Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề cương ôn thi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: GV TRƯỜNG THCS NGUYỄN DU- BÀ RỊA
Người gửi: Vũ Thị Lụa
Ngày gửi: 08h:28' 02-10-2025
Dung lượng: 39.8 KB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích: 0 người
Trường THCS Nguyễn Du

Đề cương cuối HKII môn Lịch sử-Địa lý 8

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
MÔN LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ 8 - Năm học: 2024 – 2025
A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
I. PHÂN MÔN LỊCH SỬ
1. Việt Nam nửa sau thế kỉ XIX
- Nêu được quá trình thực dân Pháp xâm lược Việt Nam và cuộc kháng chiến chống thực
dân Pháp xâm lược của nhân dân Việt Nam (1858 – 1884).
- Nêu được nguyên nhân, một số nội dung chính trong các đề nghị cải cách của các quan
lại, sĩ phu yêu nước.
- Trình bày được một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong phong trào Cần vương và cuộc
khởi nghĩa Yên Thế.
2. Việt Nam đầu thế kỉ XX
- Giới thiệu được những nét chính về hoạt động yêu nước của Phan Bội Châu, Phan Châu
Trinh, Nguyễn Tất Thành.
- Phân tích được tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của người Pháp đối với
xã hội Việt Nam
II. PHÂN MÔN ĐỊA LÍ
1. Chủ đề 3: Đặc điểm thổ nhưỡng và sinh vật Việt Nam:
- Chứng minh được sự đa dạng của sinh vật Việt Nam
- Chứng minh được tính cấp thiết của vấn đề bảo tồn đa dạng sinh học
2. Chủ đề 4: Biển đảo Việt Nam
- Biết được phạm vi Biển Đông, các nước và vùng lãnh thổ có chung Biển Đông với Việt
Nam.
- Xác định được trên bản đồ các mốc xác định đường cơ sở, đường phân chia vịnh Bắc Bộ
giữa Việt Nam và Trung Quốc; trình bày được các khái niệm vùng nội thuỷ, lãnh hải, tiếp
giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của Việt Nam (theo Luật Biển Việt
Nam)
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo Việt Nam.
- Nêu được đặc điểm môi trường biển đảo và vấn đề bảo vệ môi trường biển đảo Việt Nam.
Trình bày được các tài nguyên biển và thềm lục địa Việt Nam
B. HỆ THỐNG CÂU HỎI ÔN TẬP.
I. Phần Trắc nghiệm
1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn: Học sinh chọn 1 đáp án đúng nhất và khoanh
tròn vào chữ cái đầu câu
Câu 1. Người đứng đầu phe chủ chiến trong kinh thành Huế là
A. Tôn Thất Thuyết.
B. Cao Thắng.
C. Phan Đình Phùng..
D. Đinh Công Tráng.
Câu 2. Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Hương Khê là
A. Phan Đình Phùng, Cao Thắng .
B. Phạm Bành, Đinh Công Tráng.
GV biên soạn: Bùi Thị Hoa-Nguyễn Thị Xuân Vỹ

Năm học: 2024-2025

Trường THCS Nguyễn Du

Đề cương cuối HKII môn Lịch sử-Địa lý 8

C. Hoàng Hoa Thám
D. Phan Bội Châu.
Câu 3. Nhà cải cách tiêu biểu cuối thế kỉ XIX là
A. Nguyễn Trường Tộ, Nguyễn Lộ Trạch.
B. Trần Đình Túc, Nguyễn Huy Tế.
C. Nguyễn Huy Tế, Đinh Văn Điền.
D. Đinh Văn Điền, Phạm Phú Thứ.
Câu 4. Nguyễn Tất Thành xuất thân từ một gia đình
A. nhà nho yêu nước.
B. Công nhân.      
C. dân nghèo, thành thị.    
D. Nông dân.
Câu 5. Nguyên nhân chính thất bại của các phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX?
A. Do các giai cấp tư sản và tiểu tư sản lãnh đạo
B. Do phong trào nổ ra lẻ tẻ.
C. Chưa được sự ủng hộ của nhân dân.
D. Thiếu sự lãnh đạo của giai cấp tiên tiến, chưa có đường lối cánh mạng đúng đắn.
Câu 6. Vì sao quan lại, sĩ phu yêu nước đưa ra các đề nghị cải cách nửa cuối thế kỉ
XIX?
A. Vì thực dân Pháp đã xâm lược hoàn toàn nước ta.
B. Do các sĩ phu, quan lại mong muốn lập công với vua.
C. Do kinh tế đất nước ngày càng suy yếu.
D. Do các quan lại, sĩ phu yêu nước đi nhiều,biết rộng đã đưa ra những cải cách mong
muốn canh tân đất nước, đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng.
Câu 7. Lý do cơ bản nào dưới đây khiến các đề nghị cải cách không hiện thực được?
A. Chưa hợp thời thế.
B. Rập khuân hoặc mô phỏng nước ngoài.
C. Đề nghị thiếu hệ thống và nửa vời.
D. Điều kiện nước ta có những điểm khác biệt.
Câu 8. Vì sao nhân dân Yên Thế đấu tranh?
A. Vì hưởng ứng chiếu Cần Vương của vua Hàm Nghi.
B. Để chống lại bình định của thực dân Pháp, bảo vệ vùng đất và cuộc sống.
C. Để tự do làm ăn và phát triển kinh tế.
D. Để chống lại sự cấu kết của nhà Nguyễn với Pháp.
Câu 9. Sự kiện nào dưới đây đánh dấu sự đầu hàng hoàn toàn của triều đình nhà
Nguyễn trước sự xâm lược của thực dân Pháp?
A. Quân Pháp tấn công và chiếm được Thuận An
B. Thành Hà Nội thất thủ lần thứ nhất (1873).
C. Thành Hà Nội thất thủ lần thứ hai (1882).
D. Triều đình kí Hiệp ước Patơnốt (1884).
Câu 10. Hệ quả lớn nhất trong chính sách cai trị của thực dân Pháp đối với Việt
Nam sau cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất là
A. cơ cấu kinh tế ít nhiều có sự biến chuyển, cơ cấu xã hội biến đổi sâu sắc.
B. nền kinh tế phát triển theo hướng tư bản chủ nghĩa, xã hội ít biến đổi.
C. công thương nghiệp phát triển, nông nghiệp lạc hậu, xã hội không có biến đổi.D. cơ cấu
kinh tế không có sự thay đổi, cơ cấu xã hội biến đổi sâu sắc.
Câu 11. Lý do nào dưới đây tác động đến Nguyễn Ái Quốc không đi theo con
GV biên soạn: Bùi Thị Hoa-Nguyễn Thị Xuân Vỹ

Năm học: 2024-2025

Trường THCS Nguyễn Du

Đề cương cuối HKII môn Lịch sử-Địa lý 8

đường cứu nước mà các bậc tiền bối yêu nước đầu thế kỉ XX đã chọn?
A. Con đường của họ là con đường cách mạng tư sản.
B. Nguyễn Ái Quốc nhìn thấy sự bế tắc của con đường đó.
C. Con đường cứu nước của họ là con đường của chế độ phong kiến.
D. Con đường của họ không có nước nào áp dụng.
Câu 12: Ý nghĩa những hoạt động của Nguyễn Tất Thành (1911-1917) đối với cách
mạng Việt nam?
A. Đặt nền móng cho sự đoàn kết giữa phong trào cách mạng Việt Nam với cách
mạng thế giới
B. Kết thúc thắng lợi hành trình tìm đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc.
C. Cơ sở để Người xác định con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam.
D. Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc.
Câu 13. Nội dung chủ yếu của dụ Cần vương là
A. kêu gọi văn thân, sĩ phu và nhân dân cả nước vì vua mà đứng lên kháng chiến.
B. kêu gọi nhân dân đứng lên kháng chiến dưới sự chỉ đạo của triều đình.
C. kêu gọi tiến hành cải cách về chính trị, xã hội.
D. tố cáo tội ác xâm lược của thực dân Pháp.
Câu 14. Khởi nghĩa nghĩa Yên Thế có điểm gì khác biệt dưới đây so với các cuộc khởi
nghĩa trong phong trào Cần vương?
A. Là phong trào nông dân chống Pháp, không thuộc phạm trù phong trào Cần vương.
B. Hưởng ứng chiếu Cần vương của vua Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết.
C. Chống thực dân Pháp, chống triều đình, giành chính quyền về tay nhân dân.
D. Là phản ứng của nhân dân trước hành động đầu hàng thực dân Pháp của triều đình.
Câu 15. Trong những người dưới đây, ai là người đã mạnh dạn dâng lên triều đình
những bản điếu trần, bày tỏ ý kiến cải cách duy tân?
A. Hoàng Diệu.
B. Nguyễn Trường Tộ.
C. Nguyễn Tri Phương. 
 D. Tôn Thất Thuyết.       
Câu 16. Trước cuộc khi thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp, xã hội Việt
Nam có hai giai cấp là
A. địa chủ phong kiến và nông dân.
B. địa chủ phong kiến và tư sản.
C. địa chủ phong kiến và tiểu tư sản.
D. công nhân và nông dân.
Câu 17. Các đề nghị cải cách muốn đổi mới các mặt nào dưới đây?
A. Đổi mới tất cả các mặt.
B. Đổi mới công việc nội trị.
C. Đổi mới nền kinh tế văn hóa.
D. Đổi mới chính sách đối ngoại.
Câu 18. Mục đích của Pháp trong việc mở rộng trường học để
A. phát triển nền giáo dục Việt Nam.
B. đào tạo người bản xứ phục vụ cho
Pháp.
C. khai minh nền văn hóa giáo dục Việt Nam. D. đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng
cao.
II. Câu hỏi trắc nghiệm “Đúng' – “Sai”
HS đọc nội dung câu hỏi và lựa chọn Đúng - Sai trong mỗi ý sau đây:
Nội dung

GV biên soạn: Bùi Thị Hoa-Nguyễn Thị Xuân Vỹ

Đúng

Sai

Năm học: 2024-2025

Trường THCS Nguyễn Du

Đề cương cuối HKII môn Lịch sử-Địa lý 8

1. Việt Nam là một trong 16 quốc gia có mức độ đa dạng sinh học cao nhất
thế giới.
2. Hệ sinh thái rừng ngập mặn ở Việt Nam phân bố chủ yếu ở vùng đồi
núi.
3. Việc săn bắt động vật hoang dã là một trong những nguyên nhân gây suy
giảm đa dạng sinh học ở Việt Nam
4. Biển Đông có diện tích khoảng 3.447.000 km2
5. Biển Đông là biển lớn thứ ba trên thế giới, nằm ở rìa tây Thái Bình
Dương.
6. Vùng biển của Việt Nam có diện tích khoảng 2.000.000 km².
7. Vùng biển nước ta là nơi chịu nhiều thiên tai: bão, áp thấp nhiệt đới,
lốc,... 
8. Biển Đông có vai trò quan trọng trong giao lưu kinh tế giữa Việt Nam và
các nước trong khu vực
9. Vùng biển của nước ta bao gồm có 4 bộ phận: nội thủy, lãnh hải, vùng
tiếp giáp lãnh hải.
10. Môi trường biển đảo Việt Nam hiện nay không bị ảnh hưởng bởi các
hoạt động của con người.
11. Tài nguyên khoáng sản biển có giá trị nhất là titan, cát thủy tinh và
muối.
12. Tài nguyên dầu khí phân bố chủ yếu ở vùng thềm lục địa phía nam của
khu vực Bắc Trung Bộ
III. Câu hỏi trả lời ngắn: Học sinh đọc kĩ câu hỏi và viết câu trả lời
Câu 1: Vùng biển Việt Nam là một phần của biển nào?
………………………………………………………………………………………………
Câu 2: Vùng biển Việt Nam có diện tích là bao nhiêu?
………………………………………………………………………………………………
Câu 3: Độ muối trung bình của vùng biển nước ta là bao nhiêu?
……………………………………………………………………………………………
Câu 4: Đảo ven bờ có diện tích lớn nhất ở nước ta là đảo nào?
………………………………………………………………………………………………
Câu 5: Huyện đảo nào thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu?
………………………………………………………………………………………………
Câu 6: Lượng mưa trung bình trên biển của vùng biển nước ta là?
………………………………………………………………………………………………
Câu 7: Tốc độ gió trung bình trên biển nước ta đạt?
………………………………………………………………………………………………
GV biên soạn: Bùi Thị Hoa-Nguyễn Thị Xuân Vỹ

Năm học: 2024-2025

Trường THCS Nguyễn Du

Đề cương cuối HKII môn Lịch sử-Địa lý 8

Câu 8: Chế độ thủy triều điển hình của vùng biển ven bờ khu vực phía Bắc nước ta là?
………………………………………………………………………………………………
Câu 9: Tài nguyên khoáng sản biển có giá trị lớn nhất đối nước ta là?
………………………………………………………………………………………………
Câu 10: Muối là khoáng sản biển có nhiều nhất ở vùng biển nào của nước ta?
………………………………………………………………………………………………

IV. Câu hỏi tự luận
Câu 1: Dựa vào hiểu biết về biển đảo nước ta, em hãy:
a. Chứng minh rằng khí hậu và hải văn của vùng biển đảo nước ta mang tính chất nhiệt
đới ẩm gió mùa
b. Trình bày hiện trạng môi trường biển đảo Việt Nam nước ta hiện nay.
Gợi ý:

* Khí hậu
- Nhiệt độ: khá cao, khoảng 26°C.
- Lượng mưa: trung bình trên biển từ 1100 đến 1300 mm/năm.
- Gió trên Biển: mạnh hơn trên đất liền. Tốc độ trung bình đạt 5 - 6 m/s.
- Bão: Trung bình mỗi năm có 9 - 10 cơn bão xuất hiện ở Biển Đông.
* Hải văn
- Dòng biển: có 2 dòng biển (dòng biển lạnh theo gió mùa đông và dòng biển
nóng theo gió mùa hạ).
- Nhiệt độ nước biển trung bình trên 23°C.
- Độ muối bình quân là 30 - 33%0..
- Chế độ thủy triều: nhật triều và bán nhật triều.
b. Môi trường biển nước ta hiện nay:

- Môi trường nước biển: chất lượng nước biển ven bờ còn khá t ốt, môi tr ường
nước xa bờ, chất lượng nước biển tương đối ổn định.
- Môi trường bờ biển, bãi biển: có nhiều dạng địa hình tạo nên những cảnh
quan đẹp và phân hoá đa dạng.
- Môi trường các đảo, cụm đảo: chưa bị tác động mạnh, chất lượng môi
trường nước xung quanh đảo khá tốt.
- Môi trường biển đang có xu hướng suy giảm về chất lượng.
Câu 2: Đa dạng sinh học ở nước ta đã bị suy giảm. Em hãy đề xuất các giải pháp chủ
yếu để bảo vệ sự đa dạng sinh học ở nước ta hiện nay.
Gợi ý:
Các giải pháp chủ yếu:
- Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên và các vườn quốc gia
- Tăng cường trồng rừng và bảo vệ rừng tự nhiên
- Ngăn chặn nạn phá rừng, săn bắt động vật hoang dã trái phép, khai thác và đánh giá thủy
sản quá mức
- Xử lý các chất thải công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi
trường sống của các loài sinh vật
- Nâng cao ý thức của người dân về bảo vệ đa dạng sinh học
Câu 3: Vì sao nói biển Đông là một biển lớn và tương đối kín?
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
GV biên soạn: Bùi Thị Hoa-Nguyễn Thị Xuân Vỹ

Năm học: 2024-2025

Trường THCS Nguyễn Du

Đề cương cuối HKII môn Lịch sử-Địa lý 8

Câu 4: Em hãy đề xuất một số việc làm của bản thân để góp phần bảo vệ môi trường và
tài nguyên vùng biển đảo Việt Nam
Gợi ý:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
---HẾT---

GV biên soạn: Bùi Thị Hoa-Nguyễn Thị Xuân Vỹ

Năm học: 2024-2025
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác