Đề tham khảo kỳ thi TN THPT môn Địa năm 2025-đề 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường THPT Phạm Phú Thứ
Ngày gửi: 15h:45' 28-04-2025
Dung lượng: 68.4 KB
Số lượt tải: 44
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường THPT Phạm Phú Thứ
Ngày gửi: 15h:45' 28-04-2025
Dung lượng: 68.4 KB
Số lượt tải: 44
Số lượt thích:
0 người
(Đề gồm có 04 trang)
ĐỀ THAM KHẢO KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025
MÔN: ĐỊA LÍ
Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian phát đề)
Họ, tên thí sinh: ................................................................. Số báo danh: ......................................
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Lãnh thổ nước ta tiếp giáp với biển Đông thông ra đại dương nào sau đây?
A. Đại Tây Dương.
B. Bắc Băng Dương. C. Thái Bình Dương. D. Ấn Độ Dương.
Câu 2. Thành phố nào sau đây của nước ta là thành phố trực thuộc Trung ương?
A. Đà Lạt.
B. Vinh.
C. Hải Phòng.
D. Cà Mau.
Câu 3. Biện pháp bảo vệ đất trồng ở miền núi nước ta là
A. tăng du canh.
B. xây hồ thủy điện.
C. chống xói mòn.
D. khai thác rừng.
Câu 4. Ở nước ta, lũ quét thường xảy ra ở
A. đồng bằng.
B. miền núi.
C. ven biển.
D. trung du.
Câu 5. Cây công nghiệp lâu năm ở nước ta có nguồn gốc chủ yếu là
A. cận nhiệt.
B. nhiệt đới.
C. xích đạo.
D. ôn đới.
Câu 6. Các khu công nghiệp phân bố tập trung chủ yếu ở vùng nào sau đây?
A. Bắc Trung Bộ.
B. Duyên hải Nam Trung Bộ.
C. Đông Nam Bộ.
D. Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 7. Đặc điểm nào sau đây đúng với mạng lưới giao thông đường bộ ở nước ta hiện nay?
A. Các tuyến đường Đông – Tây là trục giao thông chính ở nước ta.
B. Chưa hình thành đầu mối giao thông quan trọng ở hai miền Bắc – Nam.
C. Mạng lưới phủ kín cả nước và hình thành các trục đường xuyên quốc gia.
D. Đường Hồ Chí Minh có ý nghĩa thúc đẩy kinh tế – xã hội phía đông nước ta.
Câu 8. Đảo Cồn Cỏ thuộc tỉnh nào của vùng Bắc Trung Bộ?
A. Thanh Hoá.
B. Nghệ An.
C. Thừa Thiên Huế.
D. Quảng Trị.
Câu 9. Thế mạnh nổi trội của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là phát triển loại hình du lịch
A. sinh thái.
B. văn hoá.
C. cộng đồng.
D. biển, đảo.
Câu 10. Hạn chế lớn nhất về tự nhiên để phát triển nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long là
A. tài nguyên rừng đang suy giảm.
B. diện tích đất phèn, đất mặn lớn.
C. tài nguyên khoáng sản hạn chế.
D. hiện tượng ngập lụt và triều cường.
Câu 11. Phát biểu nào sau đây không đúng về vị trí địa lí của nước ta?
A. Phía đông tiếp giáp với Biển Đông.
B. Ở trung tâm bán đảo Đông Dương.
C. Nằm trong vùng có nhiều thiên tai.
D. Trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc.
Câu 12. Năng suất lao động xã hội của nước ta hiện nay còn thấp chủ yếu do
A. phân bố lao động chưa đều.
B. cơ cấu kinh tế chậm đổi mới.
C. trình độ lao động chưa cao.
D. cơ sở hạ tầng còn hạn chế.
Câu 13. Sản lượng thủy sản nuôi trồng ở nước ta có tốc độ tăng nhanh hơn khai thác chủ yếu do
A. diện tích mặt nước tăng, được Nhà nước ưu tiên đầu tư.
B. tăng cường cải tiến kĩ thuật, khắc phục dịch bệnh.
C. chủ động sản xuất, đáp ứng tốt yêu cầu thị trường.
D. khắc phục dịch bệnh, được Nhà nước ưu tiên đầu tư.
Câu 14. Mục đích chủ yếu của việc đầu tư phát triển các cửa khẩu ở Bắc Trung Bộ là
A. đẩy mạnh xuất khẩu, phân bố lại dân cư, giải quyết việc làm cho nhiều lao động.
B. mở rộng thị trường, tăng cường trao đổi hàng hoá, thúc đẩy phát triển kinh tế.
C. tăng cường hợp tác, chuyển dịch cơ cấu ngành, thúc đẩy sự phân công lao động.
D. thu hút các nguồn vốn, phát triển kinh tế biên giới, hình thành nhiều đô thị mới.
Câu 15. Khó khăn về tự nhiên của Trung du và miền núi Bắc Bộ khi phát triển cây công nghiệp,
cây đặc sản và cây ăn quả là
A. hiện tượng rét đậm, rét hại, sương muối.
B. thường xuyên chịu ảnh hưởng của lũ quét, lũ ống.
C. đất thường xuyên bị rửa trôi, xói mòn.
D. địa hình núi cao, hiểm trở, đất kém màu mỡ.
Câu 16. Cho bảng số liệu:
Diện tích và sản lượng lúa nước ta giai đoạn 2010-2022
Năm
2010
2015
2020
2022
Diện tích (nghìn ha)
7489,4
7828,0
7278,9
7108,9
Sản lượng (nghìn tấn)
40005,6 45091,0 42764,8 42660,8
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2022, NXB Thống kê 2023)
Theo bảng số liệu, để thể hiện năng suất lúa nước ta giai đoạn 2010-2022, dạng biểu đồ nào
sau đây là thích hợp nhất?
A. Kết hợp.
B. Cột.
C. Đường.
D. Tròn.
Câu 17. Bình quân lương thực theo đầu người của vùng Đồng bằng sông Hồng vẫn thấp hơn một
số vùng khác do
A. năng suất cây trồng thấp.
B. điều kiện sản xuất khó khăn.
C. sản lượng lương thực thấp.
D. sức ép quá lớn của dân số.
Câu 18. Tính nhiệt đới của sinh vật nước ta suy giảm, nguyên nhân chủ yếu do tác động của
A. gió mùa hạ, con người, phân bậc địa hình, vị trí địa lí.
B. đất đai, sự phân hóa khí hậu, địa hình, con người.
C. vị trí địa lí, hướng sườn, khí hậu, tác động con người.
D. gió mùa đông, vị trí địa lí, địa hình, con người.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn
đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho thông tin sau:
Nằm ở độ cao trung bình dưới 600 – 700 m ở miền Bắc và dưới 900 – 1000 m ở miền
Nam. Tổng nhiệt hoạt động năm trên 7500°C; mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bình các tháng trên
25°C; độ ẩm thay đổi theo mùa và theo khu vực. Có hai nhóm đất chính là đất phù sa ở vùng đồng
bằng và đất feralit ở vùng đồi núi thấp.
a) Đây là đặc điểm của đai cận nhiệt đới gió mùa.
b) Sinh vật phổ biến là các loài cận nhiệt đới, xen kẽ một số loài nhiệt đới.
c) Mùa hạ nóng do ảnh hưởng chủ yếu địa hình và hoạt động của gió mùa.
d) Đất feralit chiếm ưu thế do tác động chủ yếu của yếu tố địa hình và khí hậu.
Câu 2. Cho thông tin sau:
Hoạt động nội thương ở nước ta ngày càng phát triển nhằm thúc đẩy sự phát triển của các
ngành sản xuất hàng hoá và cung ứng dịch vụ, thống nhất thị trường trong nước, thúc đẩy sự phân
công lao động giữa các vùng. Thương mại trong nước phát triển đa dạng các loại hình như chợ
truyền thống, chợ đầu mối, cửa hàng tiện ích, siêu thị, trung tâm thương mại,… Phương thức
buôn bán hiện đại ngày càng mở rộng.
a) Các hàng hoá và dịch vụ lưu thông trên thị trường ngày càng đa dạng.
b) Thương mại điện tử ngày càng phát triển và trăng trưởng nhanh, trở thành kênh phân phối
quan trọng.
c) Một số tập đoàn đa quốc gia đã đầu tư phát triển hệ thống cửa hàng bán lẻ, siêu thị, trung tâm
thương mại,…
d) Hoạt động nội thương khác nhau giữa các vùng, khu vực chủ yếu do tác động của quá trình
công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước.
Câu 3. Cho thông tin sau:
Tổng diện tích gieo trồng năm 2021 hơn 800 000 ha, Đông Nam Bộ là vùng chuyên canh
cây công nghiệp lâu năm hàng đầu cả nước (chiếm khoảng 36% diện tích gieo trồng cây công
nghiệp lâu năm của cả nước). Các cây công nghiệp lâu năm chủ lực là cao su, điều và hồ tiêu.
Hầu hết các cây công nghiệp lâu năm được trồng tập trung ở Bình Phước, Tây Ninh, Bình
Dương, Đồng Nai,…
a) Trong vùng, điều có diện tích gieo trồng lớn thứ hai sau cao su và đứng đầu về diện tích điều
cả nước.
b) Cơ cấu cây công nghiệp lâu năm của vùng đa dạng, có nguồn gốc nhiệt đới và cận nhiệt.
c) Vùng có mức độ tập trung hoá sản xuất và trình độ thâm canh cây công nghiệp lâu năm cao.
d) Phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm đã đặt ra nhiêu thách thức trong vấn đề
bảo vệ môi trường nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững.
Câu 4. Cho biểu đồ:
Biểu đồ thể hiện số dân và tỉ lệ dân thành thị của Liên bang Nga giai đoạn 1970-2022
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2022, NXB Thống kê 2023)
a) Năm 2022, Liên bang Nga có số dân cao nhất.
b) Dân số của Liên bang Nga tăng liên tục qua các năm trong giai đoạn 1970-2022.
c) Tỉ lệ dân thành thị của Liên bang Nga thấp và luôn tăng trong giai đoạn 1970-2022.
d) Số dân nông thôn của Liên bang Nga năm 2022 giảm 12,1 triệu người so với năm 1970.
Phần III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Cho bảng số liệu:
Nhiệt độ không khí trung bình các tháng tại Hà Nội và Cà Mau năm 2022
(Đơn vị: °C)
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Địa điểm
Hà Nội
18,6 15,3 23,4 24,8 26,8 31,4 30,6 29,9 29,0 26,2 26,0 17,8
Cà Mau
27,1 27,9 28,0 28,7 28,6 28,7 27,9 27,8 27,4 27,4 27,7 26,6
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2022, NXB Thống kê 2023)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết sự chênh lệch biên độ nhiệt năm 2022 tại Hà Nội
và Cà Mau là bao nhiêu °C.
Câu 2. Cho bảng số liệu:
Lượng mưa các tháng tại trạm quan trắc ở Huế năm 2022
(Đơn vị: mm)
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Địa điểm
Huế
95, 70, 128, 381, 157, 33, 61, 157, 448, 1366, 226, 786,
6
8
3
0
3
8
3
5
8
5
4
6
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2022, NXB Thống kê 2023)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng lượng mưa các tháng mưa nhiều ở trạm
quan trắc Huế năm 2022 là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 3. Năm 2022, nước ta có số dân nam là 49,6 triệu người, số dân nữ là 49,9 triệu người. Hãy
cho biết tỉ số giới tính của nước ta là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số
thập phân).
Câu 4. Năm 2022, tổng số khách du lịch lữ hành của nước ta là 10,0 triệu lượt người, trong đó
khách du lịch trong nước là 7,4 triệu lượt người. Hãy cho biết tỉ trọng khách du lịch quốc tế đến
nước ta là bao nhiêu phần trăm.
Câu 5. Cho bảng số liệu:
Sản lượng khai thác than ở nước ta giai đoạn 2010-2022
(Đơn vị: triệu tấn)
Năm
2010
2020
2022
Sản lượng than
44,8
44,6
49,9
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2022; NXB Thống kê 2023)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tốc độ tăng của sản lượng khai thác than ở nước
ta năm 2022 so với năm 2020 tăng thêm bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số
thập phân).
Câu 6. Năm 2022, diện tích Tây Nguyên là 54,5 nghìn km 2, trong đó dện tích rừng là 2,57 triệu
ha. Hãy cho biết độ che phủ rừng của Tây Nguyên là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến
một chữ số thập phân).
-----------------HẾT----------------- Thí sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
ĐÁP ÁN ĐỀ THAM KHẢO
KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025
MÔN: ĐỊA LÍ
PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. (Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0.25đ)
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18
Chọn C C C B B C C D D B B C C B A B D D
PHẦN II: Câu trắc nghiệm đúng, sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c),
d) ở mỗi câu học sinh chọn đúng hoặc sai.
Điểm tối đa của 1 câu hỏi là 1 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm;
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm;
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm;
- Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 01 điểm.
Câu
Lệnh hỏi
Đáp án (Đ/S)
Câu
Lệnh hỏi
Đáp án (Đ/S)
a
S
a
Đ
b
S
b
S
1
3
c
S
c
Đ
d
Đ
d
Đ
a
Đ
a
Đ
b
Đ
b
S
2
4
c
Đ
c
S
d
S
d
Đ
Phần III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
(Mỗi câu trả lời đúng được 0.25đ)
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án
1
14
4
26
2
2983
5
11,8
6
47,2
3
99,4
-----------------HẾT-----------------
ĐỀ THAM KHẢO KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025
MÔN: ĐỊA LÍ
Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian phát đề)
Họ, tên thí sinh: ................................................................. Số báo danh: ......................................
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Lãnh thổ nước ta tiếp giáp với biển Đông thông ra đại dương nào sau đây?
A. Đại Tây Dương.
B. Bắc Băng Dương. C. Thái Bình Dương. D. Ấn Độ Dương.
Câu 2. Thành phố nào sau đây của nước ta là thành phố trực thuộc Trung ương?
A. Đà Lạt.
B. Vinh.
C. Hải Phòng.
D. Cà Mau.
Câu 3. Biện pháp bảo vệ đất trồng ở miền núi nước ta là
A. tăng du canh.
B. xây hồ thủy điện.
C. chống xói mòn.
D. khai thác rừng.
Câu 4. Ở nước ta, lũ quét thường xảy ra ở
A. đồng bằng.
B. miền núi.
C. ven biển.
D. trung du.
Câu 5. Cây công nghiệp lâu năm ở nước ta có nguồn gốc chủ yếu là
A. cận nhiệt.
B. nhiệt đới.
C. xích đạo.
D. ôn đới.
Câu 6. Các khu công nghiệp phân bố tập trung chủ yếu ở vùng nào sau đây?
A. Bắc Trung Bộ.
B. Duyên hải Nam Trung Bộ.
C. Đông Nam Bộ.
D. Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 7. Đặc điểm nào sau đây đúng với mạng lưới giao thông đường bộ ở nước ta hiện nay?
A. Các tuyến đường Đông – Tây là trục giao thông chính ở nước ta.
B. Chưa hình thành đầu mối giao thông quan trọng ở hai miền Bắc – Nam.
C. Mạng lưới phủ kín cả nước và hình thành các trục đường xuyên quốc gia.
D. Đường Hồ Chí Minh có ý nghĩa thúc đẩy kinh tế – xã hội phía đông nước ta.
Câu 8. Đảo Cồn Cỏ thuộc tỉnh nào của vùng Bắc Trung Bộ?
A. Thanh Hoá.
B. Nghệ An.
C. Thừa Thiên Huế.
D. Quảng Trị.
Câu 9. Thế mạnh nổi trội của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là phát triển loại hình du lịch
A. sinh thái.
B. văn hoá.
C. cộng đồng.
D. biển, đảo.
Câu 10. Hạn chế lớn nhất về tự nhiên để phát triển nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long là
A. tài nguyên rừng đang suy giảm.
B. diện tích đất phèn, đất mặn lớn.
C. tài nguyên khoáng sản hạn chế.
D. hiện tượng ngập lụt và triều cường.
Câu 11. Phát biểu nào sau đây không đúng về vị trí địa lí của nước ta?
A. Phía đông tiếp giáp với Biển Đông.
B. Ở trung tâm bán đảo Đông Dương.
C. Nằm trong vùng có nhiều thiên tai.
D. Trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc.
Câu 12. Năng suất lao động xã hội của nước ta hiện nay còn thấp chủ yếu do
A. phân bố lao động chưa đều.
B. cơ cấu kinh tế chậm đổi mới.
C. trình độ lao động chưa cao.
D. cơ sở hạ tầng còn hạn chế.
Câu 13. Sản lượng thủy sản nuôi trồng ở nước ta có tốc độ tăng nhanh hơn khai thác chủ yếu do
A. diện tích mặt nước tăng, được Nhà nước ưu tiên đầu tư.
B. tăng cường cải tiến kĩ thuật, khắc phục dịch bệnh.
C. chủ động sản xuất, đáp ứng tốt yêu cầu thị trường.
D. khắc phục dịch bệnh, được Nhà nước ưu tiên đầu tư.
Câu 14. Mục đích chủ yếu của việc đầu tư phát triển các cửa khẩu ở Bắc Trung Bộ là
A. đẩy mạnh xuất khẩu, phân bố lại dân cư, giải quyết việc làm cho nhiều lao động.
B. mở rộng thị trường, tăng cường trao đổi hàng hoá, thúc đẩy phát triển kinh tế.
C. tăng cường hợp tác, chuyển dịch cơ cấu ngành, thúc đẩy sự phân công lao động.
D. thu hút các nguồn vốn, phát triển kinh tế biên giới, hình thành nhiều đô thị mới.
Câu 15. Khó khăn về tự nhiên của Trung du và miền núi Bắc Bộ khi phát triển cây công nghiệp,
cây đặc sản và cây ăn quả là
A. hiện tượng rét đậm, rét hại, sương muối.
B. thường xuyên chịu ảnh hưởng của lũ quét, lũ ống.
C. đất thường xuyên bị rửa trôi, xói mòn.
D. địa hình núi cao, hiểm trở, đất kém màu mỡ.
Câu 16. Cho bảng số liệu:
Diện tích và sản lượng lúa nước ta giai đoạn 2010-2022
Năm
2010
2015
2020
2022
Diện tích (nghìn ha)
7489,4
7828,0
7278,9
7108,9
Sản lượng (nghìn tấn)
40005,6 45091,0 42764,8 42660,8
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2022, NXB Thống kê 2023)
Theo bảng số liệu, để thể hiện năng suất lúa nước ta giai đoạn 2010-2022, dạng biểu đồ nào
sau đây là thích hợp nhất?
A. Kết hợp.
B. Cột.
C. Đường.
D. Tròn.
Câu 17. Bình quân lương thực theo đầu người của vùng Đồng bằng sông Hồng vẫn thấp hơn một
số vùng khác do
A. năng suất cây trồng thấp.
B. điều kiện sản xuất khó khăn.
C. sản lượng lương thực thấp.
D. sức ép quá lớn của dân số.
Câu 18. Tính nhiệt đới của sinh vật nước ta suy giảm, nguyên nhân chủ yếu do tác động của
A. gió mùa hạ, con người, phân bậc địa hình, vị trí địa lí.
B. đất đai, sự phân hóa khí hậu, địa hình, con người.
C. vị trí địa lí, hướng sườn, khí hậu, tác động con người.
D. gió mùa đông, vị trí địa lí, địa hình, con người.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn
đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho thông tin sau:
Nằm ở độ cao trung bình dưới 600 – 700 m ở miền Bắc và dưới 900 – 1000 m ở miền
Nam. Tổng nhiệt hoạt động năm trên 7500°C; mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bình các tháng trên
25°C; độ ẩm thay đổi theo mùa và theo khu vực. Có hai nhóm đất chính là đất phù sa ở vùng đồng
bằng và đất feralit ở vùng đồi núi thấp.
a) Đây là đặc điểm của đai cận nhiệt đới gió mùa.
b) Sinh vật phổ biến là các loài cận nhiệt đới, xen kẽ một số loài nhiệt đới.
c) Mùa hạ nóng do ảnh hưởng chủ yếu địa hình và hoạt động của gió mùa.
d) Đất feralit chiếm ưu thế do tác động chủ yếu của yếu tố địa hình và khí hậu.
Câu 2. Cho thông tin sau:
Hoạt động nội thương ở nước ta ngày càng phát triển nhằm thúc đẩy sự phát triển của các
ngành sản xuất hàng hoá và cung ứng dịch vụ, thống nhất thị trường trong nước, thúc đẩy sự phân
công lao động giữa các vùng. Thương mại trong nước phát triển đa dạng các loại hình như chợ
truyền thống, chợ đầu mối, cửa hàng tiện ích, siêu thị, trung tâm thương mại,… Phương thức
buôn bán hiện đại ngày càng mở rộng.
a) Các hàng hoá và dịch vụ lưu thông trên thị trường ngày càng đa dạng.
b) Thương mại điện tử ngày càng phát triển và trăng trưởng nhanh, trở thành kênh phân phối
quan trọng.
c) Một số tập đoàn đa quốc gia đã đầu tư phát triển hệ thống cửa hàng bán lẻ, siêu thị, trung tâm
thương mại,…
d) Hoạt động nội thương khác nhau giữa các vùng, khu vực chủ yếu do tác động của quá trình
công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước.
Câu 3. Cho thông tin sau:
Tổng diện tích gieo trồng năm 2021 hơn 800 000 ha, Đông Nam Bộ là vùng chuyên canh
cây công nghiệp lâu năm hàng đầu cả nước (chiếm khoảng 36% diện tích gieo trồng cây công
nghiệp lâu năm của cả nước). Các cây công nghiệp lâu năm chủ lực là cao su, điều và hồ tiêu.
Hầu hết các cây công nghiệp lâu năm được trồng tập trung ở Bình Phước, Tây Ninh, Bình
Dương, Đồng Nai,…
a) Trong vùng, điều có diện tích gieo trồng lớn thứ hai sau cao su và đứng đầu về diện tích điều
cả nước.
b) Cơ cấu cây công nghiệp lâu năm của vùng đa dạng, có nguồn gốc nhiệt đới và cận nhiệt.
c) Vùng có mức độ tập trung hoá sản xuất và trình độ thâm canh cây công nghiệp lâu năm cao.
d) Phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm đã đặt ra nhiêu thách thức trong vấn đề
bảo vệ môi trường nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững.
Câu 4. Cho biểu đồ:
Biểu đồ thể hiện số dân và tỉ lệ dân thành thị của Liên bang Nga giai đoạn 1970-2022
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2022, NXB Thống kê 2023)
a) Năm 2022, Liên bang Nga có số dân cao nhất.
b) Dân số của Liên bang Nga tăng liên tục qua các năm trong giai đoạn 1970-2022.
c) Tỉ lệ dân thành thị của Liên bang Nga thấp và luôn tăng trong giai đoạn 1970-2022.
d) Số dân nông thôn của Liên bang Nga năm 2022 giảm 12,1 triệu người so với năm 1970.
Phần III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Cho bảng số liệu:
Nhiệt độ không khí trung bình các tháng tại Hà Nội và Cà Mau năm 2022
(Đơn vị: °C)
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Địa điểm
Hà Nội
18,6 15,3 23,4 24,8 26,8 31,4 30,6 29,9 29,0 26,2 26,0 17,8
Cà Mau
27,1 27,9 28,0 28,7 28,6 28,7 27,9 27,8 27,4 27,4 27,7 26,6
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2022, NXB Thống kê 2023)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết sự chênh lệch biên độ nhiệt năm 2022 tại Hà Nội
và Cà Mau là bao nhiêu °C.
Câu 2. Cho bảng số liệu:
Lượng mưa các tháng tại trạm quan trắc ở Huế năm 2022
(Đơn vị: mm)
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Địa điểm
Huế
95, 70, 128, 381, 157, 33, 61, 157, 448, 1366, 226, 786,
6
8
3
0
3
8
3
5
8
5
4
6
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2022, NXB Thống kê 2023)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng lượng mưa các tháng mưa nhiều ở trạm
quan trắc Huế năm 2022 là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 3. Năm 2022, nước ta có số dân nam là 49,6 triệu người, số dân nữ là 49,9 triệu người. Hãy
cho biết tỉ số giới tính của nước ta là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số
thập phân).
Câu 4. Năm 2022, tổng số khách du lịch lữ hành của nước ta là 10,0 triệu lượt người, trong đó
khách du lịch trong nước là 7,4 triệu lượt người. Hãy cho biết tỉ trọng khách du lịch quốc tế đến
nước ta là bao nhiêu phần trăm.
Câu 5. Cho bảng số liệu:
Sản lượng khai thác than ở nước ta giai đoạn 2010-2022
(Đơn vị: triệu tấn)
Năm
2010
2020
2022
Sản lượng than
44,8
44,6
49,9
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2022; NXB Thống kê 2023)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tốc độ tăng của sản lượng khai thác than ở nước
ta năm 2022 so với năm 2020 tăng thêm bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số
thập phân).
Câu 6. Năm 2022, diện tích Tây Nguyên là 54,5 nghìn km 2, trong đó dện tích rừng là 2,57 triệu
ha. Hãy cho biết độ che phủ rừng của Tây Nguyên là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến
một chữ số thập phân).
-----------------HẾT----------------- Thí sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
ĐÁP ÁN ĐỀ THAM KHẢO
KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025
MÔN: ĐỊA LÍ
PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. (Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0.25đ)
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18
Chọn C C C B B C C D D B B C C B A B D D
PHẦN II: Câu trắc nghiệm đúng, sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c),
d) ở mỗi câu học sinh chọn đúng hoặc sai.
Điểm tối đa của 1 câu hỏi là 1 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm;
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm;
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm;
- Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 01 điểm.
Câu
Lệnh hỏi
Đáp án (Đ/S)
Câu
Lệnh hỏi
Đáp án (Đ/S)
a
S
a
Đ
b
S
b
S
1
3
c
S
c
Đ
d
Đ
d
Đ
a
Đ
a
Đ
b
Đ
b
S
2
4
c
Đ
c
S
d
S
d
Đ
Phần III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
(Mỗi câu trả lời đúng được 0.25đ)
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án
1
14
4
26
2
2983
5
11,8
6
47,2
3
99,4
-----------------HẾT-----------------
 









Các ý kiến mới nhất