Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Kiểm tra 1 tiết

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tân Trường Sơn
Ngày gửi: 15h:39' 03-09-2025
Dung lượng: 99.0 KB
Số lượt tải: 53
Số lượt thích: 0 người
2018 HÓA 11 ĐỀ KIỂM TRA CHƯƠNGI

Nguyễn Tấn Trường Sơn

ĐỀ 04
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi
câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án.
Câu 1: Có 4 dung dịch NaOH, Ba(OH)2, NH3, Na2CO3 có cùng nồng độ. Dung dịch có pH lớn nhất
là:
A. NaOH
B. NH3
C. Ba(OH)2
D. Na2CO3
Câu 2: Phản ứng có phương trình ion rút gọn S2- + 2H+ → H2S là
A. BaS + H2SO4 (loãng)  H2S +2 BaSO4.
B. FeS(r) + 2HCl  2H2S + FeCl2
C. H2 + S  H2S
D. Na2S +2 HCl  H2S + 2 NaCl.
2+
2+
Câu 3: Dung dịch X có chứa: a mol Ca , b mol Mg , c mol Cl– và d mol NO3–,. Biểu thức nào sau
đây đúng?
A. 2a – 2b = c + d B. 2a + 2b = c + d
C. 2a + 2b = c – d D. a + b = 2c + 2d
Câu 4: Những chất trong dãy nào sau đây là chất điện li mạnh
A. CaCO3, FeCl3, H2SO4
B. Na2SO4, CH3COONa, Fe(OH)3
C. HCl, CH3COONH4, NaCl
D. NaOH, CH3COOH, Fe2(SO4)3
Câu 5: .Cho phenolphtalein vào dung dịch nào sau đây sẽ hóa hồng
A. dung dịch NaOH
B. dung dịch HCl C. dung dịch NaCl D. dung dịch BaCl
Câu 6: Dung dịch với [OH-]=2.10-3 sẽ có:
A. pH < 7, môi trường kiềm.
B. [H+] > 10-7, môi trường axit
C. [H+] = 10-7, môi trường trung tính.
D. pH > 7, môi trường kiềm
Câu 7: Phương trình điện li nào viết đúng?
A. H2S  2H+ + S2B. KOH  K+ + OHC. HClO  H+ + ClOD. NaCl
Na+ + ClCâu 8: Chọn phát biểu đúng trong số các phát biểu sau đây ?
A. Dd có pH >7 làm quỳ tím hoá đỏ.
B. Giá trị pH tăng thì độ axit giảm.
C. Giá trị pH tăng thì độ axit tăng.
D. Dd có pH < 7 làm quỳ tím hoá xanh.
Câu 9: Các ion nào sau đây không cùng tồn tại trong một dung dịch:
A. Na+, NO3-, Mg2+, ClB. Fe3+, NO3-, Mg2+, Cl+
3+
C. NH4 , OH , Fe , Cl
D. H+, NH4+, SO42-, ClCâu 10: Cho phản ứng ion thu gọn H+ + OH- → H2O. Phản ứng xảy ra được là vì
A. Sản phẩm sau phản ứng có chất tan B. Sản phẩm sau phản ứng có chất điện li yếu
C. Sản phẩm sau phản ứng có chất khí. D. Sản phẩm sau phản ứng có chất kết tủa.
Câu 11: Chất nào sau đây là điện li yếu
A. HCl
B. KOH
C. HF
D. NaCl
Câu 12: Trường hợp nào không dẫn điện được
A. NaCl trong nước
B. NaOH nóng chảy
C. NaCl nóng chảy D. NaCl khan
Câu 13: Muối nào sau đây là muối axit
A. Na2CO3
B. NaBr
C. CH3COONa
D. NaHCO3
Câu 14: Phản ừng nào sau đây không xảy ra
A. FeCl2 +NaOH 
B. CaCO3 + H2SO4 (loãng) 
C. KCl + NaOH 
D. HCl + KOH 
Câu 15: Phương trình điện li nào đúng?
A. Ca(OH)2 Ca+ + 2 OHB. AlCl3 Al 3+ +3 Cl2+
C. CaCl2 Ba +2 Cl
D. Al2(SO4)3 2Al 3+ +3 SO42Câu 16: Phản ứng trao đổi ion trong dd các chất điện li xảy ra khi :
A. Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa hoặc chất bay hơi hoặc chất điện li yếu
B. Sản phẩm tạo màu
C. Chất phản ứng là các chất dễ tan
0902462925

1

2018 HÓA 11 ĐỀ KIỂM TRA CHƯƠNGI

Nguyễn Tấn Trường Sơn

D. Chất phản ứng là các chất điện li mạnh
PHẦN II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b),
c), d) ở mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Đất chua là đất có độ pH dưới 6,5.  Khi đất chua, các khoáng sét trong đất bị phá vỡ, giải
phóng ra các ion Al3+ tự do gây bất lợi cho cây trồng. Nếu đất chua nhiều, ion Al 3+ di động cao có
thể gây độc cho hệ rễ cây, làm cho rễ bị bó và chùn lại không phát triển. Muốn sản xuất được trên
nền đất này cần phải cải thiện độ chua đất trước khi gieo trồng..
Một nông nhân đã làm thí nghiệm xác định độ pH của đất trồng của mình như sau: Lấy một
lượng đất cho vào nước vừa lọc lấy phần dung dịch dùng máy pH đo được giá trị pH là 3,602.
Cho các phát biểu sau:
a. Mẫu đất trên có môi trường acid, thuộc loại đất chua.
b. Nồng độ [H+] trong mẫu đất trên bằng khoảng 3.10-11M.
c. Có thể cải tạo mẫu đất trên bằng cách bón đạm ammonium như NH4Cl.
d. Nếu bón tro thực vật (K2CO3) sẽ làm tăng giá trị pH của đất vì ion CO 32- bị thuỷ phân theo
phương trình sau: CO32- + H2O ⇌ HCO3- + OH- tạo môi trường base.
Câu 2. Cho sơ đồ:

a. Quá trình hình thành C2H5OH (l) từ các đơn chất của nó là một quá trình tỏa nhiệt.
b. Quá trình phân hủy C2H5OH (l) thành các nguyên đơn chất có enthalpy là
c. Quá trình chuyển C2H5OH (l) thành CH3OCH3 (g) là quá trình thu nhiệt và có
d. Phản ứng phân hủy CH3OCH3: CH3OCH3(g)
2C(s) + 3 H2(g) + 0,5 O2(g)
Câu 3. Nước thải công nghiệp thường chứa các ion kim loại nặng như Hg²⁺, Pb²⁺, Fe³⁺… gây ô
nhiễm môi trường nghiêm trọng. Để xử lý sơ bộ nước thải và giảm nồng độ các ion kim loại nặng
với chi phí thấp, người ta thường sử dụng dung dịch Ca(OH)₂.
a) Dung dịch Ca(OH)₂ có khả năng kết tủa nhiều ion kim loại nặng dưới dạng hydroxide không tan.
b) Việc sử dụng Ca(OH)₂ giúp làm tăng nồng độ các ion kim loại nặng trong nước thải.
c) Nước thải công nghiệp chứa các ion kim loại nặng không những gây ô nhiễm môi trường mà còn
là mối đe dọa nghiêm trọng đối với sức khỏe con người. Nếu tiếp xúc hoặc sử dụng nguồn nước bị
ô nhiễm trong thời gian dài, chúng có thể gây ngộ độc, tổn thương gan, thận, hệ thần kinh và nhiều
cơ quan khác.
d) Ngoài Ca(OH)₂, dung dịch NH₃ cũng có thể được sử dụng để xử lý sơ bộ nước thải công
nghiệp, vì NH₃ có khả năng kết tủa hoàn toàn các ion kim loại nặng như Hg²⁺, Pb²⁺, Fe³⁺.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Thực hiện đo pH của dung dịch methylamine cho kết quả như sau:
Nồng độ methylamine (mol/L)
x
1000x
0902462925

2

2018 HÓA 11 ĐỀ KIỂM TRA CHƯƠNGI

pH dung dịch
11,3
Cho phương trình sau: CH3NH2 + H2O
CH3NH3+ + OHVới hằng số base Kb tính theo CT sau:

Nguyễn Tấn Trường Sơn

12,82
Kb

, bỏ qua sự điện li của nước. Hãy tính

giá trị của x (làm tròn đến hàng phần trăm)
Câu 2. Các muối carbonate của kim loại nhóm IIA đều bị phân hủy bởi nhiệt:
MCO3(s)
MO (s) + CO2 (g)
Biến thiên enthalpy chuẩn của quá trình trên được cho trong bảng sau:
Muối
MgCO3 (s) CaCO3 (s) SrCO3 (s) BaCO3 (s)
(kJ)
100,70
179,20
234,60
271,50
Để sản xuất 1 tấn vôi bột theo phương pháp thủ công, người ta nung đá vôi (có hàm lượng CaCO 3 là
72%, còn lại là tạp chất trơ) với than đá (giả sử chỉ chứa carbon và tạp chất trơ), biết
(CO2) =
-393,50 kJ/mol. Tính thể tích khí CO2 tối thiểu đã thải ra môi trường ở điều kiện chuẩn.
Câu 3. Cốc (1) chứa dung dịch NaOH a mol/L, cốc (2) chứa dung dịch NaOH b mol/L. thực hiện
các thí nghiệm sau:
Lấy 20 mL dung dịch ở cốc (1) trộn với 80 mL dung dịch ở cốc (2) được 100 mL dung dịch
có pH = 14.
Lấy 80 mL dung dịch ở cốc (1) trộn với 20 mL dung dịch ở cốc (2) được 100 mL dung dịch
có pH = 13,7.
Trộn 50 mL dung dịch ở cốc (1) trộn với 50 mL dung dịch ở cốc (2) được 100 mL dung dịch
có pH bằng bao nhiêu? (làm tròn đáp án đến hàng phần mười). Bỏ qua sự phân li của nước và các
quá trình phụ.
Câu 4. Độ tan trong nước của MgSO4 ở 200C và 800C lần lượt là 33,7 gam và 55,8 gam (trong 100
gam nước). Làm lạnh 779 gam dung dịch bão hòa MgSO4 từ 800C xuống 200C thì thấy có 350,55
gam chất rắn MgSO4.nH2O kết tinh. Tính giá trị của n.
Câu 5. Calcium là nguyên tố vô cùng cần thiết đối với cơ thể con người, là thành phần chủ yếu cấu
tạo nên xương và răng, không thể thiếu trong quá trình đông máu. Theo khuyến cáo của Viện Dinh
dưỡng Quốc gia Việt Nam, mỗi ngày người lớn cũng như trẻ em cần khoảng 500mg calcium dưới
dạng ion Ca2+. Hãy tính lượng calcium được hấp thụ vào cơ thể khi một người uống 200 gam sữa
bò, biết nồng độ calcium trong sữa bò là 2%.
Câu 6. Phản ứng giữa HCl và NaOH là phản ứng tỏa nhiệt. Cho 25 mL dung dịch HCl 0,5 M vào
cốc có sẵn nhiệt kế (lúc này nhiệt độ trên nhiệt kế là 25,5 0C), sau đó thêm tiếp 25 mL dung dịch
NaOH 0,5 M. Khuấy đều hỗn hợp và thấy nhiệt độ trên nhiệt kế là 32,4 0C. Tính enthalpy của phản
ứng theo kJ/mol, cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4,2 J/g. 0C, và khối lượng riêng của dung
dịch là 1 g/mL.
Phần IV: Tự Luận
Câu 1: Viết phương trình phân tử và phương trình ion thu gọn sau: NaHCO3 + HCl
Câu 2: Từ phương trình ion thu gọn, viết ptpu dạng phân tử: Ba2+ + CO32- -> BaCO3
Câu 3: Tính nồng độ mol/l của các ion có trong hỗn hợp dd được tạo từ 200ml dd NaCl 1M và
300ml dd CaCl2 0,3M
Câu 4: Cho dung dịch chứa 0,1 mol (NH 4)2CO3 tác dụng với dung dịch chứa 34,2 gam Ba(OH) 2.
Sau phản ứng thu được m gam kết tủa. Tìm m?

0902462925

3
 
Gửi ý kiến