Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Kiểm tra 15'

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Hữu Luyện
Ngày gửi: 19h:55' 13-05-2025
Dung lượng: 6.2 MB
Số lượt tải: 28
Nguồn:
Người gửi: Đặng Hữu Luyện
Ngày gửi: 19h:55' 13-05-2025
Dung lượng: 6.2 MB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích:
0 người
Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664
TUYỂN TẬP
ĐỀ THI HSG VẬT LÍ 9 CẤP TỈNH THCS
NĂM HỌC 2024 – 2025
Chúc bạn may mắn và thành công
GÓC CHIA SẺ
TUYỂN TẬP ĐỀ HSG VẬT LÍ 9 CẤP TỈNH 2024 – 2025
(Lưu ý: Nhóm biên soạn chỉ chịu biên soạn với nội dung Vật Lí)
CẢM ƠN BẠN ĐÃ ỦNG HỘ NHÓM – CHÚC BẠN THÀNH CÔNG
Kính thưa các thầy cô đáng kính và các em học sinh thân yêu, tài liệu này được
thực hiện bởi rất nhiều công sức của nhóm các thầy cô Vật lí. Tài liệu sẽ rất thiết thực với
các thầy cô dạy Vật lí cũng như học sinh có định hướng ôn HSG, thi Chuyên, theo KHTN.
Tài liệu rất phù hợp với mục đích ra đề thi, soạn giảng, ôn luyện …..
Để tiết kiệm thời gian, chia sẻ, ủng hộ và tạo động lực cho nhóm rất mong bạn đọc
ủng hộ bằng cách đăng ký nhận bộ đáp án chi tiết và đầy đủ của bộ tài liệu này, cụ thể như
sau:
Gói 199K: Đề, đáp án (File PDF)
Gói 299K: Đề, đáp án (File PDF + Word)
Ad mong được kết bạn để giải đáp và trao đổi mọi thắc mắc liên quan và không liên
quan đến tài liệu.
Lưu ý: Nhóm biên soạn mong muốn tài liệu được sử dụng bởi những
người tử tế. Do đó, khi bạn đồng ý mua một trong các gói trên đồng nghĩa với việc bạn
đã lấy danh dự, lòng tự trọng của bản thân và gia đình để cam kết với nhóm biên soạn
rằng bạn sẽ tôn trọng nguyên tắc bản quyền; không sử dụng tài liệu với mục đích thương
mại hóa, viết sách; không đưa lên các diễn đàn internet….
Hình thức: Chuyển khoản hoặc thẻ nạp điện thoại.
Trân trọng cảm ơn!
Fb Đặng Hữu Luyện (https://www.facebook.com/danghuuluyen)
Zalo: 0984024664.
Nhóm Fb: KHO VẬT LÍ THCS-THPT
(https://www.facebook.com/groups/khovatlithcsthpt)
THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 2
MỤC LỤC ĐỀ
STT
TỈNH
TRANG
1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BÀ RỊA – VŨNG TÀU
5
2
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC GIANG
9
3
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẾN TRE
13
4
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BÌNH ĐỊNH
15
5
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BÌNH DƯƠNG
21
6
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CÀ MAU
23
7
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CẦN THƠ
29
8
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐÀ NẴNG
31
9
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẮK NÔNG
33
10
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG THÁP
43
11
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ GIANG
46
12
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP.HÀ NỘI
55
13
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẢI DƯƠNG
63
14
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP. HỒ CHÍ MINH
67
15
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÒA BÌNH
79
16
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KHÁNH HÒA
81
17
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LONG AN
87
18
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH
88
19
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN
90
20
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÚ THỌ
94
21
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÚ YÊN
98
THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 3
22
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG BÌNH
101
23
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NAM
103
24
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NGÃI
106
25
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NINH
108
26
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG TRỊ
119
27
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÁI BÌNH
122
28
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THỪA THIÊN HUẾ
124
29
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TIỀN GIANG
129
30
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH PHÚC
133
THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 4
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
LỚP 9 CẤP TỈNH NĂM HỌC 2024-2025
Môn: KHTN
Thời gian làm bài thi: 150 phút
Ngày thi: 04/3/2025
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề có 04 trang)
Mã đề thi
101
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Hình vẽ dưới đây mô tả cơ chế phát sinh dạng đột biến nào sau đây?
A. Chuyển đoạn trong 1 nhiễm sắc thể. B. Chuyển đoạn không tương hỗ giữa 2 nhiễm sắc thể.
C. Đảo đoạn trong 1 nhiễm sắc thể.
D. Chuyển đoạn tương hỗ giữa 2 nhiễm sắc thể.
Câu 2: Nhóm nào sau đây gồm các kim loại có thể được tách bằng phương pháp nhiệt luyện?
A. Mg, Al, Fe.
B. Zn, Fe, Na.
C. Cu, Al, Ag.
D. Cu, Fe, Zn.
Câu 3: Dùng kính lúp để quan sát một vật nhỏ. Nên bảo quản kính lúp theo cách nào sau đây
là đúng?
A. Không nên lau chùi, vệ sinh kính thường xuyên vì sẽ làm mặt kính bị xước.
B. Để mặt kính tiếp xúc với các vật nhám, bẩn mà không sợ mờ kính.
C. Để kính ở nơi có nhiệt độ cao, trong phòng chứa hóa chất.
D. Sử dụng nước sạch hoặc nước rửa kính chuyên dụng, lau kính bằng khăn mềm.
Câu 4: Ở cà độc dược có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội là 2n = 24, thể một nhiễm của loài này
có số nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng là
A. 12.
B. 25.
C. 23.
D. 24.
Câu 5: Dãy gồm các kim loại đều tác dụng được với dung dịch FeSO4 là
A. Zn, Fe, Cu.
B. Zn, Mg, Al.
C. Fe, Cu, Mg.
D. Fe, Zn, Ag.
Câu 6: Đơn vị của áp lực là
A. N/cm2.
B. Pa.
C. N/m2.
D. N.
Câu 7: Chất (X) có công thức cấu tạo CH3–CH2–CH=CH2. Cho (X) tác dụng với dung dịch
bromine thu được chất Y. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. (X) là alkane, (Y) có công thức cấu tạo là CH2Br–CH2–CH2–CH2Br.
B. (X) là alkene, (Y) có công thức cấu tạo là CH2Br–CHBr–CH2–CH3.
C. (X) là alkene, (Y) có công thức cấu tạo là CH2Br–CH2–CH2–CH2Br.
D. (X) là alkene, (Y) có công thức cấu tạo là CH2Br–CH2–CHBr–CH3.
Câu 8: Một chiếc xà lan hình hộp chữ nhật dài 300dm, rộng 80dm. Biết xà lan ngập sâu trong
nước 3m; trọng lượng riêng của nước 10000N/m3. Lực đẩy Archimesdes tác dụng lên chiếc xà
lan bằng A. 240000N.
B. 720000N.
C. 7200000N.
D. 72000N.
Câu 9: Một căn nhà hai tầng có khối lượng 110 tấn. Mặt đất ở nơi xây nhà chỉ chịu được áp
suất tối đa là 11N/cm2. Diện tích tối thiểu của móng nhà là
A. 10m2.
B. 1000cm2.
C. 10000cm2.
D. 0,1m2.
Câu 10: Những đặc điểm hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể được gọi là
THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 5
A. kiểu hình.
B. kiểu gen.
C. tính trạng.
D. kiểu gen và kiểu hình.
Câu 11: Thao tác kẹp ống nghiệm thế nào là chính xác?
A. Kẹp ở chính giữa ống nghiệm.
B. Kẹp ở trên miệng ống nghiệm.
C. Kẹp ở vị trí 1/3 ống nghiệm, tính từ miệng ống nghiệm xuống.
D. Kẹp ở đáy ống nghiệm.
Câu 12: Bạn Nam ném thẳng đứng một quả bóng từ dưới lên cao, bỏ qua lực cản của không
khí thì trong quá trình này
A. động năng của quả bóng đã chuyển hóa hoàn toàn thành cơ năng.
B. thế năng của quả bóng đã chuyển hóa hoàn toàn thành cơ năng.
C. thế năng của quả bóng giảm còn động năng tăng.
D. thế năng của quả bóng tăng còn động năng giảm.
Câu 13: Acetic acid phản ứng được với tất cả các chất trong nhóm nào dưới đây?
A. CaSO4, Zn, CuO, NaOH.
B. CaCO3, ZnO, Cu, NaOH.
C. Ca(OH)2, Zn, CuO, NaCl.
D. CaCO3, Zn, CuO, NaOH.
Câu 14: Tiến hành lấy mẫu thử của các hợp chất hữu cơ X, Y, Z và thực hiện thí nghiệm với
các thuốc thử, thu được kết quả như bảng sau:
Thuốc thử
X
Y
Z
Kim loại Na
Có khí thoát ra
Không hiện tượng
Có khí thoát ra
Dung dịch NaHCO3
Không hiện tượng
Không hiện tượng
Có khí thoát ra
X, Y, Z lần lượt là
A. CH3COOH, C2H5OH, CH3COOC2H5.
B. CH3COOH, C2H5OH, C6H12O6.
C. C2H5OH, CH3COOH, CH3COOC2H5.
D. C2H5OH, (C17H33COO)3C3H5, CH3COOH.
Câu 15: Xét tính trạng màu sắc của hoa, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele
a quy định hoa trắng. Cho cây hoa đỏ ở thế hệ P tự thụ phấn, F1 xuất hiện cả hoa đỏ và hoa
trắng. Tỉ lệ kiểu gene ở F1 là
A. 1 AA : 2 Aa : 1 aa.
B. 1 Aa : 1 aa.
C. 1 AA : 1 Aa.
D. 100% AA.
Câu 16: Thao tác nào sau đây không thực hiện đúng qui tắc trong phòng thực hành?
A. Đổ hóa chất vào cống thoát nước.
B. Đeo găng tay khi làm thí nghiệm với hóa chất.
C. Làm theo hướng dẫn của thầy cô giáo.
D. Giữ phòng thực hành ngăn nắp, sạch sẽ.
Câu 17: Bệnh bạch tạng do đột biến gene
A. lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường.
B. trội nằm trên nhiễm sắc thể thường.
C. trội nằm trên nhiễm sắc thể giới tính.
D. lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính.
Câu 18: Một công nhân kéo thùng gạch 120kg lên cao 10m rồi đưa nó sang ngang 5m. Công
trọng lực thực hiện trong cả quá trình bằng
A. 6000J.
B. 18000J.
C. 12000J.
D. 0J
Câu 19: Nhóm nào sau đây gồm các chất đều là alkene?
A. C2H4, C3H6, C5H10. B. C2H6, C3H8, C2H4.
C. C2H6, C4H10, CH4. D. CH4, C2H2, C2H4.
Câu 20: Kết luận nào sau đây không đúng khi giải thích cơ chế một cặp vợ chồng bình thường
sinh một con mắc hội chứng Klinefelter (XXY) là do quá trình giảm phân tạo giao tử xảy ra ở
A. bố cặp NST giới tính không phân li ở giảm phân II, mẹ giảm phân bình thường.
THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 6
B. mẹ cặp NST giới tính không phân li ở giảm phân I, bố giảm phân bình thường.
C. mẹ cặp NST giới tính không phân li ở giảm phân II, bố giảm phân bình thường.
D. bố cặp NST giới tính không phân li ở giảm phân I, mẹ giảm phân bình thường.
PHẦN II (15,0 Điểm): TỰ LUẬN
Lưu ý: Thí sinh làm bài của ba nội dung 1, 2, 3 vào ba tờ giấy làm bài riêng.
Nội dung 1 (5,0 điểm): Chủ đề CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔI CỦA CHẤT
Cho khối lượng nguyên tử của một số nguyên tố: H = 1, C = 12, O = 16, S = 32, Fe = 56
Câu 21 (1,5 điểm): Quặng sphalerite có thành phần chính là zinc sulfide (X). Từ X thực hiện
sơ đồ biến hóa sau:
Viết các phương trình hóa học hoàn thành chuỗi biến hóa trên.
Câu 22 (2,0 điểm): Bằng kiến thức hóa học, hãy giải thích các nhận định sau đây. Viết phương
trình hóa học minh họa (nếu có).
a. Khí methane được dùng làm nhiên liệu trong một số ngành công nghiệp.
b. Khi ăn cơm hoặc bánh mì, nếu nhai thật kĩ sẽ cảm giác có vị ngọt.
c. Khi để quả nho chín lâu ngày thường có mùi rượu.
d. Thanh củi được chẻ thành nhiều mảnh nhỏ sẽ cháy nhanh hơn so với khi không chẻ nhỏ.
Câu 23 (1,0 điểm): Hợp chất hữu cơ X được ứng dụng nhiều trong các ngành công nghiệp
như mĩ phẩm, dung môi, … Khối lượng phân tử của X bằng 92 amu. Kết quả phân tích thành
phần nguyên tố của X thấy carbon và hydrogen lần lượt chiếm 39,13% và 8,70% về khối lượng,
còn lại là của oxygen.
a. Xác định công thức phân tử của X.
b. Viết công thức cấu tạo của X, biết hợp chất X có 3 nhóm –OH.
c. Thực hiện phản ứng của X với acetic acid (trong điều kiện thích hợp), thu được hỗn hợp
sản phẩm hữu cơ, trong đó có chất Y. Biết trong Y, thành phần phần trăm về khối lượng của
nguyên tố oxygen là 47,76%. Xác định công thức phân tử của Y.
Câu 24 (0,5 điểm): Trong một đề tài nghiên cứu khôi
phục nước trên sao hỏa của NASA, người ta tiến hành
sấy các mẫu Iron(II) sulfate heptahydrate
(FeSO4.7H2O) có độ tinh khiết 99,99% với các
khoảng nhiệt độ tăng dần, thu được các sản phẩm lần
lượt là FeSO4.xH2O, FeSO4.yH2O và FeSO4.zH2O.
Độ giảm khối lượng của mẫu tương ứng với từng sản
phẩm được biểu diễn qua đồ thị sau:
Tính giá trị của y.
Nội dung 2 (5,0 điểm): Chủ đề VẬT SỐNG
Câu 25 (1,0 điểm) Trên một cánh đồng ngô (bắp) ở huyện Long Đất tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
có một số loài sinh vật sau: Cây ngô, sâu ăn lá, cào cào, chim chích bông, ếch, rắn và vi sinh
vật.
a. Vẽ sơ đồ lưới thức ăn của quần xã sinh vật trên.
THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 7
b. Để góp phần bảo vệ năng suất cánh đồng ngô theo em cần bảo vệ loài sinh vật nào? Hãy
giải thích vì sao.
Câu 26 (2,0 điểm) Hình dưới đây minh họa các
phân tử sinh học và những cơ chế di truyền trong
mối quan hệ “ Từ gene đến tính trạng”
a. Gọi tên các phân tử sinh học a, b, c và tên
những cơ chế (1), (2), (3) trong hình.
b. Nguyên tắc bổ sung thể hiện như thế nào trong mỗi quá trình (1), (2), (3)? Nếu nguyên
tắc bổ sung trong quá trình (1) bị vi phạm thì có thể gây hậu quả gì?
Câu 27 (2.0 điểm)
a. Ở đậu Hà Lan, khi cho 2 bố mẹ (P) hạt vàng, vỏ nhăn lai với hạt xanh, vỏ trơn thu được
F1 toàn hạt vàng, vỏ trơn, sau đó cho F1 lai với cây B thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình 3:3:1:1.
Biết rằng hai cặp tính trạng này tuân theo quy luật phân ly độc lập. Hãy xác định kiểu gen của
thế hệ P và cây B.
b. Hình dưới đây mô tả quá trình phân bào của 1 tế bào
lưỡng bội. Cho biết tế bào đang ở kì nào của quá trình phân
bào, số nhiễm sắc thể ở mỗi tế bào con sau khi kết thúc quá
trình phân bào?
Nội dung 3 (5,0 điểm): Chủ đề NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ BIẾN ĐỔI
Câu 28 (2 điểm) Một vật sáng AB được đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội
tụ có tiêu cự f (với A nằm trên trục chính). Qua thấu kính người ta thấy AB cho ảnh cùng chiều
cao gấp 3 lần vật. Giữ nguyên vị trí thấu kính, dịch chuyển vật AB dọc theo trục chính ra xa
thấu kính một đoạn 8cm thì ảnh của vật AB lúc này vẫn cao gấp 3 lần vật.
a. Hỏi ảnh của AB trong mỗi trường hợp là ảnh gì?
b.Tính tiêu cự f của thấu kính và vẽ hình minh họa.
(Lưu ý: Học sinh không dùng công thức thấu kính, nếu sử dụng thì phải chứng minh)
Câu 29 (3,0 điểm) Cho mạch điện như hình vẽ. Biết R1 = 8Ω, R2 = 6Ω, R3 = 3Ω, bóng đèn ghi
6V – 6W, hiệu điện thế nguồn U = 12V. Bỏ qua điện trở các dây nối, xem điện trở dây tóc
bóng đèn không phụ thuộc vào nhiệt độ.
a. Hãy cho biết bóng đèn sáng như thế nào? Vì sao?
R1
K
- Khi K mở.
U
+
- Khi K đóng.
Rđ
R3
R
2
b. Khi K đóng, thay R2 bằng Ampe kế để đèn sáng bình
thường.
- Vẽ sơ đồ mạch điện.
- Tính điện trở của Ampe kế.
------------HẾT------------
THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 8
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VĂN HÓA CẤP TỈNH
BẮC GIANG
NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 1 – LỚP 9
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Ngày thi: 18/01/2025
(Đề thi gồm 04 trang)
Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề
Họ và tên thí sinh:……………………………..Số báo danh:…………
Mã đề thi 291
PHẦN I. KIẾN THỨC CHUNG (4,0 điểm)
Câu 1: Hiện tượng nào dưới đây xảy ra khi cho viên kẽm (zinc) vào dung dịch hydrochloric
acid?
A. Viên kẽm tan dần, có bọt khí thoát ra.
B. Viên kẽm tan dần, không có bọt khí thoát ra.
C. Không có hiện tượng xảy ra.
D. Dung dịch từ không màu chuyển thành màu xanh.
Câu 2: Khi cần đun nóng dung dịch trong các ống thủy tinh, cần phải dùng lưới tản nhiệt vì:
A. Giúp dung dịch trong ống không bị kết tủa.
B. Giúp dung dịch trong ống nóng hơn.
C. Giúp tản nhiệt đều, tránh làm vỡ dụng cụ thủy tinh.
D. Giúp dung dịch trong ống tan đều hơn.
Câu 3: Kết quả của quá trình nguyên phân bình thường từ 1 tế bào mẹ 2n tạo ra:
A. 2 tế bào con 1n B. 4 tế bào con 1n C. 4 tế bào con 2n D. 2 tế bào con 2n.
Câu 4: Khí X có nhiều ứng dụng trong đời sống và công nghiệp như khử trùng nước sinh hoạt,
sản xuất nước Javel, chất tẩy rửa. Khí X là:
A. Cl₂.
B. NO.
C. H₂.
D. CO₂.
Câu 5: Trong các giống có kiểu gene sau đây, giống nào là giống thuần chủng về 2 cặp gene?
A. AABb.
B. aaBB.
C. AaBB.
D. AaBb.
Câu 6: Một tế bào của người có 47 nhiễm sắc thể, trong đó cặp nhiễm sắc thể giới tính gồm
một đôi giống nhau, cặp nhiễm sắc thể số 21 gồm 3 chiếc. Nhận định nào sau đây là đúng?
A. Người đó là nam, mắc hội chứng Đao.
B. Người đó là nữ, mắc hội chứng Đao.
C. Người đó là nữ, mắc hội chứng Turner.
D. Người đó là nữ, mắc hội chứng 3X.
Câu 7: Hình vẽ dưới đây mô tả dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào?
A. Mất đoạn.
B. Lặp đoạn.
C. Chuyển đoạn.
D. Đảo đoạn.
Câu 8: Hiện tượng nào dưới đây thể hiện sự biến đổi hóa học?
A. Mài thanh sắt thu được mạt sắt.
B. Nhiệt lượng tỏa ra làm nước sôi.
C. Khí carbon dioxide bay ra và khuếch tán vào khí quyển.
D. Trứng gà, vịt để lâu ngày bị ung.
Câu 9: Các biển báo trong hình vẽ dưới đây có ý nghĩa gì?
THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 9
A. Cảnh báo nguy hiểm.
B. Bắt buộc thực hiện.
C. Cấm thực hiện.
D. Không bắt buộc thực hiện.
Câu 10: Cách lấy hóa chất dạng bột ra khỏi lọ đựng hóa chất là
A. dùng panh, kẹp.
B. dùng thìa kim loại hoặc thủy tinh.
C. đổ trực tiếp từ lọ đựng.
D. dùng tay lấy trực tiếp.
Câu 11: Cho dãy các chất sau: NaCl, CaO, H₂SO₄, FeO, CuO, CO₂, MgO, Na₂O. Số chất thuộc
loại oxide có trong dãy đã cho là
A. 5.
B. 6.
C. 7.
D. 4.
Câu 12: Việc làm nào dưới đây vi phạm quy tắc an toàn trong phòng thực hành?
A. Đeo găng tay khi lấy hóa chất.
B. Tự ý làm thí nghiệm.
C. Rửa tay trước khi ra khỏi phòng thực hành.
D. Đọc kỹ nhãn mác trên các lọ đựng hóa chất.
Câu 13: Bảng dưới đây thể hiện phần trăm (%) khối lượng của 10 nguyên tố hóa học phổ biến
trong vỏ Trái Đất:
Nguyên tố % khối lượng Nguyên tố % khối lượng
O
46,10
Na
2,36
Ca
4,15
Mg
2,33
Al
8,23
K
2,09
Fe
5,63
Ti
0,56
Si
28,20
H
0,14
Cặp nguyên tố có hàm lượng cao hơn hẳn các nguyên tố còn lại trong bảng trên là
A. O, Al.
B. O, Na.
C. O, Si.
D. Si, Mg.
Câu 14: Nhãn ghi tên trên các lọ hóa chất cần có yêu cầu nào dưới đây?
A. Rõ chữ và đúng theo từng loại hóa chất.
B. Chỉ cần ghi hạn sử dụng.
C. Chỉ cần dán nhãn cảnh báo.
D. Ghi tắt hoặc kí hiệu ngắn gọn.
Câu 15: Trong các lực đã học, lực nào gây ra chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời?
A. Lực hấp dẫn.
B. Lực đàn hồi.
C. Lực ma sát.
D. Lực đẩy Archimedes.
Câu 16: Ở đậu Hà Lan, allele A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với allele a quy định hạt
xanh; allele B quy định hạt trơn trội hoàn toàn so với allele b quy định hạt nhăn. Hai cặp gene
này phân li độc lập. Kiểu hình hạt vàng, nhăn có kiểu gene nào sau đây?
A. AaBB.
B. aaBB.
C. Aabb.
D. AaBb.
Câu 17: Dãy chất nào dưới đây gồm các base đều tan trong nước?
A. Mg(OH)₂, Cu(OH)₂, KOH.
B. NaOH, Mg(OH)₂, KOH.
C. NaOH, KOH, Cu(OH)₂.
D. Ba(OH)₂, NaOH, KOH.
Câu 18: Thiết bị nào dưới đây không là dụng cụ thí nghiệm quang học?
A. Lăng kính.
B. Thấu kính phân kì.
C. Thấu kính hội tụ.
D. Tiêu bản nhiễm sắc thể.
THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 10
Câu 19: Kim loại nào dưới đây không phản ứng với HCl trong dung dịch?
A. Fe.
B. Al.
C. Zn.
D. Cu.
Câu 20: Đồng hồ đo điện đa năng không đo trực tiếp được đại lượng nào dưới đây?
A. Công suất.
B. Cường độ dòng điện.
C. Hiệu điện thế.
D. Điện trở.
PHẦN II. KIẾN THỨC NÂNG CAO (16,0 điểm)
Câu 1 (2,5 điểm): Trong một giờ học giáo dục thể chất trên sân vận động, thầy giáo A yêu cầu
2 học sinh B và C cùng lúc chạy từ điểm O theo hai đường thẳng vuông góc nhau là Ox và Oy
với các tốc độ không đổi là 3 m/s và 4 m/s (Hình 1).
1. Xác định khoảng cách giữa 2 học sinh B và C sau 5 giây.
2. Thầy giáo cũng xuất phát cùng lúc, cùng vị trí O với 2 học
sinh, thầy giáo chạy đều trên một đường thẳng nằm giữa Ox
và Oy.
a) Xác định phương và tốc độ chuyển động của thầy giáo để
vị trí của 3 thầy trò luôn tạo thành một hình chữ nhật OBAC.
b) Để vị trí của 3 thầy trò luôn thẳng hàng thì tốc độ nhỏ nhất
Hình 1
của thầy giáo bằng bao nhiêu?
Câu 2 (3,0 điểm): Có nhiều viên nước đá nhỏ giống nhau có cùng nhiệt độ Tđ . Cho viên nước
đá nhỏ thứ nhất vào một ấm đun trong thời gian t01 = 85 s thì viên nước đá vừa tan hết, đun
nước thêm t1 = 10 s thì nhiệt độ nước tăng đến t0 = 100 C . Sau đó thả viên đá thứ hai vào ấm
đun thì thời gian để viên đá thứ hai vừa tan hết là t02 , đun nước thêm thời gian t2 thì nhiệt
độ nước trong ấm lại tăng đến t0 = 100 C . Thực hiện quy trình tương tự trên, tiếp tục thả vào
ấm đun lần lượt từng viên đá thứ ba, thứ tư,... cho đến viên đá thứ n, gọi các khoảng thời gian
tương ứng là t03 , t3 ; t04 , t4 ;... và t0n , tn . Cho nhiệt dung riêng của nước
là cn=4 200 J/kg.K, nước đá cđ=2 100 J/kg, nhiệt nóng chảy của nước đá λ=340 000 J/kg. Bỏ
qua sự trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài và thời gian cho viên nước đá vào ấm. Coi rằng
khi nước ở thể lỏng, sự cân bằng nhiệt diễn ra rất nhanh; công suất của ấm đun không đổi.
a) Tính Tđ
b) Tính: t02 , t2 ; t03 , t3 và tổng thời gian ( t0n + tn ) .
c) Thả viên nước đá thứ bao nhiêu vào bình thì nó tan hết mà không cần bật ấm đun?
Câu 3 (3,0 điểm): Cho mạch điện như hình vẽ (Hình 2).
Nguồn điện có hiệu điện thế U=14V; các điện trở R1 = 4
, R2 = 12 ; biến trở có điện trở toàn phần Rb = 16 , con
chạy C của biến trở có thể di chuyển từ M đến N. Vôn kế
có điện trở vô cùng lớn, ampe kế có điện trở vô cùng nhỏ.
a) Xác định số chỉ của vôn kế và số chỉ của ampe kế khi
con chạy C ở chính giữa MN.
b) Điều chỉnh con chạy C để số chỉ của ampe kế nhỏ nhất.
Hình 2
Xác định số chỉ vôn kế khi đó.
c) Khi con chạy C di chuyển từ M đến N thì số chỉ của vôn kế thay đổi như thế nào?
THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 11
Câu 4 (2,0 điểm): Trong không khí, cho 2 dây dẫn thẳng dài vô hạn, song song và cách nhau
10 cm có 2 dòng điện ngược chiều chạy qua với cường độ I1 =5 A và I2 =10 A.
a) M là điểm cách đều 2 dây dẫn các khoảng 5 cm. Tính độ lớn cảm ứng từ tổng hợp do 2 dòng
điện I1 và I2 gây ra tại M.
b) Đặt thêm dây dẫn thứ 3 song song với 2 dây dẫn trên và cho dòng điện có cường độ I3 chạy
qua dây dẫn này. Gọi N là một điểm bất kì thuộc một trong các dây dẫn trên. Biết cảm ứng từ
tổng hợp do 2 dòng điện trong 2 dây dẫn không chứa N gây ra tại N bằng không. Tìm vị trí
của dây dẫn thứ 3, chiều và cường độ dòng điện I3 chạy qua nó.
Câu 5 (3,5 điểm): 1. Một người đặt mắt gần mặt nước nhìn một hòn đá dưới đáy của một cái
bể theo phương hợp với pháp tuyến góc 60°, có cảm giác hòn đá nằm ở độ sâu 0,8 m. Biết
4
chiết suất của nước là n1 = , của không khí là n2 =1. Tính chiều sâu thực của nước trong bể.
3
2. Một vật sáng nhỏ có dạng một đoạn thẳng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu
kính. Đầu A của vật nằm trên trục chính, cách quang tâm của thấu kính 40 cm.
2.1. Qua thấu kính, vật AB cho ảnh A1B1 cao bằng vật. Hãy xác định tính chất ảnh và tiêu cự
của thấu kính.
2.2. Giữ cố định thấu kính, quay vật AB quanh đầu A để AB hợp với trục chính của thấu kính
một góc 30° và B gần thấu kính hơn A. Gọi A2B2 là ảnh của AB qua thấu kính lúc này.
a) Hãy vẽ ảnh A2B2 của AB qua thấu kính.
b) Biết độ dài ảnh A2B2 bằng hai lần độ dài vật AB. Tính độ dài của vật AB.
(Thí sinh được áp dụng công thức thấu kính khi làm bài.)
Câu 6 (3.0 điểm): Cho các dụng cụ sau:
+ Hai quả cầu kim loại gồm: Một quả cầu đặc, một quả cầu rỗng có phần rỗng nằm hoàn
toàn bên trong; hình dạng, kích thước bên ngoài hai quả cầu giống hệt nhau, được làm từ cùng
một kim loại chưa biết khối lượng riêng. Bên ngoài hai quả cầu có một lớp sơn mỏng, khối
lượng không đáng kể.
+ Một lực kế có giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất phù hợp.
+ Một bình đựng nước, kích thước bình đủ làm thí nghiệm, lượng nước sử dụng tùy ý.
Biết khối lượng riêng của nước là D0; Khối lượng riêng của kim loại làm quả cầu lớn hơn
khối lượng riêng của nước. Bỏ qua tác dụng của lực đẩy Archimedes trong không khí lên quả
cầu.
Hãy lấp phương án xác định:
a) Khối lượng riêng của kim loại làm hai quả cầu.
b) Xác định thể tích phần rỗng bên trong quả cầu rỗng.
------------HẾT------------
THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 12
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BẾN TRE
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
TRUNG HỌC CƠ SỞ
NĂM HỌC 2024 - 2025
Môn: Khoa học tự nhiên (mạch kiến thức Vật lí)
Ngày thi: 26/02/2025
Thời gian: 150 phút (không kể phát đề)
(Đề thi có 02 trang)
A. Phần chung:
Câu 1. (4 điểm)
Muối ăn là một khoáng chất, được con người sử dụng
trong các bữa ăn hằng ngày. Có rất nhiều dạng muối ăn: muối
thô, muối tinh, muối Iodide…
a) Hãy cho biết công thức phân tử và tên gọi hóa học của
chất là thành phần chính của muối ăn.
b) Kể hai ứng dụng của muối ăn trong đời sống con
người. Khi con người thường xuyên lạm dụng quá nhiều muối
ăn trong khẩu phần ăn sẽ gây ảnh hưởng như thế nào đến sức
khỏe?
Hình 1. Muối ăn
c) Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra khi cho
dung dịch muối ăn tác dụng với dung dịch silver nitrate.
d) Đem hòa tan 100 gam muối ăn vào 500 mL nước. Tính khối lượng riêng của dung
dịch muối đó. Cho biết khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m³.
B. Phần riêng:
Câu 2. (4 điểm) Một thanh AB đồng chất tiết diện đều có chiều dài 20 cm, trọng
lượng 6 N được đặt trên một giá đỡ nằm ngang (hình
2), chiều rộng CD=4 cm. Chiều dài AC=7 cm.
Trên AB người ta dịch chuyển vật M có dạng khối lập
phương với cạnh EF=2 cm và trọng lượng là 3 N.
a) Vật M nằm ở vị trí mà AE=3 cm (hình vẽ).
Xác định điểm đặt của lực mà hệ gồm thanh AB và
vật M tác dụng lên giá đỡ.
b) Hỏi vật M dịch chuyển trong khoảng nào để
Hình 2
thanh AB vẫn nằm cân bằng?
Câu 3. (2 điểm) Một chiếc tàu thủy dài L1 =20 m đang chạy ngược dòng. Cùng lúc
đó một chiếc tàu thủy có chiều dài L2 =30 m chạy xuôi dòng với tốc độ nhanh gấp 1,5 lần
tốc độ của tàu ngược dòng (hai mũi tàu cách nhau d=180 m). Sau 4 phút hai tàu vượt qua
nhau. Tính tốc độ của mỗi tàu.
THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 13
Câu 4. (2 điểm) Nêu phương án thực nghiệm để xác định khối lượng riêng của chất
lỏng. Dụng cụ gồm: 1 cốc đựng chất lỏng cần xác định khối lượng riêng, 1 bình đựng nước
nguyên chất, một ống nghiệm thành mỏng có vạch chia đến mm, một ít hạt chì đủ dùng.
Câu 5. (3 điểm) Một người đang đứng ở ban công tòa nhà cách mặt đất 8m và cầm
một viên bi khối lượng m=200g. Người này ném viên bi theo phương thẳng đứng với tốc
độ lúc ném là v=10m/s. Bỏ qua ma sát với không khí.
a) Tính cơ năng và độ cao cực đại của viên bi so với mặt đất.
b) Ở vị trí M, viên bi có thế năng gấp 2 lần động năng. Tính độ cao của viên bi
tại M so với mặt đất và tốc độ của viên bi lúc đó.
Câu 6. (2 điểm) Hai gương phẳng G1 và G2 đặt nghiêng với nhau một góc α=1200.
Một điểm sáng S trước hai gương, cách giao tuyến của chúng một khoảng R=12cm.
a) Tính khoảng cách giữa hai ảnh ảo đầu tiên của S qua gương G1 và G2.
b) Tìm cách dịch chuyển điểm S sao cho khoảng cách giữa hai ảnh ảo ở trên là không
đổi.
Câu 7. (3 điểm) Điện trở R1=2000 Ω và điện
trở R2=3000 mắc nối tiếp (hình 3). Hiệu điện thế hai
đầu đoạn mạch không đổi U=180V. Vôn kế V mắc
song song với R1 thì chỉ 60V. Tìm số chỉ của vôn kế
đó khi mắc song song với R2.
Hình 3
------------HẾT------------
THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 14
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BÌNH ĐỊNH
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 9
KHÓA NGÀY: 18-3-2025
ĐỀ CHÍNH THỨC
Môn thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian phát đề)
Ngày thi: 18-3-2025
(Đề thi gồm có 06 trang)
A. PHẦN BẮT BUỘC (6,0 điểm) Thí sinh phải làm bài phần thi bắt buộc.
Câu 1 (2,0 điểm) a) Trong chiến dịch Điện Biên Phủ, bộ đội ta đã kéo hàng trăm khẩu pháo có
khối lượng vài tấn vào trận địa trên những tuyến đường dài hàng trăm kilômét. Ở hoạt động này,
bộ đội đã tác dụng lực và làm dịch chuyển các khẩu pháo, ta nói bộ đội đã thực hiện công cơ học.
Vậy công cơ học được xác định như thế nào?
b) Búa tác dụng một lực 40 N theo hướng trục của đỉnh làm đỉnh lún sâu 2 cm vào trong gỗ.
Tính công của lực do búa thực hiện.
c) Trong mỗi nhịp đập, tim người thực hiện một công xấp xỉ 1 J. Tính công suất của tim, biết
trung bình cứ một phút tim đập 72 lần.
Câu 2 (2,0 điểm) 1. Cho sơ đồ các phản ứng hóa học sau:
t0
CaCO3 ⎯⎯
Fe + HCl ⎯⎯
→ Khí B
→ Khí A
a) Hoàn thành các phương trình phản ứng hóa học trên.
b) Cho khí B đi qua CuO nung nóng, viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra.
2. Hỗn hợp khí X gồm methane (CH4) và ethylene (C2H4), biết X có tỉ khối so với khí
hydrogen bằng 12. Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi
trong dư thu được m gam kết tủa. Tính giá trị của m.
Câu 3 (2,0 điểm) a) Nêu điểm khác biệt cơ bản nhất giữa quy luật phân li độc lập và quy luật di
truyền liên kết. Cho biết ý nghĩa của mỗi quy luật di truyền?
b) Một phân tử DNA có tổng số 480000 nucleotide và số nucleotide loại G chiếm 22% tổng số
nucleotide của DNA. Hãy xác định số nucleotide mỗi loại và tổng liên kết hydrogen của phân tử
DNA này.
B. PHẦN TỰ CHỌN (14,0 điểm) Thí sinh chỉ được chọn 1 trong 3 mạch nội dung sau:
I. NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ BIẾN ĐỔI
Câu 1 (3,0 điểm) Một mẫu hợp kim thiếc với chỉ có khối lượng m = 664 g, khối lượng riêng D =
8,3 g/cm³. Hãy xác định khối lượng của thiếc và chỉ trong hợp kim. Biết khối lượng riêng của thiếc
là D1=7300 kg/m³, của chỉ là D2 = 11300 kg/m³ và coi rằng thể tích của hợp kim bằng tổng thể tích
các kim loại thành phần.
Câu 2 (3,0 điểm) Trong một bình nước hình trụ có một khối nước đá nổi được
giữ bằng một sợi dây nhẹ, không giãn (Hình 1). Biết lúc đầu sức căng của sợi
dây là 10 N. Cho diện tích mặt thoáng của nước trong bình là 100 cm² và khối
lượng riêng của nước là 1000 kg/m³.
Hỏi mực nước trong bình sẽ thay đổi như thế nào khi khối nước đá tan hết?
Hình 1
Câu 3 (4,0 điểm) Cho mạch điện như Hình 2. Nguồn điện có hiệu điện thế
không đổi U=12 V, điện trở R0=1 Ω; R1=6 Ω, R2=2 Ω, biến trở MN có giá trị toàn phần
là RMN=6 Ω. Ampe kế lí tưởng, bỏ qua điện trở dây nối và con chạy C.
THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 15
a) Con chạy C ở vị trí mà điện trở đoạn MC là RMC=4 Ω.
Tính số chỉ của ampe kế.
b) Điều chỉnh con chạy C đến vị trí sao cho công suất tiêu thụ
trên R1 là 1,5W. Tính điện trở RMC.
c) Thay ampe kế bằng vôn kế có điện trở vô cùng lớn, ta dịch
chuyển con chạy C đến vị trí sao cho số chỉ vôn kế bằng 6 V. Khi
Hình 2
đó, điện trở của đoạn MC bằng bao nhiêu?
Câu 4 (4,0 điểm) Đặt vật sáng AB vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ có tiêu cự f , A
nằm trên trục chính và cách thấu kính một đoạn d, ảnh thật A'B' của AB cách thấu kính một
đoạn d'.
1 1 1
a) Chứng minh công thức: = +
f d d'
b) Đặt AB cách thấu kính một đoạn d1 , ta thu được ảnh thật A1 B1 cao bằng nửa vật. Dịch
chuyển AB dọc theo trục chính của thấu kính và lại gần thấu kính một đoạn 20 cm, ta thấy ảnh A2B2
vẫn là ảnh thật cách A1B1 một đoạn 10 cm. Tính f và d1.
c) AB đang cách thấu kính một đoạn d1; giữ vật cố định, dịch chuyển thấu kính lại gần vật một
đoạn 0,5d1. Tính quãng đường dịch chuyển của ảnh A1B1.
II. CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔI CỦA CHẤT; TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI
Câu 1 (2,0 điểm) 1. Cho 1,75 g1,75g hỗn hợp X gồm aluminium, zinc và iron phản ứng vừa đủ
với 100 mL100mL dung dịch hydrochloric acid nồng độ x (mol/L). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn
toàn, thu được 1,2395 lít khí (đkc).
a) Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
b) Tính x và khối lượng muối tạo thành.
2. Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra cho mỗi thí nghiệm sau:
a) Cho đinh sắt vào dung dịch Cu(NO3)2.
b) Nhỏ từ từ dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaOH loãng có pha một lượng nhỏ
phenolphthalein.
Câu 2 (2,0 điểm) 1. Sau một thời gian sử dụng nguồn nước sinh hoạt, bạn Nam phát hiện đáy của
ấm đun nước trong nhà có lớp cặn màu trắng, bạn Nam cho rằng đó là calcium carbonate.
a) Hãy đề xuất thí nghiệm để kiểm chứng dự đoán của Nam.
b) Nếu lớp cặn là calcium carbonate, hãy đề xuất hóa chất để loại bớt ion Ca2+ có trong nguồn
nước sinh hoạt của nhà bạn Nam.
2. Để vôi có thể bị hóa tan theo phản ứng sau: CO2( g ) + H 2O(l ) + CaCO3( s ) → Ca ( HCO3 )2( ag )
Hãy đưa ra lí giải về ...
TUYỂN TẬP
ĐỀ THI HSG VẬT LÍ 9 CẤP TỈNH THCS
NĂM HỌC 2024 – 2025
Chúc bạn may mắn và thành công
GÓC CHIA SẺ
TUYỂN TẬP ĐỀ HSG VẬT LÍ 9 CẤP TỈNH 2024 – 2025
(Lưu ý: Nhóm biên soạn chỉ chịu biên soạn với nội dung Vật Lí)
CẢM ƠN BẠN ĐÃ ỦNG HỘ NHÓM – CHÚC BẠN THÀNH CÔNG
Kính thưa các thầy cô đáng kính và các em học sinh thân yêu, tài liệu này được
thực hiện bởi rất nhiều công sức của nhóm các thầy cô Vật lí. Tài liệu sẽ rất thiết thực với
các thầy cô dạy Vật lí cũng như học sinh có định hướng ôn HSG, thi Chuyên, theo KHTN.
Tài liệu rất phù hợp với mục đích ra đề thi, soạn giảng, ôn luyện …..
Để tiết kiệm thời gian, chia sẻ, ủng hộ và tạo động lực cho nhóm rất mong bạn đọc
ủng hộ bằng cách đăng ký nhận bộ đáp án chi tiết và đầy đủ của bộ tài liệu này, cụ thể như
sau:
Gói 199K: Đề, đáp án (File PDF)
Gói 299K: Đề, đáp án (File PDF + Word)
Ad mong được kết bạn để giải đáp và trao đổi mọi thắc mắc liên quan và không liên
quan đến tài liệu.
Lưu ý: Nhóm biên soạn mong muốn tài liệu được sử dụng bởi những
người tử tế. Do đó, khi bạn đồng ý mua một trong các gói trên đồng nghĩa với việc bạn
đã lấy danh dự, lòng tự trọng của bản thân và gia đình để cam kết với nhóm biên soạn
rằng bạn sẽ tôn trọng nguyên tắc bản quyền; không sử dụng tài liệu với mục đích thương
mại hóa, viết sách; không đưa lên các diễn đàn internet….
Hình thức: Chuyển khoản hoặc thẻ nạp điện thoại.
Trân trọng cảm ơn!
Fb Đặng Hữu Luyện (https://www.facebook.com/danghuuluyen)
Zalo: 0984024664.
Nhóm Fb: KHO VẬT LÍ THCS-THPT
(https://www.facebook.com/groups/khovatlithcsthpt)
THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 2
MỤC LỤC ĐỀ
STT
TỈNH
TRANG
1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BÀ RỊA – VŨNG TÀU
5
2
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC GIANG
9
3
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẾN TRE
13
4
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BÌNH ĐỊNH
15
5
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BÌNH DƯƠNG
21
6
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CÀ MAU
23
7
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CẦN THƠ
29
8
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐÀ NẴNG
31
9
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẮK NÔNG
33
10
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG THÁP
43
11
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ GIANG
46
12
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP.HÀ NỘI
55
13
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẢI DƯƠNG
63
14
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP. HỒ CHÍ MINH
67
15
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÒA BÌNH
79
16
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KHÁNH HÒA
81
17
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LONG AN
87
18
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH
88
19
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN
90
20
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÚ THỌ
94
21
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÚ YÊN
98
THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 3
22
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG BÌNH
101
23
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NAM
103
24
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NGÃI
106
25
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NINH
108
26
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG TRỊ
119
27
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÁI BÌNH
122
28
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THỪA THIÊN HUẾ
124
29
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TIỀN GIANG
129
30
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH PHÚC
133
THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 4
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
LỚP 9 CẤP TỈNH NĂM HỌC 2024-2025
Môn: KHTN
Thời gian làm bài thi: 150 phút
Ngày thi: 04/3/2025
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề có 04 trang)
Mã đề thi
101
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Hình vẽ dưới đây mô tả cơ chế phát sinh dạng đột biến nào sau đây?
A. Chuyển đoạn trong 1 nhiễm sắc thể. B. Chuyển đoạn không tương hỗ giữa 2 nhiễm sắc thể.
C. Đảo đoạn trong 1 nhiễm sắc thể.
D. Chuyển đoạn tương hỗ giữa 2 nhiễm sắc thể.
Câu 2: Nhóm nào sau đây gồm các kim loại có thể được tách bằng phương pháp nhiệt luyện?
A. Mg, Al, Fe.
B. Zn, Fe, Na.
C. Cu, Al, Ag.
D. Cu, Fe, Zn.
Câu 3: Dùng kính lúp để quan sát một vật nhỏ. Nên bảo quản kính lúp theo cách nào sau đây
là đúng?
A. Không nên lau chùi, vệ sinh kính thường xuyên vì sẽ làm mặt kính bị xước.
B. Để mặt kính tiếp xúc với các vật nhám, bẩn mà không sợ mờ kính.
C. Để kính ở nơi có nhiệt độ cao, trong phòng chứa hóa chất.
D. Sử dụng nước sạch hoặc nước rửa kính chuyên dụng, lau kính bằng khăn mềm.
Câu 4: Ở cà độc dược có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội là 2n = 24, thể một nhiễm của loài này
có số nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng là
A. 12.
B. 25.
C. 23.
D. 24.
Câu 5: Dãy gồm các kim loại đều tác dụng được với dung dịch FeSO4 là
A. Zn, Fe, Cu.
B. Zn, Mg, Al.
C. Fe, Cu, Mg.
D. Fe, Zn, Ag.
Câu 6: Đơn vị của áp lực là
A. N/cm2.
B. Pa.
C. N/m2.
D. N.
Câu 7: Chất (X) có công thức cấu tạo CH3–CH2–CH=CH2. Cho (X) tác dụng với dung dịch
bromine thu được chất Y. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. (X) là alkane, (Y) có công thức cấu tạo là CH2Br–CH2–CH2–CH2Br.
B. (X) là alkene, (Y) có công thức cấu tạo là CH2Br–CHBr–CH2–CH3.
C. (X) là alkene, (Y) có công thức cấu tạo là CH2Br–CH2–CH2–CH2Br.
D. (X) là alkene, (Y) có công thức cấu tạo là CH2Br–CH2–CHBr–CH3.
Câu 8: Một chiếc xà lan hình hộp chữ nhật dài 300dm, rộng 80dm. Biết xà lan ngập sâu trong
nước 3m; trọng lượng riêng của nước 10000N/m3. Lực đẩy Archimesdes tác dụng lên chiếc xà
lan bằng A. 240000N.
B. 720000N.
C. 7200000N.
D. 72000N.
Câu 9: Một căn nhà hai tầng có khối lượng 110 tấn. Mặt đất ở nơi xây nhà chỉ chịu được áp
suất tối đa là 11N/cm2. Diện tích tối thiểu của móng nhà là
A. 10m2.
B. 1000cm2.
C. 10000cm2.
D. 0,1m2.
Câu 10: Những đặc điểm hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể được gọi là
THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 5
A. kiểu hình.
B. kiểu gen.
C. tính trạng.
D. kiểu gen và kiểu hình.
Câu 11: Thao tác kẹp ống nghiệm thế nào là chính xác?
A. Kẹp ở chính giữa ống nghiệm.
B. Kẹp ở trên miệng ống nghiệm.
C. Kẹp ở vị trí 1/3 ống nghiệm, tính từ miệng ống nghiệm xuống.
D. Kẹp ở đáy ống nghiệm.
Câu 12: Bạn Nam ném thẳng đứng một quả bóng từ dưới lên cao, bỏ qua lực cản của không
khí thì trong quá trình này
A. động năng của quả bóng đã chuyển hóa hoàn toàn thành cơ năng.
B. thế năng của quả bóng đã chuyển hóa hoàn toàn thành cơ năng.
C. thế năng của quả bóng giảm còn động năng tăng.
D. thế năng của quả bóng tăng còn động năng giảm.
Câu 13: Acetic acid phản ứng được với tất cả các chất trong nhóm nào dưới đây?
A. CaSO4, Zn, CuO, NaOH.
B. CaCO3, ZnO, Cu, NaOH.
C. Ca(OH)2, Zn, CuO, NaCl.
D. CaCO3, Zn, CuO, NaOH.
Câu 14: Tiến hành lấy mẫu thử của các hợp chất hữu cơ X, Y, Z và thực hiện thí nghiệm với
các thuốc thử, thu được kết quả như bảng sau:
Thuốc thử
X
Y
Z
Kim loại Na
Có khí thoát ra
Không hiện tượng
Có khí thoát ra
Dung dịch NaHCO3
Không hiện tượng
Không hiện tượng
Có khí thoát ra
X, Y, Z lần lượt là
A. CH3COOH, C2H5OH, CH3COOC2H5.
B. CH3COOH, C2H5OH, C6H12O6.
C. C2H5OH, CH3COOH, CH3COOC2H5.
D. C2H5OH, (C17H33COO)3C3H5, CH3COOH.
Câu 15: Xét tính trạng màu sắc của hoa, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele
a quy định hoa trắng. Cho cây hoa đỏ ở thế hệ P tự thụ phấn, F1 xuất hiện cả hoa đỏ và hoa
trắng. Tỉ lệ kiểu gene ở F1 là
A. 1 AA : 2 Aa : 1 aa.
B. 1 Aa : 1 aa.
C. 1 AA : 1 Aa.
D. 100% AA.
Câu 16: Thao tác nào sau đây không thực hiện đúng qui tắc trong phòng thực hành?
A. Đổ hóa chất vào cống thoát nước.
B. Đeo găng tay khi làm thí nghiệm với hóa chất.
C. Làm theo hướng dẫn của thầy cô giáo.
D. Giữ phòng thực hành ngăn nắp, sạch sẽ.
Câu 17: Bệnh bạch tạng do đột biến gene
A. lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường.
B. trội nằm trên nhiễm sắc thể thường.
C. trội nằm trên nhiễm sắc thể giới tính.
D. lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính.
Câu 18: Một công nhân kéo thùng gạch 120kg lên cao 10m rồi đưa nó sang ngang 5m. Công
trọng lực thực hiện trong cả quá trình bằng
A. 6000J.
B. 18000J.
C. 12000J.
D. 0J
Câu 19: Nhóm nào sau đây gồm các chất đều là alkene?
A. C2H4, C3H6, C5H10. B. C2H6, C3H8, C2H4.
C. C2H6, C4H10, CH4. D. CH4, C2H2, C2H4.
Câu 20: Kết luận nào sau đây không đúng khi giải thích cơ chế một cặp vợ chồng bình thường
sinh một con mắc hội chứng Klinefelter (XXY) là do quá trình giảm phân tạo giao tử xảy ra ở
A. bố cặp NST giới tính không phân li ở giảm phân II, mẹ giảm phân bình thường.
THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 6
B. mẹ cặp NST giới tính không phân li ở giảm phân I, bố giảm phân bình thường.
C. mẹ cặp NST giới tính không phân li ở giảm phân II, bố giảm phân bình thường.
D. bố cặp NST giới tính không phân li ở giảm phân I, mẹ giảm phân bình thường.
PHẦN II (15,0 Điểm): TỰ LUẬN
Lưu ý: Thí sinh làm bài của ba nội dung 1, 2, 3 vào ba tờ giấy làm bài riêng.
Nội dung 1 (5,0 điểm): Chủ đề CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔI CỦA CHẤT
Cho khối lượng nguyên tử của một số nguyên tố: H = 1, C = 12, O = 16, S = 32, Fe = 56
Câu 21 (1,5 điểm): Quặng sphalerite có thành phần chính là zinc sulfide (X). Từ X thực hiện
sơ đồ biến hóa sau:
Viết các phương trình hóa học hoàn thành chuỗi biến hóa trên.
Câu 22 (2,0 điểm): Bằng kiến thức hóa học, hãy giải thích các nhận định sau đây. Viết phương
trình hóa học minh họa (nếu có).
a. Khí methane được dùng làm nhiên liệu trong một số ngành công nghiệp.
b. Khi ăn cơm hoặc bánh mì, nếu nhai thật kĩ sẽ cảm giác có vị ngọt.
c. Khi để quả nho chín lâu ngày thường có mùi rượu.
d. Thanh củi được chẻ thành nhiều mảnh nhỏ sẽ cháy nhanh hơn so với khi không chẻ nhỏ.
Câu 23 (1,0 điểm): Hợp chất hữu cơ X được ứng dụng nhiều trong các ngành công nghiệp
như mĩ phẩm, dung môi, … Khối lượng phân tử của X bằng 92 amu. Kết quả phân tích thành
phần nguyên tố của X thấy carbon và hydrogen lần lượt chiếm 39,13% và 8,70% về khối lượng,
còn lại là của oxygen.
a. Xác định công thức phân tử của X.
b. Viết công thức cấu tạo của X, biết hợp chất X có 3 nhóm –OH.
c. Thực hiện phản ứng của X với acetic acid (trong điều kiện thích hợp), thu được hỗn hợp
sản phẩm hữu cơ, trong đó có chất Y. Biết trong Y, thành phần phần trăm về khối lượng của
nguyên tố oxygen là 47,76%. Xác định công thức phân tử của Y.
Câu 24 (0,5 điểm): Trong một đề tài nghiên cứu khôi
phục nước trên sao hỏa của NASA, người ta tiến hành
sấy các mẫu Iron(II) sulfate heptahydrate
(FeSO4.7H2O) có độ tinh khiết 99,99% với các
khoảng nhiệt độ tăng dần, thu được các sản phẩm lần
lượt là FeSO4.xH2O, FeSO4.yH2O và FeSO4.zH2O.
Độ giảm khối lượng của mẫu tương ứng với từng sản
phẩm được biểu diễn qua đồ thị sau:
Tính giá trị của y.
Nội dung 2 (5,0 điểm): Chủ đề VẬT SỐNG
Câu 25 (1,0 điểm) Trên một cánh đồng ngô (bắp) ở huyện Long Đất tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
có một số loài sinh vật sau: Cây ngô, sâu ăn lá, cào cào, chim chích bông, ếch, rắn và vi sinh
vật.
a. Vẽ sơ đồ lưới thức ăn của quần xã sinh vật trên.
THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 7
b. Để góp phần bảo vệ năng suất cánh đồng ngô theo em cần bảo vệ loài sinh vật nào? Hãy
giải thích vì sao.
Câu 26 (2,0 điểm) Hình dưới đây minh họa các
phân tử sinh học và những cơ chế di truyền trong
mối quan hệ “ Từ gene đến tính trạng”
a. Gọi tên các phân tử sinh học a, b, c và tên
những cơ chế (1), (2), (3) trong hình.
b. Nguyên tắc bổ sung thể hiện như thế nào trong mỗi quá trình (1), (2), (3)? Nếu nguyên
tắc bổ sung trong quá trình (1) bị vi phạm thì có thể gây hậu quả gì?
Câu 27 (2.0 điểm)
a. Ở đậu Hà Lan, khi cho 2 bố mẹ (P) hạt vàng, vỏ nhăn lai với hạt xanh, vỏ trơn thu được
F1 toàn hạt vàng, vỏ trơn, sau đó cho F1 lai với cây B thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình 3:3:1:1.
Biết rằng hai cặp tính trạng này tuân theo quy luật phân ly độc lập. Hãy xác định kiểu gen của
thế hệ P và cây B.
b. Hình dưới đây mô tả quá trình phân bào của 1 tế bào
lưỡng bội. Cho biết tế bào đang ở kì nào của quá trình phân
bào, số nhiễm sắc thể ở mỗi tế bào con sau khi kết thúc quá
trình phân bào?
Nội dung 3 (5,0 điểm): Chủ đề NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ BIẾN ĐỔI
Câu 28 (2 điểm) Một vật sáng AB được đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội
tụ có tiêu cự f (với A nằm trên trục chính). Qua thấu kính người ta thấy AB cho ảnh cùng chiều
cao gấp 3 lần vật. Giữ nguyên vị trí thấu kính, dịch chuyển vật AB dọc theo trục chính ra xa
thấu kính một đoạn 8cm thì ảnh của vật AB lúc này vẫn cao gấp 3 lần vật.
a. Hỏi ảnh của AB trong mỗi trường hợp là ảnh gì?
b.Tính tiêu cự f của thấu kính và vẽ hình minh họa.
(Lưu ý: Học sinh không dùng công thức thấu kính, nếu sử dụng thì phải chứng minh)
Câu 29 (3,0 điểm) Cho mạch điện như hình vẽ. Biết R1 = 8Ω, R2 = 6Ω, R3 = 3Ω, bóng đèn ghi
6V – 6W, hiệu điện thế nguồn U = 12V. Bỏ qua điện trở các dây nối, xem điện trở dây tóc
bóng đèn không phụ thuộc vào nhiệt độ.
a. Hãy cho biết bóng đèn sáng như thế nào? Vì sao?
R1
K
- Khi K mở.
U
+
- Khi K đóng.
Rđ
R3
R
2
b. Khi K đóng, thay R2 bằng Ampe kế để đèn sáng bình
thường.
- Vẽ sơ đồ mạch điện.
- Tính điện trở của Ampe kế.
------------HẾT------------
THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 8
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VĂN HÓA CẤP TỈNH
BẮC GIANG
NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 1 – LỚP 9
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Ngày thi: 18/01/2025
(Đề thi gồm 04 trang)
Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề
Họ và tên thí sinh:……………………………..Số báo danh:…………
Mã đề thi 291
PHẦN I. KIẾN THỨC CHUNG (4,0 điểm)
Câu 1: Hiện tượng nào dưới đây xảy ra khi cho viên kẽm (zinc) vào dung dịch hydrochloric
acid?
A. Viên kẽm tan dần, có bọt khí thoát ra.
B. Viên kẽm tan dần, không có bọt khí thoát ra.
C. Không có hiện tượng xảy ra.
D. Dung dịch từ không màu chuyển thành màu xanh.
Câu 2: Khi cần đun nóng dung dịch trong các ống thủy tinh, cần phải dùng lưới tản nhiệt vì:
A. Giúp dung dịch trong ống không bị kết tủa.
B. Giúp dung dịch trong ống nóng hơn.
C. Giúp tản nhiệt đều, tránh làm vỡ dụng cụ thủy tinh.
D. Giúp dung dịch trong ống tan đều hơn.
Câu 3: Kết quả của quá trình nguyên phân bình thường từ 1 tế bào mẹ 2n tạo ra:
A. 2 tế bào con 1n B. 4 tế bào con 1n C. 4 tế bào con 2n D. 2 tế bào con 2n.
Câu 4: Khí X có nhiều ứng dụng trong đời sống và công nghiệp như khử trùng nước sinh hoạt,
sản xuất nước Javel, chất tẩy rửa. Khí X là:
A. Cl₂.
B. NO.
C. H₂.
D. CO₂.
Câu 5: Trong các giống có kiểu gene sau đây, giống nào là giống thuần chủng về 2 cặp gene?
A. AABb.
B. aaBB.
C. AaBB.
D. AaBb.
Câu 6: Một tế bào của người có 47 nhiễm sắc thể, trong đó cặp nhiễm sắc thể giới tính gồm
một đôi giống nhau, cặp nhiễm sắc thể số 21 gồm 3 chiếc. Nhận định nào sau đây là đúng?
A. Người đó là nam, mắc hội chứng Đao.
B. Người đó là nữ, mắc hội chứng Đao.
C. Người đó là nữ, mắc hội chứng Turner.
D. Người đó là nữ, mắc hội chứng 3X.
Câu 7: Hình vẽ dưới đây mô tả dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào?
A. Mất đoạn.
B. Lặp đoạn.
C. Chuyển đoạn.
D. Đảo đoạn.
Câu 8: Hiện tượng nào dưới đây thể hiện sự biến đổi hóa học?
A. Mài thanh sắt thu được mạt sắt.
B. Nhiệt lượng tỏa ra làm nước sôi.
C. Khí carbon dioxide bay ra và khuếch tán vào khí quyển.
D. Trứng gà, vịt để lâu ngày bị ung.
Câu 9: Các biển báo trong hình vẽ dưới đây có ý nghĩa gì?
THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 9
A. Cảnh báo nguy hiểm.
B. Bắt buộc thực hiện.
C. Cấm thực hiện.
D. Không bắt buộc thực hiện.
Câu 10: Cách lấy hóa chất dạng bột ra khỏi lọ đựng hóa chất là
A. dùng panh, kẹp.
B. dùng thìa kim loại hoặc thủy tinh.
C. đổ trực tiếp từ lọ đựng.
D. dùng tay lấy trực tiếp.
Câu 11: Cho dãy các chất sau: NaCl, CaO, H₂SO₄, FeO, CuO, CO₂, MgO, Na₂O. Số chất thuộc
loại oxide có trong dãy đã cho là
A. 5.
B. 6.
C. 7.
D. 4.
Câu 12: Việc làm nào dưới đây vi phạm quy tắc an toàn trong phòng thực hành?
A. Đeo găng tay khi lấy hóa chất.
B. Tự ý làm thí nghiệm.
C. Rửa tay trước khi ra khỏi phòng thực hành.
D. Đọc kỹ nhãn mác trên các lọ đựng hóa chất.
Câu 13: Bảng dưới đây thể hiện phần trăm (%) khối lượng của 10 nguyên tố hóa học phổ biến
trong vỏ Trái Đất:
Nguyên tố % khối lượng Nguyên tố % khối lượng
O
46,10
Na
2,36
Ca
4,15
Mg
2,33
Al
8,23
K
2,09
Fe
5,63
Ti
0,56
Si
28,20
H
0,14
Cặp nguyên tố có hàm lượng cao hơn hẳn các nguyên tố còn lại trong bảng trên là
A. O, Al.
B. O, Na.
C. O, Si.
D. Si, Mg.
Câu 14: Nhãn ghi tên trên các lọ hóa chất cần có yêu cầu nào dưới đây?
A. Rõ chữ và đúng theo từng loại hóa chất.
B. Chỉ cần ghi hạn sử dụng.
C. Chỉ cần dán nhãn cảnh báo.
D. Ghi tắt hoặc kí hiệu ngắn gọn.
Câu 15: Trong các lực đã học, lực nào gây ra chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời?
A. Lực hấp dẫn.
B. Lực đàn hồi.
C. Lực ma sát.
D. Lực đẩy Archimedes.
Câu 16: Ở đậu Hà Lan, allele A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với allele a quy định hạt
xanh; allele B quy định hạt trơn trội hoàn toàn so với allele b quy định hạt nhăn. Hai cặp gene
này phân li độc lập. Kiểu hình hạt vàng, nhăn có kiểu gene nào sau đây?
A. AaBB.
B. aaBB.
C. Aabb.
D. AaBb.
Câu 17: Dãy chất nào dưới đây gồm các base đều tan trong nước?
A. Mg(OH)₂, Cu(OH)₂, KOH.
B. NaOH, Mg(OH)₂, KOH.
C. NaOH, KOH, Cu(OH)₂.
D. Ba(OH)₂, NaOH, KOH.
Câu 18: Thiết bị nào dưới đây không là dụng cụ thí nghiệm quang học?
A. Lăng kính.
B. Thấu kính phân kì.
C. Thấu kính hội tụ.
D. Tiêu bản nhiễm sắc thể.
THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 10
Câu 19: Kim loại nào dưới đây không phản ứng với HCl trong dung dịch?
A. Fe.
B. Al.
C. Zn.
D. Cu.
Câu 20: Đồng hồ đo điện đa năng không đo trực tiếp được đại lượng nào dưới đây?
A. Công suất.
B. Cường độ dòng điện.
C. Hiệu điện thế.
D. Điện trở.
PHẦN II. KIẾN THỨC NÂNG CAO (16,0 điểm)
Câu 1 (2,5 điểm): Trong một giờ học giáo dục thể chất trên sân vận động, thầy giáo A yêu cầu
2 học sinh B và C cùng lúc chạy từ điểm O theo hai đường thẳng vuông góc nhau là Ox và Oy
với các tốc độ không đổi là 3 m/s và 4 m/s (Hình 1).
1. Xác định khoảng cách giữa 2 học sinh B và C sau 5 giây.
2. Thầy giáo cũng xuất phát cùng lúc, cùng vị trí O với 2 học
sinh, thầy giáo chạy đều trên một đường thẳng nằm giữa Ox
và Oy.
a) Xác định phương và tốc độ chuyển động của thầy giáo để
vị trí của 3 thầy trò luôn tạo thành một hình chữ nhật OBAC.
b) Để vị trí của 3 thầy trò luôn thẳng hàng thì tốc độ nhỏ nhất
Hình 1
của thầy giáo bằng bao nhiêu?
Câu 2 (3,0 điểm): Có nhiều viên nước đá nhỏ giống nhau có cùng nhiệt độ Tđ . Cho viên nước
đá nhỏ thứ nhất vào một ấm đun trong thời gian t01 = 85 s thì viên nước đá vừa tan hết, đun
nước thêm t1 = 10 s thì nhiệt độ nước tăng đến t0 = 100 C . Sau đó thả viên đá thứ hai vào ấm
đun thì thời gian để viên đá thứ hai vừa tan hết là t02 , đun nước thêm thời gian t2 thì nhiệt
độ nước trong ấm lại tăng đến t0 = 100 C . Thực hiện quy trình tương tự trên, tiếp tục thả vào
ấm đun lần lượt từng viên đá thứ ba, thứ tư,... cho đến viên đá thứ n, gọi các khoảng thời gian
tương ứng là t03 , t3 ; t04 , t4 ;... và t0n , tn . Cho nhiệt dung riêng của nước
là cn=4 200 J/kg.K, nước đá cđ=2 100 J/kg, nhiệt nóng chảy của nước đá λ=340 000 J/kg. Bỏ
qua sự trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài và thời gian cho viên nước đá vào ấm. Coi rằng
khi nước ở thể lỏng, sự cân bằng nhiệt diễn ra rất nhanh; công suất của ấm đun không đổi.
a) Tính Tđ
b) Tính: t02 , t2 ; t03 , t3 và tổng thời gian ( t0n + tn ) .
c) Thả viên nước đá thứ bao nhiêu vào bình thì nó tan hết mà không cần bật ấm đun?
Câu 3 (3,0 điểm): Cho mạch điện như hình vẽ (Hình 2).
Nguồn điện có hiệu điện thế U=14V; các điện trở R1 = 4
, R2 = 12 ; biến trở có điện trở toàn phần Rb = 16 , con
chạy C của biến trở có thể di chuyển từ M đến N. Vôn kế
có điện trở vô cùng lớn, ampe kế có điện trở vô cùng nhỏ.
a) Xác định số chỉ của vôn kế và số chỉ của ampe kế khi
con chạy C ở chính giữa MN.
b) Điều chỉnh con chạy C để số chỉ của ampe kế nhỏ nhất.
Hình 2
Xác định số chỉ vôn kế khi đó.
c) Khi con chạy C di chuyển từ M đến N thì số chỉ của vôn kế thay đổi như thế nào?
THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 11
Câu 4 (2,0 điểm): Trong không khí, cho 2 dây dẫn thẳng dài vô hạn, song song và cách nhau
10 cm có 2 dòng điện ngược chiều chạy qua với cường độ I1 =5 A và I2 =10 A.
a) M là điểm cách đều 2 dây dẫn các khoảng 5 cm. Tính độ lớn cảm ứng từ tổng hợp do 2 dòng
điện I1 và I2 gây ra tại M.
b) Đặt thêm dây dẫn thứ 3 song song với 2 dây dẫn trên và cho dòng điện có cường độ I3 chạy
qua dây dẫn này. Gọi N là một điểm bất kì thuộc một trong các dây dẫn trên. Biết cảm ứng từ
tổng hợp do 2 dòng điện trong 2 dây dẫn không chứa N gây ra tại N bằng không. Tìm vị trí
của dây dẫn thứ 3, chiều và cường độ dòng điện I3 chạy qua nó.
Câu 5 (3,5 điểm): 1. Một người đặt mắt gần mặt nước nhìn một hòn đá dưới đáy của một cái
bể theo phương hợp với pháp tuyến góc 60°, có cảm giác hòn đá nằm ở độ sâu 0,8 m. Biết
4
chiết suất của nước là n1 = , của không khí là n2 =1. Tính chiều sâu thực của nước trong bể.
3
2. Một vật sáng nhỏ có dạng một đoạn thẳng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu
kính. Đầu A của vật nằm trên trục chính, cách quang tâm của thấu kính 40 cm.
2.1. Qua thấu kính, vật AB cho ảnh A1B1 cao bằng vật. Hãy xác định tính chất ảnh và tiêu cự
của thấu kính.
2.2. Giữ cố định thấu kính, quay vật AB quanh đầu A để AB hợp với trục chính của thấu kính
một góc 30° và B gần thấu kính hơn A. Gọi A2B2 là ảnh của AB qua thấu kính lúc này.
a) Hãy vẽ ảnh A2B2 của AB qua thấu kính.
b) Biết độ dài ảnh A2B2 bằng hai lần độ dài vật AB. Tính độ dài của vật AB.
(Thí sinh được áp dụng công thức thấu kính khi làm bài.)
Câu 6 (3.0 điểm): Cho các dụng cụ sau:
+ Hai quả cầu kim loại gồm: Một quả cầu đặc, một quả cầu rỗng có phần rỗng nằm hoàn
toàn bên trong; hình dạng, kích thước bên ngoài hai quả cầu giống hệt nhau, được làm từ cùng
một kim loại chưa biết khối lượng riêng. Bên ngoài hai quả cầu có một lớp sơn mỏng, khối
lượng không đáng kể.
+ Một lực kế có giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất phù hợp.
+ Một bình đựng nước, kích thước bình đủ làm thí nghiệm, lượng nước sử dụng tùy ý.
Biết khối lượng riêng của nước là D0; Khối lượng riêng của kim loại làm quả cầu lớn hơn
khối lượng riêng của nước. Bỏ qua tác dụng của lực đẩy Archimedes trong không khí lên quả
cầu.
Hãy lấp phương án xác định:
a) Khối lượng riêng của kim loại làm hai quả cầu.
b) Xác định thể tích phần rỗng bên trong quả cầu rỗng.
------------HẾT------------
THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 12
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BẾN TRE
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
TRUNG HỌC CƠ SỞ
NĂM HỌC 2024 - 2025
Môn: Khoa học tự nhiên (mạch kiến thức Vật lí)
Ngày thi: 26/02/2025
Thời gian: 150 phút (không kể phát đề)
(Đề thi có 02 trang)
A. Phần chung:
Câu 1. (4 điểm)
Muối ăn là một khoáng chất, được con người sử dụng
trong các bữa ăn hằng ngày. Có rất nhiều dạng muối ăn: muối
thô, muối tinh, muối Iodide…
a) Hãy cho biết công thức phân tử và tên gọi hóa học của
chất là thành phần chính của muối ăn.
b) Kể hai ứng dụng của muối ăn trong đời sống con
người. Khi con người thường xuyên lạm dụng quá nhiều muối
ăn trong khẩu phần ăn sẽ gây ảnh hưởng như thế nào đến sức
khỏe?
Hình 1. Muối ăn
c) Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra khi cho
dung dịch muối ăn tác dụng với dung dịch silver nitrate.
d) Đem hòa tan 100 gam muối ăn vào 500 mL nước. Tính khối lượng riêng của dung
dịch muối đó. Cho biết khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m³.
B. Phần riêng:
Câu 2. (4 điểm) Một thanh AB đồng chất tiết diện đều có chiều dài 20 cm, trọng
lượng 6 N được đặt trên một giá đỡ nằm ngang (hình
2), chiều rộng CD=4 cm. Chiều dài AC=7 cm.
Trên AB người ta dịch chuyển vật M có dạng khối lập
phương với cạnh EF=2 cm và trọng lượng là 3 N.
a) Vật M nằm ở vị trí mà AE=3 cm (hình vẽ).
Xác định điểm đặt của lực mà hệ gồm thanh AB và
vật M tác dụng lên giá đỡ.
b) Hỏi vật M dịch chuyển trong khoảng nào để
Hình 2
thanh AB vẫn nằm cân bằng?
Câu 3. (2 điểm) Một chiếc tàu thủy dài L1 =20 m đang chạy ngược dòng. Cùng lúc
đó một chiếc tàu thủy có chiều dài L2 =30 m chạy xuôi dòng với tốc độ nhanh gấp 1,5 lần
tốc độ của tàu ngược dòng (hai mũi tàu cách nhau d=180 m). Sau 4 phút hai tàu vượt qua
nhau. Tính tốc độ của mỗi tàu.
THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 13
Câu 4. (2 điểm) Nêu phương án thực nghiệm để xác định khối lượng riêng của chất
lỏng. Dụng cụ gồm: 1 cốc đựng chất lỏng cần xác định khối lượng riêng, 1 bình đựng nước
nguyên chất, một ống nghiệm thành mỏng có vạch chia đến mm, một ít hạt chì đủ dùng.
Câu 5. (3 điểm) Một người đang đứng ở ban công tòa nhà cách mặt đất 8m và cầm
một viên bi khối lượng m=200g. Người này ném viên bi theo phương thẳng đứng với tốc
độ lúc ném là v=10m/s. Bỏ qua ma sát với không khí.
a) Tính cơ năng và độ cao cực đại của viên bi so với mặt đất.
b) Ở vị trí M, viên bi có thế năng gấp 2 lần động năng. Tính độ cao của viên bi
tại M so với mặt đất và tốc độ của viên bi lúc đó.
Câu 6. (2 điểm) Hai gương phẳng G1 và G2 đặt nghiêng với nhau một góc α=1200.
Một điểm sáng S trước hai gương, cách giao tuyến của chúng một khoảng R=12cm.
a) Tính khoảng cách giữa hai ảnh ảo đầu tiên của S qua gương G1 và G2.
b) Tìm cách dịch chuyển điểm S sao cho khoảng cách giữa hai ảnh ảo ở trên là không
đổi.
Câu 7. (3 điểm) Điện trở R1=2000 Ω và điện
trở R2=3000 mắc nối tiếp (hình 3). Hiệu điện thế hai
đầu đoạn mạch không đổi U=180V. Vôn kế V mắc
song song với R1 thì chỉ 60V. Tìm số chỉ của vôn kế
đó khi mắc song song với R2.
Hình 3
------------HẾT------------
THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 14
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BÌNH ĐỊNH
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 9
KHÓA NGÀY: 18-3-2025
ĐỀ CHÍNH THỨC
Môn thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian phát đề)
Ngày thi: 18-3-2025
(Đề thi gồm có 06 trang)
A. PHẦN BẮT BUỘC (6,0 điểm) Thí sinh phải làm bài phần thi bắt buộc.
Câu 1 (2,0 điểm) a) Trong chiến dịch Điện Biên Phủ, bộ đội ta đã kéo hàng trăm khẩu pháo có
khối lượng vài tấn vào trận địa trên những tuyến đường dài hàng trăm kilômét. Ở hoạt động này,
bộ đội đã tác dụng lực và làm dịch chuyển các khẩu pháo, ta nói bộ đội đã thực hiện công cơ học.
Vậy công cơ học được xác định như thế nào?
b) Búa tác dụng một lực 40 N theo hướng trục của đỉnh làm đỉnh lún sâu 2 cm vào trong gỗ.
Tính công của lực do búa thực hiện.
c) Trong mỗi nhịp đập, tim người thực hiện một công xấp xỉ 1 J. Tính công suất của tim, biết
trung bình cứ một phút tim đập 72 lần.
Câu 2 (2,0 điểm) 1. Cho sơ đồ các phản ứng hóa học sau:
t0
CaCO3 ⎯⎯
Fe + HCl ⎯⎯
→ Khí B
→ Khí A
a) Hoàn thành các phương trình phản ứng hóa học trên.
b) Cho khí B đi qua CuO nung nóng, viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra.
2. Hỗn hợp khí X gồm methane (CH4) và ethylene (C2H4), biết X có tỉ khối so với khí
hydrogen bằng 12. Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi
trong dư thu được m gam kết tủa. Tính giá trị của m.
Câu 3 (2,0 điểm) a) Nêu điểm khác biệt cơ bản nhất giữa quy luật phân li độc lập và quy luật di
truyền liên kết. Cho biết ý nghĩa của mỗi quy luật di truyền?
b) Một phân tử DNA có tổng số 480000 nucleotide và số nucleotide loại G chiếm 22% tổng số
nucleotide của DNA. Hãy xác định số nucleotide mỗi loại và tổng liên kết hydrogen của phân tử
DNA này.
B. PHẦN TỰ CHỌN (14,0 điểm) Thí sinh chỉ được chọn 1 trong 3 mạch nội dung sau:
I. NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ BIẾN ĐỔI
Câu 1 (3,0 điểm) Một mẫu hợp kim thiếc với chỉ có khối lượng m = 664 g, khối lượng riêng D =
8,3 g/cm³. Hãy xác định khối lượng của thiếc và chỉ trong hợp kim. Biết khối lượng riêng của thiếc
là D1=7300 kg/m³, của chỉ là D2 = 11300 kg/m³ và coi rằng thể tích của hợp kim bằng tổng thể tích
các kim loại thành phần.
Câu 2 (3,0 điểm) Trong một bình nước hình trụ có một khối nước đá nổi được
giữ bằng một sợi dây nhẹ, không giãn (Hình 1). Biết lúc đầu sức căng của sợi
dây là 10 N. Cho diện tích mặt thoáng của nước trong bình là 100 cm² và khối
lượng riêng của nước là 1000 kg/m³.
Hỏi mực nước trong bình sẽ thay đổi như thế nào khi khối nước đá tan hết?
Hình 1
Câu 3 (4,0 điểm) Cho mạch điện như Hình 2. Nguồn điện có hiệu điện thế
không đổi U=12 V, điện trở R0=1 Ω; R1=6 Ω, R2=2 Ω, biến trở MN có giá trị toàn phần
là RMN=6 Ω. Ampe kế lí tưởng, bỏ qua điện trở dây nối và con chạy C.
THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 15
a) Con chạy C ở vị trí mà điện trở đoạn MC là RMC=4 Ω.
Tính số chỉ của ampe kế.
b) Điều chỉnh con chạy C đến vị trí sao cho công suất tiêu thụ
trên R1 là 1,5W. Tính điện trở RMC.
c) Thay ampe kế bằng vôn kế có điện trở vô cùng lớn, ta dịch
chuyển con chạy C đến vị trí sao cho số chỉ vôn kế bằng 6 V. Khi
Hình 2
đó, điện trở của đoạn MC bằng bao nhiêu?
Câu 4 (4,0 điểm) Đặt vật sáng AB vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ có tiêu cự f , A
nằm trên trục chính và cách thấu kính một đoạn d, ảnh thật A'B' của AB cách thấu kính một
đoạn d'.
1 1 1
a) Chứng minh công thức: = +
f d d'
b) Đặt AB cách thấu kính một đoạn d1 , ta thu được ảnh thật A1 B1 cao bằng nửa vật. Dịch
chuyển AB dọc theo trục chính của thấu kính và lại gần thấu kính một đoạn 20 cm, ta thấy ảnh A2B2
vẫn là ảnh thật cách A1B1 một đoạn 10 cm. Tính f và d1.
c) AB đang cách thấu kính một đoạn d1; giữ vật cố định, dịch chuyển thấu kính lại gần vật một
đoạn 0,5d1. Tính quãng đường dịch chuyển của ảnh A1B1.
II. CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔI CỦA CHẤT; TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI
Câu 1 (2,0 điểm) 1. Cho 1,75 g1,75g hỗn hợp X gồm aluminium, zinc và iron phản ứng vừa đủ
với 100 mL100mL dung dịch hydrochloric acid nồng độ x (mol/L). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn
toàn, thu được 1,2395 lít khí (đkc).
a) Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
b) Tính x và khối lượng muối tạo thành.
2. Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra cho mỗi thí nghiệm sau:
a) Cho đinh sắt vào dung dịch Cu(NO3)2.
b) Nhỏ từ từ dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaOH loãng có pha một lượng nhỏ
phenolphthalein.
Câu 2 (2,0 điểm) 1. Sau một thời gian sử dụng nguồn nước sinh hoạt, bạn Nam phát hiện đáy của
ấm đun nước trong nhà có lớp cặn màu trắng, bạn Nam cho rằng đó là calcium carbonate.
a) Hãy đề xuất thí nghiệm để kiểm chứng dự đoán của Nam.
b) Nếu lớp cặn là calcium carbonate, hãy đề xuất hóa chất để loại bớt ion Ca2+ có trong nguồn
nước sinh hoạt của nhà bạn Nam.
2. Để vôi có thể bị hóa tan theo phản ứng sau: CO2( g ) + H 2O(l ) + CaCO3( s ) → Ca ( HCO3 )2( ag )
Hãy đưa ra lí giải về ...
 








Các ý kiến mới nhất