Đề kiểm tra chủ đề 12.2. Carbohydrate

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương nam thành
Ngày gửi: 17h:11' 17-09-2025
Dung lượng: 800.0 KB
Số lượt tải: 72
Nguồn:
Người gửi: Trương nam thành
Ngày gửi: 17h:11' 17-09-2025
Dung lượng: 800.0 KB
Số lượt tải: 72
Số lượt thích:
0 người
ĐỒNG HÀNH CÙNG 2K8 MÔN HÓA HỌC
THẦY NGUYỄN MINH PHƯƠNG
----ĐỀ TỔNG ÔN SỐ 2
(Đề thi có 05 trang)
Họ và tên: ............................................................................
Bấm vào đây để nhận tài liệu ôn thi hóa học 12!
ĐỀ TỔNG ÔN TẬP
CHỦ ĐỀ 12.2. CARBOHYDRATE
Thời gian làm bài: 50 phút
Số báo danh: .......
Mã đề 0209
Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Ag = 108.
Số sóng hấp thụ đặc trưng trên phổ hồng ngoại (IR) của một số nhóm chức cơ bản:
Loại hợp chất
Liên kết hấp thụ
Số sóng hấp thụ (cm–1)
R–OH
(alcohol, phenol)
O–H
3 650 – 3 200
O–H
3 000 – 2 500
R–COOH
(carboxylic acid)
C=O
1 750 – 1 680
R–COOR'
(ester)
C=O
1 750 – 1 715
C=O
1 740 – 1 670
R–CHO
(aldehyde)
(O)C–H
2 850 – 2 700
(chỉ
với aldehyde)
R–CO–R'
(ketone)
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18, mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Hợp chất nào sau đây có thể phản ứng với thuốc thử Tollens tạo kết tủa bạc kim loại?
A. Acetic acid.
B. Fructose.
C. Saccharose.
D. Ethyl alcohol.
Câu 2. Hợp chất nào sau đây thuộc loại disaccharide?
A. Saccharose.
B. Cellulose.
C. Amylose.
D. Glucose.
Câu 3. Vào ngày 07/02/2008, một vụ nổ lớn và hỏa hoạn đã xảy ra tại nhà máy tinh luyện đường Imperial
Sugar ở gần con sông Savannah (Georgia, Mỹ) làm 14 người chết và gần 40 người bị thương. Theo báo cáo
của Ủy ban Điều tra An toàn Hóa chất và Nguy hại Hoa Kỳ (CSB), trong không khí và trên bề mặt máy móc
của khu vực đóng gói có tích tụ một lượng lớn bụi đường (saccharose, C12H22O11). Khi có sự kích thích từ
nguồn nhiệt (tia lửa điện, ngọn lửa,…), bụi đường cháy theo phương trình phản ứng sau:
C12H22O11(s) + 12O2(g) → 12CO2(g) + 11H2O(l)
(*)
Phản ứng (*) chính là nguyên nhân chính dẫn đến vụ nổ thương tâm tại Imperial Sugar. Sau vụ nổ, trong quá
trình cải tạo nhà máy, một hệ thống hút bụi và thông gió quy mô công nghiệp đã được lắp đặt tại Imperial
Sugar.
Nhận định nào sau đây không đúng?
A. Vụ nổ bụi đường được coi là một vụ nổ vật lí.
B. Phản ứng (*) là phản ứng tỏa nhiệt.
C. Bụi đường cháy nhanh và mạnh do có diện tích bề mặt lớn.
D. Nên lắp các máy hút bụi và hệ thống thông gió để đảm bảo an toàn trong các nhà máy đường.
Câu 4. Hợp chất nào sau đây không có tính chất của một polyhydroxy?
A. Glucose.
B. Ethanol.
C. Saccharose.
D. Glycerol.
Câu 5. Carbohydrate Q tham gia các chuyển hoá sau:
Cu(OH) 2 /OH −
Cu(OH)2 /OH− , t
→ dung dịch xanh
Q ⎯⎯⎯⎯⎯
Q ⎯⎯⎯⎯⎯⎯
→ kết tủa đỏ gạch
Vậy Q không thể là hợp chất nào sau đây?
A. Maltose.
B. Fructose.
C. Glucose.
D. Saccharose.
Câu 6. Trong số các hợp chất sau, hợp chất nào hòa tan được Cu(OH)2 trong môi trường kiềm để tạo dung
dịch phức màu xanh?
A. Acetone.
B. Cellulose.
C. Saccharose.
D. Ethyl alcohol.
Câu 7. Ở dạng mạch vòng, glucose và fructose lần lượt còn nhóm …(I)… và nhóm …(II)... Đây là nguyên
nhân dẫn đến glucose và fructose …(III)…
Cụm từ cần điền vào (I), (II) và (III) lần lượt là
A. –OH hemiacetal, –OH hemiketal, có thể mở vòng.
B. –OH hemiketal, –OH hemiacetal, không thể tham gia phản ứng thuỷ phân.
C. –OH hemiketal, –OH hemiacetal, có thể mở vòng.
D. –OH hemiacetal, –OH hemiketal, có thể tham gia phản ứng thuỷ phân.
1/5
Bấm vào đây để nhận tài liệu ôn thi hóa học 12!
Câu 8. Trong quá trình hô hấp, glucose phản ứng với oxygen tạo thành carbon dioxide và nước, giải phóng
năng lượng cung cấp cho các hoạt động của cơ thể theo phản ứng:
C6H12O6(s) + 6O2(g) → 6CO2(g) + 6H2O(g) Δ r H o298
Enthalpy tạo thành chuẩn của một số chất được cho trong bảng sau:
Chất
C6H12O6(s)
O2(g)
CO2(g)
H2O(g)
o
–1
Δ f H 298 (kJ mol )
–1 273,3
0
–393,5
–241,8
Biến thiên enthalpy chuẩn ( Δ r H o298 ) của phản ứng trên là bao nhiêu?
A. –1 562,5 kJ.
B. –2 538,5 kJ.
C. –1 862,5 kJ.
Câu 9. Cho hai chất M1 và M2 có công thức cấu tạo như sau:
D. –275 kJ.
Sản phẩm tạo thành khi dẫn khí hydrogen chloride vào dung dịch của glucose trong methanol
A. không là M1 hoặc M2.
B. chỉ là M1.
C. là hỗn hợp của M1 và M2.
D. chỉ là M2.
Câu 10. Trong quá trình sản xuất rượu vang, người ta sử dụng
nấm men Saccharomyces cerevisiae để lên men glucose và
fructose (có trong dịch ép trái nho) tạo thành ethanol. Một học
sinh thực hiện thí nghiệm thử tính chất của sản phẩm quá trình lên
men này trong phòng thí nghiệm bằng dụng cụ như hình bên.
Cho các phát biểu sau:
(1) Trong ống nghiệm đựng dung dịch nước vôi trong có xuất hiện vẩn đục màu trắng, đó là CaCO3.
(2) Ethanol sinh ra ở thể khí, phản ứng với nước vôi trong tạo kết tủa.
(3) Sản phẩm hữu cơ sinh ra trong quá trình lên men có khả năng phản ứng tạo iodoform.
(4) Khi thay glucose bằng fructose, hiện tượng thu được cũng tương tự.
Các phát biểu đúng là
A. (1), (2).
B. (1), (3), (4).
C. (1), (4).
D. (2), (3), (4).
Câu 11. Carbohydrate có thành phần nguyên tố gồm
A. C, H, O, N.
B. C, H, O.
C. C, H, O, S.
D. C, H, O, P.
Câu 12. Phổ khối lượng (MS) của hợp chất hữu cơ X được cho như hình sau:
Tên gọi của X là
A. Acetic acid.
B. Octane.
C. Hexane.
Câu 13. Cho các phát biểu sau:
(a) Glucose và fructose là các monosaccharide.
(b) Glucose có trong các loại trái cây sấy khô như chuối khô, nho khô,…
(c) Trái với glucose, fructose không làm mất màu nước bromine.
(d) Người mắc bệnh đái tháo dường là vì cơ thể không dung nạp fructose.
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 3.
C. 4.
D. Glucose.
D. 2.
2/5
Bấm vào đây để nhận tài liệu ôn thi hóa học 12!
Câu 14. Cho các phát biểu sau:
(a) Tinh bột trong gạo nếp chứa nhiều amylopectin hơn gạo tẻ.
(b) Amylose có mạch không phân nhánh do giữa các đơn vị α-glucose chỉ có liên kết α-1,4-glycoside.
(c) Ngoài liên kết α-1,4-glycoside, còn xuất hiện liên kết α-1,6-glycoside giữa các đơn vị α-glucose là nguyên
nhân làm cho amylopectin có mạch phân nhánh.
(d) Amylose và amylopectin đều cho được phản ứng thuỷ phân.
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 4.
C. 3.
D. 2.
Câu 15. Cellulose là polysaccharide được tạo bởi nhiều đơn vị nào sau đây?
A. α-Glucose.
B. β-Glucose.
C. Saccharose.
D. β-Fructose.
Câu 16. Cho dãy các phản ứng hoá học sau:
(1)
(2)
(3)
(4)
CO2 ⎯⎯
→ (C6H10O5)n ⎯⎯
→ C12H22O11 ⎯⎯
→ C6H12O6 ⎯⎯
→ C2H5OH
Các giai đoạn có thể thực hiện nhờ xúc tác acid là
A. (1), (2).
B. (2), (3).
C. (1), (4).
D. (2), (4).
Câu 17. Cyclodextrin gồm nhiều đơn vị đường α-glucose liên kết với
nhau thông qua liên kết α-1,4-glycosie. Đây là chất có cấu trúc khoang
rỗng, phía trong khoang ít phân cực và phía ngoài khoang phân cực
mạnh, do đó có khả năng tạo phức với các dược chất không phân cực
kị nước. Khi kết nối nhiều phân tử cyclodextrin lại tạo một khoang giữ
hoạt chất bên trong để hình thành “siêu phân tử”, làm tăng độ tan của
hoạt chất. Đây là một thành tựu trong công nghệ nano, có ý nghĩa lớn
trong y học. Hình 1 và hình 2 tương ứng thể hiện cấu trúc của
cyclohexadextrin và cấu trúc “siêu phân tử”.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào không đúng?
A. Hình 2 thể hiện khả năng giữ hoạt chất C6H5OCH3 bên trong của cyclodextrin để hình thành “siêu
phân tử”, làm tăng độ tan của hoạt chất.
B. Vì chỉ được cấu tạo từ các đơn vị α-glucose nên khi thủy phân hoàn toàn cyclodextrin không thể thu
được β-glucose.
C. Các loại dược chất không phân cực có thể được đưa vào cyclohexadextrin để tạo thành cấu trúc “siêu
phân tử”, từ đó được hấp thụ tốt hơn bởi môi trường ưa nước trong cơ thể.
D. Khi thủy phân hoàn toàn 1 mol cyclohexadextrin trong điều kiện thích hợp tạo ra tối đa 6 mol glucose.
Câu 18. Dùng thuốc thử Tollens, đun nóng có thể phân biệt được cặp chất nào sau đây?
A. Glucose và maltose.
B. Glucose và glycerol.
C. Saccharose và glycerol.
D. Glucose và fructose.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4, mỗi ý a), b), c), d) thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Vào tháng 3/2025, vụ bê bối về thực phẩm bổ sung xảy ra tại TP. Hồ Chí Minh liên quan đến một loại
kẹo rau củ có chứa sorbitol (hàm lượng khoảng 33,4 g/ 100 g kẹo) nhưng không được ghi trên nhãn thành
phần của sản phẩm. Công thức cấu tạo của sorbitol được cho như hình bên.
Sorbitol có vị ngọt bằng khoảng 50–60% đường mía (saccharose) nhưng được cơ thể hấp thu
kém nên ít gây ảnh hưởng đến đường huyết và ít gây sâu răng. Do đó, sorbitol được sử dụng
làm chất tạo ngọt trong các sản phẩm “không đường” như: kẹo cao su, thực phẩm ăn kiêng,…
Tuy nhiên, hàm lượng sorbitol trong thực phẩm phải được kiểm soát chặt chẽ vì sorbitol còn
có chức năng nhuận tràng thẩm thấu (làm mềm phân và kích thích nhu động ruột), hỗ trợ táo
bón. Theo danh sách “Được công nhận là an toàn” (GRAS) của Cục Quản lý Thực phẩm và
Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA), để đảm bảo an toàn và không gây tác dụng phụ, hàm lượng
sorbitol trong thực phẩm không nên vượt quá 7%.
a) Công thức phân tử của sorbitol là C6H14O6.
b) Hàm lượng sorbitol trong kẹo rau củ trên vượt mức khuyến cáo của FDA.
c) Sorbitol là hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử chứa nhiều nhóm hydroxy (–OH).
d) Tương tự glucose, sorbitol có thể tồn tại cả dưới dạng mạch vòng 5 cạnh hoặc 6 cạnh.
Câu 2. Tinh bột bị thủy phân khi có mặt xúc tác enzyme amylase (có trong tuyến nước bọt và dịch tiết hệ tiêu
hóa của con người). Hoạt tính xúc tác của enzyme càng cao thì phản ứng thủy phân tinh bột diễn ra càng
nhanh. Hoạt tính xúc tác của enzyme phụ thuộc vào các yếu tố như nhiệt độ, pH,… Một nhóm học sinh dự
3/5
Bấm vào đây để nhận tài liệu ôn thi hóa học 12!
đoán “nhiệt độ càng cao thì hoạt tính xúc tác của enzyme amylase càng cao”.
Để kiểm tra dự đoán trên, nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm như sau:
Bước 1: Thêm 5,0 mL dung dịch hồ tinh bột vào ống nghiệm, ngâm trong
nồi cách thủy (hoặc chậu thủy tinh chứa đá lạnh) đến nhiệt độ nghiên cứu.
Bước 2: Nhỏ từ từ 2,0 mL dung dịch một loại enzyme amylase vào ống
nghiệm, lắc đều.
Bước 3: Sau khoảng mỗi 1 phút, dùng đũa thủy tinh sạch chấm nhẹ vào
dung dịch hỗn hợp trong ống nghiệm. Sau đó đưa đầu đũa thủy tinh nhúng
vào một đĩa sứ chứa sẵn dung dịch iodine, quan sát để từ đó xác định thời
gian tinh bột thủy phân hết.
Lặp lại thí nghiệm theo ba bước trên tại các nhiệt độ nghiên cứu T = 10; 20; 25; 30; 37; 50; 60 và 70 °C. Thời
gian t (phút) mà tinh bột thủy phân hết được nhóm học sinh ghi lại và vẽ đồ thị như hình bên (tại các nhiệt độ
T = 10; 60 và 70 °C, nhóm học sinh không xác định được thời gian tinh bột thủy phân hết).
a) Từ kết quả thí nghiệm, kết luận được dự đoán của nhóm học sinh là đúng.
b) Tại nhiệt độ quá thấp, tốc độ phản ứng thủy phân enzyme giảm còn tại nhiệt độ quá cao, enzyme bị biến
tính. Hai nguyên nhân này dẫn tới nhóm học sinh không thể xác định được thời gian tinh bột thủy phân hết ở
T = 10; 60 và 70 °C.
c) Ở Bước 3, nếu dung dịch iodine chuyển sang màu xanh tím nghĩa là tinh bột thủy phân hết.
d) Theo số liệu thu được, hoạt tính của enzyme tại 50 °C cao hơn tại 37 °C.
Câu 3. Fructose (công thức phân tử C6H12O6) có nhiều
trong mật ong và các quả ngọt như dứa, xoài,… Phổ
hồng ngoại (IR) của fructose được cho trong hình bên.
a) Fructose là một disaccharide.
b) Các peak tù ở vùng >3 000 cm–1 là tín hiệu của
nhóm chức hydroxy (–OH) trong phân tử fructose.
c) Khác với glucose, fructose không phản ứng với
thuốc thử Tollens tạo kết tủa bạc kim loại.
d) Từ phổ IR có thể kết luận rằng trong điều kiện đo,
fructose tồn tại chủ yếu dưới dạng mạch vòng.
Câu 4. Mẻ là một loại gia vị truyền thống tạo nên hương vị đặc trưng cho nhiều món ăn của ẩm thực Việt
Nam. Người ta thường làm mẻ bằng cách lên men bún hoặc cơm nát để nguội. Quá trình lên men diễn ra nhờ
vi khuẩn kị khí, biến tinh bột và đường thành lactic acid. Chính acid này đã tạo nên vị chua của mẻ, sữa
chua,… Một học sinh tiến hành thí nghiệm làm ba lọ mẻ theo cách sau:
- Lọ 1: Cho 100 gam cơm nát để nguội vào lọ thủy tinh sạch có sẵn nước cơm (là phần nước được chắt ra
khi cơm đã sôi), rồi đậy kín.
- Lọ 2: Cho 100 gam cơm nát để nguội vào lọ thủy tinh sạch có sẵn một ít nước đường glucose, rồi đậy kín.
- Lọ 3: Cho 100 gam cơm nát để nguội vào lọ thủy tinh sạch có sẵn một ít mẻ, rồi đậy kín.
Giả sử các điều kiện thực hiện phản ứng lên men đều giống nhau.
a) Trong ba lọ đều xảy ra các phản ứng hóa học sau:
enzyme
(C6H10O5)n + nH2O ⎯⎯⎯
→ nC6H12O6
enzyme
C6H12O6 ⎯⎯⎯→ 2CH3CH(OH)COOH.
b) Vai trò của nước cơm, nước đường, mẻ có sẵn trong ba lọ đều là xúc tác.
c) Thứ tự bắt đầu thu được mẻ lần lượt là lọ 3, lọ 1, lọ 2.
d) Nếu không có sẵn mẻ thì ở lọ 3 có thể thay thế mẻ bằng sữa chua không đường.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Từ 15 kg gạo nếp (có chứa 75% tinh bột) sản xuất được bao nhiêu lít cồn 96° (làm tròn kết quả đến
hàng phần mười) bằng phương pháp lên men? Biết rằng hiệu suất toàn quá trình tổng hợp đạt 40% và khối
lượng riêng của ethanol nguyên chất bằng 0,789 g mL–1.
Câu 2. Trong đời sống, người ta có thể dùng muối (thường là sodium chloride) hoặc đường (thường
saccharose) để bảo quản thực phẩm, như thịt muối, cá muối, mứt, thạch, kẹo,… Cho các phát biểu sau:
(1) Muối và đường ngăn chặn sự phát triển của vi sinh vật dựa vào quá trình thẩm thấu.
(2) Quá trình thẩm thấu trong bảo quản thực phẩm làm cho thực phẩm và bản thân vi sinh vật bị mất nước.
(3) Sodium chloride và saccharose là các hợp chất ion.
4/5
Bấm vào đây để nhận tài liệu ôn thi hóa học 12!
(4) Do dễ bị oxi hoá hơn saccharose, glucose bảo quản thực phẩm kém hiệu quả hơn so với saccharose.
Phát biểu nào là đúng? (Liệt kê theo thứ tự tăng dần, ví dụ: 1234, 123,…)
Câu 3. Cho các hợp chất sau: glycerol, lipid, fructose, saccharose, maltose, tinh bột, cellulose. Có bao nhiêu
hợp chất khi thuỷ phân hoàn toàn trong môi trường acid chỉ tạo glucose?
Câu 4. Cho các phát biểu sau:
(1) Oxi hóa glucose bằng thuốc thử Tollens thu được sản phẩm cuối cùng là gluconic acid.
(2) Dung dịch saccharose có thể hòa tan Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở điều kiện thường.
(3) Trong amylopectin, các gốc α-glucose chỉ liên kết với nhau bằng liên kết α-1,4-glycoside.
(4) Glucose và fructose có thể chuyển hóa lẫn nhau trong môi trường kiềm.
(5) Glucose là hợp chất hữu cơ đa chức có công thức dạng C6(H2O)6.
Phát biểu nào là đúng? (Liệt kê theo thứ tự tăng dần, ví dụ: 1234, 123,…)
Câu 5. Nhà máy Rạng Đông là nhà máy sản xuất phích nước hàng đầu của nước ta với nhiều mặt hàng quan
trọng. Sản lượng năm 2003 đạt được là 7 triệu ruột phích. Để tráng được số lượng ruột phích như trên với mỗi
ruột phích có diện tích bề mặt là 0,35 m2, độ dày lớp bạc là 0,1 μm thì năm 2003 nhà máy cần nhập về m tấn
glucose. Toàn bộ lượng glucose này được đem thi thực hiện phản ứng tráng bạc với lượng dư dung dịch
AgNO3/NH3. Biết hiệu suất phản ứng tráng bạc là 70% và khối lượng riêng của bạc kim loại là 10,49 g/cm3.
Giá trị của m bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
Câu 6. Cellulose trinitrate dùng để chế tạo thuốc súng không khói. Phản ứng điều chế cellulose trinitrate với
xúc tác là H2SO4 đặc được thực hiện ở nhiệt độ cao theo phương trình hóa học sau:
[C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 → [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O
Giả sử hiệu suất của phản ứng đạt 65%. Từ 2 tấn cellulose có thể điều chế được bao nhiêu tấn cellulose
trinitrate (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
----- HẾT ----Thí sinh không được sử dụng tài liệu, cán bộ coi thi không giải thích gì thêm!
5/5
THẦY NGUYỄN MINH PHƯƠNG
----ĐỀ TỔNG ÔN SỐ 2
(Đề thi có 05 trang)
Họ và tên: ............................................................................
Bấm vào đây để nhận tài liệu ôn thi hóa học 12!
ĐỀ TỔNG ÔN TẬP
CHỦ ĐỀ 12.2. CARBOHYDRATE
Thời gian làm bài: 50 phút
Số báo danh: .......
Mã đề 0209
Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Ag = 108.
Số sóng hấp thụ đặc trưng trên phổ hồng ngoại (IR) của một số nhóm chức cơ bản:
Loại hợp chất
Liên kết hấp thụ
Số sóng hấp thụ (cm–1)
R–OH
(alcohol, phenol)
O–H
3 650 – 3 200
O–H
3 000 – 2 500
R–COOH
(carboxylic acid)
C=O
1 750 – 1 680
R–COOR'
(ester)
C=O
1 750 – 1 715
C=O
1 740 – 1 670
R–CHO
(aldehyde)
(O)C–H
2 850 – 2 700
(chỉ
với aldehyde)
R–CO–R'
(ketone)
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18, mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Hợp chất nào sau đây có thể phản ứng với thuốc thử Tollens tạo kết tủa bạc kim loại?
A. Acetic acid.
B. Fructose.
C. Saccharose.
D. Ethyl alcohol.
Câu 2. Hợp chất nào sau đây thuộc loại disaccharide?
A. Saccharose.
B. Cellulose.
C. Amylose.
D. Glucose.
Câu 3. Vào ngày 07/02/2008, một vụ nổ lớn và hỏa hoạn đã xảy ra tại nhà máy tinh luyện đường Imperial
Sugar ở gần con sông Savannah (Georgia, Mỹ) làm 14 người chết và gần 40 người bị thương. Theo báo cáo
của Ủy ban Điều tra An toàn Hóa chất và Nguy hại Hoa Kỳ (CSB), trong không khí và trên bề mặt máy móc
của khu vực đóng gói có tích tụ một lượng lớn bụi đường (saccharose, C12H22O11). Khi có sự kích thích từ
nguồn nhiệt (tia lửa điện, ngọn lửa,…), bụi đường cháy theo phương trình phản ứng sau:
C12H22O11(s) + 12O2(g) → 12CO2(g) + 11H2O(l)
(*)
Phản ứng (*) chính là nguyên nhân chính dẫn đến vụ nổ thương tâm tại Imperial Sugar. Sau vụ nổ, trong quá
trình cải tạo nhà máy, một hệ thống hút bụi và thông gió quy mô công nghiệp đã được lắp đặt tại Imperial
Sugar.
Nhận định nào sau đây không đúng?
A. Vụ nổ bụi đường được coi là một vụ nổ vật lí.
B. Phản ứng (*) là phản ứng tỏa nhiệt.
C. Bụi đường cháy nhanh và mạnh do có diện tích bề mặt lớn.
D. Nên lắp các máy hút bụi và hệ thống thông gió để đảm bảo an toàn trong các nhà máy đường.
Câu 4. Hợp chất nào sau đây không có tính chất của một polyhydroxy?
A. Glucose.
B. Ethanol.
C. Saccharose.
D. Glycerol.
Câu 5. Carbohydrate Q tham gia các chuyển hoá sau:
Cu(OH) 2 /OH −
Cu(OH)2 /OH− , t
→ dung dịch xanh
Q ⎯⎯⎯⎯⎯
Q ⎯⎯⎯⎯⎯⎯
→ kết tủa đỏ gạch
Vậy Q không thể là hợp chất nào sau đây?
A. Maltose.
B. Fructose.
C. Glucose.
D. Saccharose.
Câu 6. Trong số các hợp chất sau, hợp chất nào hòa tan được Cu(OH)2 trong môi trường kiềm để tạo dung
dịch phức màu xanh?
A. Acetone.
B. Cellulose.
C. Saccharose.
D. Ethyl alcohol.
Câu 7. Ở dạng mạch vòng, glucose và fructose lần lượt còn nhóm …(I)… và nhóm …(II)... Đây là nguyên
nhân dẫn đến glucose và fructose …(III)…
Cụm từ cần điền vào (I), (II) và (III) lần lượt là
A. –OH hemiacetal, –OH hemiketal, có thể mở vòng.
B. –OH hemiketal, –OH hemiacetal, không thể tham gia phản ứng thuỷ phân.
C. –OH hemiketal, –OH hemiacetal, có thể mở vòng.
D. –OH hemiacetal, –OH hemiketal, có thể tham gia phản ứng thuỷ phân.
1/5
Bấm vào đây để nhận tài liệu ôn thi hóa học 12!
Câu 8. Trong quá trình hô hấp, glucose phản ứng với oxygen tạo thành carbon dioxide và nước, giải phóng
năng lượng cung cấp cho các hoạt động của cơ thể theo phản ứng:
C6H12O6(s) + 6O2(g) → 6CO2(g) + 6H2O(g) Δ r H o298
Enthalpy tạo thành chuẩn của một số chất được cho trong bảng sau:
Chất
C6H12O6(s)
O2(g)
CO2(g)
H2O(g)
o
–1
Δ f H 298 (kJ mol )
–1 273,3
0
–393,5
–241,8
Biến thiên enthalpy chuẩn ( Δ r H o298 ) của phản ứng trên là bao nhiêu?
A. –1 562,5 kJ.
B. –2 538,5 kJ.
C. –1 862,5 kJ.
Câu 9. Cho hai chất M1 và M2 có công thức cấu tạo như sau:
D. –275 kJ.
Sản phẩm tạo thành khi dẫn khí hydrogen chloride vào dung dịch của glucose trong methanol
A. không là M1 hoặc M2.
B. chỉ là M1.
C. là hỗn hợp của M1 và M2.
D. chỉ là M2.
Câu 10. Trong quá trình sản xuất rượu vang, người ta sử dụng
nấm men Saccharomyces cerevisiae để lên men glucose và
fructose (có trong dịch ép trái nho) tạo thành ethanol. Một học
sinh thực hiện thí nghiệm thử tính chất của sản phẩm quá trình lên
men này trong phòng thí nghiệm bằng dụng cụ như hình bên.
Cho các phát biểu sau:
(1) Trong ống nghiệm đựng dung dịch nước vôi trong có xuất hiện vẩn đục màu trắng, đó là CaCO3.
(2) Ethanol sinh ra ở thể khí, phản ứng với nước vôi trong tạo kết tủa.
(3) Sản phẩm hữu cơ sinh ra trong quá trình lên men có khả năng phản ứng tạo iodoform.
(4) Khi thay glucose bằng fructose, hiện tượng thu được cũng tương tự.
Các phát biểu đúng là
A. (1), (2).
B. (1), (3), (4).
C. (1), (4).
D. (2), (3), (4).
Câu 11. Carbohydrate có thành phần nguyên tố gồm
A. C, H, O, N.
B. C, H, O.
C. C, H, O, S.
D. C, H, O, P.
Câu 12. Phổ khối lượng (MS) của hợp chất hữu cơ X được cho như hình sau:
Tên gọi của X là
A. Acetic acid.
B. Octane.
C. Hexane.
Câu 13. Cho các phát biểu sau:
(a) Glucose và fructose là các monosaccharide.
(b) Glucose có trong các loại trái cây sấy khô như chuối khô, nho khô,…
(c) Trái với glucose, fructose không làm mất màu nước bromine.
(d) Người mắc bệnh đái tháo dường là vì cơ thể không dung nạp fructose.
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 3.
C. 4.
D. Glucose.
D. 2.
2/5
Bấm vào đây để nhận tài liệu ôn thi hóa học 12!
Câu 14. Cho các phát biểu sau:
(a) Tinh bột trong gạo nếp chứa nhiều amylopectin hơn gạo tẻ.
(b) Amylose có mạch không phân nhánh do giữa các đơn vị α-glucose chỉ có liên kết α-1,4-glycoside.
(c) Ngoài liên kết α-1,4-glycoside, còn xuất hiện liên kết α-1,6-glycoside giữa các đơn vị α-glucose là nguyên
nhân làm cho amylopectin có mạch phân nhánh.
(d) Amylose và amylopectin đều cho được phản ứng thuỷ phân.
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 4.
C. 3.
D. 2.
Câu 15. Cellulose là polysaccharide được tạo bởi nhiều đơn vị nào sau đây?
A. α-Glucose.
B. β-Glucose.
C. Saccharose.
D. β-Fructose.
Câu 16. Cho dãy các phản ứng hoá học sau:
(1)
(2)
(3)
(4)
CO2 ⎯⎯
→ (C6H10O5)n ⎯⎯
→ C12H22O11 ⎯⎯
→ C6H12O6 ⎯⎯
→ C2H5OH
Các giai đoạn có thể thực hiện nhờ xúc tác acid là
A. (1), (2).
B. (2), (3).
C. (1), (4).
D. (2), (4).
Câu 17. Cyclodextrin gồm nhiều đơn vị đường α-glucose liên kết với
nhau thông qua liên kết α-1,4-glycosie. Đây là chất có cấu trúc khoang
rỗng, phía trong khoang ít phân cực và phía ngoài khoang phân cực
mạnh, do đó có khả năng tạo phức với các dược chất không phân cực
kị nước. Khi kết nối nhiều phân tử cyclodextrin lại tạo một khoang giữ
hoạt chất bên trong để hình thành “siêu phân tử”, làm tăng độ tan của
hoạt chất. Đây là một thành tựu trong công nghệ nano, có ý nghĩa lớn
trong y học. Hình 1 và hình 2 tương ứng thể hiện cấu trúc của
cyclohexadextrin và cấu trúc “siêu phân tử”.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào không đúng?
A. Hình 2 thể hiện khả năng giữ hoạt chất C6H5OCH3 bên trong của cyclodextrin để hình thành “siêu
phân tử”, làm tăng độ tan của hoạt chất.
B. Vì chỉ được cấu tạo từ các đơn vị α-glucose nên khi thủy phân hoàn toàn cyclodextrin không thể thu
được β-glucose.
C. Các loại dược chất không phân cực có thể được đưa vào cyclohexadextrin để tạo thành cấu trúc “siêu
phân tử”, từ đó được hấp thụ tốt hơn bởi môi trường ưa nước trong cơ thể.
D. Khi thủy phân hoàn toàn 1 mol cyclohexadextrin trong điều kiện thích hợp tạo ra tối đa 6 mol glucose.
Câu 18. Dùng thuốc thử Tollens, đun nóng có thể phân biệt được cặp chất nào sau đây?
A. Glucose và maltose.
B. Glucose và glycerol.
C. Saccharose và glycerol.
D. Glucose và fructose.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4, mỗi ý a), b), c), d) thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Vào tháng 3/2025, vụ bê bối về thực phẩm bổ sung xảy ra tại TP. Hồ Chí Minh liên quan đến một loại
kẹo rau củ có chứa sorbitol (hàm lượng khoảng 33,4 g/ 100 g kẹo) nhưng không được ghi trên nhãn thành
phần của sản phẩm. Công thức cấu tạo của sorbitol được cho như hình bên.
Sorbitol có vị ngọt bằng khoảng 50–60% đường mía (saccharose) nhưng được cơ thể hấp thu
kém nên ít gây ảnh hưởng đến đường huyết và ít gây sâu răng. Do đó, sorbitol được sử dụng
làm chất tạo ngọt trong các sản phẩm “không đường” như: kẹo cao su, thực phẩm ăn kiêng,…
Tuy nhiên, hàm lượng sorbitol trong thực phẩm phải được kiểm soát chặt chẽ vì sorbitol còn
có chức năng nhuận tràng thẩm thấu (làm mềm phân và kích thích nhu động ruột), hỗ trợ táo
bón. Theo danh sách “Được công nhận là an toàn” (GRAS) của Cục Quản lý Thực phẩm và
Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA), để đảm bảo an toàn và không gây tác dụng phụ, hàm lượng
sorbitol trong thực phẩm không nên vượt quá 7%.
a) Công thức phân tử của sorbitol là C6H14O6.
b) Hàm lượng sorbitol trong kẹo rau củ trên vượt mức khuyến cáo của FDA.
c) Sorbitol là hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử chứa nhiều nhóm hydroxy (–OH).
d) Tương tự glucose, sorbitol có thể tồn tại cả dưới dạng mạch vòng 5 cạnh hoặc 6 cạnh.
Câu 2. Tinh bột bị thủy phân khi có mặt xúc tác enzyme amylase (có trong tuyến nước bọt và dịch tiết hệ tiêu
hóa của con người). Hoạt tính xúc tác của enzyme càng cao thì phản ứng thủy phân tinh bột diễn ra càng
nhanh. Hoạt tính xúc tác của enzyme phụ thuộc vào các yếu tố như nhiệt độ, pH,… Một nhóm học sinh dự
3/5
Bấm vào đây để nhận tài liệu ôn thi hóa học 12!
đoán “nhiệt độ càng cao thì hoạt tính xúc tác của enzyme amylase càng cao”.
Để kiểm tra dự đoán trên, nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm như sau:
Bước 1: Thêm 5,0 mL dung dịch hồ tinh bột vào ống nghiệm, ngâm trong
nồi cách thủy (hoặc chậu thủy tinh chứa đá lạnh) đến nhiệt độ nghiên cứu.
Bước 2: Nhỏ từ từ 2,0 mL dung dịch một loại enzyme amylase vào ống
nghiệm, lắc đều.
Bước 3: Sau khoảng mỗi 1 phút, dùng đũa thủy tinh sạch chấm nhẹ vào
dung dịch hỗn hợp trong ống nghiệm. Sau đó đưa đầu đũa thủy tinh nhúng
vào một đĩa sứ chứa sẵn dung dịch iodine, quan sát để từ đó xác định thời
gian tinh bột thủy phân hết.
Lặp lại thí nghiệm theo ba bước trên tại các nhiệt độ nghiên cứu T = 10; 20; 25; 30; 37; 50; 60 và 70 °C. Thời
gian t (phút) mà tinh bột thủy phân hết được nhóm học sinh ghi lại và vẽ đồ thị như hình bên (tại các nhiệt độ
T = 10; 60 và 70 °C, nhóm học sinh không xác định được thời gian tinh bột thủy phân hết).
a) Từ kết quả thí nghiệm, kết luận được dự đoán của nhóm học sinh là đúng.
b) Tại nhiệt độ quá thấp, tốc độ phản ứng thủy phân enzyme giảm còn tại nhiệt độ quá cao, enzyme bị biến
tính. Hai nguyên nhân này dẫn tới nhóm học sinh không thể xác định được thời gian tinh bột thủy phân hết ở
T = 10; 60 và 70 °C.
c) Ở Bước 3, nếu dung dịch iodine chuyển sang màu xanh tím nghĩa là tinh bột thủy phân hết.
d) Theo số liệu thu được, hoạt tính của enzyme tại 50 °C cao hơn tại 37 °C.
Câu 3. Fructose (công thức phân tử C6H12O6) có nhiều
trong mật ong và các quả ngọt như dứa, xoài,… Phổ
hồng ngoại (IR) của fructose được cho trong hình bên.
a) Fructose là một disaccharide.
b) Các peak tù ở vùng >3 000 cm–1 là tín hiệu của
nhóm chức hydroxy (–OH) trong phân tử fructose.
c) Khác với glucose, fructose không phản ứng với
thuốc thử Tollens tạo kết tủa bạc kim loại.
d) Từ phổ IR có thể kết luận rằng trong điều kiện đo,
fructose tồn tại chủ yếu dưới dạng mạch vòng.
Câu 4. Mẻ là một loại gia vị truyền thống tạo nên hương vị đặc trưng cho nhiều món ăn của ẩm thực Việt
Nam. Người ta thường làm mẻ bằng cách lên men bún hoặc cơm nát để nguội. Quá trình lên men diễn ra nhờ
vi khuẩn kị khí, biến tinh bột và đường thành lactic acid. Chính acid này đã tạo nên vị chua của mẻ, sữa
chua,… Một học sinh tiến hành thí nghiệm làm ba lọ mẻ theo cách sau:
- Lọ 1: Cho 100 gam cơm nát để nguội vào lọ thủy tinh sạch có sẵn nước cơm (là phần nước được chắt ra
khi cơm đã sôi), rồi đậy kín.
- Lọ 2: Cho 100 gam cơm nát để nguội vào lọ thủy tinh sạch có sẵn một ít nước đường glucose, rồi đậy kín.
- Lọ 3: Cho 100 gam cơm nát để nguội vào lọ thủy tinh sạch có sẵn một ít mẻ, rồi đậy kín.
Giả sử các điều kiện thực hiện phản ứng lên men đều giống nhau.
a) Trong ba lọ đều xảy ra các phản ứng hóa học sau:
enzyme
(C6H10O5)n + nH2O ⎯⎯⎯
→ nC6H12O6
enzyme
C6H12O6 ⎯⎯⎯→ 2CH3CH(OH)COOH.
b) Vai trò của nước cơm, nước đường, mẻ có sẵn trong ba lọ đều là xúc tác.
c) Thứ tự bắt đầu thu được mẻ lần lượt là lọ 3, lọ 1, lọ 2.
d) Nếu không có sẵn mẻ thì ở lọ 3 có thể thay thế mẻ bằng sữa chua không đường.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Từ 15 kg gạo nếp (có chứa 75% tinh bột) sản xuất được bao nhiêu lít cồn 96° (làm tròn kết quả đến
hàng phần mười) bằng phương pháp lên men? Biết rằng hiệu suất toàn quá trình tổng hợp đạt 40% và khối
lượng riêng của ethanol nguyên chất bằng 0,789 g mL–1.
Câu 2. Trong đời sống, người ta có thể dùng muối (thường là sodium chloride) hoặc đường (thường
saccharose) để bảo quản thực phẩm, như thịt muối, cá muối, mứt, thạch, kẹo,… Cho các phát biểu sau:
(1) Muối và đường ngăn chặn sự phát triển của vi sinh vật dựa vào quá trình thẩm thấu.
(2) Quá trình thẩm thấu trong bảo quản thực phẩm làm cho thực phẩm và bản thân vi sinh vật bị mất nước.
(3) Sodium chloride và saccharose là các hợp chất ion.
4/5
Bấm vào đây để nhận tài liệu ôn thi hóa học 12!
(4) Do dễ bị oxi hoá hơn saccharose, glucose bảo quản thực phẩm kém hiệu quả hơn so với saccharose.
Phát biểu nào là đúng? (Liệt kê theo thứ tự tăng dần, ví dụ: 1234, 123,…)
Câu 3. Cho các hợp chất sau: glycerol, lipid, fructose, saccharose, maltose, tinh bột, cellulose. Có bao nhiêu
hợp chất khi thuỷ phân hoàn toàn trong môi trường acid chỉ tạo glucose?
Câu 4. Cho các phát biểu sau:
(1) Oxi hóa glucose bằng thuốc thử Tollens thu được sản phẩm cuối cùng là gluconic acid.
(2) Dung dịch saccharose có thể hòa tan Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở điều kiện thường.
(3) Trong amylopectin, các gốc α-glucose chỉ liên kết với nhau bằng liên kết α-1,4-glycoside.
(4) Glucose và fructose có thể chuyển hóa lẫn nhau trong môi trường kiềm.
(5) Glucose là hợp chất hữu cơ đa chức có công thức dạng C6(H2O)6.
Phát biểu nào là đúng? (Liệt kê theo thứ tự tăng dần, ví dụ: 1234, 123,…)
Câu 5. Nhà máy Rạng Đông là nhà máy sản xuất phích nước hàng đầu của nước ta với nhiều mặt hàng quan
trọng. Sản lượng năm 2003 đạt được là 7 triệu ruột phích. Để tráng được số lượng ruột phích như trên với mỗi
ruột phích có diện tích bề mặt là 0,35 m2, độ dày lớp bạc là 0,1 μm thì năm 2003 nhà máy cần nhập về m tấn
glucose. Toàn bộ lượng glucose này được đem thi thực hiện phản ứng tráng bạc với lượng dư dung dịch
AgNO3/NH3. Biết hiệu suất phản ứng tráng bạc là 70% và khối lượng riêng của bạc kim loại là 10,49 g/cm3.
Giá trị của m bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
Câu 6. Cellulose trinitrate dùng để chế tạo thuốc súng không khói. Phản ứng điều chế cellulose trinitrate với
xúc tác là H2SO4 đặc được thực hiện ở nhiệt độ cao theo phương trình hóa học sau:
[C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 → [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O
Giả sử hiệu suất của phản ứng đạt 65%. Từ 2 tấn cellulose có thể điều chế được bao nhiêu tấn cellulose
trinitrate (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
----- HẾT ----Thí sinh không được sử dụng tài liệu, cán bộ coi thi không giải thích gì thêm!
5/5
 








Các ý kiến mới nhất