Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Lớp 12. Đề kiểm tra chủ đề 12.1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương nam thành
Ngày gửi: 16h:59' 17-09-2025
Dung lượng: 541.3 KB
Số lượt tải: 31
Số lượt thích: 0 người
ĐỒNG HÀNH CÙNG 2K8 MÔN HÓA HỌC
THẦY NGUYỄN MINH PHƯƠNG
----ĐỀ TỔNG ÔN SỐ 1
(Đề thi có 04 trang)

ĐỀ TỔNG ÔN TẬP
CHỦ ĐỀ 12.1. ESTER – LIPID
Thời gian làm bài: 50 phút

Họ và tên: ............................................................................
Số báo danh: .......
Mã đề 1111
Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; K = 39; I = 127.
Số sóng hấp thụ đặc trưng trên phổ hồng ngoại (IR) của một số nhóm chức cơ bản:
Loại hợp chất
Liên kết hấp thụ
Số sóng hấp thụ (cm–1)
R–OH
(alcohol, phenol)
O–H
3 650 – 3 200
O–H
3 000 – 2 500
R–COOH
(carboxylic acid)
C=O
1 750 – 1 680
R–COOR'
(ester)
C=O
1 750 – 1 715
C=O
1 740 – 1 670
R–CHO
(aldehyde)
(O)C–H
2 850 – 2 700
(chỉ
với aldehyde)
R–CO–R'
(ketone)
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18, mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Dầu mỡ để lâu ngày thường có mùi hôi, khét. Hiện tượng này được gọi là sự ôi mỡ. Cho các phát
biểu sau:
(1) Sự ôi mỡ là do gốc hydrocarbon không no trong phân tử chất béo cộng hợp với hydrogen thành chất
béo no.
(2) Sự ôi mỡ là do gốc hydrocarbon không no trong phân tử chất béo bị oxi hoá bởi oxygen trong không
khí.
(3) Việc sử dụng lại dầu, mỡ chiên, rán nhiều lần cũng gây hại tới sức khoẻ.
(4) Dầu, mỡ tái sử dụng nhiều lần cũng có hiện tượng ôi mỡ.
Các phát biểu đúng là
A. (1), (2), (4).
B. (1), (3), (4).
C. (2), (3), (4).
D. (1), (2), (3).
Câu 2. Theo nguồn gốc, chất giặt rửa được chia làm hai loại: chất giặt rửa tự nhiên và chất giặt rửa tổng
hợp. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Phân tử chất giặt rửa có cấu tạo gồm hai phần, một phần ưa nước và một phần kị nước.
B. Từ nguồn nguyên liệu dầu mỏ, có thể sản xuất được cả xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp.
C. Chất giặt rửa tổng hợp dễ bị phân huỷ sinh học bởi các vi sinh vật hơn xà phòng.
D. Phân tử chất giặt rửa tổng hợp có phần kị nước là gốc hydrocarbon mạch dài tương tự như xà phòng.
Câu 3. Xà phòng hoá ester X có công thức phân tử C4H8O2 bằng dung dịch NaOH dư, thu được muối Y,
alcohol Z bậc hai. Tên của X là
A. Propyl formate.
B. Methyl propionate.
C. Ethyl acetate.
D. Isopropyl formate.
Câu 4. Bơ thực vật (margarine) là loại bơ có nguồn gốc từ thực vật, được chế biến từ dầu thực vật để làm
thành dạng cứng hoặc dẻo và có thể đóng thành bánh. Để chuyển hoá dầu thực vật thành bơ thực vật người
ta thực hiện quá trình
A. cô cạn dầu thực vật ở nhiệt độ cao.
B. làm lạnh nhanh dầu thực vật ở áp suất thấp.
C. hydrogen hoá dầu thực vật (có xúc tác Ni, t°).
D. xà phòng hoá dầu thực vật.
Câu 5. Ester có công thức phân tử là C3H6O2 được tạo thành từ methyl alcohol và carboxylic acid nào sau
đây?
A. Formic acid.
B. Acetic acid.
C. Acrylic acid.
D. Propionic acid.
Câu 6. Cho các phản ứng hoá học sau:

Δ r H o298 = a
2C(s) + O2(g) + 2H2(g) ⎯⎯
→ HCOOCH3(l)

HCOOCH3(l) + 2O2(g) ⎯⎯
→ 2CO2(g) + 2H2O(g)

Δ r H o298 = b


C(s) + O2(g) ⎯⎯
→ CO2(g)

Δ r H o298 = c


2H2(g) + O2(g) ⎯⎯
→ 2H2O(g)
Mối quan hệ giữa a, b, c, d là
A. a = 2b + c – d.
B. b = 2a – c + d.

Δ r H o298 = d

Mã đề 1111 – Thầy Nguyễn Minh Phương

C. d = a + b – 2c.

D. a = b + c + d.
Trang 1/4

Câu 7. Cho các chất: isopropyl alcohol (X), butanoic acid (Y), propionic acid (Z) và ethyl formate (T).
Dãy nào sau đây gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi từ trái sang phải?
A. T, X, Y, Z.
B. T, X, Z, Y.
C. Z, T, Y, X.
D. Y, T, X, Z.
Câu 8. Để chuyển hoàn 0,1 mol chất béo A (được tạo từ 2 gốc acid béo của linoleic acid và 1 gốc acid béo
của palmitic acid) thành chất béo B (trong phân tử không chứa gốc hydrocarbon không no) cần sử dụng
bao nhiêu mol khí hydrogen?
A. 0,2.
B. 0,1.
C. 0,3.
D. 0,4.
Câu 9. Ester no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là
A. CnH2n – 2O2 (n ≥ 2).
B. CnH2nO2 (n ≥ 1).
C. CnH2n + 2O2 (n ≥ 2).
D. CnH2nO2 (n ≥ 2).
Câu 10. Thuỷ phân một chất béo (trong môi trường acid) tạo ra stearic acid, palmitic acid và glycerol. Có
thể có bao nhiêu chất thoả mãn tính chất trên?
A. 2.
B. 3.
C. 1.
D. 4.
Câu 11. Chất được sử dụng làm thành phần chính của xà phòng là
A. CH3CH2CH2CH2CH2CH2CH2CH2CH2CH2CH2CH2COOH.
B. CH–CH(CH3)–COOH.
C. CH3CH2CH2CH2CH2CH2CH2CH2CH2CH2CH2CH2COONa.
D. CH3CH2COOK.
Câu 12. Chất béo động vật hầu hết ở thể rắn là do phân tử chứa
A. chủ yếu gốc acid béo không no.
B. glycerol trong phân tử.
C. gốc acid béo.
D. chủ yếu gốc acid béo no.
Câu 13. Cơ chế giặt rửa của xà phòng là do muối acid béo trong xà phòng có đặc điểm nào sau đây?
A. Có tính chất hoạt động bề mặt gồm một phần ưa nước và một phần kị nước.
B. Có phản ứng thuỷ phân trong nước.
C. Có phần gốc hydrocarbon R– tan được trong nước.
D. Có nhóm –COONa hoặc –COOK tan được trong dầu mỡ.
Câu 14. Trong số các hợp chất sau, hợp chất nào có độ tan trong nước thấp nhất ở điều kiện phòng?
A. HCOOH.
B. CH3COOCH3.
C. C2H5OH.
D. CH3COOC2H5.
Câu 15. Ester nào sau đây không là đồng phân của methyl butylrate?
A. Ethyl acrylate.
B. Isopropyl acetate.
C. Butyl formate.
D. Propyl acetate.
Câu 16. Hợp chất X có công thức cấu tạo CH3CH2COOCH3. Tên gọi của X là
A. Methyl propionate.
B. Ethyl propionate.
C. Methyl acetate.
D. Propyl acetate.
Câu 17. Có bao nhiêu chất là ester trong số các chất sau: HCOOC2H5, CH3COOH, CH3COOC2H5,
H2NCH2COOH, C2H5OOCH, CH3COONH4, C3H5(OOCC15H31)3, CH3OOC–COOC2H5 và HCOOH?
A. 5.
B. 4.
C. 3.
D. 6.
Câu 18. Oleic acid là một acid béo thông dụng có công thức cấu
tạo được cho như hình bên. Acid béo này thuộc loại?
A. Omega-9.
B. Omega-1.
C. Omega-6.
D. Omega-3.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4, mỗi ý a), b), c), d) thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Nước cứng là nước có chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+. Nước cứng được phân làm ba loại dựa vào tính
cứng: nước cứng có tính cứng tạm thời, nước cứng có tính cứng vĩnh cửu và nước cứng có tính cứng toàn
phần. Tinh cứng của nước cứng được quyết định nhờ các anion có mặt trong nước cứng đó. Phương pháp
phân loại nước cứng được đưa ra trong bảng sau.
Cation
Ca2+, Mg2+
Anion
HCO3–
Cl–, SO42–
HCO3–, Cl–, SO42–
Tính cứng
Tạm thời
Vĩnh cửu
Toàn phần
Nước cứng ảnh hưởng nhiều đến các hoạt động trong sản xuất và đời sống, đặc biệt là làm giảm tác dụng
giặt rửa của xà phòng. Muốn làm mất đi tính cứng (hay còn gọi là làm mềm) của nước cứng, cần các phương
pháp làm giảm hàm lượng của các ion Ca2+, Mg2+ trong mẫu nước.
a) Để làm mềm nước cứng tạm thời mà không dùng hóa chất, có thể đun nóng nhẹ mẫu nước.
b) Chất hoạt động bề mặt: CH3[CH2]10CH2OSO3Na không bị giảm hoạt tính trong nước cứng.
c) Khi sử dụng xà phòng với nước cứng, các muối calcium và magnesium kết tủa (như (C17H35COO)2Ca,
(C17H35COO)2Mg,…) sẽ bám lên bề mặt vải, làm vải mau hỏng và làm giảm tác dụng giặt rửa của xà phòng.
Mã đề 1111 – Thầy Nguyễn Minh Phương

Trang 2/4

d) Nước tự nhiên thường có tính cứng toàn phần.
Câu 2. Vào những năm 1980, các nhà nghiên cứu phát hiện ra rằng mặc dù cùng có chế độ ăn sử dụng
nhiều thực phẩm chứa hàm lượng chất béo cao nhưng tỉ lệ mắc bệnh tim ở người Inuit (Greenland) thấp
hơn nhiều so với người Hoa Kỳ.
Các kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng sự khác biệt này là do nguồn gốc của các chất béo được sử dụng.
Chế độ ăn của người Inuit sử dụng các chất béo có chứa nhiều acid béo omega-3 (ω–3), trong khi đó người
Hoa Kỳ sử dụng chất béo có chứa nhiều acid béo omega-6 (ω–6). Các loại thực phẩm chứa nhiều ω–3 bao
gồm dầu hạt lanh, dầu hạt cải, cá hồi, cá trích, cá mòi,… Để bổ sung đầy đủ hàm lượng ω–3 cho cơ thể, cơ
quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) khuyến nghị người trưởng thành trung bình nên
ăn hai khẩu phần cá chứa nhiều ω–3 (mỗi khẩu phần nặng khoảng 6 ounce, ~170 gam) mỗi tuần.
Linolenic acid và arachidonic acid là một số acid béo thiết yếu có công thức cấu tạo được cho dưới đây.

a) Linolenic acid và arachidonic acid đều là các acid béo ω–3.
b) Lượng cá chứa nhiều acid béo ω–3 mà FDA khuyến nghị người trưởng thành trung bình nên ăn trong
một tháng không dưới 1,3 kg.
c) Sử dụng thực phẩm giàu acid béo ω–3 có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh về tim mạch.
d) Khi cho trilinolenin phản ứng với lượng hydrogen dư ở điều kiện thích hợp thu được tristearin.
Câu 3. Một quy trình tổng hợp ester X trong phòng thí nghiệm được cho như sau: “Cho 8,0 mL ethanol
(Dethanol = 0,789 g mL–1), 7,0 mL acetic acid (Dacetic acid = 1,049 g mL–1) vào bình cầu nhám 100 mL, nhỏ từ
từ 2 mL dung dịch H2SO4 đặc vào bình cầu (nếu hỗn hợp toả nhiệt mạnh cần làm
lạnh bằng cách ngâm bình vào chậu nước lạnh), thêm đá bọt rồi lắp sinh hàn hồi
lưu. Đun hồi lưu phản ứng trong khoảng 45 phút sau đó lắp hệ thống sinh hàn xuôi
và tiến hành chưng cất thu lấy sản phẩm. Cho hỗn hợp sản phẩm sau khi cất vào
phễu chiết (như hình bên), tách lấy lớp ester rồi cho vào bình tam giác, thêm khoảng
1 g CaCl2 khan, lắc đều để làm khô, gạn lấy lớp ester, cho vào bình quả lê, lắp sinh
hàn xuôi rồi chưng cất cách thủy thu sản phẩm ở nhiệt độ 76–78 °C. Cho toàn bộ
sản phẩm thu được vào ống đong loại 10 mL thấy thể tích chất lỏng thu được là 3,6
mL.” Khối lượng riêng của X là 0,901 g mL–1.
a) Hiệu suất phản ứng ester hóa thấp hơn 30%.
b) Vì dung dịch H2SO4 đặc có tính háo nước mạnh nên cần phải dùng cồn tuyệt đối và acetic acid nguyên
chất.
c) Để tách lấy ester, mở khóa K và thu lấy phần chất lỏng ở dưới bình tam giác.
d) X là ethyl acetate.
Câu 4. Hai giai đoạn đầu tiên của cơ chế phản ứng thủy phân ester trong môi trường base được đưa ra sau
đây:

a) Phản ứng thủy phân ester kể trên là phản ứng thuận nghịch.
b) Carboxylic acid thu được tiếp tục phản ứng với kiềm dư để tạo muối lithium carboxylate.
c) Trong giai đoạn (1), một liên kết π (C–O) bị phá vỡ và một liên kết σ (C–O) được tạo ra.
d) Sau giai đoạn (2), liên kết đôi >C=O được tái tạo.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Ester X có công thức cấu tạo C4H8O2. Khi thực hiện phản ứng xà phòng hóa X với NaOH thu được
sodium formate. Có bao nhiêu công thức cấu tạo của X thỏa mãn các điều kiện trên?
Mã đề 1111 – Thầy Nguyễn Minh Phương

Trang 3/4

Câu 2. Số gam iodine (I2) có thể cộng vào liên kết bội trong mạch carbon của 100 g chất béo được gọi là
chỉ số iodine của chất béo. Tính chỉ số iodine của triolein (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian,
chỉ làm tròn phép tính cuối cùng đến hàng phần mười).
Câu 3. Hợp chất hữu cơ M lần đầu tiên được phân lập (từ cây Gaultheria procumbens) vào năm 1843 bởi
nhà hóa học người Pháp Auguste André Thomas Cahours (1813–1891). M thường được sử dụng làm một
thành phần của thuốc giảm đau, kháng viêm bôi ngoài da. Áp dụng phép phân tích nguyên tố lên M cho kết
quả: %C = 63,16%; %H = 5,26%; còn lại là oxygen. Thực hiện phép đo phổ hồng ngoại (IR) và phổ khối
lượng (MS) đối với M thu được các phổ đồ sau đây.

Cân lấy 7,6 g M cho vào cốc thủy tinh chứa 150 mL dung dịch NaOH 1 M, khuấy đều và đun nhẹ đến khi
phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m g muối sodium. Tính giá trị của m, biết trong hỗn hợp sản phẩm thu
được có chứa hợp chất N (nguyên nhân chính gây ra các vụ ngộ độc rượu).
Câu 4. Poly(methyl methacrylate) (PMMA) có đặc tính trong suốt cho ánh sáng truyền qua tốt (trên 90%)
nên được dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ plexiglas. Một quy trình sản xuất PMMA trong công nghiệp đi
từ methacrylic acid và methanol được dẫn ra trong sơ đồ sau:

Tính khối lượng PMMA thu được (theo kg) với nguyên liệu đầu vào là 215 kg methacrylic acid.
Câu 5. Lựa chọn mỗi hiện tượng quan sát được ở cột B với một nội dung thí nghiệm theo thứ tự tương ứng
ở cột A cho phù hợp:
Cột A: Thí nghiệm
Cột B: Hiện tượng quan sát được
(a) Nhỏ 3 giọt dung dịch CaCl2 bão hòa vào ống nghiệm chứa
(1) Xuất hiện kết tủa trắng, trong
nước cất, lắc đều. Thêm tiếp vào ống nghiệm 5 giọt dầu ăn, lắc
ống nghiệm tách thành 2 lớp chất
nhẹ.
lỏng.
(b) Nhỏ 5 giọt dầu ăn vào ống nghiệm chứa 3 mL nước xà
(2) Trong ống nghiệm tách thành 2
phòng.
lớp chất lỏng.
(c) Nhỏ 3 giọt dung dịch CaCl2 bão hòa vào ống nghiệm chứa
(3) Thu được hỗn hợp chất lỏng
3 mL nước xà phòng, lắc đều. Thêm tiếp vào ống nghiệm 5 giọt
đồng nhất.
dầu ăn, lắc nhẹ.
Câu 6. Xét cân bằng hóa học:
CH3COOH(l) + C2H5OH(l) ⇌ CH3COOC2H5(l) + H2O(l)
Và các giá trị biến thiên enthalpy tạo thành chuẩn (  r H o298 ):
Chất
CH3COOH(l)
C2H5OH(l)
CH3COOC2H5(l)
H2O(l)
o
–1
 r H 298 (kJ mol )
–485,8
–227,0
–483,5
–285,8
Trong số các phương pháp:
(1) Giảm nhiệt độ hệ phản ứng.
(2) Sử dụng lượng ethanol rất dư.
(3) Tăng nhiệt độ hệ phản ứng.
(4) Chưng cất azeotrope để loại bỏ nước liên tục khỏi cân bằng.
Phương pháp nào có thể được sử dụng để làm làm tăng hiệu suất quá trình điều chế ethyl acetate? (Liệt kê
theo thứ tự tăng dần).
------ HẾT -----Thí sinh không được sử dụng tài liệu, cán bộ coi thi không giải thích gì thêm!
Mã đề 1111 – Thầy Nguyễn Minh Phương

Trang 4/4
 
Gửi ý kiến