CT Sinh 12 CTST. PHẦN IV

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thái Minh Tam
Ngày gửi: 04h:06' 03-05-2025
Dung lượng: 31.5 KB
Số lượt tải: 24
Nguồn:
Người gửi: Thái Minh Tam
Ngày gửi: 04h:06' 03-05-2025
Dung lượng: 31.5 KB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích:
0 người
IV. Các dạng tương tác giữa các allelee
1. Tương tác bổ sung (Complementary Interaction)
Tương tác bổ sung xảy ra khi hai hoặc nhiều allelee trội từ các locus khác nhau cùng tham gia biểu
hiện một kiểu hình, nhưng nếu thiếu một trong các allelee trội, kiểu hình này sẽ không được biểu hiện.
Các kiểu gene có thể có sự kết hợp của các allelee trội từ các locus khác nhau để cho kiểu hình đặc
biệt.
a. Tỉ lệ 9 : 7
Tỉ lệ phân li kiểu hình 9 : 7 thường thấy trong các trường hợp có sự tương tác bổ sung giữa
hai locus. Nếu một trong các locus không có allelee trội, kiểu hình đặc biệt sẽ không xuất hiện,
dẫn đến sự phân li kiểu hình 9 (kiểu hình đặc biệt) và 7 (kiểu hình bình thường hoặc không có
sự biểu hiện của kiểu hình đặc biệt).
Ví dụ minh họa:
Kiểu gene A–B– cho màu hoa tím.
Kiểu gene A–bb cho màu hoa trắng.
Kiểu gene aaB– cho màu hoa trắng.
Kiểu gene aabb cho màu hoa trắng.
Tỉ lệ phân li kiểu hình:
Hoa tím (A–B–): 9
Hoa trắng (A–bb, aaB–, aabb): 7
Tỉ lệ phân li: 9 (hoa tím) : 7 (hoa trắng)
b. Tỉ lệ 9 : 6 : 1
Tỉ lệ phân li 9 : 6 : 1 là sự kết hợp của các kiểu gene và sự tương tác bổ sung, trong đó một
kiểu gene có thể tạo ra nhiều kiểu hình khác nhau. Tỉ lệ này cho thấy ba nhóm kiểu hình với sự
phân hóa rõ rệt.
Ví dụ minh họa:
Kiểu gene A–B– cho hoa đỏ.
Kiểu gene A–bb cho hoa vàng.
Kiểu gene aaB– cho hoa vàng.
Kiểu gene aabb cho hoa trắng.
Tỉ lệ phân li kiểu hình:
Hoa đỏ (A–B–): 9
Hoa vàng (A–bb): 3
Hoa vàng (aaB–): 3
Hoa trắng (aabb): 1
Tỉ lệ phân li: 9 (hoa đỏ) : 6 (hoa vàng) : 1 (hoa trắng)
c. Tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1 (Hai cặp gen nhưng 1 cặp tính trạng)
Tỉ lệ phân li 9 : 3 : 3 : 1 là một dạng phân li phức tạp hơn, thường gặp khi có sự tương tác giữa
hai genee không đồng nhất (di truyền không liên kết), dẫn đến bốn nhóm kiểu hình khác nhau.
Ví dụ minh họa:
Kiểu gene A–B– cho hoa đỏ.
Kiểu gene A–bb cho hoa vàng.
Kiểu gene aaB– cho hoa xanh.
Kiểu gene aabb cho hoa trắng.
Tỉ lệ phân li kiểu hình:
Hoa đỏ (A–B–): 9
Hoa vàng (A–bb): 3
Hoa xanh (aaB–): 3
Hoa trắng (aabb): 1
Tỉ lệ phân li: 9 (hoa đỏ) : 3 (hoa vàng) : 3 (hoa xanh) : 1 (hoa trắng)
2. Tác động cộng gộp (Polygeneic Additive Effect)
Tác động cộng gộp là hiện tượng khi nhiều allelee trội từ các locus khác nhau cùng tham gia vào việc
tạo ra một tính trạng, và mỗi allelee trội đóng góp một phần nhỏ vào mức độ của tính trạng đó. Các
allelee trội này không có tác dụng hoàn toàn độc lập mà tạo ra tác dụng cộng gộp.
a. Tỉ lệ 15 : 1
Tỉ lệ phân li kiểu hình 15 : 1 là một ví dụ điển hình của tác động cộng gộp. Trong trường hợp
này, sự xuất hiện của các allelee trội từ nhiều locus khác nhau có tác dụng cộng gộp, làm cho
kiểu hình đặc biệt được biểu hiện với một tỉ lệ cao. Kiểu hình chỉ không xuất hiện khi cả hai
locus đều có allelee lặn.
Ví dụ minh họa:
Kiểu gene A–B– cho Hoa đỏ.
Kiểu gene A–bb cho Hoa đỏ.
Kiểu gene aaB– cho Hoa đỏ.
Kiểu gene aabb cho Hoa trắng.
Tỉ lệ phân li kiểu hình:
Hoa đỏ (A–B–, A–bb, aaB–): 15
Hoa trắng (aabb): 1
Tỉ lệ phân li: 15 (Hoa đỏ) : 1 (Hoa trắng)
b. Cộng gộp về chiều cao cây
Tác động cộng gộp về chiều cao cây minh họa cho cách mà nhiều genee cùng tác động vào
một tính trạng liên quan đến chiều cao cây. Mỗi allelee trội từ các locus khác nhau góp phần
làm tăng cường độ của tính trạng. Nếu có càng nhiều allelee trội, cây sẽ càng cao.
Ví dụ minh họa:
Chiều cao cây do 4 locus không allelee (A, B, C, D) quy định. Mỗi allelee trội (A, B, C hoặc D) góp
phần làm cây cao thêm 4 cm. Cây có kiểu gen aabbccdd (0 allelee trội) có chiều cao 150 cm.
👉 Chiều cao cây sẽ tăng dần theo số lượng allelee trội:
Số allelee trội
Kiểu gen ví dụ
Chiều cao (cm)
Ghi chú
0
aabbccdd
150
thấp nhất
1
Aabbccdd
154
2
AaBbccdd
158
3
AaBbCcdd
162
4
AaBbCcDd
166
trung bình
5
AABbCcDd
170
6
AABbCCDd
174
7
AABBCCDd
178
8
AABBCCDD
182
cao nhất
👉 Tổng chiều cao = 150 + (số allelee trội × 4 cm)
Kết luận
Tỉ lệ
Tương tác
Diễn giải
phân li
Tương tác bổ sung
Cần có allelee trội từ hai locus để biểu hiện kiểu hình đặc biệt. Nếu
9:7
(9 : 7)
thiếu một trong các allelee trội, kiểu hình sẽ không xuất hiện.
Tương tác bổ sung
9 : 6 : 1 Kiểu hình được chia thành ba nhóm với sự phân hóa rõ rệt.
(9 : 6 : 1)
Tương tác bổ sung 9 : 3 : 3 : Tỉ lệ này thể hiện sự tương tác giữa hai genee không đồng nhất, tạo ra
(9 : 3 : 3 : 1)
1
bốn kiểu hình phân li.
Tác động cộng gộp 15 : 1
Các allelee trội từ nhiều locus tác động cộng gộp, làm tăng cường độ
Tương tác
(15 : 1)
Cộng gộp về chiều
cao cây
Tỉ lệ
phân li
…….
Diễn giải
tính trạng (ví dụ chiều màu sắc hoa).
Các allelee trội từ nhiều locus có tác dụng cộng gộp vào mức độ tính
trạng, trong trường hợp này là chiều cao cây.
3. Tương tác át chế (epistasis)
Là hiện tượng một allelee (trội hoặc lặn) ở locus này ngăn cản biểu hiện kiểu hình của allelee ở
locus khác.
Gene gây át gọi là gene át chế, gene bị ngăn cản là gene bị át.
Tỉ lệ
Dạng át chế
Cơ chế và Ví dụ minh họa
F2
Allelee trội ở locus A (A–) át biểu hiện của locus B. Chỉ aaB– mới biểu
Át chế trội
13 : 3
hiện.
🔹 Ví dụ: Màu hoa ở cây A: A– cho hoa trắng (ngăn cản màu), aaB– hoa
đỏ, aabb hoa trắng.
Át chế trội (biến 12 : 3 :
Allelee trội A– át gene B; chỉ A–bb và aaB–, aabb cho kiểu hình riêng.
thể)
1
🔹 Ví dụ: Màu lông động vật với ba kiểu hình: trắng (A–B–, A–bb), nâu
(aaB–), đen (aabb).
Allelee lặn đồng hợp aa át gene B; chỉ khi aa mới ngăn biểu hiện.
Át chế lặn
9:3:4
🔹 Ví dụ: Màu lông chuột: A–B– đen, A–bb xám, aaB– và aabb đều trắng.
Biến thể của át chế lặn: aa ngăn biểu hiện của gene B, nhưng có kiểu hình
Át chế lặn (đảo tỉ
9 : 4 : 3 riêng khi aaB–.
lệ)
🔹 Ví dụ: Cây có kiểu: A–B– xanh, A–bb vàng, aaB– trắng, aabb vàng.
3. Tác động đa hiệu (pleiotropy)
Là hiện tượng một gene ảnh hưởng đến nhiều tính trạng khác nhau. Đây là cơ chế phổ biến trong
di truyền học vì một gene thường mã hóa một protein có nhiều chức năng sinh lý.
Một đột biến ở gene đa hiệu có thể gây ra hội chứng gồm nhiều biểu hiện bất thường.
🔹 Ví dụ:
Gene Hb quy định chuỗi β-hemoglobin ở người. Đột biến gây bệnh thiếu máu hồng cầu lưỡi
liềm ảnh hưởng đến:
o Hình dạng hồng cầu
o Khả năng vận chuyển oxy
o Gây tắc mạch, đau, thiếu máu...
👉 Kết luận:
Tác động đa hiệu là ảnh hưởng đa biểu hiện từ một gene duy nhất.
4. Tương tác có allelee (intragenic interaction)
Là trường hợp hai hay nhiều allelee của cùng một gene (một locus) tương tác với nhau phức tạp hơn
trội – lặn thông thường. Gồm các dạng:
5. Di truyền không hoàn toàn (trội không hoàn toàn & đồng trội)
1.1. Tỉ lệ kiểu hình trội không hoàn toàn (Incomplete dominance)
Công thức:
F₁: 100% Aa (kiểu hình trung gian)
F₂: 1 AA : 2 Aa : 1 aa → Kiểu hình: 1 trội : 2 trung gian : 1 lặn
Ghi chú:
o Trội không hoàn toàn: allele trội không lấn át hoàn toàn allele lặn → tạo kiểu hình trung
gian.
o Ví dụ: hoa đỏ (AA) × hoa trắng (aa) → F₁: hoa hồng (Aa).
Ví dụ minh họa:
Đề: Ở hoa phấn, màu hoa do 1 cặp allele quy định. Allele A quy định hoa đỏ, allele a quy định
hoa trắng. Lai 2 cây hoa hồng với nhau, đời con có tỉ lệ kiểu hình như thế nào?
Lời giải:
o P: Aa × Aa (hoa hồng × hoa hồng)
o F₂: 1AA (đỏ) : 2Aa (hồng) : 1aa (trắng)
o Tỉ lệ kiểu hình: 1 đỏ : 2 hồng : 1 trắng.
1.2. Tỉ lệ kiểu hình trong đồng trội (Codominance)
Công thức:
F₁: 100% Aa (cả hai tính trạng biểu hiện đồng thời)
F₂: 1 AA : 2 Aa : 1 aa → Kiểu hình: 1 trội A : 2 đồng trội : 1 trội a
* Tương tác có allele là cách nói ngắn gọn của: (Là những dạng chúng ta đã biết)
👉 Tương tác giữa các allele của cùng một locus (hay còn gọi là tương tác allele).
Đặc điểm chính:
Chỉ xảy ra tại một locus, nơi có thể tồn tại nhiều allele khác nhau trong quần thể.
Mỗi cá thể chỉ mang hai allele tại một locus (do có hai nhiễm sắc thể tương đồng).
Các allele tương tác với nhau theo một số dạng cụ thể như:
Các dạng tương tác allele thường gặp:
Dạng tương tác
Trội hoàn toàn
Trội không hoàn
toàn
Đồng trội
Đa allele
Mô tả ngắn
Allele trội lấn át hoàn toàn allele lặn
Ví dụ tiêu biểu
Hoa đỏ (AA, Aa) > hoa trắng (aa)
Kiểu hình F₁ trung gian giữa hai bố mẹ
Đỏ × trắng → F₁ hồng
Cả hai allele cùng được biểu hiện không át Nhóm máu MN; IAIB tạo nhóm máu
nhau
AB
Một locus có nhiều hơn 2 allele trong quần
Nhóm máu ABO (IA, IB, i)
thể
1. Tương tác bổ sung (Complementary Interaction)
Tương tác bổ sung xảy ra khi hai hoặc nhiều allelee trội từ các locus khác nhau cùng tham gia biểu
hiện một kiểu hình, nhưng nếu thiếu một trong các allelee trội, kiểu hình này sẽ không được biểu hiện.
Các kiểu gene có thể có sự kết hợp của các allelee trội từ các locus khác nhau để cho kiểu hình đặc
biệt.
a. Tỉ lệ 9 : 7
Tỉ lệ phân li kiểu hình 9 : 7 thường thấy trong các trường hợp có sự tương tác bổ sung giữa
hai locus. Nếu một trong các locus không có allelee trội, kiểu hình đặc biệt sẽ không xuất hiện,
dẫn đến sự phân li kiểu hình 9 (kiểu hình đặc biệt) và 7 (kiểu hình bình thường hoặc không có
sự biểu hiện của kiểu hình đặc biệt).
Ví dụ minh họa:
Kiểu gene A–B– cho màu hoa tím.
Kiểu gene A–bb cho màu hoa trắng.
Kiểu gene aaB– cho màu hoa trắng.
Kiểu gene aabb cho màu hoa trắng.
Tỉ lệ phân li kiểu hình:
Hoa tím (A–B–): 9
Hoa trắng (A–bb, aaB–, aabb): 7
Tỉ lệ phân li: 9 (hoa tím) : 7 (hoa trắng)
b. Tỉ lệ 9 : 6 : 1
Tỉ lệ phân li 9 : 6 : 1 là sự kết hợp của các kiểu gene và sự tương tác bổ sung, trong đó một
kiểu gene có thể tạo ra nhiều kiểu hình khác nhau. Tỉ lệ này cho thấy ba nhóm kiểu hình với sự
phân hóa rõ rệt.
Ví dụ minh họa:
Kiểu gene A–B– cho hoa đỏ.
Kiểu gene A–bb cho hoa vàng.
Kiểu gene aaB– cho hoa vàng.
Kiểu gene aabb cho hoa trắng.
Tỉ lệ phân li kiểu hình:
Hoa đỏ (A–B–): 9
Hoa vàng (A–bb): 3
Hoa vàng (aaB–): 3
Hoa trắng (aabb): 1
Tỉ lệ phân li: 9 (hoa đỏ) : 6 (hoa vàng) : 1 (hoa trắng)
c. Tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1 (Hai cặp gen nhưng 1 cặp tính trạng)
Tỉ lệ phân li 9 : 3 : 3 : 1 là một dạng phân li phức tạp hơn, thường gặp khi có sự tương tác giữa
hai genee không đồng nhất (di truyền không liên kết), dẫn đến bốn nhóm kiểu hình khác nhau.
Ví dụ minh họa:
Kiểu gene A–B– cho hoa đỏ.
Kiểu gene A–bb cho hoa vàng.
Kiểu gene aaB– cho hoa xanh.
Kiểu gene aabb cho hoa trắng.
Tỉ lệ phân li kiểu hình:
Hoa đỏ (A–B–): 9
Hoa vàng (A–bb): 3
Hoa xanh (aaB–): 3
Hoa trắng (aabb): 1
Tỉ lệ phân li: 9 (hoa đỏ) : 3 (hoa vàng) : 3 (hoa xanh) : 1 (hoa trắng)
2. Tác động cộng gộp (Polygeneic Additive Effect)
Tác động cộng gộp là hiện tượng khi nhiều allelee trội từ các locus khác nhau cùng tham gia vào việc
tạo ra một tính trạng, và mỗi allelee trội đóng góp một phần nhỏ vào mức độ của tính trạng đó. Các
allelee trội này không có tác dụng hoàn toàn độc lập mà tạo ra tác dụng cộng gộp.
a. Tỉ lệ 15 : 1
Tỉ lệ phân li kiểu hình 15 : 1 là một ví dụ điển hình của tác động cộng gộp. Trong trường hợp
này, sự xuất hiện của các allelee trội từ nhiều locus khác nhau có tác dụng cộng gộp, làm cho
kiểu hình đặc biệt được biểu hiện với một tỉ lệ cao. Kiểu hình chỉ không xuất hiện khi cả hai
locus đều có allelee lặn.
Ví dụ minh họa:
Kiểu gene A–B– cho Hoa đỏ.
Kiểu gene A–bb cho Hoa đỏ.
Kiểu gene aaB– cho Hoa đỏ.
Kiểu gene aabb cho Hoa trắng.
Tỉ lệ phân li kiểu hình:
Hoa đỏ (A–B–, A–bb, aaB–): 15
Hoa trắng (aabb): 1
Tỉ lệ phân li: 15 (Hoa đỏ) : 1 (Hoa trắng)
b. Cộng gộp về chiều cao cây
Tác động cộng gộp về chiều cao cây minh họa cho cách mà nhiều genee cùng tác động vào
một tính trạng liên quan đến chiều cao cây. Mỗi allelee trội từ các locus khác nhau góp phần
làm tăng cường độ của tính trạng. Nếu có càng nhiều allelee trội, cây sẽ càng cao.
Ví dụ minh họa:
Chiều cao cây do 4 locus không allelee (A, B, C, D) quy định. Mỗi allelee trội (A, B, C hoặc D) góp
phần làm cây cao thêm 4 cm. Cây có kiểu gen aabbccdd (0 allelee trội) có chiều cao 150 cm.
👉 Chiều cao cây sẽ tăng dần theo số lượng allelee trội:
Số allelee trội
Kiểu gen ví dụ
Chiều cao (cm)
Ghi chú
0
aabbccdd
150
thấp nhất
1
Aabbccdd
154
2
AaBbccdd
158
3
AaBbCcdd
162
4
AaBbCcDd
166
trung bình
5
AABbCcDd
170
6
AABbCCDd
174
7
AABBCCDd
178
8
AABBCCDD
182
cao nhất
👉 Tổng chiều cao = 150 + (số allelee trội × 4 cm)
Kết luận
Tỉ lệ
Tương tác
Diễn giải
phân li
Tương tác bổ sung
Cần có allelee trội từ hai locus để biểu hiện kiểu hình đặc biệt. Nếu
9:7
(9 : 7)
thiếu một trong các allelee trội, kiểu hình sẽ không xuất hiện.
Tương tác bổ sung
9 : 6 : 1 Kiểu hình được chia thành ba nhóm với sự phân hóa rõ rệt.
(9 : 6 : 1)
Tương tác bổ sung 9 : 3 : 3 : Tỉ lệ này thể hiện sự tương tác giữa hai genee không đồng nhất, tạo ra
(9 : 3 : 3 : 1)
1
bốn kiểu hình phân li.
Tác động cộng gộp 15 : 1
Các allelee trội từ nhiều locus tác động cộng gộp, làm tăng cường độ
Tương tác
(15 : 1)
Cộng gộp về chiều
cao cây
Tỉ lệ
phân li
…….
Diễn giải
tính trạng (ví dụ chiều màu sắc hoa).
Các allelee trội từ nhiều locus có tác dụng cộng gộp vào mức độ tính
trạng, trong trường hợp này là chiều cao cây.
3. Tương tác át chế (epistasis)
Là hiện tượng một allelee (trội hoặc lặn) ở locus này ngăn cản biểu hiện kiểu hình của allelee ở
locus khác.
Gene gây át gọi là gene át chế, gene bị ngăn cản là gene bị át.
Tỉ lệ
Dạng át chế
Cơ chế và Ví dụ minh họa
F2
Allelee trội ở locus A (A–) át biểu hiện của locus B. Chỉ aaB– mới biểu
Át chế trội
13 : 3
hiện.
🔹 Ví dụ: Màu hoa ở cây A: A– cho hoa trắng (ngăn cản màu), aaB– hoa
đỏ, aabb hoa trắng.
Át chế trội (biến 12 : 3 :
Allelee trội A– át gene B; chỉ A–bb và aaB–, aabb cho kiểu hình riêng.
thể)
1
🔹 Ví dụ: Màu lông động vật với ba kiểu hình: trắng (A–B–, A–bb), nâu
(aaB–), đen (aabb).
Allelee lặn đồng hợp aa át gene B; chỉ khi aa mới ngăn biểu hiện.
Át chế lặn
9:3:4
🔹 Ví dụ: Màu lông chuột: A–B– đen, A–bb xám, aaB– và aabb đều trắng.
Biến thể của át chế lặn: aa ngăn biểu hiện của gene B, nhưng có kiểu hình
Át chế lặn (đảo tỉ
9 : 4 : 3 riêng khi aaB–.
lệ)
🔹 Ví dụ: Cây có kiểu: A–B– xanh, A–bb vàng, aaB– trắng, aabb vàng.
3. Tác động đa hiệu (pleiotropy)
Là hiện tượng một gene ảnh hưởng đến nhiều tính trạng khác nhau. Đây là cơ chế phổ biến trong
di truyền học vì một gene thường mã hóa một protein có nhiều chức năng sinh lý.
Một đột biến ở gene đa hiệu có thể gây ra hội chứng gồm nhiều biểu hiện bất thường.
🔹 Ví dụ:
Gene Hb quy định chuỗi β-hemoglobin ở người. Đột biến gây bệnh thiếu máu hồng cầu lưỡi
liềm ảnh hưởng đến:
o Hình dạng hồng cầu
o Khả năng vận chuyển oxy
o Gây tắc mạch, đau, thiếu máu...
👉 Kết luận:
Tác động đa hiệu là ảnh hưởng đa biểu hiện từ một gene duy nhất.
4. Tương tác có allelee (intragenic interaction)
Là trường hợp hai hay nhiều allelee của cùng một gene (một locus) tương tác với nhau phức tạp hơn
trội – lặn thông thường. Gồm các dạng:
5. Di truyền không hoàn toàn (trội không hoàn toàn & đồng trội)
1.1. Tỉ lệ kiểu hình trội không hoàn toàn (Incomplete dominance)
Công thức:
F₁: 100% Aa (kiểu hình trung gian)
F₂: 1 AA : 2 Aa : 1 aa → Kiểu hình: 1 trội : 2 trung gian : 1 lặn
Ghi chú:
o Trội không hoàn toàn: allele trội không lấn át hoàn toàn allele lặn → tạo kiểu hình trung
gian.
o Ví dụ: hoa đỏ (AA) × hoa trắng (aa) → F₁: hoa hồng (Aa).
Ví dụ minh họa:
Đề: Ở hoa phấn, màu hoa do 1 cặp allele quy định. Allele A quy định hoa đỏ, allele a quy định
hoa trắng. Lai 2 cây hoa hồng với nhau, đời con có tỉ lệ kiểu hình như thế nào?
Lời giải:
o P: Aa × Aa (hoa hồng × hoa hồng)
o F₂: 1AA (đỏ) : 2Aa (hồng) : 1aa (trắng)
o Tỉ lệ kiểu hình: 1 đỏ : 2 hồng : 1 trắng.
1.2. Tỉ lệ kiểu hình trong đồng trội (Codominance)
Công thức:
F₁: 100% Aa (cả hai tính trạng biểu hiện đồng thời)
F₂: 1 AA : 2 Aa : 1 aa → Kiểu hình: 1 trội A : 2 đồng trội : 1 trội a
* Tương tác có allele là cách nói ngắn gọn của: (Là những dạng chúng ta đã biết)
👉 Tương tác giữa các allele của cùng một locus (hay còn gọi là tương tác allele).
Đặc điểm chính:
Chỉ xảy ra tại một locus, nơi có thể tồn tại nhiều allele khác nhau trong quần thể.
Mỗi cá thể chỉ mang hai allele tại một locus (do có hai nhiễm sắc thể tương đồng).
Các allele tương tác với nhau theo một số dạng cụ thể như:
Các dạng tương tác allele thường gặp:
Dạng tương tác
Trội hoàn toàn
Trội không hoàn
toàn
Đồng trội
Đa allele
Mô tả ngắn
Allele trội lấn át hoàn toàn allele lặn
Ví dụ tiêu biểu
Hoa đỏ (AA, Aa) > hoa trắng (aa)
Kiểu hình F₁ trung gian giữa hai bố mẹ
Đỏ × trắng → F₁ hồng
Cả hai allele cùng được biểu hiện không át Nhóm máu MN; IAIB tạo nhóm máu
nhau
AB
Một locus có nhiều hơn 2 allele trong quần
Nhóm máu ABO (IA, IB, i)
thể
 








Các ý kiến mới nhất