Đề thi học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Thảo
Ngày gửi: 09h:44' 23-06-2025
Dung lượng: 485.3 KB
Số lượt tải: 68
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Thảo
Ngày gửi: 09h:44' 23-06-2025
Dung lượng: 485.3 KB
Số lượt tải: 68
Số lượt thích:
0 người
ÔN TÂP CUỐI KỲ II LỚP 12 NĂM 2025
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Ptrình hóa học nào sau đây biểu diễn quá trình điều chế kim loại bằng phpháp điện phân nóng chảy?
A. Zn + CuSO4
ZnSO4 + Cu.
B. Fe2O3 + 3CO
2Fe + 3CO2.
C. CaCl2
Ca + Cl2.
D. 2KCl + 2H2O
2KOH + H2 + Cl2.
Câu 2. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố đồng (Z = 29) là
A. [Ar] 3d94s2.
B. [Ar] 3d104s1.
C. [Ar] 3d54s24p4.
D. [Ar] 3d34s24p6.
Câu 3. Cầu chì là một phần tử hay thiết bị bảo vệ mạch điện bằng cách làm đứt mạch điện. Cầu chì được sử dụng
nhằm phòng tránh các hiện tượng quá tải trên đường dây. Dây cầu chì thường được làm kim loại chì (Pb), thiếc
trắng (Sn) hoặc cadmium (Cd).
Hình ảnh một số loại cầu chì dùng trong hệ thống điện dân dụng và công nghiệp
Ứng dụng này dựa trên tính chất nào của các kim loại trên?
A. Có tính dẻo cao. B. Có độ dẫn điện cao.C. Có nhiệt độ nóng chảy tương đối thấp.D. Có độ cứng tương đối
thấp.
Câu 4. Cho biết:
.
Thí nghiệm nào sau đây có xảy ra phản ứng hóa học?
A. Cho kim loại Cu vào dung dịch FeCl 2.
B. Cho kim loại Sn vào dung dịch FeCl 2.
C. Cho kim loại Fe vào dung dịch CuCl 2.
D. Cho kim loại Cu vào dung dịch SnCl 2.
Câu 5. Người ta tách kim loại Ag bằng phương pháp cyanide: Nghiền nhỏ quặng silver sulfide (chứa Ag 2S, Ag)
rồi hoà tan bằng dung dịch NaCN, lọc lấy phần dung dịch chứa phức Na[Ag(CN) 2]. Sau đó dùng Zn (dư) để khử
ion Ag+ trong phức thu được dung dịch chứa Na 2[Zn(CN)4) và chất rắn chứa Ag và Zn. Cuối cùng dùng dung dịch
H2SO4, (loãng, dư) để hoà tan Zn dư và thu được Ag. Nếu sử dụng 1,50 kg Zn thì sau khi các phản ứng xảy ra
hoàn toàn, thu được 4,52 gam chất rắn gồm Ag và Zn dư Hỏi lượng Ag thu được trong quá trình này là bao nhiêu
kg?
A. 2,75.
B. 4,32.
C. 2,16.
D. 3,24.
Câu 6. Một loại khoáng vật phổ biến của nguyên tố magnesium có thành phần chính là CaCO 3.MgCO3. Tên của
khoáng vật này là
A. dolomite.
B. calcite.
C. phosphorite.
D. halite.
Câu 7. Kim loại nhóm IA còn được gọi là kim loại
A. kiềm.
B. kiềm thổ.
C. chuyển tiếp.
D. lưỡng tính.
2+
–
Câu 8. Trong phép chuẩn độ dung dịch Fe bằng MnO4 , bình tam giác đựng dung dịch Fe 2+ thường được đi trên
1 tờ giấy trắng. Mục đích của việc này là gì?
A. Để phản ứng trong bình tam giác xảy ra nhanh hơn.
B. Để quan sát sự thay đổi màu dung dịch trong bình tam giác được rõ hơn.
C. Để nhận biết được sự thay đổi thể tích dung dịch burette được rõ hơn
D. Để nhận biết được sự xuất hiện màu của ion Fe3+ trong bình tam giác rõ hơn.
Câu 9. Trong phòng thí nghiệm, để phân biệt các ion
và
với nhau, người ta nhúng đầu đũa thuỷ tinh
trong dung dịch muối bão hoà của các kim loại trên rồi đốt trên đèn khí. Cho các phát biểu sau
(1) Thí nghiệm trên dựa vào hiện tượng màu ngọn lửa đặc trưng của kim loại kiềm khi đốt.
(2) Ngọn lửa khi đốt hợp chất của Li cho màu đỏ tía.
(3) Chỉ các kim loại kiềm mới có hiện tượng tạo màu đặc trưng khi đốt cháy.
(4) Ngọn lửa khi đốt hợp chất của Na cho màu vàng.
Số nhận định đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3. D. 4.
Câu 10. Điện phân dung dịch gồm NaCl và HCl (điện cực trơ, có màng ngăn). Trong quá trình điện phân, giá trị
pH của dung dịch thu được so với dung dịch ban đầu là
A. không thay đổi.
B. giảm xuống.
C. tăng lên sau đó giảm xuống. D. tăng lên.
Câu 11. Kim loại nào sau đây là không phải là kim loại kiềm thổ? A. Cu.
B. Mg. C. Be. D. Ba.
Câu 12. Dãy gồm các chất nào sau đây đều tạo môi trường base khi cho vào nước?
A. NaCl, NaOH, Na.
B. Na2CO3, NaCl, NaNO3. C. Na, NaHCO3, Na2CO3.
D. NaCl, Na, NaHCO3.
Câu 13. Cho một phức chất trong đó cation Ni 2+ dùng sáu orbital trống để nhận các cặp electron từ sáu phân tử
nước. Phức chất đó có công thức làA. [Ni(OH2)6]2+.
B. [Ni(OH)6]4–. C. [Ni(OH2)6]2+.
D. [Ni(OH)6]3–.
Câu 14. Phân tử phức chất có cấu tạo như sau:
Có bao nhiêu loại phối tử có trong phân tử phức chất trên?A.1.
B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 15. Ở nhiệt độ phòng, các kim loại ở thể ...(1)... và có cấu tạo ...(2)... (trừ thủy ngân). Các từ thích hợp cần
điền vào vị trí (1) và (2) lần lượt là
A. rắn và tinh thể.
B. lỏng và tinh thể.
C. rắn và phân tử.
D. khí và tinh thể.
Câu 17. Kim loại chuyển tiểu dãy thứ nhất có chứa phân lớp nào sau đây?
A. 4d.
B. 4f.
C. 4p.
D. 3d.
Câu 18. Hình ảnh sau đây minh họa tính chất vật lí nào của kim loại?
A. Tính dẫn điện.
B. Tính dẫn nhiệt.
C. Tính dẻo.
D. Tính cứng.
Câu 19. Thuỷ ngân (Hg) có thể chuyển thành dạng hơi khuếch tán trong không khí, khi đó sẽ làm tăng nguy cơ
mắc các bệnh về hô hấp và một số bệnh khác. Khi nhiệt kế thuỷ ngân bị vỡ, có thể sử dụng hoá chất nào sau đây
để loại bỏ thuỷ ngân?
A. Dung dịch HCl.
B. Dung dịch NaOH. C. Bột lưu huỳnh.
D. Bột than gỗ (chứa carbon).
Câu 20. Vàng (Au) đơn chất tồn tại trong tự nhiên ở trong quặng vàng thường có hàm lượng vàng thấp. Để thu hồi
vàng từ quặng vàng, người ta nghiền quặng, hoà tan chúng vào dung dịch KCN và liên tục sục không khí vào.
Vàng bị hoà tan tạo thành phức chất:
4Au(s) + 8KCN(aq) + O2(g) + 2H2O(l)
4K[Au(CN)2](aq) + 4KOH(aq) (1)
và sau đó kết tủa vàng bằng kẽm (Zn):
Zn(s) + 2K[Au(CN)2](aq) → K2[Zn(CN)4](aq) + 2Au(s) (2)
Nếu dùng 13 kg KCN thì có thể tách được bao nhiêu kg vàng từ quặng theo chuỗi phản ứng trên? Giả thiết các
chất khác trong quặng không phản ứng với KCN.
A. 19,7 kg.
B. 6,5 kg. C. 19,5 kg.
D. 26,0 kg.
Câu 21. Chất nào sau đây có thành phần chính là CaSO4?
A. Thạch cao.
B. Đá vôi.
C. Vôi sống.
D. Phèn chua.
Câu 22. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Các kim loại nhóm IA khử mạnh nước ở nhiệt độ thường.
B. Kim loại sodium nóng chảy cháy trong khí chlorine tạo thành sodium chloride.
C. Trong hợp chất, nguyên tử kim loại nhóm IA chỉ thể hiện số oxi hóa +1.
D. Kim loại sodium khử ion Cu2+ trong dung dịch CuSO4 thu được kim loại Cu.
Câu 23. Chuẩn độ dung dịch Fe2+ trong môi trường acid bằng dung dịch KMnO 4. Kết quả sẽ không phù hợp nếu
nồng độ dung dịch Fe2+ khá lớn ( > 0,500M). Điều này là do
A. tiêu tốn một lượng dung dịch KMnO4 quá lớn.
B. tại điểm trong dương, dung dịch có màu vàng đậm.
2+
C. Fe dễ bị oxi hoá bởi oxygen của không khí.
D. Fe2+ sẽ bị oxi hoá tiếp bởi KMnO4.
Câu 24. NaHCO3 được sử dụng là phụ gia thực phẩm với tên gọi baking soda, có kí hiệu là E500(ii) dùng làm
chất điều chỉnh độ chua trong sốt cà Khi đó, NaHCO3 sẽ tác dụng với H+ để làm giảm nồng chua, nước ép hoa
quả,... độ H+. Vai trò của NaHCO3 trong pứ là A. acid. B. chất oxi hoá.
C. chất khử.
D. base.
Câu 25. Công đoạn chính của công nghiệp chlorine – kiềm là điện phân dung dịch sodium chloride bão hoà trong
bể điện phân có màng ngăn xốp. Tại anode xảy ra quá trình/phản ứng nào sau đây?
A. 2Cl– Cl2 + 2e.
.
B. 2H2O + 2e H2 + 2OH–.
C. Cl2 + NaOH NaCl + NaClO + H2O.
D. NaOH + HCl NaCl + H2O.
Câu 26. Cặp chất nào sau đây gây nên tính cứng vĩnh cửu của nước?
A. NaHCO3, KHCO3.
B. NaNO3, KNO3.
C. CaCl2, MgSO4.
D. NaNO3, KHCO3.
Câu 27. Cho các phát biểu sau:
(a) Tái chế là quá trình xử lý để tái sử dụng rác thải hoặc vật liệu không cần thiết (phế liệu) thành vật liệu mới
mang lại lợi ích cho đời sống và sản xuất.
(b) Kim loại là vật liệu có thể được tái chế nhiều lần mà thường không làm thay đổi tính chất cũng như làm
giảm chất lượng của chúng.
(c) Nhu cầu sử dụng kloại đen (gang, thép với thành phần chính là sắt) trong đời sống và sản xuất là cao nhất.
(d) Việc tái chế kloại là một trong những giải pháp giúp bảo vệ môi trường, tiết kiệm tài nguyên và phục vụ sản
xuất.Số phát biểu đúng là: A. 1.
B. 2.
C. 3. D. 4.
2Câu 28. Nguyên tử trung tâm của các phức chất [PtCl4] và [Fe(CO)5] lần lượt là
A. Pt4+ và Fe2+.
B. Pt2+ và Fe2+.
C. Cl và CO.
D. Pt2+ và Fe.
Câu 29. Phát biểu nào sau đây không đúng về phức chất?
A. Phức chất đơn giản thường có một nguyên tử trung tâm liên kết với các phối tử bao quanh.
B. Phức chất có thể mang điện tích hoặc không mang điện tích.
C. Liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử trong phức chất là liên kết ion.
D.
hoặc anion
đều được xếp vào loại phức chất.
Câu 30. Ca(HCO3)2 là một chất gây nên tính cứng tạm thời của nước. Tên của hợp chất này là
A. magnesium hydrogencarbonate.
B. sodium carbonate.
C. calcium hydrogencarbonate.
D. calcium carbonate.
2+
Câu 31. Để chuẩn độ dung dịch Fe bằng dung dịch thuốc tím thì cần dụng cụ chứa dung dịch Fe 2+. Dụng cụ đó là
A. ống nhỏ giọt.
B. cốc thuỷ tinh.
C. burette.
D. bình tam giác.
Câu 32. Đặc điểm nào sau đây không phải là của nguyên tố chuyển tiếp dãy thứ nhất?
A. Thể hiện nhiều trạng thái oxi hoá trong các hợp chất khác nhau. B. Hợp chất của chúng thường có màu.
C. Tạo các đơn chất có độ cứng thấp.
D. Trừ nguyên tố đồng (copper), trong cấu hình electron của nguyên tử, có phân lớp d chưa bão hoà.
Câu 33. Cho một phức chất trong đó cation Ni 2+ dùng sáu orbital trống để nhận các cặp electron từ sáu phân tử
nước. Phức chất đó có công thức làA. [Ni(OH2)6]2+.
B. [Ni(OH)6]4–. C. [Ni(OH2)6]2+.
D. [Ni(OH)6]3–.
Câu 34. Nhúng một thanh Zn vào dung dịch gồm muối X thì có xảy ra sự ăn mòn điện hoá của Zn. Muối nào sau
đây phù hợp với X?
A. CuSO4.
B. Na2SO4.
C. Al2(SO4)3. D. MgSO4.
Câu 35. Lực liên kết kim loại gây ra bởi
A. tương tác tĩnh điện giữa cation kim loại và electron hóa trị tự do trong tinh thể.
B. sự góp chung của các electron hóa trị giữa các nguyên tử kim loại trong tinh thể.
C. tương tác van der Waals giữa các nguyên tử kim loại trong tinh thể.
D. sự hình thành liên kết cho nhận giữa các nguyên tử kim loại trong tinh thể.
Câu 36. Theo chiều tăng dần của đtích hạt nhân ngtử, sự biến đổi tính chất của các ngtố nhóm IA nào sau đây
đúng?
A. Bán kính nguyên tử giảm dần.
B. Nhiệt độ nóng chảy tăng dần.
C. Độ cứng giảm dần.
D. Khối lượng riêng của đơn chất giảm dần.
Câu 37. Cho phát biểu sau: “Phức chất đơn giản thường có một ...(1)... liên kết với các …(2)… bao quanh. Cụm
từ cần điền vào (1) và (2) lần lượt là
A. cation kim loại, anion.
B. nguyên tử kim loại, nguyên tử phi kim.
C. nguyên tử trung tâm, phối tử.
D. cation kim loại, phối tử.
Câu 38. Bột nở baking powder có thphần gồm baking soda kết hợp với tinh bột ngô và một số muối vô cơ khác,
có tác dụng làm cho bánh nở xốp, bông mềm. Pứ hoá học nào sau đây của bột nở xảy ra làm cho bánh nở xốp?
A. 2NaHCO3 + Ca(OH)2
Na2CO3 + CaCO3 + H2O. B. 2NaHCO3
Na2CO3 + H2O + CO2.
C. NaHCO3 + HCl
NaCl + CO2 + H2O.
D. Na2CO3 + Ca(OH)2
2NaHCO3 + CaCO3.
Câu 39. Trong hợp chất K2Cr2O7, số oxi hóa của nguyên tử Cr là
A. +6. B. +3. C. +2. D. 0.
Câu 40. Chất nào sau đây không dung để làm mềm nước cứng tạm thời?
A. Na3PO4.
B. Ca(OH)2.
C. Na2CO3.
D. HCl.
Câu 41. Cho độ tan (g/100 g nước) của một số muối của kim loại nhóm IIA trong nước ở 20oC như bảng sau:
Anion
NO3SO42CO32Cation
Be2+
108,00
39,10
0,218
Mg2+
69,50
33,70
1,00.10-2
Ca2+
130,95
0,24
1,30.10-3
Sr2+
69,55
1,30.10-2
1,10.10-3
Ba2+
9,02
1,04.10-5
5,08.10-5
Căn cứ số liệu ở bảng trên, một học sinh có các nhận định sau, hãy cho biết nhận định nào không đúng?
A. Trong các muối nitrate của kim loại nhóm IIA, muối Ca(NO3)2 có độ tan tốt nhất.
B. Trong các muối sulfate của kim loại nhóm IIA, độ tan của BaSO4 là kém nhất.
C. Trong các muối carbonate của kim loại nhóm IIA, độ tan của BeCO3 là kém nhất.
D. Trong các muối carbonate, nitrate và sulfate của kim loại nhóm IIA, độ tan của BaCO3 là kém nhất.
Câu 42. Kim loại kẽm (zinc, Zn) được sản xuất trong công nghiệp từ quặng sphalerite (có thành phần chính là
ZnS) theo sơ đồ: ZnS
ZnO
Zn.Phương pháp điều chế kim loại nào đã được sử dụng trong
quá trình sản xuất Zn theo sơ đồ trên?A. Thuỷ luyện. B. Nhiệt luyện.
C. Điện phân. D. Kết tinh.
2–
Câu 43. Chọn đáp án đúng nhất sau về liên kết trong phức chất [PtCl4] ?
A. Là liên kết cộng hóa trị được hình thành do sự cho cặp electron chưa liên kết từ phối tử Cl – vào nguyên tử
trung tâm Pt2+.
B. Là lkết CHT được hthành do sự cho cặp electron chưa liên kết từ nguyên tử trung tâm Pt2+ vào phối tử Cl–.
C. Là liên kết tĩnh điện giữa nguyên tử trung tâm Pt2+ và phối tử Cl–.
D. Là liên kết CHT được hình thành do sự ghép đôi cặp electron của phối tử Cl– và nguyên tử trung tâm Pt2+.
Câu 44. Trong phân tử phức chất K3[Fe(CN)6]3 , sắt (iron) được gọi là
A. phối tử.
B. base.
C. chất khử.
D. nguyên tử trung tâm.
Câu 45. Dãy kim loại nào sau đây thuộc loại kim loại chuyển tiếp thứ nhất?
A. Co, V, K.
B. Fe, Sc, Al.
C. Cr, Mn, Ni.
D. Cu, Zn, Ag.
Câu 46. Trong quá trình Solvay, ở giai đoạn tạo thành NaHCO3 tồn tại cân bằng sau:
NaCl + NH3 + CO2 + H2O --> NaHCO3 + NH4Cl. Khi làm lạnh dung dịch trên, muối bị tách ra khỏi dung dịch là
A. NaHCO3.
B. NH4Cl.
C. NaCl.
D. NH4HCO3.
Câu 47. Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và ánh kim của kim loại đều do thành phần nào sau đây gây ra?
A. Cation kim loại.
B. Hạt proton tự do.
C. Hạt neutron tự do.
D. Hạt electron tự do.
Câu 48. Kim loại Na ở chu kì 3, nhóm IA trong bảng tuần hoàn. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử
Na ở trạng thái cơ bản là
A. 3s23p5.
B. 3s2.
C. 3s1. D. 3s23p1.
Câu 649 Hai kim loại thường được dùng làm dây dẫn điện là
A. đồng và nhôm.
B. đồng và tungsten.
C. nhôm và sắt.
D. kẽm và nhôm.
Câu 50. Điện phân dung dịch chất nào sau đây (với điện cực trơ, không có màng ngăn điện cực), thu được dung
dịch có khả năng tẩy màu? A. CuSO4.
B. NaCl.
C. K2SO4.
D. AgNO3.
Câu 51. Đặc điểm nào dưới đây không phải của nước cứng?
A. Làm tăng tính acid của nước, gây ngộ độc nước uống. B. Làm giảm tác dụng của xà phòng.
C. Làm tắc các đường ống dẫn nước nóng trong sản xuất và trong đời sống.
D. Nấu đồ ăn bằng nước cứng sẽ giảm mùi vị thực phẩm.
Câu 52. Xỉ xuất hiện trong quá trình tách kim loại, luyện kim và tinh luyện để tái chế kim loại. Xỉ là hỗn hợp
nhiều chất, hỗn hợp này thường
A. có khối lượng riêng nhỏ hơn so với khối lượng riêng của kim loại cần tách hoặc cần tái chế.B. dễ nóng chảy.
C. dễ bay hơi.
D. có nhiều độc tính nên cần phải chôn lấp sau khi được tháo ra khỏi lò.
Câu 53. Trong các số oxi hoá của các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất, trạng thái thường gặp nhất là +2. Điều
này được giải thích là do đa số các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất có độ âm điện không cao và
A. dễ nhường đi 2 electron ở phân lớp 3d. B. dễ nhường đi 1 electron ở phân lớp 3d và 1 electron ở phần lớp 4s.
C. có khả năng nhận thêm 2 electron vào phân lớp 3d.
D. có 2 electron lớp ngoài cũng.
Câu 54. Vàng (Au) tồn tại trong tự nhiên ở dạng đơn chất. Tuy nhiên, hàm lượng Au trong quặng hoặc trong đất
thường rất thấp vì vậy rất khó tách Au bằng phương pháp cơ học. Trong công nghiệp, người ta tách vàng từ quặng
theo sơ đồ sau: Quặng chứa vàng (Au)
K[Au(CN)2] (aq)
Au(s)
Phương pháp điều chế kim loại nào đã được sử dụng trong quá trình sản xuất Au theo sơ đồ trên?
A. Thủy luyện.
B. Nhiệt luyện.
C. Điện phân nóng chảy. D. Điện phân dung dịch.
Câu 55. Rót vào ống nghiệm 1 và 2, mỗi ống khoảng 3 mL dd H2SO4 loãng cùng nồng độ, rồi đồng thời cho vào
mỗi ống một mẩu kẽm như nhau. Nhỏ thêm 2 – 3 giọt dung dịch CuSO4 vào ống 2. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Tốc độ thoát khí của hai ống nghiệm như nhau.
B. Ống nghiệm 2 khí thoát ra nhanh hơn do có CuSO4 là chất xúc tác.
C. Ống nghiệm 2 khí thoát ra nhanh hơn do xảy ra ăn mòn điện hóa học.
D. Ống nghiệm 1 khí thoát ra nhanh hơn do xảy ra ăn mòn hóa học.
Câu 56. Độ tan của Ca(OH)2 ở 20°C là 0,173 g/100g nước. Biết khối lượng riêng của dung dịch Ca(OH) 2 bão hoà
ở 20 °C là 1g/mL. Nồng độ mol của ion Ca2+ trong dung dịch bão hoà Ca(OH)2 ở 20°C có giá trị gần đúng là
A. 1,730.
B. 0,940.
C. 0,023.
D. 0,047.
Câu 57. Cho sơ đồ chuyển hoá sau: CuSO4 (s)
(màu trắng)
[Cu(OH2)6]2+ (aq)
(màu xanh)
[Cu(OH2)4(OH)2] (s)
(màu xanh nhạt)
[Cu(OH2)4(OH)2] (s)
[Cu(NH3)4(OH2)2]2+ (aq)
(màu xanh nhạt)
(màu xanh lam). Những phản ứng có sự tạo thành phức chất là
A. (1) và (2).
B. (1) và (3).
C. (2) và (3).
D. Cả (1), (2) và (3).
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho phức chất X có công thức Na3[Co(NO2)6].
a) X có liên kết cho − nhận và liên kết ion trong phân tử.
b) X có anion [Co(NO2)6]3- cũng là một phức chất.
c) X có nguyên tử trung tâm là sodium và cobalt.
d) Nguyên tử trung tâm có số oxi hoá là +2.
Câu 2. Chuẩn độ V1 mL dung dịch chứa muối Fe2+, nồng độ C1 (M) và dung dịch H2SO4 loãng, đựng trong bình
tam giác bằng dung dịch KMnO4 nồng độ C2 (M) để ở burette và để ở vạch 0. Khi vạch thể tích dung dịch KMnO4
trên burete là V2 mL thì trong bình tam giác xuất hiện màu hồng trong khoảng 20 giây (hình 19.2).
a) Phản ứng ion chuẩn độ là: MnO4–(aq) + 5Fe2+(aq) + 8H+(aq) Mn2+(aq) + 5Fe3+(aq) + 4H2O(l).
b) Khi kết thúc chuẩn độ, dung dịch trong bình tam giác có màu hồng tồn tại bền trong khoảng 20 giây là của
lượng rất nhỏ KMnO4 dư.
c) Mối quan hệ giữa V1, C1, V2 và C2 được biểu diến qua công thức 5V1C1 = V2C2.
d) Có thể thực hiện phép chuẩn độ trên bằng cách đựng dung dịch KMnO 4 ở bình tam giác và dung dịch Fe2+ trong
môi trường acid ở burette cho kết quả chuẩn độ tương tự.
Câu 3. Các muối carbonate của kim loại nhóm IIA đều bị phân huỷ bởi nhiệt. Xét phản ứng nhiệt phân:
Muối
MCO3(s)
MO(s) + CO2(g);
MgCO3(s)
CaCO3(s)
100,7
179,2
SrCO3(s)
BaCO3(s)
234,6
271,5
(Nguồn: John A. Dean (1999), Hand book of Chemistry, Fifteenth Edition, McGraw-Hill, Inc.)
Nhiệt độ bắt đầu xảy ra phản ứng nhiệt phân (sắp xếp ngẫu nhiên) các muối carbonate là 882°C; 1360°C; 542°C;
1155°C.
a) Độ bền nhiệt của các muối giảm dần từ MgCO3 đến BaCO3.
b) Các phản ứng nhiệt phân ở trên đều là phản ứng toả nhiệt.
c) Ở nhiệt độ 1360°C, phản ứng nhiệt phân SrCO3 bắt đầu xảy ra.
d) Trong phản ứng nhiệt phân muối CaCO3 thì khối lượng chất rắn giảm 44% sau khi nung (giả sử hiệu suất nhiệt
phân là 100%).
Câu 4. Ở điều kiện thường, tinh thể K và tinh thể Cr đều có cấu trúc lập phương tâm khối. Biết một số thông số
của kim loại K và Cr được cho ở bảng sau:
Tính chất
K
Cr
Bán kính nguyên tử (pm)
227
128
o
Nhiệt độ nóng chảy ( C)
63,3
1900
3
Khối lượng riêng (g/cm )
0,862
7,19
Độ cứng (kim cương – 10)
0,5
8,5
a) Tinh thể Cr có liên kết kim loại mạnh hơn tinh thể K.
b) Trong cùng một đơn vị thể tích thì khối lượng kim loại trong tinh thể Cr và K bằng nhau.
c) Nguyên tử Cr có bán kính nhỏ hơn nguyên tử K vì nguyên tử Cr có số lớp electron ít hơn.
d) K là kim loại nhẹ và Cr là kim loại nặng.
Câu 5. Dung dịch NaOH được điều chế bằng cách điện phân dung dịch NaCl bão hoà, với điện cực trơ, có màng
ngăn như mô tả ở hình vẽ dưới đây:
a) Ở cathode, ion Na+ bị khử thành kim loại Na, sau đó Na tác dụng với nước thành NaOH.
b) Anode là cực âm và ở anode xảy ra quá trình oxi hoá Cl– thành Cl2.
c) Màng ngăn có tác dụng không cho khi Cl2 mới sinh ra tiếp xúc và phản ứng với NaOH.
d) Nếu không có màng ngăn thì trong quá trình điện phân sẽ không có khi thoát ra.
Câu 6. Muối CoCl2 khan có màu xanh. Hòa tan một lượng muối này vào nước, thu được dung dịch màu hồng (có
chứa phức chất X). Nhúng mảnh giấy lọc vào dung dịch này, sấy khô, thu được mảnh giấy có màu xanh (giấy Y).
Giấy Y được sử dụng làm giấy chỉ thị để phát hiện nước.
a) CoCl2 là hợp chất của kim loại chuyển tiếp.
b) Phức chất X không chứa phối tử aqua (phối tử H2O).
c) Trong phức chất X, liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử là liên kết ion.
d) Khi nhỏ giọt nước lên giấy Y, giấy Y chuyển màu.
Câu 7. Nguyên tử sắt (Fe) có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p63d64s2.
a) Sắt là kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất.
b) Ion Fe2+ có 6 electron ở lớp ngoài cùng.
c) Số oxi hoá cao nhất có thể có của Iron (sắt) là +3.
d) Ion Fe3+ có 5 electron độc thân ở lớp ngoài cùng.
Câu 8. Magnesium (Mg) là kim loại được ứng dụng để tạo các hợp kim nhẹ, bền, đặc biệt là cho ngành công
nghiệp sản xuất ô tô và hàng không vũ trụ. Magnesium được sản xuất trong công nghiệp theo quá trình Pidgeon
với nguyên liệu ban đầu là quảng dolomite. Quá trình được thực hiện qua các giai đoạn sau:
Giai đoạn 1. Nung quặng dolomite:
MgCO3.CaCO3(s)
MgO(s) + CaO(s) + 2CO2(g)
Giai đoạn 2. Dùng Si trong ferrosilicon (Fe, Si) làm chất khử trong điều kiện chân không :
2MgO(s) + 2CaO(s) + Si(s)
2Mg(g) + Ca2SiO4(s)
Phản ứng chung của quá trình Pidgeon là
2MgCO3.CaCO3(s) + Si(s)
2Mg(s) + Ca2SiO4(s) + 2CO2(g)
= –183 kJ
a) Quá trình Pidgeon là quá trình thu nhiệt.
b) Phản ứng ở giai đoạn (2) thuộc phương pháp nhiệt luyện.
c) Phản ứng ở giai đoạn (2) chứng tỏ MgO dễ bị oxi hóa bởi Si hơn hơn CaO.
d) Nếu hiệu suất của quá trình là 90% thì cứ 2,3 tấn quặng dolomite (chứa 80% MgCO 3.CaCO3 về khối lượng) sẽ
điều chế được 220 kg magnesium.
Câu 9. Khi nhỏ dung dịch HCl đặc vào dung dịch CuSO 4 0,5% thấy dung dịch CuSO4 chuyển từ màu xanh sang
màu vàng là do xảy ra quá trình: [Cu(H2O)6]2+ + 4Cl[CuCl4]2- + 6H2O.
a) Màu dung dịch phức của Cu phụ thuộc vào phối tử.
b) Phức chất [Cu(H2O)6]2+ bền hơn phức chất [CuCl4]2-.
c) Màu vàng là màu của ion Cl- trong dung dịch.
d) Cấu trúc của phức [CuCl4]2- là bát diện.
Câu 10. Kim loại magnesium có khối lượng 1,74 g cm-3. Kim loại này phả ứng chậm với nước ở nhiệt độ thường
tạo ra anion OH– và khí H2, phản ứng nhanh với sulfuric acid loãng và làm nhạt màu dung dịch copper (II) sulfate.
a) Những hợp kim mà magnesium đóng vai trò kim loại cơ bản là những hợp kim nặng.
b) Giá trị thế điện cực chuẩn của Mg2+/Mg lớn hơn 0 V.
c) Trong môi trường trung tính, có: 2H2O + 2e
H2 + 2OH- với
d) Giá trị thế điện cực chuẩn của Cu2+/Cu lớn hơn giá trị thế điện cực chuẩn của Mg2+/Mg.
Câu 11. Giáo viên giao cho nhóm học sinh một lượng nước có tính cứng vĩnh cửu và yêu cầu họ thực hiện quá
trình nghiên cứu để chứng minh tính chất này. Nhóm học sinh nêu giả thuyết như sau: Nếu mẫu nước có tính cứng
vĩnh cửu thì khi được đun sôi, để nguội sẽ xuất hiện kết tủa màu trắng.
Nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm như sau: Cho 4 – 5 mL mẫu nước vào ống nghiệm, đun nóng chậm trên ngọn
lửa đèn cồn cho đến khi nước sôi được khoảng 10 giây thì dừng. Để yên ống nghiệm cho đến nguội hẳn.
a) Giả thuyết do nhóm học sinh đưa ra không phù hợp với tính cứng của mẫu nước.
b) Trong quãng thời gian nước nóng đến sôi, có diễn ra quá trình kết tinh muối.
c) Sau khi ống nghiệm nguội hẳn, thấy xuất hiện kết tủa màu trắng, là muối của calcium hoặc magnesium, hoặc là
hỗn hợp muối của cả calcium và magnesium.
d) Học sinh không chứng minh được giả thuyết của họ.
Câu 12. Có các quá trình phản ứng theo sơ đồ sau:
a) Các quá trình (2), (3) đều được gọi là quá trình thay thế phối tử.
b) Phức chất tạo thành ở quá trình (1) được gọi là phức chất aqua.
c) Dấu hiệu chung của các quá trình là sự hoà tan.
d) Dạng hình học của các phức chất trong sơ đồ trên không thể là tứ diện hoặc vuông phẳng.
PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Titanium (Ti) là kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất và có cấu hình electron là 1s 22s22p63s23p63d24s2 . Đa số
ứng dụng của titanium liên quan đến vật liệu sản xuất dộng cơ và khung máy bay. Trong các hợp chất, số oxi hoá
cao nhất của Ti là +a. Xác đinh định giá trị của a.
Câu 2. Phức chất [MAxB2] có dạng hình học tứ diện. Ở đó M là nguyên tử trung tâm, x là số phối tử của A. Giá trị
của x là bao nhiêu?
Câu 3. Cho các kim loại sau: K, Ca, Na, Al, Fe và Ag. Có bao nhiêu kim loại trong dãy trên được điều chế bằng
phương pháp điện phân nóng chảy?
Câu 4. Cho các phát biểu sau:
(1) Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử kim loại thường có từ 1 đến 3 electron ở lớp ngoài cùng.
(2) Các đơn chất kim loại kiềm thổ đều tan được trong nước ở điều kiện thường.
(3) Hợp chất tạo bởi các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất thường có màu sắc.
(4) Trong tự nhiên, các kim loại đều tồn tại ở dạng hợp chất.
Liệt kê các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần (ví dụ: 123, 24,…).
Câu 5. Theo Quy chuẩn Việt Nam QCVN 01-1:2018/BYT về chất lượng nước sinh hoạt, độ cứng tối đa cho phép
(quy về CaCO3) là 300 mg/L. Theo quy chuẩn này, tổng nồng độ ion Ca 2+ và Mg2+ gây nên tính cứng trong nước
sinh hoạt không vượt quá x.10-3 M. Tìm x.
Câu 6. Một loại thực phẩm chức năng cung cấp nguyên tố sắt, ở dạng viên. Một viên loại này có khối lượng 250
mg chứa nguyên tố sắt ở dạng muối Fe(II) cùng với một số chất khác không chứa sắt. Kết quả kiểm nghiệm cho
thấy, lượng Fe(II) trong viên này phản ứng vừa đủ với 8,5 mL dung dịch KMnO 4 0,04 M. Phần trăm khối lượng
của nguyên tố sắt trong viên thực phẩm chức năng trên là bao nhiêu? (Làm tròn đến hàng phần mười).
Câu 7. Cho các kim loại Ag, Al, Au, Cu, Cr, Fe, Mg, Pt, Zn. Có bao nhiêu kim loại phản ứng được với dung dịch
sulfuric acid đặc, nguội?
Câu 8. Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho mẩu nhỏ Na vào cốc đựng nước dư.
(2) Điện phân dung dịch CuSO4, điện cực trơ.
(3) Cho Zn vào dung dịch AgNO3.
(4) Đun sôi dung dịch gồm CaCl2 và NaHCO3.
Liệt kê các thí nghiệm tạo ra chất khí theo dãy số thứ tự tăng dần (ví dụ: 1234, 24,…).
Câu 9. Cho khối lượng riêng của các chất:
Chất, số thứ tự
Li, 1
Na, 2
K, 3
Ca, 4
Dầu hỏa
–1
Khối lượng riêng(g mL )
0,53
0,97
0,86
1,54
0,80
Để bảo quản một số kim loại mạnh, người ta thường ngâm chìm các kim loại đó vào trong dầu hỏa. Hãy cho biết
kim loại nào trong bốn kim loại trên phải được bảo quản bằng cách ngâm trong dầu hỏa? Trả lời bằng cách sắp
xếp theo trình tự số thứ tự của kim loại.
Câu 10. Ở 25oC, độ tan của CaSO4 trong nước là 1,47.10-2 mol.L–1. Trộn 50 mL dung dịch Ca(NO3)2 0,10M với 50
mL dung dịch Na2SO4 0,10M, thu được lượng nhỏ kết tủa và 100 mL dung dịch. Bỏ qua sự thủy phân của các ion.
Xác định % lượng Ca2+ đã kết tủa? (Làm tròn kết quả tới hàng phần mười).
Câu 11. Phức chất A có công thức [Fe(OH)3(OH2)n]. Đây là phức chất bát diện. Giá trị của n là bao nhiêu?
Câu 12. Hoà tan hết 2 g mẫu chất rắn có thành phần chính là muối (NH 4)2SO4 FeSO4.6H2O (muối Mohr) vào 20
mL dung dịch H2SO4 1M, thêm nước thu được 100,0 mL dung dịch X. Để phản ứng vừa đủ với Fe 2+ trong 10,0
mL dung dịch X cần dùng 5,0 mL dung dịch KMnO 4 0,02 M (Các chất và ion khác trong dung dịch không phản
ứng với KMnO4). Xác định % khối lượng (NH 4)2SO4.FeSO4.6H2O trong mẫu muối trên (làm tròn kết quả đến
hàng phần mười).
PHẦN IV: Câu hỏi tự luận.
Câu 1.
a) Bột baking powder có thành phần gồm baking soda kết hợp với tinh bột ngô và một số muối khác, có tác dụng
làm cho bánh nở xốp, bông mềm. Hãy giải thích ứng dụng trên của bột baking powder.
b) Trong mùa lũ, nhiều khu vực bị nhiễm phèn ở đồng bằng sông Cửu Long sẽ được “rửa phèn”. Hãy giải thích
hiện tượng trên.
Câu 2. Khi hoà tan muối CoCl2 khan có màu xanh vào nước, thu được dung dịch có màu hồng do chứa phức chất
aqua của cobalt(II) dạng bát diện. Thêm tiếp dung dịch hydrochloric acid đặc vào, thu được dung dịch có màu
xanh do hình thành phức chất tứ diện của cobalt(II) với phối tử là các anion Cl- đã cho cặp electron.
a) Viết công thức của hai phức chất theo các mô tả trên.
b) Dấu hiệu của sự hình thành các phức chất theo mô tả trên là gì?
Câu 3. Độ tan trong nước của các hydroxide nhóm IIA ở 20 °C cho trong bảng sau:
Hydroxide
Mg(OH)2
Ca(OH)2
Sr(OH)2
Ba(OH)2
–3
Độ tan (g/100 g nước)
1,25.10
0,173
1,77
3,89
Nêu xu hướng biến đổi độ tan của các hydroxide nhóm IIA. Trên cơ sở đó, dự đoán xu hướng phản ứng với nước
của kim loại nhóm IIA từ Mg đến Ba.
Câu 4. Một cây cầu thép bắc qua sông, sau một thời gian sử dụng, người ta nhận thấy xuất hiện các vết gỉ sét trên
bề mặt thép, đặc biệt là ở những vị trí tiếp xúc với nước sông. Tại sao quá trình ăn mòn lại diễn ra nhanh hơn ở
những vị trí tiếp xúc với nước sông? Đề xuất các biện pháp bảo vệ cây cầu thép khỏi bị ăn mòn.
Câu 5.
a) Trong dung dịch, ion Co2+ tạo thành phức chất aqua có dạng hình học bát diện. Hãy viết CTHH của phức chất.
b) Khi cho một lượng dư NH3 vào dung dịch muối CoCl2, thấy màu sắc của dung dịch bị thay đổi. Hiện tượng xảy
ra là do toàn bộ các phối tử H 2O trong phức chất qua đã bị thay thế bởi các phối tử NH 3, tạo thành phức chất mới
có dạng bát diện. Viết phương trình hóa học của phản ứng thế phối tử đã xảy ra.
Câu 6.
a) Hãy chỉ ra phối tử và nguyên tử trung tâm trong phức chất [PtCl2(NH3)2].
b) Nhỏ từ từ dung dịch NH3 vào AgCl thu được phức chất X. Viết công thức của phức chất X và cho biết dấu hiệu
chứng tỏ phản ứng tạo phức chất X xảy ra.
Câu 7. Trong công nghiệp, quá trình nung vôi được thực hiện theo phản ứng:
CaCO3(s)
CaO(s) + CO2(g)
Biết nhiệt tạo thành (kJ/mol) của CaCO3, CaO và CO2 lần lượt là –1207, –635 và –393,5.
a) Tính biến thiên enthalpy của phản ứng (
) và cho biết quá trình nung vôi là quá trình toả nhiệt hay quá
trình thu nhiệt.
b) Nêu một số tác hại của quá trình nung vôi thủ công đối với môi trường.
Câu 8. Sau một thời gian sử dụng, bạn An phát hiện đáy của ấm đun nước trong nhà có đóng lớp cặn màu trắng,
Hà cho rằng đó là calcium carbonate. Đề xuất thí nghiệm để kiểm chứng dự đoán của Hà.
Câu 9. Thực hiện thí nghiệm sau: Thêm khoảng 2 mL dung dịch HCl vào ống nghiệm chứa khoảng 1 mL dung
dịch CuSO4.
Quan sát và giải thích hiện tượng. Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra.
Câu 10. Giải thích và viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra trong quá trình sau:
a) Vôi sống tiếp xúc lâu ngày trong không khí sẽ bị giảm chất lượng.
b) Trên bề mặt các hố vôi tôi lâu ngày thường có màng chất rắn.
Câu 11. Phèn sắt - ammonium là muối kép có công thức (NH 4)2SO4.Fe2(SO4)3.24H2O thường được dùng làm chất
cầm màu vải, xử lí nước thải công nghiệp,... Khi hoà tan một lượng nhỏ phèn sắt - ammonium vào nước, sẽ có
phản ứng thủy phân diễn ra, thu được phức chất không tan chứa phối tử H2O và OH– và phần dung dịch.
a) Viết các phương trình hoá học của quá trình tạo phức chất không tan.
b) Nêu cách chứng minh sự có mặt của tất cả các ion có trong phần dung dịch.
-
------------------------- HẾT -------------------------
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Ptrình hóa học nào sau đây biểu diễn quá trình điều chế kim loại bằng phpháp điện phân nóng chảy?
A. Zn + CuSO4
ZnSO4 + Cu.
B. Fe2O3 + 3CO
2Fe + 3CO2.
C. CaCl2
Ca + Cl2.
D. 2KCl + 2H2O
2KOH + H2 + Cl2.
Câu 2. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố đồng (Z = 29) là
A. [Ar] 3d94s2.
B. [Ar] 3d104s1.
C. [Ar] 3d54s24p4.
D. [Ar] 3d34s24p6.
Câu 3. Cầu chì là một phần tử hay thiết bị bảo vệ mạch điện bằng cách làm đứt mạch điện. Cầu chì được sử dụng
nhằm phòng tránh các hiện tượng quá tải trên đường dây. Dây cầu chì thường được làm kim loại chì (Pb), thiếc
trắng (Sn) hoặc cadmium (Cd).
Hình ảnh một số loại cầu chì dùng trong hệ thống điện dân dụng và công nghiệp
Ứng dụng này dựa trên tính chất nào của các kim loại trên?
A. Có tính dẻo cao. B. Có độ dẫn điện cao.C. Có nhiệt độ nóng chảy tương đối thấp.D. Có độ cứng tương đối
thấp.
Câu 4. Cho biết:
.
Thí nghiệm nào sau đây có xảy ra phản ứng hóa học?
A. Cho kim loại Cu vào dung dịch FeCl 2.
B. Cho kim loại Sn vào dung dịch FeCl 2.
C. Cho kim loại Fe vào dung dịch CuCl 2.
D. Cho kim loại Cu vào dung dịch SnCl 2.
Câu 5. Người ta tách kim loại Ag bằng phương pháp cyanide: Nghiền nhỏ quặng silver sulfide (chứa Ag 2S, Ag)
rồi hoà tan bằng dung dịch NaCN, lọc lấy phần dung dịch chứa phức Na[Ag(CN) 2]. Sau đó dùng Zn (dư) để khử
ion Ag+ trong phức thu được dung dịch chứa Na 2[Zn(CN)4) và chất rắn chứa Ag và Zn. Cuối cùng dùng dung dịch
H2SO4, (loãng, dư) để hoà tan Zn dư và thu được Ag. Nếu sử dụng 1,50 kg Zn thì sau khi các phản ứng xảy ra
hoàn toàn, thu được 4,52 gam chất rắn gồm Ag và Zn dư Hỏi lượng Ag thu được trong quá trình này là bao nhiêu
kg?
A. 2,75.
B. 4,32.
C. 2,16.
D. 3,24.
Câu 6. Một loại khoáng vật phổ biến của nguyên tố magnesium có thành phần chính là CaCO 3.MgCO3. Tên của
khoáng vật này là
A. dolomite.
B. calcite.
C. phosphorite.
D. halite.
Câu 7. Kim loại nhóm IA còn được gọi là kim loại
A. kiềm.
B. kiềm thổ.
C. chuyển tiếp.
D. lưỡng tính.
2+
–
Câu 8. Trong phép chuẩn độ dung dịch Fe bằng MnO4 , bình tam giác đựng dung dịch Fe 2+ thường được đi trên
1 tờ giấy trắng. Mục đích của việc này là gì?
A. Để phản ứng trong bình tam giác xảy ra nhanh hơn.
B. Để quan sát sự thay đổi màu dung dịch trong bình tam giác được rõ hơn.
C. Để nhận biết được sự thay đổi thể tích dung dịch burette được rõ hơn
D. Để nhận biết được sự xuất hiện màu của ion Fe3+ trong bình tam giác rõ hơn.
Câu 9. Trong phòng thí nghiệm, để phân biệt các ion
và
với nhau, người ta nhúng đầu đũa thuỷ tinh
trong dung dịch muối bão hoà của các kim loại trên rồi đốt trên đèn khí. Cho các phát biểu sau
(1) Thí nghiệm trên dựa vào hiện tượng màu ngọn lửa đặc trưng của kim loại kiềm khi đốt.
(2) Ngọn lửa khi đốt hợp chất của Li cho màu đỏ tía.
(3) Chỉ các kim loại kiềm mới có hiện tượng tạo màu đặc trưng khi đốt cháy.
(4) Ngọn lửa khi đốt hợp chất của Na cho màu vàng.
Số nhận định đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3. D. 4.
Câu 10. Điện phân dung dịch gồm NaCl và HCl (điện cực trơ, có màng ngăn). Trong quá trình điện phân, giá trị
pH của dung dịch thu được so với dung dịch ban đầu là
A. không thay đổi.
B. giảm xuống.
C. tăng lên sau đó giảm xuống. D. tăng lên.
Câu 11. Kim loại nào sau đây là không phải là kim loại kiềm thổ? A. Cu.
B. Mg. C. Be. D. Ba.
Câu 12. Dãy gồm các chất nào sau đây đều tạo môi trường base khi cho vào nước?
A. NaCl, NaOH, Na.
B. Na2CO3, NaCl, NaNO3. C. Na, NaHCO3, Na2CO3.
D. NaCl, Na, NaHCO3.
Câu 13. Cho một phức chất trong đó cation Ni 2+ dùng sáu orbital trống để nhận các cặp electron từ sáu phân tử
nước. Phức chất đó có công thức làA. [Ni(OH2)6]2+.
B. [Ni(OH)6]4–. C. [Ni(OH2)6]2+.
D. [Ni(OH)6]3–.
Câu 14. Phân tử phức chất có cấu tạo như sau:
Có bao nhiêu loại phối tử có trong phân tử phức chất trên?A.1.
B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 15. Ở nhiệt độ phòng, các kim loại ở thể ...(1)... và có cấu tạo ...(2)... (trừ thủy ngân). Các từ thích hợp cần
điền vào vị trí (1) và (2) lần lượt là
A. rắn và tinh thể.
B. lỏng và tinh thể.
C. rắn và phân tử.
D. khí và tinh thể.
Câu 17. Kim loại chuyển tiểu dãy thứ nhất có chứa phân lớp nào sau đây?
A. 4d.
B. 4f.
C. 4p.
D. 3d.
Câu 18. Hình ảnh sau đây minh họa tính chất vật lí nào của kim loại?
A. Tính dẫn điện.
B. Tính dẫn nhiệt.
C. Tính dẻo.
D. Tính cứng.
Câu 19. Thuỷ ngân (Hg) có thể chuyển thành dạng hơi khuếch tán trong không khí, khi đó sẽ làm tăng nguy cơ
mắc các bệnh về hô hấp và một số bệnh khác. Khi nhiệt kế thuỷ ngân bị vỡ, có thể sử dụng hoá chất nào sau đây
để loại bỏ thuỷ ngân?
A. Dung dịch HCl.
B. Dung dịch NaOH. C. Bột lưu huỳnh.
D. Bột than gỗ (chứa carbon).
Câu 20. Vàng (Au) đơn chất tồn tại trong tự nhiên ở trong quặng vàng thường có hàm lượng vàng thấp. Để thu hồi
vàng từ quặng vàng, người ta nghiền quặng, hoà tan chúng vào dung dịch KCN và liên tục sục không khí vào.
Vàng bị hoà tan tạo thành phức chất:
4Au(s) + 8KCN(aq) + O2(g) + 2H2O(l)
4K[Au(CN)2](aq) + 4KOH(aq) (1)
và sau đó kết tủa vàng bằng kẽm (Zn):
Zn(s) + 2K[Au(CN)2](aq) → K2[Zn(CN)4](aq) + 2Au(s) (2)
Nếu dùng 13 kg KCN thì có thể tách được bao nhiêu kg vàng từ quặng theo chuỗi phản ứng trên? Giả thiết các
chất khác trong quặng không phản ứng với KCN.
A. 19,7 kg.
B. 6,5 kg. C. 19,5 kg.
D. 26,0 kg.
Câu 21. Chất nào sau đây có thành phần chính là CaSO4?
A. Thạch cao.
B. Đá vôi.
C. Vôi sống.
D. Phèn chua.
Câu 22. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Các kim loại nhóm IA khử mạnh nước ở nhiệt độ thường.
B. Kim loại sodium nóng chảy cháy trong khí chlorine tạo thành sodium chloride.
C. Trong hợp chất, nguyên tử kim loại nhóm IA chỉ thể hiện số oxi hóa +1.
D. Kim loại sodium khử ion Cu2+ trong dung dịch CuSO4 thu được kim loại Cu.
Câu 23. Chuẩn độ dung dịch Fe2+ trong môi trường acid bằng dung dịch KMnO 4. Kết quả sẽ không phù hợp nếu
nồng độ dung dịch Fe2+ khá lớn ( > 0,500M). Điều này là do
A. tiêu tốn một lượng dung dịch KMnO4 quá lớn.
B. tại điểm trong dương, dung dịch có màu vàng đậm.
2+
C. Fe dễ bị oxi hoá bởi oxygen của không khí.
D. Fe2+ sẽ bị oxi hoá tiếp bởi KMnO4.
Câu 24. NaHCO3 được sử dụng là phụ gia thực phẩm với tên gọi baking soda, có kí hiệu là E500(ii) dùng làm
chất điều chỉnh độ chua trong sốt cà Khi đó, NaHCO3 sẽ tác dụng với H+ để làm giảm nồng chua, nước ép hoa
quả,... độ H+. Vai trò của NaHCO3 trong pứ là A. acid. B. chất oxi hoá.
C. chất khử.
D. base.
Câu 25. Công đoạn chính của công nghiệp chlorine – kiềm là điện phân dung dịch sodium chloride bão hoà trong
bể điện phân có màng ngăn xốp. Tại anode xảy ra quá trình/phản ứng nào sau đây?
A. 2Cl– Cl2 + 2e.
.
B. 2H2O + 2e H2 + 2OH–.
C. Cl2 + NaOH NaCl + NaClO + H2O.
D. NaOH + HCl NaCl + H2O.
Câu 26. Cặp chất nào sau đây gây nên tính cứng vĩnh cửu của nước?
A. NaHCO3, KHCO3.
B. NaNO3, KNO3.
C. CaCl2, MgSO4.
D. NaNO3, KHCO3.
Câu 27. Cho các phát biểu sau:
(a) Tái chế là quá trình xử lý để tái sử dụng rác thải hoặc vật liệu không cần thiết (phế liệu) thành vật liệu mới
mang lại lợi ích cho đời sống và sản xuất.
(b) Kim loại là vật liệu có thể được tái chế nhiều lần mà thường không làm thay đổi tính chất cũng như làm
giảm chất lượng của chúng.
(c) Nhu cầu sử dụng kloại đen (gang, thép với thành phần chính là sắt) trong đời sống và sản xuất là cao nhất.
(d) Việc tái chế kloại là một trong những giải pháp giúp bảo vệ môi trường, tiết kiệm tài nguyên và phục vụ sản
xuất.Số phát biểu đúng là: A. 1.
B. 2.
C. 3. D. 4.
2Câu 28. Nguyên tử trung tâm của các phức chất [PtCl4] và [Fe(CO)5] lần lượt là
A. Pt4+ và Fe2+.
B. Pt2+ và Fe2+.
C. Cl và CO.
D. Pt2+ và Fe.
Câu 29. Phát biểu nào sau đây không đúng về phức chất?
A. Phức chất đơn giản thường có một nguyên tử trung tâm liên kết với các phối tử bao quanh.
B. Phức chất có thể mang điện tích hoặc không mang điện tích.
C. Liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử trong phức chất là liên kết ion.
D.
hoặc anion
đều được xếp vào loại phức chất.
Câu 30. Ca(HCO3)2 là một chất gây nên tính cứng tạm thời của nước. Tên của hợp chất này là
A. magnesium hydrogencarbonate.
B. sodium carbonate.
C. calcium hydrogencarbonate.
D. calcium carbonate.
2+
Câu 31. Để chuẩn độ dung dịch Fe bằng dung dịch thuốc tím thì cần dụng cụ chứa dung dịch Fe 2+. Dụng cụ đó là
A. ống nhỏ giọt.
B. cốc thuỷ tinh.
C. burette.
D. bình tam giác.
Câu 32. Đặc điểm nào sau đây không phải là của nguyên tố chuyển tiếp dãy thứ nhất?
A. Thể hiện nhiều trạng thái oxi hoá trong các hợp chất khác nhau. B. Hợp chất của chúng thường có màu.
C. Tạo các đơn chất có độ cứng thấp.
D. Trừ nguyên tố đồng (copper), trong cấu hình electron của nguyên tử, có phân lớp d chưa bão hoà.
Câu 33. Cho một phức chất trong đó cation Ni 2+ dùng sáu orbital trống để nhận các cặp electron từ sáu phân tử
nước. Phức chất đó có công thức làA. [Ni(OH2)6]2+.
B. [Ni(OH)6]4–. C. [Ni(OH2)6]2+.
D. [Ni(OH)6]3–.
Câu 34. Nhúng một thanh Zn vào dung dịch gồm muối X thì có xảy ra sự ăn mòn điện hoá của Zn. Muối nào sau
đây phù hợp với X?
A. CuSO4.
B. Na2SO4.
C. Al2(SO4)3. D. MgSO4.
Câu 35. Lực liên kết kim loại gây ra bởi
A. tương tác tĩnh điện giữa cation kim loại và electron hóa trị tự do trong tinh thể.
B. sự góp chung của các electron hóa trị giữa các nguyên tử kim loại trong tinh thể.
C. tương tác van der Waals giữa các nguyên tử kim loại trong tinh thể.
D. sự hình thành liên kết cho nhận giữa các nguyên tử kim loại trong tinh thể.
Câu 36. Theo chiều tăng dần của đtích hạt nhân ngtử, sự biến đổi tính chất của các ngtố nhóm IA nào sau đây
đúng?
A. Bán kính nguyên tử giảm dần.
B. Nhiệt độ nóng chảy tăng dần.
C. Độ cứng giảm dần.
D. Khối lượng riêng của đơn chất giảm dần.
Câu 37. Cho phát biểu sau: “Phức chất đơn giản thường có một ...(1)... liên kết với các …(2)… bao quanh. Cụm
từ cần điền vào (1) và (2) lần lượt là
A. cation kim loại, anion.
B. nguyên tử kim loại, nguyên tử phi kim.
C. nguyên tử trung tâm, phối tử.
D. cation kim loại, phối tử.
Câu 38. Bột nở baking powder có thphần gồm baking soda kết hợp với tinh bột ngô và một số muối vô cơ khác,
có tác dụng làm cho bánh nở xốp, bông mềm. Pứ hoá học nào sau đây của bột nở xảy ra làm cho bánh nở xốp?
A. 2NaHCO3 + Ca(OH)2
Na2CO3 + CaCO3 + H2O. B. 2NaHCO3
Na2CO3 + H2O + CO2.
C. NaHCO3 + HCl
NaCl + CO2 + H2O.
D. Na2CO3 + Ca(OH)2
2NaHCO3 + CaCO3.
Câu 39. Trong hợp chất K2Cr2O7, số oxi hóa của nguyên tử Cr là
A. +6. B. +3. C. +2. D. 0.
Câu 40. Chất nào sau đây không dung để làm mềm nước cứng tạm thời?
A. Na3PO4.
B. Ca(OH)2.
C. Na2CO3.
D. HCl.
Câu 41. Cho độ tan (g/100 g nước) của một số muối của kim loại nhóm IIA trong nước ở 20oC như bảng sau:
Anion
NO3SO42CO32Cation
Be2+
108,00
39,10
0,218
Mg2+
69,50
33,70
1,00.10-2
Ca2+
130,95
0,24
1,30.10-3
Sr2+
69,55
1,30.10-2
1,10.10-3
Ba2+
9,02
1,04.10-5
5,08.10-5
Căn cứ số liệu ở bảng trên, một học sinh có các nhận định sau, hãy cho biết nhận định nào không đúng?
A. Trong các muối nitrate của kim loại nhóm IIA, muối Ca(NO3)2 có độ tan tốt nhất.
B. Trong các muối sulfate của kim loại nhóm IIA, độ tan của BaSO4 là kém nhất.
C. Trong các muối carbonate của kim loại nhóm IIA, độ tan của BeCO3 là kém nhất.
D. Trong các muối carbonate, nitrate và sulfate của kim loại nhóm IIA, độ tan của BaCO3 là kém nhất.
Câu 42. Kim loại kẽm (zinc, Zn) được sản xuất trong công nghiệp từ quặng sphalerite (có thành phần chính là
ZnS) theo sơ đồ: ZnS
ZnO
Zn.Phương pháp điều chế kim loại nào đã được sử dụng trong
quá trình sản xuất Zn theo sơ đồ trên?A. Thuỷ luyện. B. Nhiệt luyện.
C. Điện phân. D. Kết tinh.
2–
Câu 43. Chọn đáp án đúng nhất sau về liên kết trong phức chất [PtCl4] ?
A. Là liên kết cộng hóa trị được hình thành do sự cho cặp electron chưa liên kết từ phối tử Cl – vào nguyên tử
trung tâm Pt2+.
B. Là lkết CHT được hthành do sự cho cặp electron chưa liên kết từ nguyên tử trung tâm Pt2+ vào phối tử Cl–.
C. Là liên kết tĩnh điện giữa nguyên tử trung tâm Pt2+ và phối tử Cl–.
D. Là liên kết CHT được hình thành do sự ghép đôi cặp electron của phối tử Cl– và nguyên tử trung tâm Pt2+.
Câu 44. Trong phân tử phức chất K3[Fe(CN)6]3 , sắt (iron) được gọi là
A. phối tử.
B. base.
C. chất khử.
D. nguyên tử trung tâm.
Câu 45. Dãy kim loại nào sau đây thuộc loại kim loại chuyển tiếp thứ nhất?
A. Co, V, K.
B. Fe, Sc, Al.
C. Cr, Mn, Ni.
D. Cu, Zn, Ag.
Câu 46. Trong quá trình Solvay, ở giai đoạn tạo thành NaHCO3 tồn tại cân bằng sau:
NaCl + NH3 + CO2 + H2O --> NaHCO3 + NH4Cl. Khi làm lạnh dung dịch trên, muối bị tách ra khỏi dung dịch là
A. NaHCO3.
B. NH4Cl.
C. NaCl.
D. NH4HCO3.
Câu 47. Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và ánh kim của kim loại đều do thành phần nào sau đây gây ra?
A. Cation kim loại.
B. Hạt proton tự do.
C. Hạt neutron tự do.
D. Hạt electron tự do.
Câu 48. Kim loại Na ở chu kì 3, nhóm IA trong bảng tuần hoàn. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử
Na ở trạng thái cơ bản là
A. 3s23p5.
B. 3s2.
C. 3s1. D. 3s23p1.
Câu 649 Hai kim loại thường được dùng làm dây dẫn điện là
A. đồng và nhôm.
B. đồng và tungsten.
C. nhôm và sắt.
D. kẽm và nhôm.
Câu 50. Điện phân dung dịch chất nào sau đây (với điện cực trơ, không có màng ngăn điện cực), thu được dung
dịch có khả năng tẩy màu? A. CuSO4.
B. NaCl.
C. K2SO4.
D. AgNO3.
Câu 51. Đặc điểm nào dưới đây không phải của nước cứng?
A. Làm tăng tính acid của nước, gây ngộ độc nước uống. B. Làm giảm tác dụng của xà phòng.
C. Làm tắc các đường ống dẫn nước nóng trong sản xuất và trong đời sống.
D. Nấu đồ ăn bằng nước cứng sẽ giảm mùi vị thực phẩm.
Câu 52. Xỉ xuất hiện trong quá trình tách kim loại, luyện kim và tinh luyện để tái chế kim loại. Xỉ là hỗn hợp
nhiều chất, hỗn hợp này thường
A. có khối lượng riêng nhỏ hơn so với khối lượng riêng của kim loại cần tách hoặc cần tái chế.B. dễ nóng chảy.
C. dễ bay hơi.
D. có nhiều độc tính nên cần phải chôn lấp sau khi được tháo ra khỏi lò.
Câu 53. Trong các số oxi hoá của các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất, trạng thái thường gặp nhất là +2. Điều
này được giải thích là do đa số các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất có độ âm điện không cao và
A. dễ nhường đi 2 electron ở phân lớp 3d. B. dễ nhường đi 1 electron ở phân lớp 3d và 1 electron ở phần lớp 4s.
C. có khả năng nhận thêm 2 electron vào phân lớp 3d.
D. có 2 electron lớp ngoài cũng.
Câu 54. Vàng (Au) tồn tại trong tự nhiên ở dạng đơn chất. Tuy nhiên, hàm lượng Au trong quặng hoặc trong đất
thường rất thấp vì vậy rất khó tách Au bằng phương pháp cơ học. Trong công nghiệp, người ta tách vàng từ quặng
theo sơ đồ sau: Quặng chứa vàng (Au)
K[Au(CN)2] (aq)
Au(s)
Phương pháp điều chế kim loại nào đã được sử dụng trong quá trình sản xuất Au theo sơ đồ trên?
A. Thủy luyện.
B. Nhiệt luyện.
C. Điện phân nóng chảy. D. Điện phân dung dịch.
Câu 55. Rót vào ống nghiệm 1 và 2, mỗi ống khoảng 3 mL dd H2SO4 loãng cùng nồng độ, rồi đồng thời cho vào
mỗi ống một mẩu kẽm như nhau. Nhỏ thêm 2 – 3 giọt dung dịch CuSO4 vào ống 2. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Tốc độ thoát khí của hai ống nghiệm như nhau.
B. Ống nghiệm 2 khí thoát ra nhanh hơn do có CuSO4 là chất xúc tác.
C. Ống nghiệm 2 khí thoát ra nhanh hơn do xảy ra ăn mòn điện hóa học.
D. Ống nghiệm 1 khí thoát ra nhanh hơn do xảy ra ăn mòn hóa học.
Câu 56. Độ tan của Ca(OH)2 ở 20°C là 0,173 g/100g nước. Biết khối lượng riêng của dung dịch Ca(OH) 2 bão hoà
ở 20 °C là 1g/mL. Nồng độ mol của ion Ca2+ trong dung dịch bão hoà Ca(OH)2 ở 20°C có giá trị gần đúng là
A. 1,730.
B. 0,940.
C. 0,023.
D. 0,047.
Câu 57. Cho sơ đồ chuyển hoá sau: CuSO4 (s)
(màu trắng)
[Cu(OH2)6]2+ (aq)
(màu xanh)
[Cu(OH2)4(OH)2] (s)
(màu xanh nhạt)
[Cu(OH2)4(OH)2] (s)
[Cu(NH3)4(OH2)2]2+ (aq)
(màu xanh nhạt)
(màu xanh lam). Những phản ứng có sự tạo thành phức chất là
A. (1) và (2).
B. (1) và (3).
C. (2) và (3).
D. Cả (1), (2) và (3).
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho phức chất X có công thức Na3[Co(NO2)6].
a) X có liên kết cho − nhận và liên kết ion trong phân tử.
b) X có anion [Co(NO2)6]3- cũng là một phức chất.
c) X có nguyên tử trung tâm là sodium và cobalt.
d) Nguyên tử trung tâm có số oxi hoá là +2.
Câu 2. Chuẩn độ V1 mL dung dịch chứa muối Fe2+, nồng độ C1 (M) và dung dịch H2SO4 loãng, đựng trong bình
tam giác bằng dung dịch KMnO4 nồng độ C2 (M) để ở burette và để ở vạch 0. Khi vạch thể tích dung dịch KMnO4
trên burete là V2 mL thì trong bình tam giác xuất hiện màu hồng trong khoảng 20 giây (hình 19.2).
a) Phản ứng ion chuẩn độ là: MnO4–(aq) + 5Fe2+(aq) + 8H+(aq) Mn2+(aq) + 5Fe3+(aq) + 4H2O(l).
b) Khi kết thúc chuẩn độ, dung dịch trong bình tam giác có màu hồng tồn tại bền trong khoảng 20 giây là của
lượng rất nhỏ KMnO4 dư.
c) Mối quan hệ giữa V1, C1, V2 và C2 được biểu diến qua công thức 5V1C1 = V2C2.
d) Có thể thực hiện phép chuẩn độ trên bằng cách đựng dung dịch KMnO 4 ở bình tam giác và dung dịch Fe2+ trong
môi trường acid ở burette cho kết quả chuẩn độ tương tự.
Câu 3. Các muối carbonate của kim loại nhóm IIA đều bị phân huỷ bởi nhiệt. Xét phản ứng nhiệt phân:
Muối
MCO3(s)
MO(s) + CO2(g);
MgCO3(s)
CaCO3(s)
100,7
179,2
SrCO3(s)
BaCO3(s)
234,6
271,5
(Nguồn: John A. Dean (1999), Hand book of Chemistry, Fifteenth Edition, McGraw-Hill, Inc.)
Nhiệt độ bắt đầu xảy ra phản ứng nhiệt phân (sắp xếp ngẫu nhiên) các muối carbonate là 882°C; 1360°C; 542°C;
1155°C.
a) Độ bền nhiệt của các muối giảm dần từ MgCO3 đến BaCO3.
b) Các phản ứng nhiệt phân ở trên đều là phản ứng toả nhiệt.
c) Ở nhiệt độ 1360°C, phản ứng nhiệt phân SrCO3 bắt đầu xảy ra.
d) Trong phản ứng nhiệt phân muối CaCO3 thì khối lượng chất rắn giảm 44% sau khi nung (giả sử hiệu suất nhiệt
phân là 100%).
Câu 4. Ở điều kiện thường, tinh thể K và tinh thể Cr đều có cấu trúc lập phương tâm khối. Biết một số thông số
của kim loại K và Cr được cho ở bảng sau:
Tính chất
K
Cr
Bán kính nguyên tử (pm)
227
128
o
Nhiệt độ nóng chảy ( C)
63,3
1900
3
Khối lượng riêng (g/cm )
0,862
7,19
Độ cứng (kim cương – 10)
0,5
8,5
a) Tinh thể Cr có liên kết kim loại mạnh hơn tinh thể K.
b) Trong cùng một đơn vị thể tích thì khối lượng kim loại trong tinh thể Cr và K bằng nhau.
c) Nguyên tử Cr có bán kính nhỏ hơn nguyên tử K vì nguyên tử Cr có số lớp electron ít hơn.
d) K là kim loại nhẹ và Cr là kim loại nặng.
Câu 5. Dung dịch NaOH được điều chế bằng cách điện phân dung dịch NaCl bão hoà, với điện cực trơ, có màng
ngăn như mô tả ở hình vẽ dưới đây:
a) Ở cathode, ion Na+ bị khử thành kim loại Na, sau đó Na tác dụng với nước thành NaOH.
b) Anode là cực âm và ở anode xảy ra quá trình oxi hoá Cl– thành Cl2.
c) Màng ngăn có tác dụng không cho khi Cl2 mới sinh ra tiếp xúc và phản ứng với NaOH.
d) Nếu không có màng ngăn thì trong quá trình điện phân sẽ không có khi thoát ra.
Câu 6. Muối CoCl2 khan có màu xanh. Hòa tan một lượng muối này vào nước, thu được dung dịch màu hồng (có
chứa phức chất X). Nhúng mảnh giấy lọc vào dung dịch này, sấy khô, thu được mảnh giấy có màu xanh (giấy Y).
Giấy Y được sử dụng làm giấy chỉ thị để phát hiện nước.
a) CoCl2 là hợp chất của kim loại chuyển tiếp.
b) Phức chất X không chứa phối tử aqua (phối tử H2O).
c) Trong phức chất X, liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử là liên kết ion.
d) Khi nhỏ giọt nước lên giấy Y, giấy Y chuyển màu.
Câu 7. Nguyên tử sắt (Fe) có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p63d64s2.
a) Sắt là kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất.
b) Ion Fe2+ có 6 electron ở lớp ngoài cùng.
c) Số oxi hoá cao nhất có thể có của Iron (sắt) là +3.
d) Ion Fe3+ có 5 electron độc thân ở lớp ngoài cùng.
Câu 8. Magnesium (Mg) là kim loại được ứng dụng để tạo các hợp kim nhẹ, bền, đặc biệt là cho ngành công
nghiệp sản xuất ô tô và hàng không vũ trụ. Magnesium được sản xuất trong công nghiệp theo quá trình Pidgeon
với nguyên liệu ban đầu là quảng dolomite. Quá trình được thực hiện qua các giai đoạn sau:
Giai đoạn 1. Nung quặng dolomite:
MgCO3.CaCO3(s)
MgO(s) + CaO(s) + 2CO2(g)
Giai đoạn 2. Dùng Si trong ferrosilicon (Fe, Si) làm chất khử trong điều kiện chân không :
2MgO(s) + 2CaO(s) + Si(s)
2Mg(g) + Ca2SiO4(s)
Phản ứng chung của quá trình Pidgeon là
2MgCO3.CaCO3(s) + Si(s)
2Mg(s) + Ca2SiO4(s) + 2CO2(g)
= –183 kJ
a) Quá trình Pidgeon là quá trình thu nhiệt.
b) Phản ứng ở giai đoạn (2) thuộc phương pháp nhiệt luyện.
c) Phản ứng ở giai đoạn (2) chứng tỏ MgO dễ bị oxi hóa bởi Si hơn hơn CaO.
d) Nếu hiệu suất của quá trình là 90% thì cứ 2,3 tấn quặng dolomite (chứa 80% MgCO 3.CaCO3 về khối lượng) sẽ
điều chế được 220 kg magnesium.
Câu 9. Khi nhỏ dung dịch HCl đặc vào dung dịch CuSO 4 0,5% thấy dung dịch CuSO4 chuyển từ màu xanh sang
màu vàng là do xảy ra quá trình: [Cu(H2O)6]2+ + 4Cl[CuCl4]2- + 6H2O.
a) Màu dung dịch phức của Cu phụ thuộc vào phối tử.
b) Phức chất [Cu(H2O)6]2+ bền hơn phức chất [CuCl4]2-.
c) Màu vàng là màu của ion Cl- trong dung dịch.
d) Cấu trúc của phức [CuCl4]2- là bát diện.
Câu 10. Kim loại magnesium có khối lượng 1,74 g cm-3. Kim loại này phả ứng chậm với nước ở nhiệt độ thường
tạo ra anion OH– và khí H2, phản ứng nhanh với sulfuric acid loãng và làm nhạt màu dung dịch copper (II) sulfate.
a) Những hợp kim mà magnesium đóng vai trò kim loại cơ bản là những hợp kim nặng.
b) Giá trị thế điện cực chuẩn của Mg2+/Mg lớn hơn 0 V.
c) Trong môi trường trung tính, có: 2H2O + 2e
H2 + 2OH- với
d) Giá trị thế điện cực chuẩn của Cu2+/Cu lớn hơn giá trị thế điện cực chuẩn của Mg2+/Mg.
Câu 11. Giáo viên giao cho nhóm học sinh một lượng nước có tính cứng vĩnh cửu và yêu cầu họ thực hiện quá
trình nghiên cứu để chứng minh tính chất này. Nhóm học sinh nêu giả thuyết như sau: Nếu mẫu nước có tính cứng
vĩnh cửu thì khi được đun sôi, để nguội sẽ xuất hiện kết tủa màu trắng.
Nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm như sau: Cho 4 – 5 mL mẫu nước vào ống nghiệm, đun nóng chậm trên ngọn
lửa đèn cồn cho đến khi nước sôi được khoảng 10 giây thì dừng. Để yên ống nghiệm cho đến nguội hẳn.
a) Giả thuyết do nhóm học sinh đưa ra không phù hợp với tính cứng của mẫu nước.
b) Trong quãng thời gian nước nóng đến sôi, có diễn ra quá trình kết tinh muối.
c) Sau khi ống nghiệm nguội hẳn, thấy xuất hiện kết tủa màu trắng, là muối của calcium hoặc magnesium, hoặc là
hỗn hợp muối của cả calcium và magnesium.
d) Học sinh không chứng minh được giả thuyết của họ.
Câu 12. Có các quá trình phản ứng theo sơ đồ sau:
a) Các quá trình (2), (3) đều được gọi là quá trình thay thế phối tử.
b) Phức chất tạo thành ở quá trình (1) được gọi là phức chất aqua.
c) Dấu hiệu chung của các quá trình là sự hoà tan.
d) Dạng hình học của các phức chất trong sơ đồ trên không thể là tứ diện hoặc vuông phẳng.
PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Titanium (Ti) là kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất và có cấu hình electron là 1s 22s22p63s23p63d24s2 . Đa số
ứng dụng của titanium liên quan đến vật liệu sản xuất dộng cơ và khung máy bay. Trong các hợp chất, số oxi hoá
cao nhất của Ti là +a. Xác đinh định giá trị của a.
Câu 2. Phức chất [MAxB2] có dạng hình học tứ diện. Ở đó M là nguyên tử trung tâm, x là số phối tử của A. Giá trị
của x là bao nhiêu?
Câu 3. Cho các kim loại sau: K, Ca, Na, Al, Fe và Ag. Có bao nhiêu kim loại trong dãy trên được điều chế bằng
phương pháp điện phân nóng chảy?
Câu 4. Cho các phát biểu sau:
(1) Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử kim loại thường có từ 1 đến 3 electron ở lớp ngoài cùng.
(2) Các đơn chất kim loại kiềm thổ đều tan được trong nước ở điều kiện thường.
(3) Hợp chất tạo bởi các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất thường có màu sắc.
(4) Trong tự nhiên, các kim loại đều tồn tại ở dạng hợp chất.
Liệt kê các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần (ví dụ: 123, 24,…).
Câu 5. Theo Quy chuẩn Việt Nam QCVN 01-1:2018/BYT về chất lượng nước sinh hoạt, độ cứng tối đa cho phép
(quy về CaCO3) là 300 mg/L. Theo quy chuẩn này, tổng nồng độ ion Ca 2+ và Mg2+ gây nên tính cứng trong nước
sinh hoạt không vượt quá x.10-3 M. Tìm x.
Câu 6. Một loại thực phẩm chức năng cung cấp nguyên tố sắt, ở dạng viên. Một viên loại này có khối lượng 250
mg chứa nguyên tố sắt ở dạng muối Fe(II) cùng với một số chất khác không chứa sắt. Kết quả kiểm nghiệm cho
thấy, lượng Fe(II) trong viên này phản ứng vừa đủ với 8,5 mL dung dịch KMnO 4 0,04 M. Phần trăm khối lượng
của nguyên tố sắt trong viên thực phẩm chức năng trên là bao nhiêu? (Làm tròn đến hàng phần mười).
Câu 7. Cho các kim loại Ag, Al, Au, Cu, Cr, Fe, Mg, Pt, Zn. Có bao nhiêu kim loại phản ứng được với dung dịch
sulfuric acid đặc, nguội?
Câu 8. Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho mẩu nhỏ Na vào cốc đựng nước dư.
(2) Điện phân dung dịch CuSO4, điện cực trơ.
(3) Cho Zn vào dung dịch AgNO3.
(4) Đun sôi dung dịch gồm CaCl2 và NaHCO3.
Liệt kê các thí nghiệm tạo ra chất khí theo dãy số thứ tự tăng dần (ví dụ: 1234, 24,…).
Câu 9. Cho khối lượng riêng của các chất:
Chất, số thứ tự
Li, 1
Na, 2
K, 3
Ca, 4
Dầu hỏa
–1
Khối lượng riêng(g mL )
0,53
0,97
0,86
1,54
0,80
Để bảo quản một số kim loại mạnh, người ta thường ngâm chìm các kim loại đó vào trong dầu hỏa. Hãy cho biết
kim loại nào trong bốn kim loại trên phải được bảo quản bằng cách ngâm trong dầu hỏa? Trả lời bằng cách sắp
xếp theo trình tự số thứ tự của kim loại.
Câu 10. Ở 25oC, độ tan của CaSO4 trong nước là 1,47.10-2 mol.L–1. Trộn 50 mL dung dịch Ca(NO3)2 0,10M với 50
mL dung dịch Na2SO4 0,10M, thu được lượng nhỏ kết tủa và 100 mL dung dịch. Bỏ qua sự thủy phân của các ion.
Xác định % lượng Ca2+ đã kết tủa? (Làm tròn kết quả tới hàng phần mười).
Câu 11. Phức chất A có công thức [Fe(OH)3(OH2)n]. Đây là phức chất bát diện. Giá trị của n là bao nhiêu?
Câu 12. Hoà tan hết 2 g mẫu chất rắn có thành phần chính là muối (NH 4)2SO4 FeSO4.6H2O (muối Mohr) vào 20
mL dung dịch H2SO4 1M, thêm nước thu được 100,0 mL dung dịch X. Để phản ứng vừa đủ với Fe 2+ trong 10,0
mL dung dịch X cần dùng 5,0 mL dung dịch KMnO 4 0,02 M (Các chất và ion khác trong dung dịch không phản
ứng với KMnO4). Xác định % khối lượng (NH 4)2SO4.FeSO4.6H2O trong mẫu muối trên (làm tròn kết quả đến
hàng phần mười).
PHẦN IV: Câu hỏi tự luận.
Câu 1.
a) Bột baking powder có thành phần gồm baking soda kết hợp với tinh bột ngô và một số muối khác, có tác dụng
làm cho bánh nở xốp, bông mềm. Hãy giải thích ứng dụng trên của bột baking powder.
b) Trong mùa lũ, nhiều khu vực bị nhiễm phèn ở đồng bằng sông Cửu Long sẽ được “rửa phèn”. Hãy giải thích
hiện tượng trên.
Câu 2. Khi hoà tan muối CoCl2 khan có màu xanh vào nước, thu được dung dịch có màu hồng do chứa phức chất
aqua của cobalt(II) dạng bát diện. Thêm tiếp dung dịch hydrochloric acid đặc vào, thu được dung dịch có màu
xanh do hình thành phức chất tứ diện của cobalt(II) với phối tử là các anion Cl- đã cho cặp electron.
a) Viết công thức của hai phức chất theo các mô tả trên.
b) Dấu hiệu của sự hình thành các phức chất theo mô tả trên là gì?
Câu 3. Độ tan trong nước của các hydroxide nhóm IIA ở 20 °C cho trong bảng sau:
Hydroxide
Mg(OH)2
Ca(OH)2
Sr(OH)2
Ba(OH)2
–3
Độ tan (g/100 g nước)
1,25.10
0,173
1,77
3,89
Nêu xu hướng biến đổi độ tan của các hydroxide nhóm IIA. Trên cơ sở đó, dự đoán xu hướng phản ứng với nước
của kim loại nhóm IIA từ Mg đến Ba.
Câu 4. Một cây cầu thép bắc qua sông, sau một thời gian sử dụng, người ta nhận thấy xuất hiện các vết gỉ sét trên
bề mặt thép, đặc biệt là ở những vị trí tiếp xúc với nước sông. Tại sao quá trình ăn mòn lại diễn ra nhanh hơn ở
những vị trí tiếp xúc với nước sông? Đề xuất các biện pháp bảo vệ cây cầu thép khỏi bị ăn mòn.
Câu 5.
a) Trong dung dịch, ion Co2+ tạo thành phức chất aqua có dạng hình học bát diện. Hãy viết CTHH của phức chất.
b) Khi cho một lượng dư NH3 vào dung dịch muối CoCl2, thấy màu sắc của dung dịch bị thay đổi. Hiện tượng xảy
ra là do toàn bộ các phối tử H 2O trong phức chất qua đã bị thay thế bởi các phối tử NH 3, tạo thành phức chất mới
có dạng bát diện. Viết phương trình hóa học của phản ứng thế phối tử đã xảy ra.
Câu 6.
a) Hãy chỉ ra phối tử và nguyên tử trung tâm trong phức chất [PtCl2(NH3)2].
b) Nhỏ từ từ dung dịch NH3 vào AgCl thu được phức chất X. Viết công thức của phức chất X và cho biết dấu hiệu
chứng tỏ phản ứng tạo phức chất X xảy ra.
Câu 7. Trong công nghiệp, quá trình nung vôi được thực hiện theo phản ứng:
CaCO3(s)
CaO(s) + CO2(g)
Biết nhiệt tạo thành (kJ/mol) của CaCO3, CaO và CO2 lần lượt là –1207, –635 và –393,5.
a) Tính biến thiên enthalpy của phản ứng (
) và cho biết quá trình nung vôi là quá trình toả nhiệt hay quá
trình thu nhiệt.
b) Nêu một số tác hại của quá trình nung vôi thủ công đối với môi trường.
Câu 8. Sau một thời gian sử dụng, bạn An phát hiện đáy của ấm đun nước trong nhà có đóng lớp cặn màu trắng,
Hà cho rằng đó là calcium carbonate. Đề xuất thí nghiệm để kiểm chứng dự đoán của Hà.
Câu 9. Thực hiện thí nghiệm sau: Thêm khoảng 2 mL dung dịch HCl vào ống nghiệm chứa khoảng 1 mL dung
dịch CuSO4.
Quan sát và giải thích hiện tượng. Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra.
Câu 10. Giải thích và viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra trong quá trình sau:
a) Vôi sống tiếp xúc lâu ngày trong không khí sẽ bị giảm chất lượng.
b) Trên bề mặt các hố vôi tôi lâu ngày thường có màng chất rắn.
Câu 11. Phèn sắt - ammonium là muối kép có công thức (NH 4)2SO4.Fe2(SO4)3.24H2O thường được dùng làm chất
cầm màu vải, xử lí nước thải công nghiệp,... Khi hoà tan một lượng nhỏ phèn sắt - ammonium vào nước, sẽ có
phản ứng thủy phân diễn ra, thu được phức chất không tan chứa phối tử H2O và OH– và phần dung dịch.
a) Viết các phương trình hoá học của quá trình tạo phức chất không tan.
b) Nêu cách chứng minh sự có mặt của tất cả các ion có trong phần dung dịch.
-
------------------------- HẾT -------------------------
 








Các ý kiến mới nhất