Kiểm tra 1 tiết

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Hoài Bảo
Ngày gửi: 04h:36' 14-05-2025
Dung lượng: 359.6 KB
Số lượt tải: 46
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Hoài Bảo
Ngày gửi: 04h:36' 14-05-2025
Dung lượng: 359.6 KB
Số lượt tải: 46
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Hàm Phú
Họ và tên:………………...........
Lớp:……….
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2024 – 2025
Môn: KHTN 9- TUẦN 11
Thời gian làm bài: 60 phút
(không tính thời gian phát đề)
A. Phần trắc nghiệm khách quan: 5,0 điểm - Thời gian làm bài: 25 phút.
Mã đề số 01.
---------------------------Hãy khoanh tròn vào trước câu trả lời đúng (mỗi câu đúng 0,25 điểm).
(SỐ LƯỢNG CÂU TRẮC NGHIỆM): 20 CÂU
Câu 1: Khi cần đun nóng dung dịch trong cốc thủy tinh, tại sao cần phải dùng lưới tản nhiệt?
A. Giúp dung dịch trong cốc nhanh nóng hơn
B. Tản nhiệt khi đốt, tránh làm vỡ các dụng cụ thủy tinh khác
C. Giúp dung dịch trong cốc được tan đều hơn
D. Giúp dung dịch trong cốc không bị kết tủa
Câu 2: Xét một vật chuyển động nhanh dần theo phương nằm ngang. Đại lượng nào sau đây không
đổi?
A. Động năng.
B. Cơ năng.
C. Thế năng.
D. Vận tốc.
Câu 3: Một vật được ném thẳng đứng lên cao, khi vật đạt độ cao cực đại thì tại đó:
A. Động năng cực đại, thế năng cực tiểu.
B. Động năng cực tiểu, thế năng cực đại.
C. Động năng bằng thế năng
D. Động năng bằng nữa thế năng.
Câu 4: Một đồng tiền xu được đặt trong chậu. Đặt mắt cách miệng chậu một khoảng h. Khi chưa có
nước thì không thấy đồng xu nhưng khi cho nước vào lại trông thấy đồng xu vì:
A. Có sự khúc xạ ánh sáng.
B. Có sự phản xạ toàn phần.
C. Có sự phản xạ ánh sáng.
D. Có sự truyền thẳng ánh sáng.
Câu 5: Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, góc khúc xạ r là góc tạo bởi
A. Tia khúc xạ và pháp tuyến tại điểm tới.
B. Tia khúc xạ và tia tới.
C. Tia khúc xạ và mặt phân cách.
D. Tia khúc xạ và điểm tới.
Câu 6: Ánh sáng truyền từ một môi trường tới môi trường chiết quang kém hơn và góc tới lớn hơn
góc giới hạn là điều kiện để có
A. Phản xạ thông thường. B. Khúc xạ.
C. Phản xạ toàn phần. D. Tia phản xạ vuông góc với tia khúc xạ.
Câu 7: Khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn thì
A. Không thể có hiện tượng phản xạ toàn phần.
B. Có thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.
C. Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra khi góc tới lớn nhất.
D. Luôn luôn xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.
Câu 8: Vì sao cần phải đọc cẩn thận nhãn hóa chất trước khi sử dụng?
A. Để biết biện pháp phòng ngừa khi sử dụng
B. Để tìm hiểu những thông tin về hóa chất
C. Để biết được thông tin về nhà sản xuất hóa chất
D. Để hiểu về nguy cơ, biện pháp phòng ngừa và những thông tin về hóa chất, nhà sản xuất
Câu 9: Khi tia sáng truyền từ không khí đến mặt bên của lăng kính thì tia ló ra khỏi lăng kính có đặc
điểm gì?
A. Tiếp tục truyền thẳng theo phương của tia tới.
B. Vuông góc với tia tới.
C. Bị lệch về phía đáy so với tia tới.
D. Song song với tia tới.
Câu 10: Đâu là các dụng cụ thí nghiệm quang học thường dùng?
A. Nguồn sáng, bảng chia độ, điện kế, bát sứ.
B. Nguồn sáng, bảng chia độ, đồng hồ đo điện đa năng, bát sứ.
C. Nguồn sáng, bảng chia độ, đèn pin, thấu kính.
D. Nguồn sáng, bảng chia độ, điện kế, cuộn dây dẫn có hai đèn LED.
Câu 11: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây
dẫn có dạng là:
A. Một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
B. Một đường cong đi qua gốc tọa độ.
C. Một đường thẳng không đi qua gốc tọa độ.
D. Một đường cong không đi qua gốc tọa độ.
Câu 12: Điện trở R của dây dẫn biểu thị cho:
A. Tính cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây. B. Tính cản trở hiệu điện thế nhiều hay ít của dây.
C. Tính cản trở electron nhiều hay ít của dây. D. Tính cản trở điện lượng nhiều hay ít của dây.
Câu 13: Muốn đo cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn cần các dụng cụ gì và mắc dụng cụ đó với
vật cần đo là:
A. Điện kế mắc song song với vật cần đo.
B. Vôn kế mắc nối tiếp với vật cần đo.
C. Ampe kế mắc nối tiếp với vật cần đo.
D. Ampe kế mắc song song với vật cần đo.
Câu 14: Phát biểu nào dưới đây không đúng đối với đoạn mạch gồm các điện trở mắc song song?
A. Cường độ dòng điện trong mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện trong các mạch rẽ.
B. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc
trong đoạn mạch.
C. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong
đoạn mạch.
D. Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch tỉ lệ thuận với điện trở đó.
Câu 15: Trên nhiều dụng cụ điện trong gia đình thường có ghi 220V và số oát W. Số oát này có ý
nghĩa gì?
A. Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với những hiệu điện thế nhỏ hơn 220V.
B. Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220V.
C. Công mà dòng điện thực hiện trong một phút khi dụng cụ này được sử dụng với đúng hiệu điện
thế 220V.
D. Điện năng mà dụng cụ tiêu thụ trong một giờ khi nó được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220V.
Câu 16: Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào hiệu điện thế giữa
hai đầu dây dẫn đó?
A. Không thay đổi khi thay đổi hiệu điện thế.
B. Tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế.
C. Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế.
D. Giảm khi hiệu điện thế tăng.
Câu 17: Máy khử rung tim hoạt động dựa trên tác dụng gì của dòng điện?
A. Tác dụng nhiệt.
B. Tác dụng phát sáng
C. Tác dụng từ.
D. Tác dụng sinh lí.
Câu 18: Chọn phát biểu đúng về sự chuyển hóa năng lượng trong các dụng cụ dưới đây?
A. Đèn LED: quang năng biến đổi thành nhiệt năng.
B. Nồi cơm điện: Nhiệt năng biến đổi thành điện năng.
C. Quạt điện: Điện năng biến đổi thành cơ năng và nhiệt năng.
D. Máy bơm nước: Cơ năng biến đổi thành điện năng và nhiệt năng.
Câu 19: Cách nào dưới đây có thể tạo ra dòng điện cảm ứng ?
A. Nối hai cực của pin vào hai đầu cuộn dây dẫn.
B. Nối hai cực của nam châm với hai đầu cuộn dây dẫn.
C. Đưa một cực của acquy từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín.
D. Đưa một cực của nam châm từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín.
Câu 20: Khi đưa một cực của nam châm lại gần hay ra xa đầu cuộn dây thì
A. Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn không đổi.
B. Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn luôn tăng.
C. Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn tăng hoặc giảm (biến thiên).
D. Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn luôn giảm.
Trường THCS Hàm Phú
Họ và tên:………………...........
Lớp:……….
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2024 – 2025
Môn: KHTN 9- TUẦN 11
Thời gian làm bài: 60 phút
(không tính thời gian phát đề)
A. Phần trắc nghiệm khách quan: 5,0 điểm - Thời gian làm bài: 25 phút.
Mã đề số 02.
---------------------------Hãy khoanh tròn vào trước câu trả lời đúng (mỗi câu đúng 0,25 điểm).
(SỐ LƯỢNG CÂU TRẮC NGHIỆM): 20 CÂU
Câu 1:Khi đưa một cực của nam châm lại gần hay ra xa đầu cuộn dây thì
A. Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn không đổi.
B. Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn luôn tăng.
C. Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn tăng hoặc giảm (biến thiên).
D. Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn luôn giảm.
Câu 2: Cách nào dưới đây có thể tạo ra dòng điện cảm ứng ?
A. Nối hai cực của pin vào hai đầu cuộn dây dẫn.
B. Nối hai cực của nam châm với hai đầu cuộn dây dẫn.
C. Đưa một cực của acquy từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín.
D. Đưa một cực của nam châm từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín.
Câu 3: Chọn phát biểu đúng về sự chuyển hóa năng lượng trong các dụng cụ dưới đây?
A. Đèn LED: quang năng biến đổi thành nhiệt năng.
B. Nồi cơm điện: Nhiệt năng biến đổi thành điện năng.
C. Quạt điện: Điện năng biến đổi thành cơ năng và nhiệt năng.
D. Máy bơm nước: Cơ năng biến đổi thành điện năng và nhiệt năng.
Câu 4: Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào hiệu điện thế giữa hai
đầu dây dẫn đó?
A. Không thay đổi khi thay đổi hiệu điện thế.
B. Tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế.
C. Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế.
D. Giảm khi hiệu điện thế tăng.
Câu 5: Trên nhiều dụng cụ điện trong gia đình thường có ghi 220V và số oát W. Số oát này có ý
nghĩa gì?
A. Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với những hiệu điện thế nhỏ hơn 220V.
B. Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220V.
C. Công mà dòng điện thực hiện trong một phút khi dụng cụ này được sử dụng với đúng hiệu điện
thế 220V.
D. Điện năng mà dụng cụ tiêu thụ trong một giờ khi nó được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220V.
Câu 6: Phát biểu nào dưới đây không đúng đối với đoạn mạch gồm các điện trở mắc song song?
A. Cường độ dòng điện trong mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện trong các mạch rẽ.
B. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc
trong đoạn mạch.
C. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong
đoạn mạch.
D. Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch tỉ lệ thuận với điện trở đó.
Câu 7: Muốn đo cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn cần các dụng cụ gì và mắc dụng cụ đó với vật
cần đo là:
A. Điện kế mắc song song với vật cần đo.
B. Vôn kế mắc nối tiếp với vật cần đo.
C. Ampe kế mắc nối tiếp với vật cần đo.
D. Ampe kế mắc song song với vật cần đo.
Câu 8: Vì sao cần phải đọc cẩn thận nhãn hóa chất trước khi sử dụng?
A. Để biết biện pháp phòng ngừa khi sử dụng
B. Để tìm hiểu những thông tin về hóa chất
C. Để biết được thông tin về nhà sản xuất hóa chất
D. Để hiểu về nguy cơ, biện pháp phòng ngừa và những thông tin về hóa chất, nhà sản xuất
Câu 9: Khi tia sáng truyền từ không khí đến mặt bên của lăng kính thì tia ló ra khỏi lăng kính có đặc
điểm gì?
A. Tiếp tục truyền thẳng theo phương của tia tới.
B. Vuông góc với tia tới.
C. Bị lệch về phía đáy so với tia tới.
D. Song song với tia tới.
Câu 10: Đâu là các dụng cụ thí nghiệm quang học thường dùng?
A. Nguồn sáng, bảng chia độ, điện kế, bát sứ.
B. Nguồn sáng, bảng chia độ, đồng hồ đo điện đa năng, bát sứ.
C. Nguồn sáng, bảng chia độ, đèn pin, thấu kính.
D. Nguồn sáng, bảng chia độ, điện kế, cuộn dây dẫn có hai đèn LED.
Câu 11: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây
dẫn có dạng là:
A. Một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
B. Một đường cong đi qua gốc tọa độ.
C. Một đường thẳng không đi qua gốc tọa độ.
D. Một đường cong không đi qua gốc tọa độ.
Câu 12: Điện trở R của dây dẫn biểu thị cho:
A. Tính cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây. B. Tính cản trở hiệu điện thế nhiều hay ít của dây.
C. Tính cản trở electron nhiều hay ít của dây. D. Tính cản trở điện lượng nhiều hay ít của dây.
Câu 13: Khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn thì
A. Không thể có hiện tượng phản xạ toàn phần.
B. Có thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.
C. Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra khi góc tới lớn nhất.
D. Luôn luôn xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.
Câu 14: Ánh sáng truyền từ một môi trường tới môi trường chiết quang kém hơn và góc tới lớn hơn
góc giới hạn là điều kiện để có
A. Phản xạ thông thường. B. Khúc xạ.
C. Phản xạ toàn phần. D. Tia phản xạ vuông góc với tia khúc xạ.
Câu 15: Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, góc khúc xạ r là góc tạo bởi
A. Tia khúc xạ và pháp tuyến tại điểm tới.
B. Tia khúc xạ và tia tới.
C. Tia khúc xạ và mặt phân cách.
D. Tia khúc xạ và điểm tới.
Câu 16: Một đồng tiền xu được đặt trong chậu. Đặt mắt cách miệng chậu một khoảng h. Khi chưa có
nước thì không thấy đồng xu nhưng khi cho nước vào lại trông thấy đồng xu vì:
A. Có sự khúc xạ ánh sáng.
B. Có sự phản xạ toàn phần.
C. Có sự phản xạ ánh sáng.
D. Có sự truyền thẳng ánh sáng.
Câu 17: Máy khử rung tim hoạt động dựa trên tác dụng gì của dòng điện?
B. Tác dụng nhiệt.
B. Tác dụng phát sáng
C. Tác dụng từ.
D. Tác dụng sinh lí.
Câu 18: Một vật được ném thẳng đứng lên cao, khi vật đạt độ cao cực đại thì tại đó:
A. Động năng cực đại, thế năng cực tiểu.
B. Động năng cực tiểu, thế năng cực đại.
C. Động năng bằng thế năng
D. Động năng bằng nữa thế năng.
Câu 19: Xét một vật chuyển động nhanh dần theo phương nằm ngang. Đại lượng nào sau đây không
đổi?
A. Động năng.
B. Cơ năng.
C. Thế năng.
D. Vận tốc.
Câu 20: Khi cần đun nóng dung dịch trong cốc thủy tinh, tại sao cần phải dùng lưới tản nhiệt?
A. Giúp dung dịch trong cốc nhanh nóng hơn
B. Tản nhiệt khi đốt, tránh làm vỡ các dụng cụ thủy tinh khác
C. Giúp dung dịch trong cốc được tan đều hơn
D. Giúp dung dịch trong cốc không bị kết tủa
Trường THCS Hàm Phú
Họ và tên:………………...........
Lớp:……….
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2024 – 2025
Môn: KHTN 9- TUẦN 11
Thời gian làm bài: 60 phút
(không tính thời gian phát đề)
A. Phần trắc nghiệm khách quan: 5,0 điểm - Thời gian làm bài: 25 phút.
Mã đề số 03.
---------------------------Hãy khoanh tròn vào trước câu trả lời đúng (mỗi câu đúng 0,25 điểm).
(SỐ LƯỢNG CÂU TRẮC NGHIỆM): 20 CÂU
Câu 1: Khi tia sáng truyền từ không khí đến mặt bên của lăng kính thì tia ló ra khỏi lăng kính có đặc
điểm gì?
A. Tiếp tục truyền thẳng theo phương của tia tới.
B. Vuông góc với tia tới.
C. Bị lệch về phía đáy so với tia tới.
D. Song song với tia tới.
Câu 2:Vì sao cần phải đọc cẩn thận nhãn hóa chất trước khi sử dụng?
A. Để biết biện pháp phòng ngừa khi sử dụng
B. Để tìm hiểu những thông tin về hóa chất
C. Để biết được thông tin về nhà sản xuất hóa chất
D. Để hiểu về nguy cơ, biện pháp phòng ngừa và những thông tin về hóa chất, nhà sản xuất
Câu 3: Khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn thì
A. Không thể có hiện tượng phản xạ toàn phần.
B. Có thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.
C. Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra khi góc tới lớn nhất.
D. Luôn luôn xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.
Câu 4: Ánh sáng truyền từ một môi trường tới môi trường chiết quang kém hơn và góc tới lớn hơn
góc giới hạn là điều kiện để có
A. Phản xạ thông thường. B. Khúc xạ.
C. Phản xạ toàn phần. D. Tia phản xạ vuông góc với tia khúc xạ.
Câu 5: Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, góc khúc xạ r là góc tạo bởi
A. Tia khúc xạ và pháp tuyến tại điểm tới.
B. Tia khúc xạ và tia tới.
C. Tia khúc xạ và mặt phân cách.
D. Tia khúc xạ và điểm tới.
Câu 6: Một đồng tiền xu được đặt trong chậu. Đặt mắt cách miệng chậu một khoảng h. Khi chưa có
nước thì không thấy đồng xu nhưng khi cho nước vào lại trông thấy đồng xu vì:
A. Có sự khúc xạ ánh sáng.
B. Có sự phản xạ toàn phần.
C. Có sự phản xạ ánh sáng.
D. Có sự truyền thẳng ánh sáng.
Câu 7: Một vật được ném thẳng đứng lên cao, khi vật đạt độ cao cực đại thì tại đó:
A. Động năng cực đại, thế năng cực tiểu.
B. Động năng cực tiểu, thế năng cực đại.
C. Động năng bằng thế năng
D. Động năng bằng nữa thế năng.
Câu 8: Xét một vật chuyển động nhanh dần theo phương nằm ngang. Đại lượng nào sau đây không
đổi?
A. Động năng.
B. Cơ năng.
C. Thế năng.
D. Vận tốc.
Câu 9:Khi cần đun nóng dung dịch trong cốc thủy tinh, tại sao cần phải dùng lưới tản nhiệt?
A. Giúp dung dịch trong cốc nhanh nóng hơn
B. Tản nhiệt khi đốt, tránh làm vỡ các dụng cụ thủy tinh khác
C. Giúp dung dịch trong cốc được tan đều hơn
D. Giúp dung dịch trong cốc không bị kết tủa
Câu 10: Khi đưa một cực của nam châm lại gần hay ra xa đầu cuộn dây thì
A. Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn không đổi.
B. Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn luôn tăng.
C. Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn tăng hoặc giảm (biến thiên).
D. Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn luôn giảm.
Câu 11: Cách nào dưới đây có thể tạo ra dòng điện cảm ứng ?
A. Nối hai cực của pin vào hai đầu cuộn dây dẫn.
B. Nối hai cực của nam châm với hai đầu cuộn dây dẫn.
C. Đưa một cực của acquy từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín.
D. Đưa một cực của nam châm từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín.
Câu 12: Chọn phát biểu đúng về sự chuyển hóa năng lượng trong các dụng cụ dưới đây?
A. Đèn LED: quang năng biến đổi thành nhiệt năng.
B. Nồi cơm điện: Nhiệt năng biến đổi thành điện năng.
C. Quạt điện: Điện năng biến đổi thành cơ năng và nhiệt năng.
D. Máy bơm nước: Cơ năng biến đổi thành điện năng và nhiệt năng.
Câu 13: Máy khử rung tim hoạt động dựa trên tác dụng gì của dòng điện?
A. Tác dụng nhiệt.
B. Tác dụng phát sáng
C. Tác dụng từ.
D. Tác dụng sinh lí.
Câu 14: Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào hiệu điện thế giữa
hai đầu dây dẫn đó?
A. Không thay đổi khi thay đổi hiệu điện thế.
B. Tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế.
C. Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế.
D. Giảm khi hiệu điện thế tăng.
Câu 15: Trên nhiều dụng cụ điện trong gia đình thường có ghi 220V và số oát W. Số oát này có ý
nghĩa gì?
A. Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với những hiệu điện thế nhỏ hơn 220V.
B. Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220V.
C. Công mà dòng điện thực hiện trong một phút khi dụng cụ này được sử dụng với đúng hiệu điện
thế 220V.
D. Điện năng mà dụng cụ tiêu thụ trong một giờ khi nó được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220V.
Câu 16: Phát biểu nào dưới đây không đúng đối với đoạn mạch gồm các điện trở mắc song song?
A. Cường độ dòng điện trong mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện trong các mạch rẽ.
B. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc
trong đoạn mạch.
C. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong
đoạn mạch.
D. Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch tỉ lệ thuận với điện trở đó.
Câu 17: Muốn đo cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn cần các dụng cụ gì và mắc dụng cụ đó với
vật cần đo là:
A. Điện kế mắc song song với vật cần đo.
B. Vôn kế mắc nối tiếp với vật cần đo.
C. Ampe kế mắc nối tiếp với vật cần đo.
D. Ampe kế mắc song song với vật cần đo.
Câu 18: Điện trở R của dây dẫn biểu thị cho:
A. Tính cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây. B. Tính cản trở hiệu điện thế nhiều hay ít của dây.
C. Tính cản trở electron nhiều hay ít của dây. D. Tính cản trở điện lượng nhiều hay ít của dây.
Câu 19: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây
dẫn có dạng là:
A. Một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
B. Một đường cong đi qua gốc tọa độ.
C. Một đường thẳng không đi qua gốc tọa độ.
D. Một đường cong không đi qua gốc tọa độ.
Câu 20: Đâu là các dụng cụ thí nghiệm quang học thường dùng?
A. Nguồn sáng, bảng chia độ, điện kế, bát sứ.
B. Nguồn sáng, bảng chia độ, đồng hồ đo điện đa năng, bát sứ.
C. Nguồn sáng, bảng chia độ, đèn pin, thấu kính.
D. Nguồn sáng, bảng chia độ, điện kế, cuộn dây dẫn có hai đèn LED.
Trường THCS Hàm Phú
Họ và tên:………………...........
Lớp:……….
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2024 – 2025
Môn: KHTN 9- TUẦN 11
Thời gian làm bài: 60 phút
(không tính thời gian phát đề)
A. Phần trắc nghiệm khách quan: 5,0 điểm - Thời gian làm bài: 25 phút.
Mã đề số 04.
---------------------------Hãy khoanh tròn vào trước câu trả lời đúng (mỗi câu đúng 0,25 điểm).
(SỐ LƯỢNG CÂU TRẮC NGHIỆM): 20 CÂU
Câu 1: Trên nhiều dụng cụ điện trong gia đình thường có ghi 220V và số oát W. Số oát này có ý
nghĩa gì?
A. Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với những hiệu điện thế nhỏ hơn 220V.
B. Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220V.
C. Công mà dòng điện thực hiện trong một phút khi dụng cụ này được sử dụng với đúng hiệu điện
thế 220V.
D. Điện năng mà dụng cụ tiêu thụ trong một giờ khi nó được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220V.
Câu 2: Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào hiệu điện thế giữa hai
đầu dây dẫn đó?
A. Không thay đổi khi thay đổi hiệu điện thế.
B. Tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế.
C. Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế.
D. Giảm khi hiệu điện thế tăng.
Câu 3: Máy khử rung tim hoạt động dựa trên tác dụng gì của dòng điện?
C. Tác dụng nhiệt.
B. Tác dụng phát sáng
C. Tác dụng từ.
D. Tác dụng sinh lí.
Câu 4: Xét một vật chuyển động nhanh dần theo phương nằm ngang. Đại lượng nào sau đây không
đổi?
A. Động năng.
B. Cơ năng.
C. Thế năng.
D. Vận tốc.
Câu 5: Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, góc khúc xạ r là góc tạo bởi
A. Tia khúc xạ và pháp tuyến tại điểm tới.
B. Tia khúc xạ và tia tới.
C. Tia khúc xạ và mặt phân cách.
D. Tia khúc xạ và điểm tới.
Câu 6: Ánh sáng truyền từ một môi trường tới môi trường chiết quang kém hơn và góc tới lớn hơn
góc giới hạn là điều kiện để có
A. Phản xạ thông thường. B. Khúc xạ.
C. Phản xạ toàn phần. D. Tia phản xạ vuông góc với tia khúc xạ.
Câu 7: Khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn thì
A. Không thể có hiện tượng phản xạ toàn phần.
B. Có thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.
C. Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra khi góc tới lớn nhất.
D. Luôn luôn xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.
Câu 8: Vì sao cần phải đọc cẩn thận nhãn hóa chất trước khi sử dụng?
A. Để biết biện pháp phòng ngừa khi sử dụng
B. Để tìm hiểu những thông tin về hóa chất
C. Để biết được thông tin về nhà sản xuất hóa chất
D. Để hiểu về nguy cơ, biện pháp phòng ngừa và những thông tin về hóa chất, nhà sản xuất
Câu 9: Khi tia sáng truyền từ không khí đến mặt bên của lăng kính thì tia ló ra khỏi lăng kính có đặc
điểm gì?
A. Tiếp tục truyền thẳng theo phương của tia tới.
B. Vuông góc với tia tới.
C. Bị lệch về phía đáy so với tia tới.
D. Song song với tia tới.
Câu 10:Khi đưa một cực của nam châm lại gần hay ra xa đầu cuộn dây thì
A. Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn không đổi.
B. Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn luôn tăng.
C. Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn tăng hoặc giảm (biến thiên).
D. Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn luôn giảm.
Câu 11: Cách nào dưới đây có thể tạo ra dòng điện cảm ứng ?
A. Nối hai cực của pin vào hai đầu cuộn dây dẫn.
B. Nối hai cực của nam châm với hai đầu cuộn dây dẫn.
C. Đưa một cực của acquy từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín.
D. Đưa một cực của nam châm từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín.
Câu 12: Chọn phát biểu đúng về sự chuyển hóa năng lượng trong các dụng cụ dưới đây?
A. Đèn LED: quang năng biến đổi thành nhiệt năng.
B. Nồi cơm điện: Nhiệt năng biến đổi thành điện năng.
C. Quạt điện: Điện năng biến đổi thành cơ năng và nhiệt năng.
D. Máy bơm nước: Cơ năng biến đổi thành điện năng và nhiệt năng.
Câu 13: Muốn đo cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn cần các dụng cụ gì và mắc dụng cụ đó với
vật cần đo là:
A. Điện kế mắc song song với vật cần đo.
B. Vôn kế mắc nối tiếp với vật cần đo.
C. Ampe kế mắc nối tiếp với vật cần đo.
D. Ampe kế mắc song song với vật cần đo.
Câu 14: Một đồng tiền xu được đặt trong chậu. Đặt mắt cách miệng chậu một khoảng h. Khi chưa có
nước thì không thấy đồng xu nhưng khi cho nước vào lại trông thấy đồng xu vì:
A. Có sự khúc xạ ánh sáng.
B. Có sự phản xạ toàn phần.
C. Có sự phản xạ ánh sáng.
D. Có sự truyền thẳng ánh sáng.
Câu 15: Khi cần đun nóng dung dịch trong cốc thủy tinh, tại sao cần phải dùng lưới tản nhiệt?
A. Giúp dung dịch trong cốc nhanh nóng hơn
B. Tản nhiệt khi đốt, tránh làm vỡ các dụng cụ thủy tinh khác
C. Giúp dung dịch trong cốc được tan đều hơn
D. Giúp dung dịch trong cốc không bị kết tủa
Câu 16: Phát biểu nào dưới đây không đúng đối với đoạn mạch gồm các điện trở mắc song song?
A. Cường độ dòng điện trong mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện trong các mạch rẽ.
B. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc
trong đoạn mạch.
C. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong
đoạn mạch.
D. Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch tỉ lệ thuận với điện trở đó.
Câu 17: Một vật được ném thẳng đứng lên cao, khi vật đạt độ cao cực đại thì tại đó:
A. Động năng cực đại, thế năng cực tiểu.
B. Động năng cực tiểu, thế năng cực đại.
C. Động năng bằng thế năng
D. Động năng bằng nữa thế năng.
Câu 18: Điện trở R của dây dẫn biểu thị cho:
A. Tính cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây. B. Tính cản trở hiệu điện thế nhiều hay ít của dây.
C. Tính cản trở electron nhiều hay ít của dây. D. Tính cản trở điện lượng nhiều hay ít của dây.
Câu 19: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây
dẫn có dạng là:
A. Một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
B. Một đường cong đi qua gốc tọa độ.
C. Một đường thẳng không đi qua gốc tọa độ. D. Một đường cong không đi qua gốc tọa độ.
Câu 20: Đâu là các dụng cụ thí nghiệm quang học thường dùng?
A. Nguồn sáng, bảng chia độ, điện kế, bát sứ.
B. Nguồn sáng, bảng chia độ, đồng hồ đo điện đa năng, bát sứ.
C. Nguồn sáng, bảng chia độ, đèn pin, thấu kính.
D. Nguồn sáng, bảng chia độ, điện kế, cuộn dây dẫn có hai đèn LED.
Trường: THCS Hàm Phú
Lớp: ………….
Họ và tên: ……………………….
Điểm
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2024 – 2025
Môn: KHTN 9- TUẦN 11
Thời gian làm bài: 60 phút
(không tính thời gian phát đề)
Lời phê của giáo viên
B. Phần trắc nghiệm tự luận: 5,0 điểm - Thời gian làm bài: 35 phút.
Mã đề số 01
--------------------------------Câu 21: Nêu điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín? (1,0 điểm)
Câu 22: Giải thích vì sao khi nhảy xa ta cần chạy lấy đà đủ nhanh và bật thật cao tại vị trí giậm nhảy?
(1,0 điểm)
Câu 23: Một vật AB dạng mũi tên cao 2cm được đặt vuông góc trước một TKHT có tiêu cự f= 6 cm,
điểm A nằm trên trục chính cách thấu kính một khoảng d= 8 cm
a. Dựng ảnh A'B' của AB tạo bởi thấu kính? (0,5 điểm)
b. Nêu đặc điểm của ảnh tạo thành? (0,25 điểm)
c. Vận dụng kiến thức hình học tính khoảng cách từ ảnh đến quang tâm và chiều cao của ảnh?
(1,25 điểm)
Câu 24: Hai điện trở R1 và R2 được mắc song song với nhau, trong đó R1 = 3, dòng điện mạch
chính có cường độ I =0,6A và dòng điện đi qua điện trở R2 có cường độ I2= 0,2A. Tính R2 ?(1,0 điểm)
BÀI LÀM.
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
..............
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
..
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................. ....
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................
Họ và tên:………………...........
Lớp:……….
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2024 – 2025
Môn: KHTN 9- TUẦN 11
Thời gian làm bài: 60 phút
(không tính thời gian phát đề)
A. Phần trắc nghiệm khách quan: 5,0 điểm - Thời gian làm bài: 25 phút.
Mã đề số 01.
---------------------------Hãy khoanh tròn vào trước câu trả lời đúng (mỗi câu đúng 0,25 điểm).
(SỐ LƯỢNG CÂU TRẮC NGHIỆM): 20 CÂU
Câu 1: Khi cần đun nóng dung dịch trong cốc thủy tinh, tại sao cần phải dùng lưới tản nhiệt?
A. Giúp dung dịch trong cốc nhanh nóng hơn
B. Tản nhiệt khi đốt, tránh làm vỡ các dụng cụ thủy tinh khác
C. Giúp dung dịch trong cốc được tan đều hơn
D. Giúp dung dịch trong cốc không bị kết tủa
Câu 2: Xét một vật chuyển động nhanh dần theo phương nằm ngang. Đại lượng nào sau đây không
đổi?
A. Động năng.
B. Cơ năng.
C. Thế năng.
D. Vận tốc.
Câu 3: Một vật được ném thẳng đứng lên cao, khi vật đạt độ cao cực đại thì tại đó:
A. Động năng cực đại, thế năng cực tiểu.
B. Động năng cực tiểu, thế năng cực đại.
C. Động năng bằng thế năng
D. Động năng bằng nữa thế năng.
Câu 4: Một đồng tiền xu được đặt trong chậu. Đặt mắt cách miệng chậu một khoảng h. Khi chưa có
nước thì không thấy đồng xu nhưng khi cho nước vào lại trông thấy đồng xu vì:
A. Có sự khúc xạ ánh sáng.
B. Có sự phản xạ toàn phần.
C. Có sự phản xạ ánh sáng.
D. Có sự truyền thẳng ánh sáng.
Câu 5: Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, góc khúc xạ r là góc tạo bởi
A. Tia khúc xạ và pháp tuyến tại điểm tới.
B. Tia khúc xạ và tia tới.
C. Tia khúc xạ và mặt phân cách.
D. Tia khúc xạ và điểm tới.
Câu 6: Ánh sáng truyền từ một môi trường tới môi trường chiết quang kém hơn và góc tới lớn hơn
góc giới hạn là điều kiện để có
A. Phản xạ thông thường. B. Khúc xạ.
C. Phản xạ toàn phần. D. Tia phản xạ vuông góc với tia khúc xạ.
Câu 7: Khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn thì
A. Không thể có hiện tượng phản xạ toàn phần.
B. Có thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.
C. Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra khi góc tới lớn nhất.
D. Luôn luôn xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.
Câu 8: Vì sao cần phải đọc cẩn thận nhãn hóa chất trước khi sử dụng?
A. Để biết biện pháp phòng ngừa khi sử dụng
B. Để tìm hiểu những thông tin về hóa chất
C. Để biết được thông tin về nhà sản xuất hóa chất
D. Để hiểu về nguy cơ, biện pháp phòng ngừa và những thông tin về hóa chất, nhà sản xuất
Câu 9: Khi tia sáng truyền từ không khí đến mặt bên của lăng kính thì tia ló ra khỏi lăng kính có đặc
điểm gì?
A. Tiếp tục truyền thẳng theo phương của tia tới.
B. Vuông góc với tia tới.
C. Bị lệch về phía đáy so với tia tới.
D. Song song với tia tới.
Câu 10: Đâu là các dụng cụ thí nghiệm quang học thường dùng?
A. Nguồn sáng, bảng chia độ, điện kế, bát sứ.
B. Nguồn sáng, bảng chia độ, đồng hồ đo điện đa năng, bát sứ.
C. Nguồn sáng, bảng chia độ, đèn pin, thấu kính.
D. Nguồn sáng, bảng chia độ, điện kế, cuộn dây dẫn có hai đèn LED.
Câu 11: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây
dẫn có dạng là:
A. Một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
B. Một đường cong đi qua gốc tọa độ.
C. Một đường thẳng không đi qua gốc tọa độ.
D. Một đường cong không đi qua gốc tọa độ.
Câu 12: Điện trở R của dây dẫn biểu thị cho:
A. Tính cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây. B. Tính cản trở hiệu điện thế nhiều hay ít của dây.
C. Tính cản trở electron nhiều hay ít của dây. D. Tính cản trở điện lượng nhiều hay ít của dây.
Câu 13: Muốn đo cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn cần các dụng cụ gì và mắc dụng cụ đó với
vật cần đo là:
A. Điện kế mắc song song với vật cần đo.
B. Vôn kế mắc nối tiếp với vật cần đo.
C. Ampe kế mắc nối tiếp với vật cần đo.
D. Ampe kế mắc song song với vật cần đo.
Câu 14: Phát biểu nào dưới đây không đúng đối với đoạn mạch gồm các điện trở mắc song song?
A. Cường độ dòng điện trong mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện trong các mạch rẽ.
B. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc
trong đoạn mạch.
C. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong
đoạn mạch.
D. Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch tỉ lệ thuận với điện trở đó.
Câu 15: Trên nhiều dụng cụ điện trong gia đình thường có ghi 220V và số oát W. Số oát này có ý
nghĩa gì?
A. Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với những hiệu điện thế nhỏ hơn 220V.
B. Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220V.
C. Công mà dòng điện thực hiện trong một phút khi dụng cụ này được sử dụng với đúng hiệu điện
thế 220V.
D. Điện năng mà dụng cụ tiêu thụ trong một giờ khi nó được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220V.
Câu 16: Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào hiệu điện thế giữa
hai đầu dây dẫn đó?
A. Không thay đổi khi thay đổi hiệu điện thế.
B. Tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế.
C. Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế.
D. Giảm khi hiệu điện thế tăng.
Câu 17: Máy khử rung tim hoạt động dựa trên tác dụng gì của dòng điện?
A. Tác dụng nhiệt.
B. Tác dụng phát sáng
C. Tác dụng từ.
D. Tác dụng sinh lí.
Câu 18: Chọn phát biểu đúng về sự chuyển hóa năng lượng trong các dụng cụ dưới đây?
A. Đèn LED: quang năng biến đổi thành nhiệt năng.
B. Nồi cơm điện: Nhiệt năng biến đổi thành điện năng.
C. Quạt điện: Điện năng biến đổi thành cơ năng và nhiệt năng.
D. Máy bơm nước: Cơ năng biến đổi thành điện năng và nhiệt năng.
Câu 19: Cách nào dưới đây có thể tạo ra dòng điện cảm ứng ?
A. Nối hai cực của pin vào hai đầu cuộn dây dẫn.
B. Nối hai cực của nam châm với hai đầu cuộn dây dẫn.
C. Đưa một cực của acquy từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín.
D. Đưa một cực của nam châm từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín.
Câu 20: Khi đưa một cực của nam châm lại gần hay ra xa đầu cuộn dây thì
A. Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn không đổi.
B. Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn luôn tăng.
C. Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn tăng hoặc giảm (biến thiên).
D. Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn luôn giảm.
Trường THCS Hàm Phú
Họ và tên:………………...........
Lớp:……….
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2024 – 2025
Môn: KHTN 9- TUẦN 11
Thời gian làm bài: 60 phút
(không tính thời gian phát đề)
A. Phần trắc nghiệm khách quan: 5,0 điểm - Thời gian làm bài: 25 phút.
Mã đề số 02.
---------------------------Hãy khoanh tròn vào trước câu trả lời đúng (mỗi câu đúng 0,25 điểm).
(SỐ LƯỢNG CÂU TRẮC NGHIỆM): 20 CÂU
Câu 1:Khi đưa một cực của nam châm lại gần hay ra xa đầu cuộn dây thì
A. Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn không đổi.
B. Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn luôn tăng.
C. Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn tăng hoặc giảm (biến thiên).
D. Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn luôn giảm.
Câu 2: Cách nào dưới đây có thể tạo ra dòng điện cảm ứng ?
A. Nối hai cực của pin vào hai đầu cuộn dây dẫn.
B. Nối hai cực của nam châm với hai đầu cuộn dây dẫn.
C. Đưa một cực của acquy từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín.
D. Đưa một cực của nam châm từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín.
Câu 3: Chọn phát biểu đúng về sự chuyển hóa năng lượng trong các dụng cụ dưới đây?
A. Đèn LED: quang năng biến đổi thành nhiệt năng.
B. Nồi cơm điện: Nhiệt năng biến đổi thành điện năng.
C. Quạt điện: Điện năng biến đổi thành cơ năng và nhiệt năng.
D. Máy bơm nước: Cơ năng biến đổi thành điện năng và nhiệt năng.
Câu 4: Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào hiệu điện thế giữa hai
đầu dây dẫn đó?
A. Không thay đổi khi thay đổi hiệu điện thế.
B. Tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế.
C. Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế.
D. Giảm khi hiệu điện thế tăng.
Câu 5: Trên nhiều dụng cụ điện trong gia đình thường có ghi 220V và số oát W. Số oát này có ý
nghĩa gì?
A. Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với những hiệu điện thế nhỏ hơn 220V.
B. Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220V.
C. Công mà dòng điện thực hiện trong một phút khi dụng cụ này được sử dụng với đúng hiệu điện
thế 220V.
D. Điện năng mà dụng cụ tiêu thụ trong một giờ khi nó được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220V.
Câu 6: Phát biểu nào dưới đây không đúng đối với đoạn mạch gồm các điện trở mắc song song?
A. Cường độ dòng điện trong mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện trong các mạch rẽ.
B. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc
trong đoạn mạch.
C. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong
đoạn mạch.
D. Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch tỉ lệ thuận với điện trở đó.
Câu 7: Muốn đo cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn cần các dụng cụ gì và mắc dụng cụ đó với vật
cần đo là:
A. Điện kế mắc song song với vật cần đo.
B. Vôn kế mắc nối tiếp với vật cần đo.
C. Ampe kế mắc nối tiếp với vật cần đo.
D. Ampe kế mắc song song với vật cần đo.
Câu 8: Vì sao cần phải đọc cẩn thận nhãn hóa chất trước khi sử dụng?
A. Để biết biện pháp phòng ngừa khi sử dụng
B. Để tìm hiểu những thông tin về hóa chất
C. Để biết được thông tin về nhà sản xuất hóa chất
D. Để hiểu về nguy cơ, biện pháp phòng ngừa và những thông tin về hóa chất, nhà sản xuất
Câu 9: Khi tia sáng truyền từ không khí đến mặt bên của lăng kính thì tia ló ra khỏi lăng kính có đặc
điểm gì?
A. Tiếp tục truyền thẳng theo phương của tia tới.
B. Vuông góc với tia tới.
C. Bị lệch về phía đáy so với tia tới.
D. Song song với tia tới.
Câu 10: Đâu là các dụng cụ thí nghiệm quang học thường dùng?
A. Nguồn sáng, bảng chia độ, điện kế, bát sứ.
B. Nguồn sáng, bảng chia độ, đồng hồ đo điện đa năng, bát sứ.
C. Nguồn sáng, bảng chia độ, đèn pin, thấu kính.
D. Nguồn sáng, bảng chia độ, điện kế, cuộn dây dẫn có hai đèn LED.
Câu 11: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây
dẫn có dạng là:
A. Một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
B. Một đường cong đi qua gốc tọa độ.
C. Một đường thẳng không đi qua gốc tọa độ.
D. Một đường cong không đi qua gốc tọa độ.
Câu 12: Điện trở R của dây dẫn biểu thị cho:
A. Tính cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây. B. Tính cản trở hiệu điện thế nhiều hay ít của dây.
C. Tính cản trở electron nhiều hay ít của dây. D. Tính cản trở điện lượng nhiều hay ít của dây.
Câu 13: Khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn thì
A. Không thể có hiện tượng phản xạ toàn phần.
B. Có thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.
C. Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra khi góc tới lớn nhất.
D. Luôn luôn xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.
Câu 14: Ánh sáng truyền từ một môi trường tới môi trường chiết quang kém hơn và góc tới lớn hơn
góc giới hạn là điều kiện để có
A. Phản xạ thông thường. B. Khúc xạ.
C. Phản xạ toàn phần. D. Tia phản xạ vuông góc với tia khúc xạ.
Câu 15: Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, góc khúc xạ r là góc tạo bởi
A. Tia khúc xạ và pháp tuyến tại điểm tới.
B. Tia khúc xạ và tia tới.
C. Tia khúc xạ và mặt phân cách.
D. Tia khúc xạ và điểm tới.
Câu 16: Một đồng tiền xu được đặt trong chậu. Đặt mắt cách miệng chậu một khoảng h. Khi chưa có
nước thì không thấy đồng xu nhưng khi cho nước vào lại trông thấy đồng xu vì:
A. Có sự khúc xạ ánh sáng.
B. Có sự phản xạ toàn phần.
C. Có sự phản xạ ánh sáng.
D. Có sự truyền thẳng ánh sáng.
Câu 17: Máy khử rung tim hoạt động dựa trên tác dụng gì của dòng điện?
B. Tác dụng nhiệt.
B. Tác dụng phát sáng
C. Tác dụng từ.
D. Tác dụng sinh lí.
Câu 18: Một vật được ném thẳng đứng lên cao, khi vật đạt độ cao cực đại thì tại đó:
A. Động năng cực đại, thế năng cực tiểu.
B. Động năng cực tiểu, thế năng cực đại.
C. Động năng bằng thế năng
D. Động năng bằng nữa thế năng.
Câu 19: Xét một vật chuyển động nhanh dần theo phương nằm ngang. Đại lượng nào sau đây không
đổi?
A. Động năng.
B. Cơ năng.
C. Thế năng.
D. Vận tốc.
Câu 20: Khi cần đun nóng dung dịch trong cốc thủy tinh, tại sao cần phải dùng lưới tản nhiệt?
A. Giúp dung dịch trong cốc nhanh nóng hơn
B. Tản nhiệt khi đốt, tránh làm vỡ các dụng cụ thủy tinh khác
C. Giúp dung dịch trong cốc được tan đều hơn
D. Giúp dung dịch trong cốc không bị kết tủa
Trường THCS Hàm Phú
Họ và tên:………………...........
Lớp:……….
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2024 – 2025
Môn: KHTN 9- TUẦN 11
Thời gian làm bài: 60 phút
(không tính thời gian phát đề)
A. Phần trắc nghiệm khách quan: 5,0 điểm - Thời gian làm bài: 25 phút.
Mã đề số 03.
---------------------------Hãy khoanh tròn vào trước câu trả lời đúng (mỗi câu đúng 0,25 điểm).
(SỐ LƯỢNG CÂU TRẮC NGHIỆM): 20 CÂU
Câu 1: Khi tia sáng truyền từ không khí đến mặt bên của lăng kính thì tia ló ra khỏi lăng kính có đặc
điểm gì?
A. Tiếp tục truyền thẳng theo phương của tia tới.
B. Vuông góc với tia tới.
C. Bị lệch về phía đáy so với tia tới.
D. Song song với tia tới.
Câu 2:Vì sao cần phải đọc cẩn thận nhãn hóa chất trước khi sử dụng?
A. Để biết biện pháp phòng ngừa khi sử dụng
B. Để tìm hiểu những thông tin về hóa chất
C. Để biết được thông tin về nhà sản xuất hóa chất
D. Để hiểu về nguy cơ, biện pháp phòng ngừa và những thông tin về hóa chất, nhà sản xuất
Câu 3: Khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn thì
A. Không thể có hiện tượng phản xạ toàn phần.
B. Có thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.
C. Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra khi góc tới lớn nhất.
D. Luôn luôn xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.
Câu 4: Ánh sáng truyền từ một môi trường tới môi trường chiết quang kém hơn và góc tới lớn hơn
góc giới hạn là điều kiện để có
A. Phản xạ thông thường. B. Khúc xạ.
C. Phản xạ toàn phần. D. Tia phản xạ vuông góc với tia khúc xạ.
Câu 5: Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, góc khúc xạ r là góc tạo bởi
A. Tia khúc xạ và pháp tuyến tại điểm tới.
B. Tia khúc xạ và tia tới.
C. Tia khúc xạ và mặt phân cách.
D. Tia khúc xạ và điểm tới.
Câu 6: Một đồng tiền xu được đặt trong chậu. Đặt mắt cách miệng chậu một khoảng h. Khi chưa có
nước thì không thấy đồng xu nhưng khi cho nước vào lại trông thấy đồng xu vì:
A. Có sự khúc xạ ánh sáng.
B. Có sự phản xạ toàn phần.
C. Có sự phản xạ ánh sáng.
D. Có sự truyền thẳng ánh sáng.
Câu 7: Một vật được ném thẳng đứng lên cao, khi vật đạt độ cao cực đại thì tại đó:
A. Động năng cực đại, thế năng cực tiểu.
B. Động năng cực tiểu, thế năng cực đại.
C. Động năng bằng thế năng
D. Động năng bằng nữa thế năng.
Câu 8: Xét một vật chuyển động nhanh dần theo phương nằm ngang. Đại lượng nào sau đây không
đổi?
A. Động năng.
B. Cơ năng.
C. Thế năng.
D. Vận tốc.
Câu 9:Khi cần đun nóng dung dịch trong cốc thủy tinh, tại sao cần phải dùng lưới tản nhiệt?
A. Giúp dung dịch trong cốc nhanh nóng hơn
B. Tản nhiệt khi đốt, tránh làm vỡ các dụng cụ thủy tinh khác
C. Giúp dung dịch trong cốc được tan đều hơn
D. Giúp dung dịch trong cốc không bị kết tủa
Câu 10: Khi đưa một cực của nam châm lại gần hay ra xa đầu cuộn dây thì
A. Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn không đổi.
B. Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn luôn tăng.
C. Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn tăng hoặc giảm (biến thiên).
D. Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn luôn giảm.
Câu 11: Cách nào dưới đây có thể tạo ra dòng điện cảm ứng ?
A. Nối hai cực của pin vào hai đầu cuộn dây dẫn.
B. Nối hai cực của nam châm với hai đầu cuộn dây dẫn.
C. Đưa một cực của acquy từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín.
D. Đưa một cực của nam châm từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín.
Câu 12: Chọn phát biểu đúng về sự chuyển hóa năng lượng trong các dụng cụ dưới đây?
A. Đèn LED: quang năng biến đổi thành nhiệt năng.
B. Nồi cơm điện: Nhiệt năng biến đổi thành điện năng.
C. Quạt điện: Điện năng biến đổi thành cơ năng và nhiệt năng.
D. Máy bơm nước: Cơ năng biến đổi thành điện năng và nhiệt năng.
Câu 13: Máy khử rung tim hoạt động dựa trên tác dụng gì của dòng điện?
A. Tác dụng nhiệt.
B. Tác dụng phát sáng
C. Tác dụng từ.
D. Tác dụng sinh lí.
Câu 14: Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào hiệu điện thế giữa
hai đầu dây dẫn đó?
A. Không thay đổi khi thay đổi hiệu điện thế.
B. Tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế.
C. Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế.
D. Giảm khi hiệu điện thế tăng.
Câu 15: Trên nhiều dụng cụ điện trong gia đình thường có ghi 220V và số oát W. Số oát này có ý
nghĩa gì?
A. Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với những hiệu điện thế nhỏ hơn 220V.
B. Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220V.
C. Công mà dòng điện thực hiện trong một phút khi dụng cụ này được sử dụng với đúng hiệu điện
thế 220V.
D. Điện năng mà dụng cụ tiêu thụ trong một giờ khi nó được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220V.
Câu 16: Phát biểu nào dưới đây không đúng đối với đoạn mạch gồm các điện trở mắc song song?
A. Cường độ dòng điện trong mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện trong các mạch rẽ.
B. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc
trong đoạn mạch.
C. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong
đoạn mạch.
D. Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch tỉ lệ thuận với điện trở đó.
Câu 17: Muốn đo cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn cần các dụng cụ gì và mắc dụng cụ đó với
vật cần đo là:
A. Điện kế mắc song song với vật cần đo.
B. Vôn kế mắc nối tiếp với vật cần đo.
C. Ampe kế mắc nối tiếp với vật cần đo.
D. Ampe kế mắc song song với vật cần đo.
Câu 18: Điện trở R của dây dẫn biểu thị cho:
A. Tính cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây. B. Tính cản trở hiệu điện thế nhiều hay ít của dây.
C. Tính cản trở electron nhiều hay ít của dây. D. Tính cản trở điện lượng nhiều hay ít của dây.
Câu 19: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây
dẫn có dạng là:
A. Một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
B. Một đường cong đi qua gốc tọa độ.
C. Một đường thẳng không đi qua gốc tọa độ.
D. Một đường cong không đi qua gốc tọa độ.
Câu 20: Đâu là các dụng cụ thí nghiệm quang học thường dùng?
A. Nguồn sáng, bảng chia độ, điện kế, bát sứ.
B. Nguồn sáng, bảng chia độ, đồng hồ đo điện đa năng, bát sứ.
C. Nguồn sáng, bảng chia độ, đèn pin, thấu kính.
D. Nguồn sáng, bảng chia độ, điện kế, cuộn dây dẫn có hai đèn LED.
Trường THCS Hàm Phú
Họ và tên:………………...........
Lớp:……….
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2024 – 2025
Môn: KHTN 9- TUẦN 11
Thời gian làm bài: 60 phút
(không tính thời gian phát đề)
A. Phần trắc nghiệm khách quan: 5,0 điểm - Thời gian làm bài: 25 phút.
Mã đề số 04.
---------------------------Hãy khoanh tròn vào trước câu trả lời đúng (mỗi câu đúng 0,25 điểm).
(SỐ LƯỢNG CÂU TRẮC NGHIỆM): 20 CÂU
Câu 1: Trên nhiều dụng cụ điện trong gia đình thường có ghi 220V và số oát W. Số oát này có ý
nghĩa gì?
A. Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với những hiệu điện thế nhỏ hơn 220V.
B. Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220V.
C. Công mà dòng điện thực hiện trong một phút khi dụng cụ này được sử dụng với đúng hiệu điện
thế 220V.
D. Điện năng mà dụng cụ tiêu thụ trong một giờ khi nó được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220V.
Câu 2: Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào hiệu điện thế giữa hai
đầu dây dẫn đó?
A. Không thay đổi khi thay đổi hiệu điện thế.
B. Tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế.
C. Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế.
D. Giảm khi hiệu điện thế tăng.
Câu 3: Máy khử rung tim hoạt động dựa trên tác dụng gì của dòng điện?
C. Tác dụng nhiệt.
B. Tác dụng phát sáng
C. Tác dụng từ.
D. Tác dụng sinh lí.
Câu 4: Xét một vật chuyển động nhanh dần theo phương nằm ngang. Đại lượng nào sau đây không
đổi?
A. Động năng.
B. Cơ năng.
C. Thế năng.
D. Vận tốc.
Câu 5: Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, góc khúc xạ r là góc tạo bởi
A. Tia khúc xạ và pháp tuyến tại điểm tới.
B. Tia khúc xạ và tia tới.
C. Tia khúc xạ và mặt phân cách.
D. Tia khúc xạ và điểm tới.
Câu 6: Ánh sáng truyền từ một môi trường tới môi trường chiết quang kém hơn và góc tới lớn hơn
góc giới hạn là điều kiện để có
A. Phản xạ thông thường. B. Khúc xạ.
C. Phản xạ toàn phần. D. Tia phản xạ vuông góc với tia khúc xạ.
Câu 7: Khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn thì
A. Không thể có hiện tượng phản xạ toàn phần.
B. Có thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.
C. Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra khi góc tới lớn nhất.
D. Luôn luôn xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.
Câu 8: Vì sao cần phải đọc cẩn thận nhãn hóa chất trước khi sử dụng?
A. Để biết biện pháp phòng ngừa khi sử dụng
B. Để tìm hiểu những thông tin về hóa chất
C. Để biết được thông tin về nhà sản xuất hóa chất
D. Để hiểu về nguy cơ, biện pháp phòng ngừa và những thông tin về hóa chất, nhà sản xuất
Câu 9: Khi tia sáng truyền từ không khí đến mặt bên của lăng kính thì tia ló ra khỏi lăng kính có đặc
điểm gì?
A. Tiếp tục truyền thẳng theo phương của tia tới.
B. Vuông góc với tia tới.
C. Bị lệch về phía đáy so với tia tới.
D. Song song với tia tới.
Câu 10:Khi đưa một cực của nam châm lại gần hay ra xa đầu cuộn dây thì
A. Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn không đổi.
B. Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn luôn tăng.
C. Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn tăng hoặc giảm (biến thiên).
D. Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn luôn giảm.
Câu 11: Cách nào dưới đây có thể tạo ra dòng điện cảm ứng ?
A. Nối hai cực của pin vào hai đầu cuộn dây dẫn.
B. Nối hai cực của nam châm với hai đầu cuộn dây dẫn.
C. Đưa một cực của acquy từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín.
D. Đưa một cực của nam châm từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín.
Câu 12: Chọn phát biểu đúng về sự chuyển hóa năng lượng trong các dụng cụ dưới đây?
A. Đèn LED: quang năng biến đổi thành nhiệt năng.
B. Nồi cơm điện: Nhiệt năng biến đổi thành điện năng.
C. Quạt điện: Điện năng biến đổi thành cơ năng và nhiệt năng.
D. Máy bơm nước: Cơ năng biến đổi thành điện năng và nhiệt năng.
Câu 13: Muốn đo cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn cần các dụng cụ gì và mắc dụng cụ đó với
vật cần đo là:
A. Điện kế mắc song song với vật cần đo.
B. Vôn kế mắc nối tiếp với vật cần đo.
C. Ampe kế mắc nối tiếp với vật cần đo.
D. Ampe kế mắc song song với vật cần đo.
Câu 14: Một đồng tiền xu được đặt trong chậu. Đặt mắt cách miệng chậu một khoảng h. Khi chưa có
nước thì không thấy đồng xu nhưng khi cho nước vào lại trông thấy đồng xu vì:
A. Có sự khúc xạ ánh sáng.
B. Có sự phản xạ toàn phần.
C. Có sự phản xạ ánh sáng.
D. Có sự truyền thẳng ánh sáng.
Câu 15: Khi cần đun nóng dung dịch trong cốc thủy tinh, tại sao cần phải dùng lưới tản nhiệt?
A. Giúp dung dịch trong cốc nhanh nóng hơn
B. Tản nhiệt khi đốt, tránh làm vỡ các dụng cụ thủy tinh khác
C. Giúp dung dịch trong cốc được tan đều hơn
D. Giúp dung dịch trong cốc không bị kết tủa
Câu 16: Phát biểu nào dưới đây không đúng đối với đoạn mạch gồm các điện trở mắc song song?
A. Cường độ dòng điện trong mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện trong các mạch rẽ.
B. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc
trong đoạn mạch.
C. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong
đoạn mạch.
D. Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch tỉ lệ thuận với điện trở đó.
Câu 17: Một vật được ném thẳng đứng lên cao, khi vật đạt độ cao cực đại thì tại đó:
A. Động năng cực đại, thế năng cực tiểu.
B. Động năng cực tiểu, thế năng cực đại.
C. Động năng bằng thế năng
D. Động năng bằng nữa thế năng.
Câu 18: Điện trở R của dây dẫn biểu thị cho:
A. Tính cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây. B. Tính cản trở hiệu điện thế nhiều hay ít của dây.
C. Tính cản trở electron nhiều hay ít của dây. D. Tính cản trở điện lượng nhiều hay ít của dây.
Câu 19: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây
dẫn có dạng là:
A. Một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
B. Một đường cong đi qua gốc tọa độ.
C. Một đường thẳng không đi qua gốc tọa độ. D. Một đường cong không đi qua gốc tọa độ.
Câu 20: Đâu là các dụng cụ thí nghiệm quang học thường dùng?
A. Nguồn sáng, bảng chia độ, điện kế, bát sứ.
B. Nguồn sáng, bảng chia độ, đồng hồ đo điện đa năng, bát sứ.
C. Nguồn sáng, bảng chia độ, đèn pin, thấu kính.
D. Nguồn sáng, bảng chia độ, điện kế, cuộn dây dẫn có hai đèn LED.
Trường: THCS Hàm Phú
Lớp: ………….
Họ và tên: ……………………….
Điểm
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2024 – 2025
Môn: KHTN 9- TUẦN 11
Thời gian làm bài: 60 phút
(không tính thời gian phát đề)
Lời phê của giáo viên
B. Phần trắc nghiệm tự luận: 5,0 điểm - Thời gian làm bài: 35 phút.
Mã đề số 01
--------------------------------Câu 21: Nêu điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín? (1,0 điểm)
Câu 22: Giải thích vì sao khi nhảy xa ta cần chạy lấy đà đủ nhanh và bật thật cao tại vị trí giậm nhảy?
(1,0 điểm)
Câu 23: Một vật AB dạng mũi tên cao 2cm được đặt vuông góc trước một TKHT có tiêu cự f= 6 cm,
điểm A nằm trên trục chính cách thấu kính một khoảng d= 8 cm
a. Dựng ảnh A'B' của AB tạo bởi thấu kính? (0,5 điểm)
b. Nêu đặc điểm của ảnh tạo thành? (0,25 điểm)
c. Vận dụng kiến thức hình học tính khoảng cách từ ảnh đến quang tâm và chiều cao của ảnh?
(1,25 điểm)
Câu 24: Hai điện trở R1 và R2 được mắc song song với nhau, trong đó R1 = 3, dòng điện mạch
chính có cường độ I =0,6A và dòng điện đi qua điện trở R2 có cường độ I2= 0,2A. Tính R2 ?(1,0 điểm)
BÀI LÀM.
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
..............
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
..
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................. ....
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................
 








Các ý kiến mới nhất