khoa hoc tu nhien 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Minh Phương
Ngày gửi: 08h:17' 17-04-2025
Dung lượng: 160.4 KB
Số lượt tải: 89
Nguồn:
Người gửi: Phạm Minh Phương
Ngày gửi: 08h:17' 17-04-2025
Dung lượng: 160.4 KB
Số lượt tải: 89
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS NGHĨA ĐIỀN
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề có 2 trang)
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9
NĂM HỌC 2024 - 2025
Môn thi:KHTN- Phân mônHóa học
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Phần I: PHẦN THI BẮT BUỘC
1/ Giải thích, viết phương trình hóa học minh họa (nếu có):
a. Vì sao vật dụng bằng nhôm bền trong môi trường không khí (có mặt O 2) và
nước (H2O), nhưng lại kém bền trong môi trường acid (chẳng hạn như HCl) và
bazơ (chẳng hạn như NaOH). Tuy nhiên người ta vẫn có thể sử dụng bình nhôm
để đựng H2SO4 đặc nguội?
b. Vì sao không thể dập tắt đám cháy có sự tham của Mg bằng bình chữa cháy
CO2?
c. Vì sao khi đánh rơi vỡ nhiệt kế thủy ngân thì không được dùng chổi quét
mà nên rắc bột lưu huỳnh lên trên?
Phần II. PHẦN THI TỰ CHỌN
Câu 1: .(2,0đ)
Tìm 2 nguyên tố X, Y trong các trường hợp sau đây:
a) Biết X, Y đứng kế tiếp trong một chu kỳ của bảng tuần hoàn và có tổng số
điện tích hạt nhân là 25.
b) X,Y thuộc 2 chu kỳ kế tiếp và cùng một phân nhóm chính trong bảng tuần
hoàn. Tổng điện tích hạt nhân là 32.
c) X,Y ở 2 nhóm (A) liên tiếp, 2 chu kỳ liên tiếp. Tổng điện tích hạt nhân là
31.
Câu 2:.(2,0đ)
Hợp chất A được tạo bởi 2 nguyên tố là potassium (Kali) và chlorine, trong đó
chlorine chiếm 47,65 % về khối lượng.
a) Xác định công thức hóa học của hợp chất A và gọi tên A, biết hợp chất A
nặng gấp 37,25 lần phân tử hydrogen.
b) Em hãy cho biết liên kết trong phân tử hợp chất A là liên kết gì? Vẽ sơ đồ mô
tả sự hình thành liên kết trong phân tử hợp chất A.
Câu 3:.(2,0đ)
Một loại phân bón NPK trên bao bì có ghi 10-12-5
a. Hãy cho biết ý nghĩa của các con số trên.
b. Một người nông dân dùng 50 kg phân để bón cho Cà Phê thời kì ra hoa.
Hãy tính khối lượng từng loại nguyên tố dinh dưỡng đạm, lân , kali bón
cho vườn cà phê đó.
Câu 4:(2,0đ)Chỉ được dùng thêm một kim loại,hãy nhận biết 4 dung dịch loãng
đựng trong mỗi lọ mất nhãn sau: HCl, KCl, Na2CO3, H2SO4.
Câu 5:a/ Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các chất rắn riêng biệt sau:
Na, Na2O, BaO, P2O5, MgO, NaCl.(2,0đ)
b/ Cho 27,4 gam Ba tác dụng với 100 gam dung dịch H2SO4 9,8%. Tính nồng
độ phần trăm của dung dịch sau phản ứng?.(2,0đ)
Câu 6:(2,0đ) Hydrochloric acid (HCl) có vai trò rất quan trọng đối với quá trình
trao đổi chất của cơ thể. Trong dung dịch dạ dày của người có hydrochloric acid
với nồng độ khoảng từ 0,0001 đến 0,001 M (có độ pH tương ứng là 4 và 3).
Ngoài việc hòa tan các muối khó tan, hydrochloric acid còn là chất xúc tác cho
các phản ứng thủy phân các chất glucid (chất đường, bột) và chất protein (chất
đạm) thành các chất đơn giản hơn để cơ thể có thể hấp thụ được.Lượng
hydrochloric acid trong dịch vị dạ dày người nhỏ hơn hoặc lớn hơn mức bình
thường đều gây bệnh cho người.
a) Khi trong dịch vị dạ dày có nồng độ hydrochloric acid nhỏ hơn 0,0001 M (pH
> 4,5), người ta mắc bệnh khó tiêu.Nếu một người nào đó bị triệu chứng thiếu
hydrochloric acid trong dạ dày thì sự tiêu hóa ở ruột non diễn ra như thế nào?
b) Khi nồng độ acid lớn hơn 0,001 M (pH < 3,5), người ta mắc bệnh ợ chua.
Trong y học,dược phẩm Nabica (NaHCO 3) dùng để trung hòa bớt lượng HCl dư
trong dạ dày.Tính khối lượng của dung dịch HCl 0,035M (nồng độ acid trong dạ
dày) được trung hòa và thể tích khí CO2 (đkc) sinh ra khi uống 0,336 g NaHCO3.
Biết:
Số P
KHHH
11
Na
KHHH
nguyên tố
Nguyên tử
khối.(amu)
12
Mg
13
Al
14
Si
15
P
16
S
17
Cl
18
Ar
19
K
20
Ca
K
Cl
Ba
O
H
P
S
39
35,5
137
16
1
31
32
ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI.NĂM HỌC: 2024 - 2025
Môn thi:KHTN- Phân mônHóa học
Phần I. PHẦN THI BẮT BUỘC
a. Giải thích:
Vật dụng bằng nhôm được phủ một lớp Al2O3 đặc khít, mịn nên không phản ứng
với O2 và H2O, Al2O3 là oxide lưỡng tính có thể phản ứng với HCl và NaOH.
Al2O3 + NaOH NaAlO2 + 2H2O và Al2O3 + 6HCl
2AlCl3 +
3H2O
Al bị thụ động trong dung dịch H2SO4 đặc nguội nên phản ứng giữa Al và H 2SO4
đặc nguội không xảy ra.
b.Giải thích: Bình chữa cháy CO2 dùng để dập tắt đám cháy thông thường chứ
không thể dập tắt đám cháy có sự tham gia của Mg vì xảy ra phản ứng giữa Mg
với CO2 làm đám cháy bùng phát mạnh hơn.
2Mg + CO2 2MgO + C
c. Giải thích: Thủy ngân (Hg) là kim loại ở dạng lỏng, dễ bay hơi và hơi thủy
ngân là một chất độc. Vì vậy khi làm rơi vỡ nhiệt kế thủy ngân nếu như dùng
chổi quét thì thủy ngân sẽ bị phân tán nhỏ, làm tăng quá trình bay hơi và làm
cho quá trình thu gom khó khăn hơn. Khi dùng bột S rắc lên những chỗ có thủy
ngân, vì S có thể tác dụng với thủy ngân tạo thành HgS dạng rắn và không bay
hơi.
Hg + S HgS
Phần II. PHẦN THI TỰ CHỌN .
CÂU
1.
(2,0điểm)
ĐÁP ÁN
a)
X là nhôm (Al) ; Y là magie (Mg)
ĐIỂM
0,5đ
b)
(1)
X,Y thuộc một nhóm và 2 chu kỳ liên tiếp nên có 2 trường
hợp
Trường hợp 1:
(2)
0,25đ
Giải (1,2) được :
X là canxi (Ca) ; Y là magie (Mg)
Trường hợp 2:
Giải phương trình (1,3) được:
(loại, vì không
liên tiếp)
c) X,Y thuộc 2 nhóm A liên tiếp, thuộc 2 chu kỳ liên tiếp
nên chúng ở vị trí chéo nhau trong bảng tuần hoàn
Theo đề ta có:
(1)
có 1 nguyên tố ở chu kỳ nhỏ
Trường hợp1:
(2)
Từ (1) và (2)
Vậy X là canxi (Ca) ; Y là Sodium (Na)
Trường hợp2:
(3)
Từ (1) và (3)
Vậy X là Kali (K) ; Y là Magnesium (Mg)
2.
(2,0điểm)
a)
- Theo đề bài ta có:
MA = MH2 x 37,25 = 74,5amu
- Gọi CTTQ của A là: KxCly, (x, y N*)
- Ta có: %K= 100 - 47,65 = 52,35 %.
- Theo đề bài ta có:
x = (52,35*74,5)/(39.100) = 1
y = (47,65*74,5)/(35,5.100) = 1
Vậy CTHH của A là KCl (potassium chloride)
b) Phân tử KCl chứa loại liên kết ion.
+
1
9
K
0,5đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
+
1
9
Nhường 1 electron
0,25đ
0,5đ
K+
+
1
7
Nhận 1 electron
+1
7
0,5đ
Cl
ClHai ion trái dấu K+ và Cl- hút nhau tạo thành liên kết ion trong
phân tử KCl
3.
a. Ý nghĩa của các con số: cho biết % khối lượng N,
0,5đ
(2,0điểm)
b.
P2O5 , K2O
Hàm lượng nguyên tố N là 10%
Hàm lượng của P2O5 là 12%
Hàm lượng của K2O là 10%
- Khối lượng của N bón cho vườn là:
mN = 50 . 10% = 5 kg
- Khối lượng của P bón cho vườn:
+ mP2O5 = 50.12% = 6g
+ ta có:
P2O5 → 2P
142
2.31 g
5
?
mP =
- Khối lượng của K bón cho vườn:
+ mK2O = 50.10% = 5g
+ ta có:
K2O → 2K
142
2.39 g
5
?
+ mK=
4
(2,0điểm)
0,5đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
- Cho kim loại Ba vào 4 mẫu thử, hai mẫu thử có kết tủa là 0,5đ
Na2CO3 và H2SO4 (nhóm 1), hai mẫu thử không có kết tủa là
KCl và HCl (nhóm 2).
Trích mẫu thử lần 2 rồi cho lần lượt các mẫu thử nhóm 1 vào
các mẫu thử nhóm 2. Cặp nào xuất hiện khí không màu thoát
ra thì mẫu thử nhóm 1 là Na2CO3, mẫu thử của nhóm 2 là 0,5đ
HCl, mẫu thử còn lại của nhóm 1 là H 2SO4, mẫu thử còn lại
của nhóm 2 là KCl
PTHH: Ba + 2H2O Ba(OH)2 + H2
5a.
0,25đ
Ba(OH)2 + Na2CO3 BaCO3 + 2NaOH
0,25đ
Ba + H2SO4 BaSO4 + H2
0,25đ
Na2CO3 + 2HCl 2NaCl + CO2 + H2O
0,25đ
- Trích mẫu thử.
(2,0điểm)
- Cho các mẫu thử vào nước dư. Nếu:
+ Mẫu nào tan có bọt khí thoát ra là Na. Vì sinh ra khí H2
2Na + 2H2O
2NaOH + H2
+ Các mẫu tan Na2O, BaO, P2O5, NaCl, thu được các dd
NaOH, Ba(OH)2, H3PO4, NaCl (nhóm I).
PTHH:
Na2O + H2O
2NaOH
BaO + H2O
Ba(OH)2
P2O5 + 3H2O
2H3PO4
+ MgO không tan.
- Cho quỳ tím vào các dd ở nhóm I. Nếu:
+ Quỳ tím hóa đỏ là dd H3PO4
Chất ban đầu là P2O5
+ Quỳ tím hóa xanh là 2 dd NaOH, Ba(OH)2 (nhóm II).
+ Quỳ tím không đổi màu là dd NaCl.
- Cho dd Na2CO3 tác dụng với các chất ở nhóm II. Nếu:
+ Có kết tủa trắng là dd Ba(OH)2
Chất ban đầu là BaO.
PTHH:
Ba(OH)2 + Na2CO3
BaCO3(rắn,trắng) + 2NaOH
+ Không có hiện tượng gì là dd NaOH
Chất ban đầu là
Na2O.
5b.
(2,0điểm)
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,125đ
;
0,25đ
PTHH:
Ba + H2SO4
BaSO4 + H2
Trước phản ứng:
0,2
0,1
(mol)
Phản ứng:
0,1
0,1
0,1
0,1
(mol)
Sau phản ứng:
0,1
0
0,1
0,1
(mol)
0,125đ
Sau phản ứng còn dư 0,1 mol Ba nên Ba sẽ tiếp tục phản ứng
với H2O trong dung dịch:
Ba + 2H2O
0,1
(mol)
Tổng
số
mol
H2
thu
Thể tích khí thu được (đkc):
Ba(OH)2 + H2
0,1
0,1
được
sau
2
0,25đ
phản
ứng: 0,25đ
0,25đ
Dung dịch thu được sau phản ứng là dung dịch Ba(OH)2.
Khối lượng Ba(OH)2 thu được là:
.
Khối lượng dung dịch sau phản ứng:
Nồng
6
(2,0điểm)
độ
dung
dịch
0,25đ
0,25đ
sau
phản
ứng: 0,25đ
a)- Môn vị thiếu tín hiệu đóng nên thức ăn sẽ qua môn vị 0,5đ
xuống ruột non liên tục và nhanh hơn, thức ăn sẽ không đủ
thời gian ngấm đều dịch tiêu hóa.
0,5đ
- Nếu thiếu HCl trong dạ dày thì pepsinogen sẽ không hoạt
hóa để trở thành enzym pepsin → nên protein trong dung dịch
sẽ không được biến đổi về mặt hóa học → sự tiêu hóa ở ruột
non cũng gặp khó khăn và kém hiệu quả.
0,5đ
b) Số mol của NaHCO3 là:
= 0,004 (mol)
PTHH: NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O
0,004 0,004
0,004
0,25đ
Khối lượng của HCl đã dung là: mHCl = 0,004 . 36,5 = 0,146
(gam)
Thể tích khí CO2 sinh ra ở đktc là: V = 0,004 . 24,79 =
0,25đ
0,09916 (lít)
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề có 2 trang)
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9
NĂM HỌC 2024 - 2025
Môn thi:KHTN- Phân mônHóa học
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Phần I: PHẦN THI BẮT BUỘC
1/ Giải thích, viết phương trình hóa học minh họa (nếu có):
a. Vì sao vật dụng bằng nhôm bền trong môi trường không khí (có mặt O 2) và
nước (H2O), nhưng lại kém bền trong môi trường acid (chẳng hạn như HCl) và
bazơ (chẳng hạn như NaOH). Tuy nhiên người ta vẫn có thể sử dụng bình nhôm
để đựng H2SO4 đặc nguội?
b. Vì sao không thể dập tắt đám cháy có sự tham của Mg bằng bình chữa cháy
CO2?
c. Vì sao khi đánh rơi vỡ nhiệt kế thủy ngân thì không được dùng chổi quét
mà nên rắc bột lưu huỳnh lên trên?
Phần II. PHẦN THI TỰ CHỌN
Câu 1: .(2,0đ)
Tìm 2 nguyên tố X, Y trong các trường hợp sau đây:
a) Biết X, Y đứng kế tiếp trong một chu kỳ của bảng tuần hoàn và có tổng số
điện tích hạt nhân là 25.
b) X,Y thuộc 2 chu kỳ kế tiếp và cùng một phân nhóm chính trong bảng tuần
hoàn. Tổng điện tích hạt nhân là 32.
c) X,Y ở 2 nhóm (A) liên tiếp, 2 chu kỳ liên tiếp. Tổng điện tích hạt nhân là
31.
Câu 2:.(2,0đ)
Hợp chất A được tạo bởi 2 nguyên tố là potassium (Kali) và chlorine, trong đó
chlorine chiếm 47,65 % về khối lượng.
a) Xác định công thức hóa học của hợp chất A và gọi tên A, biết hợp chất A
nặng gấp 37,25 lần phân tử hydrogen.
b) Em hãy cho biết liên kết trong phân tử hợp chất A là liên kết gì? Vẽ sơ đồ mô
tả sự hình thành liên kết trong phân tử hợp chất A.
Câu 3:.(2,0đ)
Một loại phân bón NPK trên bao bì có ghi 10-12-5
a. Hãy cho biết ý nghĩa của các con số trên.
b. Một người nông dân dùng 50 kg phân để bón cho Cà Phê thời kì ra hoa.
Hãy tính khối lượng từng loại nguyên tố dinh dưỡng đạm, lân , kali bón
cho vườn cà phê đó.
Câu 4:(2,0đ)Chỉ được dùng thêm một kim loại,hãy nhận biết 4 dung dịch loãng
đựng trong mỗi lọ mất nhãn sau: HCl, KCl, Na2CO3, H2SO4.
Câu 5:a/ Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các chất rắn riêng biệt sau:
Na, Na2O, BaO, P2O5, MgO, NaCl.(2,0đ)
b/ Cho 27,4 gam Ba tác dụng với 100 gam dung dịch H2SO4 9,8%. Tính nồng
độ phần trăm của dung dịch sau phản ứng?.(2,0đ)
Câu 6:(2,0đ) Hydrochloric acid (HCl) có vai trò rất quan trọng đối với quá trình
trao đổi chất của cơ thể. Trong dung dịch dạ dày của người có hydrochloric acid
với nồng độ khoảng từ 0,0001 đến 0,001 M (có độ pH tương ứng là 4 và 3).
Ngoài việc hòa tan các muối khó tan, hydrochloric acid còn là chất xúc tác cho
các phản ứng thủy phân các chất glucid (chất đường, bột) và chất protein (chất
đạm) thành các chất đơn giản hơn để cơ thể có thể hấp thụ được.Lượng
hydrochloric acid trong dịch vị dạ dày người nhỏ hơn hoặc lớn hơn mức bình
thường đều gây bệnh cho người.
a) Khi trong dịch vị dạ dày có nồng độ hydrochloric acid nhỏ hơn 0,0001 M (pH
> 4,5), người ta mắc bệnh khó tiêu.Nếu một người nào đó bị triệu chứng thiếu
hydrochloric acid trong dạ dày thì sự tiêu hóa ở ruột non diễn ra như thế nào?
b) Khi nồng độ acid lớn hơn 0,001 M (pH < 3,5), người ta mắc bệnh ợ chua.
Trong y học,dược phẩm Nabica (NaHCO 3) dùng để trung hòa bớt lượng HCl dư
trong dạ dày.Tính khối lượng của dung dịch HCl 0,035M (nồng độ acid trong dạ
dày) được trung hòa và thể tích khí CO2 (đkc) sinh ra khi uống 0,336 g NaHCO3.
Biết:
Số P
KHHH
11
Na
KHHH
nguyên tố
Nguyên tử
khối.(amu)
12
Mg
13
Al
14
Si
15
P
16
S
17
Cl
18
Ar
19
K
20
Ca
K
Cl
Ba
O
H
P
S
39
35,5
137
16
1
31
32
ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI.NĂM HỌC: 2024 - 2025
Môn thi:KHTN- Phân mônHóa học
Phần I. PHẦN THI BẮT BUỘC
a. Giải thích:
Vật dụng bằng nhôm được phủ một lớp Al2O3 đặc khít, mịn nên không phản ứng
với O2 và H2O, Al2O3 là oxide lưỡng tính có thể phản ứng với HCl và NaOH.
Al2O3 + NaOH NaAlO2 + 2H2O và Al2O3 + 6HCl
2AlCl3 +
3H2O
Al bị thụ động trong dung dịch H2SO4 đặc nguội nên phản ứng giữa Al và H 2SO4
đặc nguội không xảy ra.
b.Giải thích: Bình chữa cháy CO2 dùng để dập tắt đám cháy thông thường chứ
không thể dập tắt đám cháy có sự tham gia của Mg vì xảy ra phản ứng giữa Mg
với CO2 làm đám cháy bùng phát mạnh hơn.
2Mg + CO2 2MgO + C
c. Giải thích: Thủy ngân (Hg) là kim loại ở dạng lỏng, dễ bay hơi và hơi thủy
ngân là một chất độc. Vì vậy khi làm rơi vỡ nhiệt kế thủy ngân nếu như dùng
chổi quét thì thủy ngân sẽ bị phân tán nhỏ, làm tăng quá trình bay hơi và làm
cho quá trình thu gom khó khăn hơn. Khi dùng bột S rắc lên những chỗ có thủy
ngân, vì S có thể tác dụng với thủy ngân tạo thành HgS dạng rắn và không bay
hơi.
Hg + S HgS
Phần II. PHẦN THI TỰ CHỌN .
CÂU
1.
(2,0điểm)
ĐÁP ÁN
a)
X là nhôm (Al) ; Y là magie (Mg)
ĐIỂM
0,5đ
b)
(1)
X,Y thuộc một nhóm và 2 chu kỳ liên tiếp nên có 2 trường
hợp
Trường hợp 1:
(2)
0,25đ
Giải (1,2) được :
X là canxi (Ca) ; Y là magie (Mg)
Trường hợp 2:
Giải phương trình (1,3) được:
(loại, vì không
liên tiếp)
c) X,Y thuộc 2 nhóm A liên tiếp, thuộc 2 chu kỳ liên tiếp
nên chúng ở vị trí chéo nhau trong bảng tuần hoàn
Theo đề ta có:
(1)
có 1 nguyên tố ở chu kỳ nhỏ
Trường hợp1:
(2)
Từ (1) và (2)
Vậy X là canxi (Ca) ; Y là Sodium (Na)
Trường hợp2:
(3)
Từ (1) và (3)
Vậy X là Kali (K) ; Y là Magnesium (Mg)
2.
(2,0điểm)
a)
- Theo đề bài ta có:
MA = MH2 x 37,25 = 74,5amu
- Gọi CTTQ của A là: KxCly, (x, y N*)
- Ta có: %K= 100 - 47,65 = 52,35 %.
- Theo đề bài ta có:
x = (52,35*74,5)/(39.100) = 1
y = (47,65*74,5)/(35,5.100) = 1
Vậy CTHH của A là KCl (potassium chloride)
b) Phân tử KCl chứa loại liên kết ion.
+
1
9
K
0,5đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
+
1
9
Nhường 1 electron
0,25đ
0,5đ
K+
+
1
7
Nhận 1 electron
+1
7
0,5đ
Cl
ClHai ion trái dấu K+ và Cl- hút nhau tạo thành liên kết ion trong
phân tử KCl
3.
a. Ý nghĩa của các con số: cho biết % khối lượng N,
0,5đ
(2,0điểm)
b.
P2O5 , K2O
Hàm lượng nguyên tố N là 10%
Hàm lượng của P2O5 là 12%
Hàm lượng của K2O là 10%
- Khối lượng của N bón cho vườn là:
mN = 50 . 10% = 5 kg
- Khối lượng của P bón cho vườn:
+ mP2O5 = 50.12% = 6g
+ ta có:
P2O5 → 2P
142
2.31 g
5
?
mP =
- Khối lượng của K bón cho vườn:
+ mK2O = 50.10% = 5g
+ ta có:
K2O → 2K
142
2.39 g
5
?
+ mK=
4
(2,0điểm)
0,5đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
- Cho kim loại Ba vào 4 mẫu thử, hai mẫu thử có kết tủa là 0,5đ
Na2CO3 và H2SO4 (nhóm 1), hai mẫu thử không có kết tủa là
KCl và HCl (nhóm 2).
Trích mẫu thử lần 2 rồi cho lần lượt các mẫu thử nhóm 1 vào
các mẫu thử nhóm 2. Cặp nào xuất hiện khí không màu thoát
ra thì mẫu thử nhóm 1 là Na2CO3, mẫu thử của nhóm 2 là 0,5đ
HCl, mẫu thử còn lại của nhóm 1 là H 2SO4, mẫu thử còn lại
của nhóm 2 là KCl
PTHH: Ba + 2H2O Ba(OH)2 + H2
5a.
0,25đ
Ba(OH)2 + Na2CO3 BaCO3 + 2NaOH
0,25đ
Ba + H2SO4 BaSO4 + H2
0,25đ
Na2CO3 + 2HCl 2NaCl + CO2 + H2O
0,25đ
- Trích mẫu thử.
(2,0điểm)
- Cho các mẫu thử vào nước dư. Nếu:
+ Mẫu nào tan có bọt khí thoát ra là Na. Vì sinh ra khí H2
2Na + 2H2O
2NaOH + H2
+ Các mẫu tan Na2O, BaO, P2O5, NaCl, thu được các dd
NaOH, Ba(OH)2, H3PO4, NaCl (nhóm I).
PTHH:
Na2O + H2O
2NaOH
BaO + H2O
Ba(OH)2
P2O5 + 3H2O
2H3PO4
+ MgO không tan.
- Cho quỳ tím vào các dd ở nhóm I. Nếu:
+ Quỳ tím hóa đỏ là dd H3PO4
Chất ban đầu là P2O5
+ Quỳ tím hóa xanh là 2 dd NaOH, Ba(OH)2 (nhóm II).
+ Quỳ tím không đổi màu là dd NaCl.
- Cho dd Na2CO3 tác dụng với các chất ở nhóm II. Nếu:
+ Có kết tủa trắng là dd Ba(OH)2
Chất ban đầu là BaO.
PTHH:
Ba(OH)2 + Na2CO3
BaCO3(rắn,trắng) + 2NaOH
+ Không có hiện tượng gì là dd NaOH
Chất ban đầu là
Na2O.
5b.
(2,0điểm)
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,125đ
;
0,25đ
PTHH:
Ba + H2SO4
BaSO4 + H2
Trước phản ứng:
0,2
0,1
(mol)
Phản ứng:
0,1
0,1
0,1
0,1
(mol)
Sau phản ứng:
0,1
0
0,1
0,1
(mol)
0,125đ
Sau phản ứng còn dư 0,1 mol Ba nên Ba sẽ tiếp tục phản ứng
với H2O trong dung dịch:
Ba + 2H2O
0,1
(mol)
Tổng
số
mol
H2
thu
Thể tích khí thu được (đkc):
Ba(OH)2 + H2
0,1
0,1
được
sau
2
0,25đ
phản
ứng: 0,25đ
0,25đ
Dung dịch thu được sau phản ứng là dung dịch Ba(OH)2.
Khối lượng Ba(OH)2 thu được là:
.
Khối lượng dung dịch sau phản ứng:
Nồng
6
(2,0điểm)
độ
dung
dịch
0,25đ
0,25đ
sau
phản
ứng: 0,25đ
a)- Môn vị thiếu tín hiệu đóng nên thức ăn sẽ qua môn vị 0,5đ
xuống ruột non liên tục và nhanh hơn, thức ăn sẽ không đủ
thời gian ngấm đều dịch tiêu hóa.
0,5đ
- Nếu thiếu HCl trong dạ dày thì pepsinogen sẽ không hoạt
hóa để trở thành enzym pepsin → nên protein trong dung dịch
sẽ không được biến đổi về mặt hóa học → sự tiêu hóa ở ruột
non cũng gặp khó khăn và kém hiệu quả.
0,5đ
b) Số mol của NaHCO3 là:
= 0,004 (mol)
PTHH: NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O
0,004 0,004
0,004
0,25đ
Khối lượng của HCl đã dung là: mHCl = 0,004 . 36,5 = 0,146
(gam)
Thể tích khí CO2 sinh ra ở đktc là: V = 0,004 . 24,79 =
0,25đ
0,09916 (lít)
 








Các ý kiến mới nhất