiên cần làm ngay khi một người bị bỏng sulfuric acid là
A. rửa với nước lạnh nhiều lần.
B. trung hoà acid bằng NaHCO3.
C. băng bó tạm thời vết bỏng.
D. đưa đến cơ sở y tế gần nhất.
Câu 32: Muối X không tan trong nước và các dung môi hữu cơ. Trong y học, X thường được dùng làm chất
cản quang trong xét nghiệm X-quang đường tiêu hoá. Công thức của X là
A. BaSO4.
B. Na2SO4.
C. K2SO4.
D. MgSO4.
Câu 33: Tính chất nào sau đây không phải tính chất của dung dịch sulfuric acid đặc?
A. Tính háo nước.
B. Tính oxi hóa.
C. Tính acid.
D. Tính khử.
Câu 34: Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng?
A. Al.
C. Na.
B. Zn.
D. Cu.
Câu 35: Dãy kim loại nào trong các dãy sau đây gồm các kim loại không tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc,
nguội?
A. Al, Fe, Au, Pt.
B. Zn, Pt, Au, Mg.
C. Al, Fe, Zn, Mg.
D. AI, Fe, Au, Mg.
Câu 36: Dãy kim loại phản ứng được với dd H2SO4 loãng là
A. Mg, Al, Fe.
B. Fe, Zn, Ag.
C. Cu, Al, Fe.
D. Zn, Cu, Mg.
Câu 37: Thuốc thử dùng để nhận biết ion sulfate là
A. dd AgNO3.
B. dd NaOH.
C. dd BaCl2.
D. dd Na2CO3.
Câu 38: Sulfuric acid đặc thể hiện tính chất nào khi lấy nước từ hợp chất carbohydrate và khiến chúng hoá
đen?
A. Tính acid.
B. Tính base.
C. Tính háo nước.
D. Tính dễ tan.
0
0
Trang 3
Câu 29: Tiến hành các thí nghiệm cho dung dịch H2SO4 loãng lần lượt tác dụng với: Mg, NaHCO3, BaCl2,
CaCO3. Số thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hoá – khử là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 40: Khi lần lượt tác dụng với mỗi chất dưới đây, trường hợp nào Sulfuric acid (H2SO4) đặc nóng và
Sulfuric acid (H2SO4) loãng cho sản phẩm giống nhau
A. Mg.
B. Fe(OH)2.
C. Fe3O4.
D. CaCO3.
CHƯƠNG 3: ĐẠI CƯƠNG HÓA HỌC HỮU CƠ
Câu 1: Hợp chất hữu cơ là các hợp chất của .............. (trừ các oxide của carbon, muối carbonate, cyanide,
carbide,.). Từ thích hợp điền vào chỗ trống trong định nghĩa trên là
A. carbon.
B. hydrogen.
C. oxygen.
D. nitrogen.
Câu 2: Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu
A. các hợp chất của carbon.
B. các hợp chất của carbon (trừ CO, CO2).
C. các hợp chất của carbon (trừ CO, CO2, muối carbonate, xyanide, carbide,…).
D. các hợp chất chỉ có trong cơ thể sống.
Câu 3: Nhóm chức là ....................................... gây ra những phản ứng đặc trưng của phân tử hợp chất hữu cơ.
Cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong phát biểu trên là
A. nguyên tử.
B. phân tử.
C. nhóm nguyên tử.
D. nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử.
Câu 4: Nhóm chức – NH2 thuộc loại hợp chất nào sau đây?
A. Carboxylic acid.
B. Amine.
C. Alcohol.
D. Ketone.
Câu 5: Tên gọi của nhóm chức -CH=O là
A. Ketone.
B. Aldehyde.
C. Amine.
D. Alcohol.
Câu 6: Dẫn xuất hydrocarbon là các hợp chất mà thành phần nguyên tố
A. chỉ có C và H.
B. gồm có C, H và O.
C. ngoài C còn có các nguyên tố khác.
D. ngoài C và H còn các nguyên tố khác.
Câu 7: Chất nào sau đây thuộc loại hợp chất hữu cơ?
A. CO2.
B. CH4.
C. CO.
D. K2CO3.
Câu 8: Chất nào sau đây là hydrocarbon?
A. HCHO.
B. CH3COOCH3.
C. C6H5OH.
D. C8H18.
Câu 9: Phổ hồng ngoại của hợp chất hữu cơ nào dưới đây không có hấp thụ ở vùng 1750 – 1600 cm-1?
A. Alcohol.
B. Ketone.
C. Ester.
D. Aldehyde.
Câu 10: Chất nào sau đây không thuộc loại hợp chất hữu cơ?
A. CH4.
B. CH3Cl.
C. CH3COONa.
D. CO2.
Câu 11: Dãy chất nào sau đây chỉ chứa hợp chất hữu cơ?
A. (NH4)2CO3, CO2, CH4, C2H6.
B. C2H4, CH4, C2H6O, C3H9N.
C. CO2, K2CO3, NaHCO3, C2H5Cl.
D. NH4HCO3, CH3OH, CH4, CCl4.
PHƯƠNG PHÁP TÁCH BIỆT VÀ TINH CHẾ HỢP CHẤT HỮU CƠ
Câu 12: Phương pháp chưng cất dùng để tách các chất
A. có nhiệt độ sôi khác nhau.
B. có nhiệt độ nóng chảy khác nhau.
C. có độ tan khác nhau.
D. có khối lượng riêng khác nhau.
Câu 13: Nguyên tắc của phương pháp sắc kí là dựa trên khả năng
A. hấp phụ và hoà tan chất.
B. chất khí bay hơi khác chất lỏng.
C. hoà tan của các chất.
D. trạng thái của các chất.
Câu 14: Phương pháp chiết là sự tách chất dựa vào sự khác nhau
A. về kích thước phân tử.
B. ở mức độ nặng nhẹ về khối lượng.
C. về khả năng bay hơi.
D. về khả năng tan trong các dung môi khác nhau.
Câu 15: Phương pháp kết tinh dùng để tách các chất
A. có nhiệt độ sôi khác nhau.
B. có nguyên tử khối khác nhau.
C. có độ tan khác nhau.
D. có khối lượng riêng khác nhau.
Câu 16: Kết tinh là phương pháp dùng để tách biệt và tinh chế các chất hữu cơ ở dạng
A. Rắn.
B. Lỏng.
C. Khí.
D. Hỗn hợp rắn – khí.
Trang 4
Câu 17: Tính chất vật lí nào sau đây được quan tâm khi tách hai chất lỏng tan vào nhau bằng phương pháp
chưng cất?
A. Nhiệt độ sôi của chất.
C. Tính tan của chất trong nước.
B. Nhiệt độ nóng chảy của chất.
D. Màu sắc của chất.
Câu 18: Tách muối ăn ra khỏi hỗn hợp nước muối bằng phương pháp nào sau đây?
A. Lọc.
B. Chiết.
C. Kết tinh.
D. Dùng nam châm hút.
Câu 19: Ngâm rượu thuốc đã ứng dụng phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ nào sau đây?
A. Kết tinh.
B. Chiết.
C. Sắc kí.
D. Chưng cất.
Câu 20: Những ruộng muối từ nước biển đã ứng dụng phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ
nào sau đây?
A. Kết tinh.
B. Chiết.
C. Sắc kí.
D. Chưng cất.
Câu 21: Nếu không may làm đổ dầu ăn vào nước, ta dùng phương pháp nào để tách riêng dầu ăn ra khỏi
nước?
A. Kết tinh.
B. Chiết.
C. Sắc kí.
D. Chưng cất.
Câu 22: Nhiệt độ sôi của rượu (thành phần chính là ethanol) là 78 °C và của nước là 100 °C. Phương pháp
nào có thể tách rượu ra khỏi nước?
A. Cô cạn.
B. Lọc.
C. Bay hơi.
D. Chưng cất.
Câu 23: Phương pháp chiết được dùng để tách chất trong hỗn hợp nào sau đây?
A. Nước và dầu ăn.
B. Bột mì và nước.
C. Cát và nước.
D. Nước và rượu.
Câu 24. Tiến hành một phương pháp tách, tinh chế hợp chất hưu cơ như sau: “Chất lỏng cần tách được
chuyển sang pha hơi, rồi làm lạnh cho hơi ngưng tụ, thu lấy chất lỏng ở khoảng nhiệt độ thích hợp”. Đây là
cách tiến hành của phương pháp?
A. Phương pháp chưng cất.
B. Phương pháp chiết. C. Phương pháp kết tinh.
D. Sắc kí cột.
Câu 25: Phương pháp kết tinh được ứng dụng trong trường hợp nào dưới đây?
A. Làm đường cát, đường phèn từ mía.
B. Giã cây chàm, cho vào nước, lọc lấy dung dịch màu để nhuộm sợi, vải.
C. Nấu rượu để uống.
D. Ngâm rượu thuốc.
Câu 26: X, Y có thể là những chất nào?
A. tinh dầu chàm và ethanol.
B. ethanol và nước cất.
C. tinh dầu chàm và nước cất.
D. nước đường và nước cất.
CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ
Câu 27: Công thức phân tử cho biết thông tin nào sau đây về phân tử hợp chất hữu cơ?
A. Thành phần nguyên tố và số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố.
B. Thành phần nguyên tố và tỉ lệ số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố.
C. Số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố và trật tự liên kết giữa các nguyên tử.
D. Tỉ lệ số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố và trật tự liên kết giữa các nguyên tử.
Câu 28: Phổ khối lượng MS cho biết
A. phân tử khối của một chất.
B. số lượng nhóm chức.
C. tỉ lệ phần trăm khối lượng của các nguyên tố.
D. số lượng nguyên tử carbon.
Câu 29: Để xác định phân tử khối của hợp chất hữu cơ, người ta sử dụng phổ khối lượng MS, trong đó
phân tử khối của chất là giá trị m/z của
A. peak [M+] lớn nhất.
B. peak [M+] nhỏ nhất.
C. peak xuất hiện nhiều nhất.
D. nhóm peak xuất hiện nhiều nhất.
Câu 30: Tỉ khối hơi của chất X so với hydrogen bằng 44. Phân tử khối của X là
A. 44.
B. 46.
C. 22.
D. 88.
Câu 31: Phổ khối lượng của hợp chất hữu cơ X thu được như hình vẽ:
Trang 5
Phân tử khối của hợp chất hữu cơ X là
A. 80.
B. 78.
C. 76.
Câu 32: Hình sau đây là phổ khối lượng của phân tử acetic acid.
D. 50.
Phân tử khối của acetic acid bằng
A. 43.
B. 45.
C. 60.
Câu 33: Cho phổ khối lượng của một hợp chất hữu cơ A như hình vẽ:
D. 29.
Hợp chất hữu cơ A có thể là
A. C4H6O2.
B. C7H8.
C. C4H8O2.
D. CH2Cl2.
+
Câu 34: Từ phổ MS của acetone, người ta xác định được ion phân tử [M ] có giá trị m/z bằng 58. Vậy,
phân tử khối của acetone là
A. 58.
B. 57.
C. 59.
D. 56.
Câu 35: Cho biết phổ khối lượng của benzaldehyde như sau:
Phân tử khối của benzaldehyde là
A. 106.
B. 105.
C. 77.
D. 50.
CẤU TẠO HOÁ HỌC HỢP CHẤT HỮU CƠ
Câu 36: Cấu tạo hoá học là ..... giữa các nguyên tử trong phân tử. Cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống là
A. thứ tự liên kết.
B. phản ứng.
C. liên kết.
D. tỉ lệ số lượng.
Câu 37: Đồng phân là
A. Những hợp chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử.
B. Những đơn chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử.
Trang 6
C. Những hợp chất giống nhau và có cùng công thức phân tử.
D. Những hợp chất khác nhau nhưng có cùng dạng công thức cấu tạo.
Câu 38: Nguyên nhân của hiện tượng đồng phân cấu tạo trong hóa học hữu cơ là do
A. trong hợp chất hữu cơ, nguyên tố carbon luôn có hóa trị IV.
B. nguyên tử carbon có thể liên kết với chính nó để tạo thành mạch carbon (thẳng, nhánh, nhánh hoặc vòng).
C. sự thay đổi thứ tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
D. trong hợp chất hữu cơ chứa nguyên tố hydrogen.
Câu 39: Hai hợp chất là CH3CH2CH2OH và CH3CH2OCH3 là loại đồng phân cấu tạo nào?
A. Đồng phân vị trí nhóm chức.
B. Đồng phân vị trí nối đôi.
C. Đồng phân nhóm chức.
D. Đồng phân mạch Carbon.
Câu 40: Cấu tạo hoá học là .................. giữa các nguyên tử trong phân tử. Cụm từ thích hợp điền vào chỗ
trống là
A. thứ tự liên kết.
B. phản ứng.
C. liên kết.
D. tỉ lệ số lượng.
Câu 41: Các chất có cấu tạo và tính chất hóa học tương tự nhau, chúng chỉ hơn kém nhau một hay nhiều
nhóm metylen(-CH2-) được gọi là
A. đồng vị.
B. đồng đẳng.
C. đồng phân.
D. đồng khối.
Câu 42: Để biết rõ số lượng nguyên tử, thứ tự và cách thức liên kết của các nguyên tử trong phân tử chất
hữu cơ, người ta dùng
A. công thức đơn giản nhất.
B. công thức cấu tạo. C. công thức phân tử. D. công thức tổng quát.
Câu 43: Một trong những luận điểm của thuyết cấu tạo hh do Butlerov đề xuất năm 1862 có nội dung là
A. Tính chất của các chất không phụ thuộc vào thành phần phân tử mà chỉ phụ thuộc vào cấu tạo hoá học.
B. Tính chất của các chất không phụ thuộc vào thành phần phân tử và cấu tạo hoá học.
C. Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử và cấu tạo hoá học.
D. Tính chất của các chất chỉ phụ thuộc vào thành phần phân tử mà không phụ thuộc vào cấu tạo hoá học.
Câu 44: Cặp chất nào sau đây là đồng phân của nhau?
A. CH4, CH3-CH3.
B. CH3OCH3, CH3CH=O.
C. CH3OH, C2H5OH.
D. C2H5OH, CH3OCH3.
Câu 45: Cặp chất nào sau đây là đồng phân của nhau?
A. C2 H5OH và CH3 − O − CH3 .
B. CH3 − O − CH3 và CH3CHO. .
C. C3H7 OH và C2 H5OH.
D. C4 H10 và C6 H6 .
Câu 46: Trong các dãy chất sau đây, dãy nào gồm các chất là đồng đẳng của nhau?
A. C2 H6 ,CH4 ,C4 H10 . .
B. C2 H5OH,CH2 = CH − CH2OH. .
C. CH3 CO CH3 , CH3CHO. .
D. C2 H4 ,C3H6 ,C4 H6 . .
Câu 47: Cặp chất nào sau đây là đồng phân mạch carbon của nhau?
H3C CH CH3
H3C CH2 CH2 CH3
H C O CH3 H3C CH2 OH
CH3
A.
.
B. 3
.
H2C CH2 CH3
H3C CH CH3
H3C C CH3 H3C CH2 CH O
OH
O
C. OH
.
D.
.
Câu 48: Cặp chất nào sau đây là đồng đẳng của nhau?
A. CH3OH, CH3OCH3.
B. CH3OCH3, CH3CHO.
C. CH3OH, C2H5OH.
D. CH3CH2OH, C3H6(OH)2.
Câu 49: Các chất nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng có công thức chung Cn H2n +2 ?
B. CH4 ,C3H8 ,C4 H10 ,C5H12 . .
A. CH4 ,C2 H2 ,C3H8 ,C4 H10 ,C6H12 . .
C. C4 H10 ,C6 H12 ,C5H12 . .
D. C2 H4 ,C2 H2 ,C3H8 ,C4H10 ,C6H12 . .
Câu 50: Công thức sau đây thuộc loại công thức nào?
CH3
CH3
C
CH3
CH3
A. Công thức phân tử.
C. Công thức cấu tạo đầy đủ.
B. Công thức cấu tạo thu gọn.
D. Công thức đơn giản.
Trang 7
* PHẦN 2: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/ SAI
Câu 1. Cho phương trình hoá học của phản ứng sản xuất ammonia trong công nghiệp:
380 ℃−450 ℃, 200 bar, Fe
N2 (g) + 3H2 (g)
2NH3 (g)
Δr Ho298 = − 91,8kJ
a) Khi thêm chất xúc tác phản ứng chuyển dịch theo chiều thuận.
b) Trong phản ứng trên tổng năng lượng của hệ chất tham gia phản ứng nhỏ hơn tổng năng lượng của hệ
chất sản phẩm.
c) Khi tăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
d) Cân bằng hoá học sẽ chuyển dịch về phía tạo ra nhiều ammonia hơn khi tăng áp suất của hệ phản ứng.
Câu 2. Đo pH của một cốc nước chanh được giá trị pH bằng 2,4.
a) Nước chanh có vị chua vì có môi trường acid.
b) Nồng độ ion [H+] của nước chanh là 102,4 mol/L.
c) Nồng độ ion [OH-] của nước chanh nhỏ hơn 10 -7 mol/L.
d) Nhỏ vài giọt phenolphthalein vào nước chanh thấy dung dịch thu được có màu hồng.
Câu 3. Nitrogen (Z = 7) tạo ra nhiều hợp chất với số oxi hoá khác nhau. Các số oxi hoá thường gặp của
nitrogen được biểu diễn ở trục số oxi hoá dưới đây.
a) Đơn chất nitrogen có cả tính oxi hoá và tính khử.
b) Đơn chất nitrogen có thể bị oxi hoá về số oxi hoá -3.
c) Số oxi hoá -3 của nitrogen ứng với cấu hình của khí hiếm Ne (Z = 10).
d) Hợp chất chứa nguyên tố nitrogen có số oxi hoá +5 chỉ thể hiện tính oxi hoá trong phản ứng hoá học.
Câu 4. Trong những cơ mưa dông kèm sấm sét, sự chuyển hoá của nitrogen đơn chất xảy ra theo sơ đồ sau
+ O2
+ O2
+ O2 + H 2 O
N 2 ⎯⎯⎯
→ NO ⎯⎯⎯
→ NO2 ⎯⎯⎯⎯
→ HNO3 ⎯⎯
→ H + + NO3−
(1)
(2)
(3)
(4)
−
Ion nitrate (NO3 ) là một dạng đạm cây trồng hấp thụ được để sinh trưởng, phát triển.
a) Trong phản ứng (1) N2 đóng vai trò là chất khử.
b) Năng lượng trong sấm sét gây ra sự phân li của HNO3 trong quá trình (4).
c) Theo sơ đồ, nguyên tố nitrogen vừa thể hiện tính khử vừa thể hiện tính oxi hoá.
d) Sơ đồ cũng áp dụng để giải thích sự tạo thành HNO3 từ hoạt động đốt cháy nhiên liệu bằng không khí của
phương tiện giao thông vận tải.
Câu 5. Xét tính chất vật lí của sulfur ở điều kiện thường.
a) Sulfur là chất rắn, màu vàng.
b) Sulfur có hai dạng thù hình là sulfur đơn tà và sulfur đa tà.
c) Sulfur tan tốt trong nước.
d) Sulfur ít tan trong alcohol, tan nhiều trong CS2, benzene, …
Câu 6: Sulfuric acid là hóa chất rất quan trọng, có hoạt tính hóa học rất mạnh
a) Cho thanh Fe (iron) vào dung dịch H2SO4 loãng, iron tan ra, sủi bọt khí
b) Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch H2SO4, xuất hiện kết tủa đen.
c) Cho vụn đồng (copper) vào dung dịch sulfuric acid đặc nóng, không có xuất hiện khí mùi hắc.
d) Cho từng giọt sulfuric acid đặc vào đường saccharose (C12H22O11) màu trắng, đường chuyển màu nâu →
đen sau đó trào lên khỏi miệng cốc.
Câu 7. Xét các phát biểu về muối sulfate.
a) Muối sulfate được dùng để sản xuất phân đạm ((NH4)2SO4), sản xuất chất cản quang (BaSO4).
b) Muối sulfate được dùng để sản xuất thạch cao (CuSO4), làm dịu cơn đau cơ (MgSO4).
c) Để nhận biết ion SO42- trong muối sulfate hoặc sulfuric ta dùng Ba2+ trong Ba(OH)2, BaCl2, Ba(NO3)2.
d) Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch Na2SO4 thấy xuất hiện kết tủa vàng.
Câu 8. Cho các hợp chất sau: (1) CaCO3; (2) CH2=CH–Cl; (3) C6H5–CH=O; (4) HOOC–COOH; (5)
NH4HCO3; (6) CO2. Các phát biểu sau là đúng hay sai?
a) Có 4 hợp chất hữu cơ trong các hợp chất trên.
b) Các hợp chất hữu cơ trong các hợp chất trên đều chứa liên kết C–C.
c) Chất (4) có công thức ngậm nước CO2.CO.H2O nên không phải là hợp chất hữu cơ.
d) Các hợp chất hữu cơ trong các hợp chất trên đều chứa liên kết C
Câu 9. Giải Nobel Hoá học năm 2021 được trao cho 2 nhà khoa học trẻ Benjamin List và David W.C.
MacMillan "cho sự phát triển quá trình xúc tác hữu cơ bất đối xứng", mở ra các ứng dụng trong việc xây
Trang 8
dựng phân tử. Trong đó Benjamin List đã sử dụng prolin làm xúc tác cho phản ứng cộng andol. Prolin có
công thức cấu tạo như sau :
Phát biểu nào sau đây đúng-sai?
a) Prolin là hợp chất đa chức.
b) Prolin có chứa một nhóm chức ancol.
c) Một phân tử prolin có chứa 8 nguyên tử H.
d) Phân tử prolin chứa 17 nguyên tử của các nguyên tố.
Câu 10. Thực hiện thí nghiệm tách β-carotene từ nước ép cà rốt:
Chuẩn bị: nước ép cà rốt, hexane; cốc thuỷ tinh 100 mL, bình tam giác 100 mL, phễu chiết 60 mL, giá thí
nghiệm.
Tiến hành:
- Cho khoảng 20 mL nước ép cà rốt vào phễu chiết. Thêm tiếp khoảng 20mL hexane, lắc đều khoảng 2 phút.
- Để yên phễu chiết trên giá thí nghiệm khoảng 5 phút để chất lỏng tách thành hai lớp.
- Mở khoá phễu chiết cho phần nước ở dưới chảy xuống, còn lại phần dd β-carotene hoà tan trong hexane.
Phát biểu sau đây đúng hay sai?
a) Trước khi chiết lớp hexane trong phễu không có màu; sau khi chiết lớp hexane trong phễu có màu vàng
cam.
b) Thí nghiệm tách β-carotene từ nước cà rốt dựa theo nguyên tắc chiết lỏng – rắn.
c) Dùng dung môi là hexane có khả năng hoà tan β-carotene nhưng không tan trong nước và có nhiệt độ sôi
thấp để chiết.
d) Phễu chiết tách thành hai lớp, lớp bên trên là β-carotene hoà tan trong hexane, lớp dưới là nước
Câu 11. Acetic acid có công thức phân tử là C2H4O2.
a) Acetic acid có công thức thực nghiệm là CH2O và có khối lượng riêng lớn gấp 30 lần so với hydrogen ở
cùng điều kiện (nhiệt độ, áp suất).
b) Acetic acid có công thức phân tử là CH2O và có tỉ khối hơi so với hydrogen ở cùng điều kiện (nhiệt độ,
áp suất) là 30.
c) Acetic acid có công thức thực nghiệm là CH2O và có phân tử khối là 60.
d) Acetic acid có công thức thực nghiệm là (CH2O)2 và có phân tử khối là 60.
Câu 12. Xét thuyết cấu tạo trong phân tử hợp chất hữu cơ.
a) Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hóa trị và thứ tự nhất định gọi
là cấu tạo hóa học, sự thay đổi thứ tự liên kết đó sẽ tạo ra chất khác.
b) Hóa trị phổ biến của một số nguyên tố trong hợp chất hữu cơ: C (IV), N (III), O (II), F, Cl, Br, I (I).
c) Trong phân tử hợp chất hữu cơ, nguyên tử carbon không chỉ liên kết với nguyên tử của các nguyên tố
khác mà còn có thể liên kết với nhau thành mạch carbon gồm mạch hở và mạnh nhánh.
d) Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử và cấu tạo hóa học.
Câu 13. Cho ba công thức cấu tạo sau:
a) X, Y, Z là đồng phân vị trí mạch carbon.
b) X là đồng đẳng của Y và Z; Y và Z là đồng phân cấu tạo.
c) X, Y, Z thuộc ba dãy đồng đẳng khác nhau.
d) X và Y là đồng phân cấu tạo; Z là đồng đẳng của X và Y.
Câu 14. Thành phần phần trăm về khối lượng nguyên tố có trong hợp chất X là 85,7% C và 14,3% H. Phổ
MS cho thấy X có phân tử khối là 56.
a) Công thức thực nghiệm của X là CH2.
b) Công thức phân tử của X là C3H6.
c) Nếu X là hydrocarrbon mạch ở không phân nhánh thì công thức cấu tạo thu gọn của X có thể là CH 2 =
CH – CH2 – CH3
Trang 9
d) Nếu X là hydrocarbon mạch hở, phân nhánh thì công thức cấu tạo thu gọn của X là CH3 – CH(CH3) –
CH3.
Câu 15*. Hằng số cân bằng của phản ứng N2O4(g)
2NO2(g) ở nhiệt độ 400K và 500K lần lượt là 50
và 1700.
a) Enthalpy của phản ứng có giá trị âm.
b) Phản ứng nghịch là phản ứng tỏa nhiệt.
c) Tại 500 K nếu tăng áp suất của hệ lên 2 lần thì hằng số cân bằng tăng gấp đôi.
c) Ban đầu nếu trộn 2 mol NO2(g) với 2 mol N2O4(g) ở 400 K trong bình có dung tích 1,0 lít, thì tại thời
điểm cân bằng nồng độ N2O4 trong hệ là 1,5 M.
Câu 16*. Bệnh giảm áp của thợ lặn
Khi lặn sâu dưới nước, áp suất không khí trong buồng phổi tăng làm lượng nitrogen hoà tan trong máu tăng.
Trong quá trình di chuyển lên mặt nước, áp suất giảm dần. Nếu người thợ lặn di chuyển lên mặt nước quá
nhanh, nitrogen không kịp chuyển đến và thoát ra ở phổi, sẽ tạo thành các bọt khí trong mạch máu. Các bọt
khí này làm tắc mạch máu hoặc chèn ép vào dây thần kinh, gây đau khớp, tê liệt hoặc tử vong.
a) Nếu di chuyển lên mặt nước chậm, nitrogen sẽ kịp thoát ra ở phổi.
b) Khi áp suất không khí trong buồng phổi tăng, nitrogen tan vô hạn trong máu.
c) Bệnh giảm áp của thợ lặn là do áp suất riêng phần của nitrogen trong máu cao hơn mức bình thường.
d) Hạn chế độ sâu khi lặn là một trong những biện pháp hạn chế bệnh giảm áp sủa thợ lặn.
Câu 17*. Nạp đầy khí ammonia vào bình ba cổ G trong suốt có gắn cảm biến đo áp suất khí, đậy bình bằng
ống thuỷ tinh vuốt nhọn xuyên qua) Nhúng đầu ống vào một cốc chứa nước có pha thêm dung dịch
phenolphthalein. Sau một thời gian, nước trong cốc phun vào bình thành những tia màu hồng (hình 1) và kết
quả đo áp suất được mô tả bởi hình (2).
a) Thí nghiệm chứng minh ammonia tan rất nhiều trong nước.
b) Nước trong cốc phun vào bình là do ammonia có liên kết hydrogen mạnh với nước.
c) Điểm M trong hình (2) tương ứng với thời điểm nước phun lên mạnh nhất.
d) Áp suất tại các điểm K, N và O tương đương với áp suất khí quyển.
Câu 18*. Xét phản ứng tạo thành oxide của nitrogen:
N2(g) + O2(g) → 2NO(g)
(1)
r
180, 6 kJ
0
298
114, 2 kJ
r 298
2NO(g) + O2(g) → 2NO2(g)
(2)
a) Phản ứng (1) là phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng (2) là phản ứng thu nhiệt.
0
0
b) r 298 của phản ứng: N2(g) + 2O2(g) → 2NO2(g) là +66,4 kJ.
c) Nhiệt tạo thành chuẩn của NO2(g) là -33,2 kJ/mol.
d) Trong hai phản ứng trên, oxygen là chất bị oxi hóa.
Câu 19*. Sulfur (lưu huỳnh, Z = 16) là nguyên tố phổ biến thứ 17 trên vỏ Trái Đất, tồn tại ở bốn dạng đồng
vị bền: 32S (94,98%), 33S (0,76%), 34S (4,22%) và 36S (0,02%). Trong cơ thể người, sulfur chiếm khoảng
0,2% khối lượng, có trong thành phần nhiều protein và enzymer.
a) Trong cơ thể người, sulfur tồn tại ở dạng hợp chất.
b) Đồng vị phổ biến nhất của sulfur có 16 neutron trong hạt nhân nguyên tử.
c) Nguyên tử khối trung bình của sulfur dựa theo thành phần đồng vị trên là 32,02.
d) Theo thông tin trên, một người nặng 70kg sẽ có khối lượng 32S là 132,972 gam.
Trang 10
Câu 20*. Sulfur dioxide tác dụng với nitrogen dioxide(NO2) khi có xúc tác nitrogen oxide để chuyển hoá
thành sulfur trioxide theo phương trình phản ứng
xóc t¸c
SO2 (g) + NO2 (g)
SO3 (g) + NO(g) r H0298 = −41,8 kJ mol −1 (·)
a) Phản ứng (·) là phản ứng toả nhiệt.
b) Các chất SO3 và NO sinh ra có thể hấp thụ bởi CaO tạo thành sản phẩm có ích.
c) Biết nhiệt tạo thành của NO2(g), NO(g), SO3(g) lần lượt là 33,2 kJ/mol, 91,3 kJ/mol, -329 kJ/mol thì
nhiệt tạo thành của SO2 là 229,1 kJ/mol.
d) Ở 298K, hệ đạt trạng thái cân bằng chứa SO2 4,0M , NO2 0,50M, mol SO3 3M và NO 2M. Nếu thêm vào
hệ 1,50 mol NO2 vào bình dung tích 1,0 lít thì nồng độ NO ở trạng thái cân bằng mới là 2,84M.
Câu 21*. Một mẫu hoa hòe được xác định có hàm lượng rutin là 26%. Người ta đun sôi hoa hòe với nước
(100 oC) để chiết lấy rutin. Biết độ tan của rutin là 5,2 gam trong 1 lít nước ở 100 oC và là 0,125 gam trong 1
lít nước ở 25 oC.
Phát biểu sau đây đúng hay sai?
a) Rutin được tách theo phương pháp chiết lỏng - rắn.
b) Sử dụng nước dư nhiều có thể tách được lượng rutin nhiều hơn.
c) Cần dùng ít nhất 5 lít nước để hoà tan lượng rutin có trong 100 gam hoa hoè ở 100 oC.
d) Nếu toàn bộ lượng rutin trong 100 gam hoa hoè tan hoàn toàn trong lượng nước tối thiểu ở 100 oC. Nếu
giảm nhiệt độ hệ xuống 25 oC sẽ tách ra được 25,5 gam rutin.
CÁC DẠNG CÂU HỎI TỰ LUẬN
DẠNG 1: VIẾT PHƯƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG
Câu 1: Cho sulfur (S) tác...
 








Các ý kiến mới nhất