Đề khảo sát chất lượng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: HUNG Đinh
Ngày gửi: 10h:06' 11-05-2025
Dung lượng: 323.8 KB
Số lượt tải: 65
Nguồn:
Người gửi: HUNG Đinh
Ngày gửi: 10h:06' 11-05-2025
Dung lượng: 323.8 KB
Số lượt tải: 65
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ 1
ĐỀ ÔN TẬP KIỂM CUỐI HỌC KÌ II
Môn thi: VẬT LÍ KHỐI 10 năm 2024-2025
Thời gian làm bài: 50 phút không kể thời gian phát đề
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM PHƯƠNG ÁN NHIỀU LỰA CHỌN. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu
18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Đại lượng nào sau đây không phụ thuộc vào hướng vectơ vận tốc của vật?
A. gia tốc.
B. xung lượng.
C. động năng.
D. động lượng.
Câu 2: Một vật chuyển động tròn đều với chu kì T, tần số góc ω, số vòng mà vật đi được trong một giây là f.
Chọn hệ thức đúng?
A.
B.
C.
Câu 3: Đồ thị biễu diễn sự phụ thuộc độ lớn lực đàn hồi F
dãn lò xo
của hai lò xo A và lò xo B đã cho như hình vẽ.
sánh độ cứng của hai lò xo?
A. kA > kB.
B. kA < kB.
C. kA kB.
D. kA kB.
D.
A
B
theo
Hãy
độ
so
Câu 4: kWh (ki-lô-oát-giờ) là đơn vị của
A. công cơ học.
B. công suất.
C. hiệu suất.
D. áp suất chất lỏng.
Câu 5: Một vật có khối lượng 2 kg rơi tự do xuống đất trong khoảng thời gian 0,5 s. Lấy g = 10 m/s 2. Độ biến
thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian đó là
A. 10 kg.m/s.
B. 5,0 kg.m/s.
C. 4,9 kg.m/s.
D. 0,5 kg.m/s.
Câu 6: Phát biểu nào sau đây sai?
A. Động lượng của vật trong chuyển động tròn đều không đổi.
B. Động lượng là một đại lượng vectơ
C. Xung của lực là một đại lượng vectơ.
D. Động lượng của vật chuyển động thẳng đều luôn không đổi.
Câu 7: Quả cầu A khối lượng m1 chuyển động với vận tốc
yên. Sau va chạm, cả hai quả cầu có cùng vận tốc
va chạm vào quả cầu B khối lượng m2 đứng
. Hệ thức liên hệ giữa các đại lượng là
A.
B.
C.
D.
Câu 8: Trong mỗi giây, một tấm pin mặt trời có thể hấp thụ 750 J năng lượng ánh sáng, nhưng nó chỉ có thể
chuyển hóa thành 120 J năng lượng điện. Hiệu suất của tấm pin này bằng
A. 84%.
B. 16%.
C. 13,8%.
D. 86,2%.
Câu 9: Một vật được ném ngang từ độ cao h, trong quá trình vật chuyển động thì
A. động năng và thế năng đều tăng.
B. động năng và thế năng đều giảm.
C. động năng không đổi, thế năng giảm.
D. động năng tăng, thế năng giảm.
Câu 10: Một vật khối lượng 10 kg được kéo đều trên sàn nằm ngang bằng một lực 20 N hợp với phương
ngang một góc 300. Khi vật di chuyển 2 m trên sàn trong thời gian 4 s thì công suất của lực là
A. 10W
B.
W.
C. 5W
D.
W.
Câu 11: Một vật đươc ném thẳng đứng lên cao từ mặt đất với tốc độ ban đầu 8 m/s. Lấy g = 10 m/s 2. Tốc độ
của vật khi động năng bằng thế năng là
A.
m/s.
B.
m/s.
C. 4 m/s.
D. 2 m/s.
Câu 12: Cho một lò xo đầu trên cố định đầu dưới treo một vật có khối lượng 100 gam thì dãn ra một đoạn 1
cm cho g = 10 m/s2. Độ cứng của lò xo là
A. 200 N/m.
B. 100 N/m.
C. 50 N/m.
D. 400 N/m.
Câu 13: Newton trên mét vuông (N/m2) là đơn vị của
A. độ cứng lò xo.
B. áp suất.
C. động lượng.
D. công cơ học.
Câu 14: Trong thí nghiệm xác định động lượng của vật trước và sau va chạm không nhất thiết phải có dụng
cụ nào dưới đây?
A. Đồng hồ đo thời gian hiện số.
B. Đệm khí.
C. Hai xe trượt.
D. Nhiệt kế.
Câu 15: Khi một người đi xuống cầu thang bộ, trọng lực tác dụng lên người đó sẽ
A. sinh công dương.
B. sinh công âm.
C. không sinh công.
D. sinh công cản.
Câu 16: Hãy sắp xếp các bước tiến hành thí nghiệm trong bài thực hành tổng hợp lực theo một trình tự đúng?
1. Xác định lực tổng hợp theo lí thuyết.
2. Xác định lực tổng hợp của hai lực F1, F2 bằng thí nghiệm.
3. Xác đinh hai lực thành phần F1, F2.
A. 1 – 2 – 3.
B. 2 –3 – 1.
C. 3 – 2 – 1.
D. 1 – 3 – 2.
Câu 17: Momen lực đối với một trục quay là đại lượng đặc trưng cho tác dụng
A. làm vật quay.
B. làm vật chuyển động tịnh tiến.
C. làm vật cân bằng.
D. vừa làm vật quay vừa chuyển động tịnh tiến.
Câu 18: Ở những đoạn đường vòng mặt đường thường được nâng lên một bên. Việc làm này nhằm mục đích
A. cho nước mưa thoát dễ dàng.
B. tạo lực hướng tâm cho xe chuyển hướng.
C. giới hạn vận tốc của xe.
D. tăng lực ma sát để xe không trượt.
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c),
d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Một vật khối lượng 2 kg rơi tự do từ độ cao h so với mặt đất. Bỏ qua sức cản không khí, lấy g =
10 m/s2. Tốc độ ngay khi vừa chạm đất là 20 m/s.
a. Công của trọng lực là công dương.
b. Công suất tức thời của trọng lực tại thời điểm 2 giây bằng 200 W.
c. Công của trọng lực lúc vật vừa chạm đất bằng 400 J.
d. Đồ thị biểu diễn công suất tức thời của trọng lực theo thời gian là một nhánh parabol.
Câu 2: Một quả bóng nhỏ có khối lượng 100 gam được ném với vận
tốc ban đầu 4 m/s theo phương ngang ra khỏi mặt bàn ở độ cao 1 m so với
mặt sàn (hình vẽ). Chọn mốc thế năng tại B. Lấy
, bỏ qua mọi ma
sát.
a. Cơ năng tại A bằng 1,8 J.
b. Khi quả bóng đi từ A đến B thì động năng tăng, cơ năng giảm.
c. Động năng tại B bằng 0,8 J.
d. Tốc độ của quả bóng khi nó chạm sàn (tại B) bằng 6 m/s.
Câu 3: Trong không trung, một con chim đại bàng nặng 1,8 kg bay đến bắt một con chim bồ câu nặng
0,65 kg đang bay cùng chiều với tốc độ 7 m/s. Biết tốc độ của chim đại bàng ngay trước khi bắt được bồ câu là
18 m/s.
a. Động lượng của vật là đại lượng vô hướng.
b. Đơn vị của động lượng là kg.m/s.
c. Động lượng của chim bồ câu trước khi bị bắt bằng 4,0 N.s.
d. Ngay sau khi chim đại bàng bắt được bồ câu tốc độ của chúng bằng 15 m/s.
Câu 4: Một ô tô có khối lượng 4 tấn chuyển động qua một chiếc cầu vồng lên có bán kính 50 m với tốc
độ 72 km/h. Lấy g = 10 m/s2.
a. Áp lực của ô tô nén lên cầu khi đi qua điểm cao nhất là lớn nhất.
b. Hợp lực tác dụng lên ô tô là trọng lực và phản lực đóng vai trò là lực hướng tâm.
c. Gia tốc hướng tâm của ôtô khi qua cầu bằng 2,5 m/s2.
d. Áp lực của ô tô nén lên cầu khi nó đi qua điểm cao nhất (giữa cầu) bằng 8000N.
PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Một cô gái đang chơi ván trượt ở các vị trí 1, 2, 3, 4, 5 như hình vẽ. Bỏ qua mọi ma sát. Vị trí có
động năng cực đại là vị trí số mấy?
Câu 2: Một bánh xe quay đều 100 vòng trong 2 s. Chu kì quay của bánh xe bằng bao nhiêu giây?
Câu 3: Biết cờ lê có chiều dài 15 cm và khoảng cách từ điểm đặt của lực
đến bu lông vào cỡ 11 cm. Moment do lực có độ lớn 10 N tác dụng vuông góc
lên cờ lê để làm xoay bu lông có giá trị bằng bao nhiêu N.m?
Câu 4: Một người kéo một hòm gỗ trượt trên sàn nhà bằng một dây có
phương hợp với phương ngang một góc 60 0. Lực tác dụng lên dây bằng 200 N. Công của lực đó thực hiện được
khi hòm trượt đi được 10 m bằng bao nhiêu kJ?
Câu 5: Một cây quạt có công suất định mức là 50 W. Khi hoạt động sản sinh ra một công suất cơ học là
40 W. Hiệu suất của quạt điện bằng bao nhiêu %
Câu 6: Một viên đạn khối lượng m = 10 g bắn đi theo phương ngang với tốc độ v 0 va
chạm mềm với khối gỗ khối lượng M = 1 kg treo đầu sợi dây nhẹ cân bằng thẳng đứng. Sau
va chạm khối gỗ chứa đạn nâng lên độ cao cực đại h = 0,8 m so với vị trí cân bằng ban đầu,
lấy g = 9,8 m/s2. Tính tốc độ v0 bằng bao nhiêu m/s ?.
ĐỀ 1
ĐỀ ÔN TẬP KIỂM CUỐI HỌC KÌ II
Môn thi: VẬT LÍ KHỐI 10 năm 2024-2025
Thời gian làm bài: 50 phút không kể thời gian phát đề
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM PHƯƠNG ÁN NHIỀU LỰA CHỌN. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu
18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Đại lượng nào sau đây không phụ thuộc vào hướng vectơ vận tốc của vật?
A. gia tốc.
B. xung lượng.
C. động năng.
D. động lượng.
Hướng dẫn giải
Động năng xác định bằng công thức
nên không phụ thuộc vào hướng của vectơ vận tốc của vật.
Câu 2: Một vật chuyển động tròn đều với chu kì T, tần số góc ω, số vòng mà vật đi được trong một giây là f.
Chọn hệ thức đúng?
A.
B.
C.
Hướng dẫn giải
D.
Tần số góc của chuyển động tròn đều là
A
Câu 3: Đồ thị biễu diễn sự phụ thuộc độ lớn lực đàn hồi F theo độ dãn lò xo
của hai lò xo A và lò xo B đã cho như hình vẽ. Hãy so sánh độ cứng của
hai lò xo?
A. kA > kB.
B. kA < kB.
C. kA kB.
D. kA kB.
Hướng dẫn giải
Độ lớn lực đàn hồi
B
Dựa vào đồ thị ta xác định được kA > kB.
Câu 4: kWh (ki-lô-oát-giờ) là đơn vị của
A. công cơ học.
B. công suất.
C. hiệu suất.
Hướng dẫn giải
D. áp suất chất lỏng.
Đơn vị của công là kWh.
Câu 5: Một vật có khối lượng 2 kg rơi tự do xuống đất trong khoảng thời gian 0,5 s. Lấy g = 10 m/s 2. Độ biến
thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian đó là
A. 10 kg.m/s.
B. 5,0 kg.m/s.
C. 4,9 kg.m/s.
D. 0,5 kg.m/s.
Hướng dẫn giải
Độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian đó là
Câu 6: Phát biểu nào sau đây sai?
A. Động lượng của vật trong chuyển động tròn đều không đổi.
B. Động lượng là một đại lượng vectơ
C. Xung của lực là một đại lượng vectơ.
D. Động lượng của vật chuyển động thẳng đều luôn không đổi.
Hướng dẫn giải
Trong chuyển động tròn đều hướng của vận tốc luôn thay đổi. Dẫn đến vecto động lượng thay đổi.
Câu 7: Quả cầu A khối lượng m1 chuyển động với vận tốc
yên. Sau va chạm, cả hai quả cầu có cùng vận tốc
va chạm vào quả cầu B khối lượng m2 đứng
. Hệ thức liên hệ giữa các đại lượng là
A.
B.
C.
D.
Hướng dẫn giải
Xét hệ va chạm mềm. Áp dụng định luật bảo toàn động lượng
Câu 8: Trong mỗi giây, một tấm pin mặt trời có thể hấp thụ 750 J năng lượng ánh sáng, nhưng nó chỉ có thể
chuyển hóa thành 120 J năng lượng điện. Hiệu suất của tấm pin này bằng
A. 84%.
B. 16%.
C. 13,8%.
D. 86,2%.
Hướng dẫn giải
Hiệu suất của tấm pin này là
Câu 9: Một vật được ném ngang từ độ cao h, trong quá trình vật chuyển động thì
A. động năng và thế năng đều tăng.
B. động năng và thế năng đều giảm.
C. động năng không đổi, thế năng giảm.
D. động năng tăng, thế năng giảm.
Hướng dẫn giải
Khi một vật được ném ngang từ độ cao h xuống mặt đất thì chiều cao đang giảm, dẫn đến thế năng giảm,
động năng tăng.
Câu 10: Một vật khối lượng 10 kg được kéo đều trên sàn nằm ngang bằng một lực 20 N hợp với phương
ngang một góc 300. Khi vật di chuyển 2 m trên sàn trong thời gian 4 s thì công suất của lực là
A. 10W
B.
W.
C. 5W
Hướng dẫn giải
D.
W.
Công suất của lực là
Câu 11: Một vật đươc ném thẳng đứng lên cao từ mặt đất với tốc độ ban đầu 8 m/s. Lấy g = 10 m/s 2. Tốc độ
của vật khi động năng bằng thế năng là
A.
m/s.
B.
m/s.
C. 4 m/s.
Hướng dẫn giải
Chọn gốc thế năng tại mặt đất, chiều dương hướng lên.
Gọi B là vị trí có động năng bằng thế năng.
D. 2 m/s.
Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng
với
Câu 12: Cho một lò xo đầu trên cố định đầu dưới treo một vật có khối lượng 100 gam thì dãn ra một đoạn 1
cm cho g = 10 m/s2. Độ cứng của lò xo là
A. 200 N/m.
B. 100 N/m.
C. 50 N/m.
D. 400 N/m.
Hướng dẫn giải
Vật đang cân bằng thì
Câu 13: Newton trên mét vuông (N/m2) là đơn vị của
A. độ cứng lò xo.
B. áp suất.
C. động lượng.
D. công cơ học.
Hướng dẫn giải
Đơn vị của áp suất là
Câu 14: Trong thí nghiệm xác định động lượng của vật trước và sau va chạm không nhất thiết phải có dụng
cụ nào dưới đây?
A. Đồng hồ đo thời gian hiện số.
B. Đệm khí.
C. Hai xe trượt.
D. Nhiệt kế.
Hướng dẫn giải
Trong thí nghiệm xác định động lượng của vật trước và sau va chạm không nhất thiết phải có nhiệt kế.
Câu 15: Khi một người đi xuống cầu thang bộ, trọng lực tác dụng lên người đó sẽ
A. sinh công dương.
B. sinh công âm.
C. không sinh công.
D. sinh công cản.
Hướng dẫn giải
Ta có
Vậy khi một người đi xuống cầu thang bộ, trọng lực tác dụng lên người đó sẽ sinh công dương.
Câu 16: Hãy sắp xếp các bước tiến hành thí nghiệm trong bài thực hành tổng hợp lực theo một trình tự đúng?
1. Xác định lực tổng hợp theo lí thuyết.
2. Xác định lực tổng hợp của hai lực F1, F2 bằng thí nghiệm.
3. Xác đinh hai lực thành phần F1, F2.
A. 1 – 2 – 3.
B. 2 –3 – 1.
C. 3 – 2 – 1.
D. 1 – 3 – 2.
Hướng dẫn giải
Các bước tiến hành thí nghiệm trong bài thực hành tổng hợp lực theo một trình từ 3-2-1.
Câu 17: Momen lực đối với một trục quay là đại lượng đặc trưng cho tác dụng
A. làm vật quay.
B. làm vật chuyển động tịnh tiến.
C. làm vật cân bằng.
D. vừa làm vật quay vừa chuyển động tịnh tiến.
Hướng dẫn giải
Moment lực đối với một trục quay là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm vật quay.
Câu 18: Ở những đoạn đường vòng mặt đường thường được nâng lên một bên. Việc làm này nhằm mục đích
A. cho nước mưa thoát dễ dàng.
B. tạo lực hướng tâm cho xe chuyển hướng.
C. giới hạn vận tốc của xe.
D. tăng lực ma sát để xe không trượt.
Hướng dẫn giải
Ở những đoạn đường vòng, mặt đường được nâng lên một bên. Việc làm này nhằm mục đích tạo lực hướng
tâm.
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c),
d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Một vật khối lượng 2 kg rơi tự do từ độ cao h so với mặt đất. Bỏ qua sức cản không khí, lấy g =
10 m/s2. Tốc độ ngay khi vừa chạm đất là 20 m/s.
a. Công của trọng lực là công dương.
b. Công suất tức thời của trọng lực tại thời điểm 2 giây bằng 200 W.
c. Công của trọng lực lúc vật vừa chạm đất bằng 400 J.
d. Đồ thị biểu diễn công suất tức thời của trọng lực theo thời gian là một nhánh parabol.
Hướng dẫn giải
a. Phát biểu này đúng. Công của trọng lực là công dương.
b. Phát biểu này sai. Vận tốc tức thời của vật tại thời điểm 2 giây là
Công suất tức thời của trọng lực tại thời điểm 2 giây là
c. Phát biểu này đúng. Công của trọng lực lúc vừa chạm đất bằng
d. Phát biểu này sai. Đồ thị biễu diễn công suất tức thời của trọng lực theo thời gian là một đường thẳng.
Câu 2: Một quả bóng nhỏ có khối lượng 100 gam được ném với vận
tốc ban đầu 4 m/s theo phương ngang ra khỏi mặt bàn ở độ cao 1 m so với
mặt sàn (hình vẽ). Chọn mốc thế năng tại B. Lấy
sát.
, bỏ qua mọi ma
a. Cơ năng tại A bằng 1,8 J.
b. Khi quả bóng đi từ A đến B thì động năng tăng, cơ năng giảm.
c. Động năng tại B bằng 0,8 J.
d. Tốc độ của quả bóng khi nó chạm sàn (tại B) bằng 6 m/s.
Hướng dẫn giải
a. Phát biểu này đúng. Cơ năng tại A là
b. Phát biểu này sai. Khi quả bóng đi từ A đến B thì cơ năng bảo toàn.
c. Phát biểu này sai. Do tại vị trí B có h = 0, nên cơ năng B tại chỉ có động năng.
Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng
d. Phát biểu này đúng.
Tốc độ của quả bóng khi nó chạm sàn tại B là
Câu 3: Trong không trung, một con chim đại bàng nặng 1,8 kg bay đến bắt một con chim bồ câu nặng
0,65 kg đang bay cùng chiều với tốc độ 7 m/s. Biết tốc độ của chim đại bàng ngay trước khi bắt được bồ câu là
18 m/s.
a. Động lượng của vật là đại lượng vô hướng.
b. Đơn vị của động lượng là kg.m/s.
c. Động lượng của chim bồ câu trước khi bị bắt bằng 4,0 N.s.
d. Ngay sau khi chim đại bàng bắt được bồ câu tốc độ của chúng bằng 15 m/s.
Hướng dẫn giải
a. Phát biểu này sai. Động lượng của vật là đại lượng có hướng.
b. Phát biểu này đúng. Đơn vị của động lượng là kg.m/s.
c. Phát biểu này sai. Động lượng của chim bồ câu trước khi bị bắt là
d. Phát biểu này đúng. Sau khi bắt được bồ câu, tốc độ của chim đại bàng.
Áp dụng định luật bảo toàn động lượng ta có
Câu 4: Một ô tô có khối lượng 4 tấn chuyển động qua một chiếc cầu vồng lên có bán kính 50 m với tốc
độ 72 km/h. Lấy g = 10 m/s2.
a. Áp lực của ô tô nén lên cầu khi đi qua điểm cao nhất là lớn nhất.
b. Hợp lực tác dụng lên ô tô là trọng lực và phản lực đóng vai trò là lực hướng tâm.
c. Gia tốc hướng tâm của ôtô khi qua cầu bằng 2,5 m/s2.
d. Áp lực của ô tô nén lên cầu khi nó đi qua điểm cao nhất (giữa cầu) bằng 8000N.
Hướng dẫn giải
a. Phát biểu này sai. Áp lực của ô tô nén lên cầu khi qua điểm cao nhất là nhỏ nhất.
b. Phát biểu này đúng. Hợp lực tác dụng lên ô tô
đóng vai trò là lực hướng tâm.
c. Phát biểu này sai. Gia tốc hướng tâm của ô tô khi qua cầu là
d. Phát biểu này đúng. Áp lực của ô tô nén lên cầu khi nó đi qua điểm cao nhất
Chiếu lực lên phương hướng tâm
PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Một cô gái đang chơi ván trượt ở các vị trí 1, 2, 3, 4, 5 như hình vẽ. Bỏ qua mọi ma sát. Vị trí có
động năng cực đại là vị trí số mấy?
Hướng dẫn giải
Vị trí số 3 có động năng cực đại.
Câu 2: Một bánh xe quay đều 100 vòng trong 2s. Chu kì quay của bánh xe bằng bao nhiêu giây?
Hướng dẫn giải
Chu kì quay của bánh xe là
Câu 3: Biết cờ lê có chiều dài 15 cm và khoảng cách từ điểm đặt của lực
đến bu lông vào cỡ 11 cm. Moment do lực có độ lớn 10 N tác dụng vuông góc
lên cờ lê để làm xoay bu lông có giá trị bằng bao nhiêu N.m?
Hướng dẫn giải
Moment do lực F tác dụng là
Câu 4: Một người kéo một hòm gỗ trượt trên sàn nhà bằng một dây có phương hợp với phương ngang
một góc 600. Lực tác dụng lên dây bằng 200 N. Công của lực đó thực hiện được khi hòm trượt đi được 10 m
bằng bao nhiêu kJ?
Hướng dẫn giải
Công của lực thực hiện là
Câu 5: Một cây quạt có công suất định mức là 50 W. Khi hoạt động sản sinh ra một công suất cơ học là
40 W. Hiệu suất của quạt điện bằng bao nhiêu %
Hướng dẫn giải
Hiệu suất của quạt điện là
Câu 6: Một viên đạn khối lượng m = 10 g bắn đi theo phương ngang với tốc độ v 0 va
chạm mềm với khối gỗ khối lượng M = 1 kg treo đầu sợi dây nhẹ cân bằng thẳng đứng. Sau
va chạm khối gỗ chứa đạn nâng lên độ cao cực đại h = 0,8 m so với vị trí cân bằng ban đầu,
lấy g = 9,8 m/s2. Tính tốc độ v0 bằng bao nhiêu m/s ?.
Hướng dẫn giải
Xét tại vị trí va chạm thế năng không đổi nên sự biến thiên cơ năng chính là sự biến thiên động năng nó
chuyển thành nhiệt tỏa ra khi va chạm.
Vận tốc của hệ ngay sau va chạm bằng
Áp dụng định luật bảo toàn động lượng của hệ khi va chạm mềm
Thay số vào ta được
--------------------- HẾT ------------------------ Thí sinh không được sủ dụng tài liệu;
ĐỀ ÔN TẬP KIỂM CUỐI HỌC KÌ II
Môn thi: VẬT LÍ KHỐI 10 năm 2024-2025
Thời gian làm bài: 50 phút không kể thời gian phát đề
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM PHƯƠNG ÁN NHIỀU LỰA CHỌN. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu
18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Đại lượng nào sau đây không phụ thuộc vào hướng vectơ vận tốc của vật?
A. gia tốc.
B. xung lượng.
C. động năng.
D. động lượng.
Câu 2: Một vật chuyển động tròn đều với chu kì T, tần số góc ω, số vòng mà vật đi được trong một giây là f.
Chọn hệ thức đúng?
A.
B.
C.
Câu 3: Đồ thị biễu diễn sự phụ thuộc độ lớn lực đàn hồi F
dãn lò xo
của hai lò xo A và lò xo B đã cho như hình vẽ.
sánh độ cứng của hai lò xo?
A. kA > kB.
B. kA < kB.
C. kA kB.
D. kA kB.
D.
A
B
theo
Hãy
độ
so
Câu 4: kWh (ki-lô-oát-giờ) là đơn vị của
A. công cơ học.
B. công suất.
C. hiệu suất.
D. áp suất chất lỏng.
Câu 5: Một vật có khối lượng 2 kg rơi tự do xuống đất trong khoảng thời gian 0,5 s. Lấy g = 10 m/s 2. Độ biến
thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian đó là
A. 10 kg.m/s.
B. 5,0 kg.m/s.
C. 4,9 kg.m/s.
D. 0,5 kg.m/s.
Câu 6: Phát biểu nào sau đây sai?
A. Động lượng của vật trong chuyển động tròn đều không đổi.
B. Động lượng là một đại lượng vectơ
C. Xung của lực là một đại lượng vectơ.
D. Động lượng của vật chuyển động thẳng đều luôn không đổi.
Câu 7: Quả cầu A khối lượng m1 chuyển động với vận tốc
yên. Sau va chạm, cả hai quả cầu có cùng vận tốc
va chạm vào quả cầu B khối lượng m2 đứng
. Hệ thức liên hệ giữa các đại lượng là
A.
B.
C.
D.
Câu 8: Trong mỗi giây, một tấm pin mặt trời có thể hấp thụ 750 J năng lượng ánh sáng, nhưng nó chỉ có thể
chuyển hóa thành 120 J năng lượng điện. Hiệu suất của tấm pin này bằng
A. 84%.
B. 16%.
C. 13,8%.
D. 86,2%.
Câu 9: Một vật được ném ngang từ độ cao h, trong quá trình vật chuyển động thì
A. động năng và thế năng đều tăng.
B. động năng và thế năng đều giảm.
C. động năng không đổi, thế năng giảm.
D. động năng tăng, thế năng giảm.
Câu 10: Một vật khối lượng 10 kg được kéo đều trên sàn nằm ngang bằng một lực 20 N hợp với phương
ngang một góc 300. Khi vật di chuyển 2 m trên sàn trong thời gian 4 s thì công suất của lực là
A. 10W
B.
W.
C. 5W
D.
W.
Câu 11: Một vật đươc ném thẳng đứng lên cao từ mặt đất với tốc độ ban đầu 8 m/s. Lấy g = 10 m/s 2. Tốc độ
của vật khi động năng bằng thế năng là
A.
m/s.
B.
m/s.
C. 4 m/s.
D. 2 m/s.
Câu 12: Cho một lò xo đầu trên cố định đầu dưới treo một vật có khối lượng 100 gam thì dãn ra một đoạn 1
cm cho g = 10 m/s2. Độ cứng của lò xo là
A. 200 N/m.
B. 100 N/m.
C. 50 N/m.
D. 400 N/m.
Câu 13: Newton trên mét vuông (N/m2) là đơn vị của
A. độ cứng lò xo.
B. áp suất.
C. động lượng.
D. công cơ học.
Câu 14: Trong thí nghiệm xác định động lượng của vật trước và sau va chạm không nhất thiết phải có dụng
cụ nào dưới đây?
A. Đồng hồ đo thời gian hiện số.
B. Đệm khí.
C. Hai xe trượt.
D. Nhiệt kế.
Câu 15: Khi một người đi xuống cầu thang bộ, trọng lực tác dụng lên người đó sẽ
A. sinh công dương.
B. sinh công âm.
C. không sinh công.
D. sinh công cản.
Câu 16: Hãy sắp xếp các bước tiến hành thí nghiệm trong bài thực hành tổng hợp lực theo một trình tự đúng?
1. Xác định lực tổng hợp theo lí thuyết.
2. Xác định lực tổng hợp của hai lực F1, F2 bằng thí nghiệm.
3. Xác đinh hai lực thành phần F1, F2.
A. 1 – 2 – 3.
B. 2 –3 – 1.
C. 3 – 2 – 1.
D. 1 – 3 – 2.
Câu 17: Momen lực đối với một trục quay là đại lượng đặc trưng cho tác dụng
A. làm vật quay.
B. làm vật chuyển động tịnh tiến.
C. làm vật cân bằng.
D. vừa làm vật quay vừa chuyển động tịnh tiến.
Câu 18: Ở những đoạn đường vòng mặt đường thường được nâng lên một bên. Việc làm này nhằm mục đích
A. cho nước mưa thoát dễ dàng.
B. tạo lực hướng tâm cho xe chuyển hướng.
C. giới hạn vận tốc của xe.
D. tăng lực ma sát để xe không trượt.
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c),
d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Một vật khối lượng 2 kg rơi tự do từ độ cao h so với mặt đất. Bỏ qua sức cản không khí, lấy g =
10 m/s2. Tốc độ ngay khi vừa chạm đất là 20 m/s.
a. Công của trọng lực là công dương.
b. Công suất tức thời của trọng lực tại thời điểm 2 giây bằng 200 W.
c. Công của trọng lực lúc vật vừa chạm đất bằng 400 J.
d. Đồ thị biểu diễn công suất tức thời của trọng lực theo thời gian là một nhánh parabol.
Câu 2: Một quả bóng nhỏ có khối lượng 100 gam được ném với vận
tốc ban đầu 4 m/s theo phương ngang ra khỏi mặt bàn ở độ cao 1 m so với
mặt sàn (hình vẽ). Chọn mốc thế năng tại B. Lấy
, bỏ qua mọi ma
sát.
a. Cơ năng tại A bằng 1,8 J.
b. Khi quả bóng đi từ A đến B thì động năng tăng, cơ năng giảm.
c. Động năng tại B bằng 0,8 J.
d. Tốc độ của quả bóng khi nó chạm sàn (tại B) bằng 6 m/s.
Câu 3: Trong không trung, một con chim đại bàng nặng 1,8 kg bay đến bắt một con chim bồ câu nặng
0,65 kg đang bay cùng chiều với tốc độ 7 m/s. Biết tốc độ của chim đại bàng ngay trước khi bắt được bồ câu là
18 m/s.
a. Động lượng của vật là đại lượng vô hướng.
b. Đơn vị của động lượng là kg.m/s.
c. Động lượng của chim bồ câu trước khi bị bắt bằng 4,0 N.s.
d. Ngay sau khi chim đại bàng bắt được bồ câu tốc độ của chúng bằng 15 m/s.
Câu 4: Một ô tô có khối lượng 4 tấn chuyển động qua một chiếc cầu vồng lên có bán kính 50 m với tốc
độ 72 km/h. Lấy g = 10 m/s2.
a. Áp lực của ô tô nén lên cầu khi đi qua điểm cao nhất là lớn nhất.
b. Hợp lực tác dụng lên ô tô là trọng lực và phản lực đóng vai trò là lực hướng tâm.
c. Gia tốc hướng tâm của ôtô khi qua cầu bằng 2,5 m/s2.
d. Áp lực của ô tô nén lên cầu khi nó đi qua điểm cao nhất (giữa cầu) bằng 8000N.
PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Một cô gái đang chơi ván trượt ở các vị trí 1, 2, 3, 4, 5 như hình vẽ. Bỏ qua mọi ma sát. Vị trí có
động năng cực đại là vị trí số mấy?
Câu 2: Một bánh xe quay đều 100 vòng trong 2 s. Chu kì quay của bánh xe bằng bao nhiêu giây?
Câu 3: Biết cờ lê có chiều dài 15 cm và khoảng cách từ điểm đặt của lực
đến bu lông vào cỡ 11 cm. Moment do lực có độ lớn 10 N tác dụng vuông góc
lên cờ lê để làm xoay bu lông có giá trị bằng bao nhiêu N.m?
Câu 4: Một người kéo một hòm gỗ trượt trên sàn nhà bằng một dây có
phương hợp với phương ngang một góc 60 0. Lực tác dụng lên dây bằng 200 N. Công của lực đó thực hiện được
khi hòm trượt đi được 10 m bằng bao nhiêu kJ?
Câu 5: Một cây quạt có công suất định mức là 50 W. Khi hoạt động sản sinh ra một công suất cơ học là
40 W. Hiệu suất của quạt điện bằng bao nhiêu %
Câu 6: Một viên đạn khối lượng m = 10 g bắn đi theo phương ngang với tốc độ v 0 va
chạm mềm với khối gỗ khối lượng M = 1 kg treo đầu sợi dây nhẹ cân bằng thẳng đứng. Sau
va chạm khối gỗ chứa đạn nâng lên độ cao cực đại h = 0,8 m so với vị trí cân bằng ban đầu,
lấy g = 9,8 m/s2. Tính tốc độ v0 bằng bao nhiêu m/s ?.
ĐỀ 1
ĐỀ ÔN TẬP KIỂM CUỐI HỌC KÌ II
Môn thi: VẬT LÍ KHỐI 10 năm 2024-2025
Thời gian làm bài: 50 phút không kể thời gian phát đề
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM PHƯƠNG ÁN NHIỀU LỰA CHỌN. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu
18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Đại lượng nào sau đây không phụ thuộc vào hướng vectơ vận tốc của vật?
A. gia tốc.
B. xung lượng.
C. động năng.
D. động lượng.
Hướng dẫn giải
Động năng xác định bằng công thức
nên không phụ thuộc vào hướng của vectơ vận tốc của vật.
Câu 2: Một vật chuyển động tròn đều với chu kì T, tần số góc ω, số vòng mà vật đi được trong một giây là f.
Chọn hệ thức đúng?
A.
B.
C.
Hướng dẫn giải
D.
Tần số góc của chuyển động tròn đều là
A
Câu 3: Đồ thị biễu diễn sự phụ thuộc độ lớn lực đàn hồi F theo độ dãn lò xo
của hai lò xo A và lò xo B đã cho như hình vẽ. Hãy so sánh độ cứng của
hai lò xo?
A. kA > kB.
B. kA < kB.
C. kA kB.
D. kA kB.
Hướng dẫn giải
Độ lớn lực đàn hồi
B
Dựa vào đồ thị ta xác định được kA > kB.
Câu 4: kWh (ki-lô-oát-giờ) là đơn vị của
A. công cơ học.
B. công suất.
C. hiệu suất.
Hướng dẫn giải
D. áp suất chất lỏng.
Đơn vị của công là kWh.
Câu 5: Một vật có khối lượng 2 kg rơi tự do xuống đất trong khoảng thời gian 0,5 s. Lấy g = 10 m/s 2. Độ biến
thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian đó là
A. 10 kg.m/s.
B. 5,0 kg.m/s.
C. 4,9 kg.m/s.
D. 0,5 kg.m/s.
Hướng dẫn giải
Độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian đó là
Câu 6: Phát biểu nào sau đây sai?
A. Động lượng của vật trong chuyển động tròn đều không đổi.
B. Động lượng là một đại lượng vectơ
C. Xung của lực là một đại lượng vectơ.
D. Động lượng của vật chuyển động thẳng đều luôn không đổi.
Hướng dẫn giải
Trong chuyển động tròn đều hướng của vận tốc luôn thay đổi. Dẫn đến vecto động lượng thay đổi.
Câu 7: Quả cầu A khối lượng m1 chuyển động với vận tốc
yên. Sau va chạm, cả hai quả cầu có cùng vận tốc
va chạm vào quả cầu B khối lượng m2 đứng
. Hệ thức liên hệ giữa các đại lượng là
A.
B.
C.
D.
Hướng dẫn giải
Xét hệ va chạm mềm. Áp dụng định luật bảo toàn động lượng
Câu 8: Trong mỗi giây, một tấm pin mặt trời có thể hấp thụ 750 J năng lượng ánh sáng, nhưng nó chỉ có thể
chuyển hóa thành 120 J năng lượng điện. Hiệu suất của tấm pin này bằng
A. 84%.
B. 16%.
C. 13,8%.
D. 86,2%.
Hướng dẫn giải
Hiệu suất của tấm pin này là
Câu 9: Một vật được ném ngang từ độ cao h, trong quá trình vật chuyển động thì
A. động năng và thế năng đều tăng.
B. động năng và thế năng đều giảm.
C. động năng không đổi, thế năng giảm.
D. động năng tăng, thế năng giảm.
Hướng dẫn giải
Khi một vật được ném ngang từ độ cao h xuống mặt đất thì chiều cao đang giảm, dẫn đến thế năng giảm,
động năng tăng.
Câu 10: Một vật khối lượng 10 kg được kéo đều trên sàn nằm ngang bằng một lực 20 N hợp với phương
ngang một góc 300. Khi vật di chuyển 2 m trên sàn trong thời gian 4 s thì công suất của lực là
A. 10W
B.
W.
C. 5W
Hướng dẫn giải
D.
W.
Công suất của lực là
Câu 11: Một vật đươc ném thẳng đứng lên cao từ mặt đất với tốc độ ban đầu 8 m/s. Lấy g = 10 m/s 2. Tốc độ
của vật khi động năng bằng thế năng là
A.
m/s.
B.
m/s.
C. 4 m/s.
Hướng dẫn giải
Chọn gốc thế năng tại mặt đất, chiều dương hướng lên.
Gọi B là vị trí có động năng bằng thế năng.
D. 2 m/s.
Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng
với
Câu 12: Cho một lò xo đầu trên cố định đầu dưới treo một vật có khối lượng 100 gam thì dãn ra một đoạn 1
cm cho g = 10 m/s2. Độ cứng của lò xo là
A. 200 N/m.
B. 100 N/m.
C. 50 N/m.
D. 400 N/m.
Hướng dẫn giải
Vật đang cân bằng thì
Câu 13: Newton trên mét vuông (N/m2) là đơn vị của
A. độ cứng lò xo.
B. áp suất.
C. động lượng.
D. công cơ học.
Hướng dẫn giải
Đơn vị của áp suất là
Câu 14: Trong thí nghiệm xác định động lượng của vật trước và sau va chạm không nhất thiết phải có dụng
cụ nào dưới đây?
A. Đồng hồ đo thời gian hiện số.
B. Đệm khí.
C. Hai xe trượt.
D. Nhiệt kế.
Hướng dẫn giải
Trong thí nghiệm xác định động lượng của vật trước và sau va chạm không nhất thiết phải có nhiệt kế.
Câu 15: Khi một người đi xuống cầu thang bộ, trọng lực tác dụng lên người đó sẽ
A. sinh công dương.
B. sinh công âm.
C. không sinh công.
D. sinh công cản.
Hướng dẫn giải
Ta có
Vậy khi một người đi xuống cầu thang bộ, trọng lực tác dụng lên người đó sẽ sinh công dương.
Câu 16: Hãy sắp xếp các bước tiến hành thí nghiệm trong bài thực hành tổng hợp lực theo một trình tự đúng?
1. Xác định lực tổng hợp theo lí thuyết.
2. Xác định lực tổng hợp của hai lực F1, F2 bằng thí nghiệm.
3. Xác đinh hai lực thành phần F1, F2.
A. 1 – 2 – 3.
B. 2 –3 – 1.
C. 3 – 2 – 1.
D. 1 – 3 – 2.
Hướng dẫn giải
Các bước tiến hành thí nghiệm trong bài thực hành tổng hợp lực theo một trình từ 3-2-1.
Câu 17: Momen lực đối với một trục quay là đại lượng đặc trưng cho tác dụng
A. làm vật quay.
B. làm vật chuyển động tịnh tiến.
C. làm vật cân bằng.
D. vừa làm vật quay vừa chuyển động tịnh tiến.
Hướng dẫn giải
Moment lực đối với một trục quay là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm vật quay.
Câu 18: Ở những đoạn đường vòng mặt đường thường được nâng lên một bên. Việc làm này nhằm mục đích
A. cho nước mưa thoát dễ dàng.
B. tạo lực hướng tâm cho xe chuyển hướng.
C. giới hạn vận tốc của xe.
D. tăng lực ma sát để xe không trượt.
Hướng dẫn giải
Ở những đoạn đường vòng, mặt đường được nâng lên một bên. Việc làm này nhằm mục đích tạo lực hướng
tâm.
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c),
d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Một vật khối lượng 2 kg rơi tự do từ độ cao h so với mặt đất. Bỏ qua sức cản không khí, lấy g =
10 m/s2. Tốc độ ngay khi vừa chạm đất là 20 m/s.
a. Công của trọng lực là công dương.
b. Công suất tức thời của trọng lực tại thời điểm 2 giây bằng 200 W.
c. Công của trọng lực lúc vật vừa chạm đất bằng 400 J.
d. Đồ thị biểu diễn công suất tức thời của trọng lực theo thời gian là một nhánh parabol.
Hướng dẫn giải
a. Phát biểu này đúng. Công của trọng lực là công dương.
b. Phát biểu này sai. Vận tốc tức thời của vật tại thời điểm 2 giây là
Công suất tức thời của trọng lực tại thời điểm 2 giây là
c. Phát biểu này đúng. Công của trọng lực lúc vừa chạm đất bằng
d. Phát biểu này sai. Đồ thị biễu diễn công suất tức thời của trọng lực theo thời gian là một đường thẳng.
Câu 2: Một quả bóng nhỏ có khối lượng 100 gam được ném với vận
tốc ban đầu 4 m/s theo phương ngang ra khỏi mặt bàn ở độ cao 1 m so với
mặt sàn (hình vẽ). Chọn mốc thế năng tại B. Lấy
sát.
, bỏ qua mọi ma
a. Cơ năng tại A bằng 1,8 J.
b. Khi quả bóng đi từ A đến B thì động năng tăng, cơ năng giảm.
c. Động năng tại B bằng 0,8 J.
d. Tốc độ của quả bóng khi nó chạm sàn (tại B) bằng 6 m/s.
Hướng dẫn giải
a. Phát biểu này đúng. Cơ năng tại A là
b. Phát biểu này sai. Khi quả bóng đi từ A đến B thì cơ năng bảo toàn.
c. Phát biểu này sai. Do tại vị trí B có h = 0, nên cơ năng B tại chỉ có động năng.
Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng
d. Phát biểu này đúng.
Tốc độ của quả bóng khi nó chạm sàn tại B là
Câu 3: Trong không trung, một con chim đại bàng nặng 1,8 kg bay đến bắt một con chim bồ câu nặng
0,65 kg đang bay cùng chiều với tốc độ 7 m/s. Biết tốc độ của chim đại bàng ngay trước khi bắt được bồ câu là
18 m/s.
a. Động lượng của vật là đại lượng vô hướng.
b. Đơn vị của động lượng là kg.m/s.
c. Động lượng của chim bồ câu trước khi bị bắt bằng 4,0 N.s.
d. Ngay sau khi chim đại bàng bắt được bồ câu tốc độ của chúng bằng 15 m/s.
Hướng dẫn giải
a. Phát biểu này sai. Động lượng của vật là đại lượng có hướng.
b. Phát biểu này đúng. Đơn vị của động lượng là kg.m/s.
c. Phát biểu này sai. Động lượng của chim bồ câu trước khi bị bắt là
d. Phát biểu này đúng. Sau khi bắt được bồ câu, tốc độ của chim đại bàng.
Áp dụng định luật bảo toàn động lượng ta có
Câu 4: Một ô tô có khối lượng 4 tấn chuyển động qua một chiếc cầu vồng lên có bán kính 50 m với tốc
độ 72 km/h. Lấy g = 10 m/s2.
a. Áp lực của ô tô nén lên cầu khi đi qua điểm cao nhất là lớn nhất.
b. Hợp lực tác dụng lên ô tô là trọng lực và phản lực đóng vai trò là lực hướng tâm.
c. Gia tốc hướng tâm của ôtô khi qua cầu bằng 2,5 m/s2.
d. Áp lực của ô tô nén lên cầu khi nó đi qua điểm cao nhất (giữa cầu) bằng 8000N.
Hướng dẫn giải
a. Phát biểu này sai. Áp lực của ô tô nén lên cầu khi qua điểm cao nhất là nhỏ nhất.
b. Phát biểu này đúng. Hợp lực tác dụng lên ô tô
đóng vai trò là lực hướng tâm.
c. Phát biểu này sai. Gia tốc hướng tâm của ô tô khi qua cầu là
d. Phát biểu này đúng. Áp lực của ô tô nén lên cầu khi nó đi qua điểm cao nhất
Chiếu lực lên phương hướng tâm
PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Một cô gái đang chơi ván trượt ở các vị trí 1, 2, 3, 4, 5 như hình vẽ. Bỏ qua mọi ma sát. Vị trí có
động năng cực đại là vị trí số mấy?
Hướng dẫn giải
Vị trí số 3 có động năng cực đại.
Câu 2: Một bánh xe quay đều 100 vòng trong 2s. Chu kì quay của bánh xe bằng bao nhiêu giây?
Hướng dẫn giải
Chu kì quay của bánh xe là
Câu 3: Biết cờ lê có chiều dài 15 cm và khoảng cách từ điểm đặt của lực
đến bu lông vào cỡ 11 cm. Moment do lực có độ lớn 10 N tác dụng vuông góc
lên cờ lê để làm xoay bu lông có giá trị bằng bao nhiêu N.m?
Hướng dẫn giải
Moment do lực F tác dụng là
Câu 4: Một người kéo một hòm gỗ trượt trên sàn nhà bằng một dây có phương hợp với phương ngang
một góc 600. Lực tác dụng lên dây bằng 200 N. Công của lực đó thực hiện được khi hòm trượt đi được 10 m
bằng bao nhiêu kJ?
Hướng dẫn giải
Công của lực thực hiện là
Câu 5: Một cây quạt có công suất định mức là 50 W. Khi hoạt động sản sinh ra một công suất cơ học là
40 W. Hiệu suất của quạt điện bằng bao nhiêu %
Hướng dẫn giải
Hiệu suất của quạt điện là
Câu 6: Một viên đạn khối lượng m = 10 g bắn đi theo phương ngang với tốc độ v 0 va
chạm mềm với khối gỗ khối lượng M = 1 kg treo đầu sợi dây nhẹ cân bằng thẳng đứng. Sau
va chạm khối gỗ chứa đạn nâng lên độ cao cực đại h = 0,8 m so với vị trí cân bằng ban đầu,
lấy g = 9,8 m/s2. Tính tốc độ v0 bằng bao nhiêu m/s ?.
Hướng dẫn giải
Xét tại vị trí va chạm thế năng không đổi nên sự biến thiên cơ năng chính là sự biến thiên động năng nó
chuyển thành nhiệt tỏa ra khi va chạm.
Vận tốc của hệ ngay sau va chạm bằng
Áp dụng định luật bảo toàn động lượng của hệ khi va chạm mềm
Thay số vào ta được
--------------------- HẾT ------------------------ Thí sinh không được sủ dụng tài liệu;
 









Các ý kiến mới nhất