Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Các đề luyện thi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tự biên soạn
Người gửi: Lê Hữu Đông
Ngày gửi: 16h:49' 12-10-2025
Dung lượng: 20.8 MB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích: 0 người
CN.DongHuuLee
(Chủ biên)

Thầy cô có nhu cầu chuyển giao file pdf , word hoặc sách vui lòng liên hệ qua zalo :
0912970604 .Trân trọng !

H­íng dÉn «n thi tèt nghiÖp
trung häc phæ th«ng Theo tiÕn ®é bµi häc

tËp 1

TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO 2025 - 2026

GROUP ĐÁNH GIÁ TRỰC TUYẾN
Thầy DongHuuLee
https://zalo.me/g/ejhknu323

ĐỀ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Môn thi : HÓA HỌC .
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề có 06 trang)
Họ tên thí sinh: ……………………………………Số báo danh: ……………..

Mã đề thi 102

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Chất nào sau đây thuộc loại ester?
A. CH3COOC2H5.
B. СН3СООН.
C. H2N-CH2-COOH.
D. CH3СНО.
Câu 2: Ester nào sau đây có công thức phân tử C4H8O2?
A. Phenyl acetate.
B. Vinyl acetate.
C. Ethyl acetate.
D. Propyl acetate.
Câu 3: Cảnh sát giao thông sử dụng các dụng cụ phân tích ethyl alcohol có chứa CrO 3. Khi tài
xế hà hơi thở vào dụng cụ phân tích trên, nếu trong hơi thở có chứa hơi alcohol thì hơi alcohol sẽ
tác dụng với CrO3 có màu da cam và biến thành Cr2O3 có màu xanh đen theo phản ứng hóa học
sau:
CrO3 + C2H5OH → CO2↑ + Cr2O3 + H2O
Tỉ lệ chất khử: chất oxi ở phương trình hóa học trên là
A. 3: 1.
B. 1: 2.
C. 1: 4.
D. 1: 3.
Câu 4: Hợp chất X có công thức cấu tạo CH3CH2COOCH3. X có tên gọi nào sau đây?
A. Ethyl propionate.
B. Methyl acetate.
C. Methyl propionate.
D. Propyl acetate.
Câu 5: Salbutamol là chất cực kì nguy hiểm cho sức khỏe, nhiều hộ chăn nuôi nhỏ lẻ cố tình trộn
các chất tăng trọng có chứa salbutamol vào thức ăn cho lợn trước thời kì bán thúc. Lợn ăn thức
ăn này thịt đỏ tươi hơn, nạc nhiều, tăng trọng nhanh. Tồn dư salbutamol trong thịt gây độc hại
cho người sử dụng. Salbutamol có công thức cấu tạo như hình dưới:

Công thức phân tử của salbutamol là
A. C13H21NO3.
B. C13H20NO3.
C. C12H21NO3.
D. C13H22NO3.
Câu 6: Trong phản ứng nào sau đây sự tăng áp suất sẽ dẫn tới cân bằng chuyển dịch sang trái
(các điều kiện khác coi như không thay đổi)?

 CaO(s) + CO2(g).
A. CaCO3(s) 

 H2(g) + CO2(g).
B. CO(g) + H2O(g) 
Mã đề thi 101 - Trang 1/ 199

 2H2O(l).
C. 2H2(g) + O2(g) 
 CO2(g).
D. C(s) + O2(g) 

Câu 7: Ở nhiệt độ thưởng, chất nào sau đây có độ tan trong nước thấp nhất?
A. C2H5OH.
B. С3Н5(ОН)3.
C. CH3COOC2H5.
D. CH3COOH.
Câu 8: Ester được tạo thành từ phản ứng ester hóa giữa CH3COOH và C2H5OH có công thức nào
sau đây?
A. СН3СООСН3.
B. CH3COOC2H5.
C. С2Н5СООСН3.
D. CH3OC2H5.
Câu 9: Dựa vào phương trình nhiệt hóa học của các phản ứng sau :
0
t0
 r H 298
CS2(l) + 3O2(g) 
 CO2(g) + 2 SO2(g)
= -1110,21 kJ (1)
1
O2(g)
2
2Na(s) +2H2O(l) 
 2NaOH(aq) + H2(g)
CO2(g) 
 CO(g) +

0
 r H 298
= +280,00 kJ (2)
0
 r H 298
= -367,50 kJ (3)

0
 r H 298
ZnSO4(s) 
 ZnO(s) + SO2(g)
= +235,21 kJ (4)
Cặp phản ứng thu nhiệt là
A. (1) và (2).
B. (3) và (4).
C. (1) và (3).
D. (2) và (4).
Câu 10: Ester có công thức phần tử là C2H4O2 được tạo thành từ methyl alcohol và carboxylic
acid nào sau đây?
A. Propionic acid.
B. Acetic acid.
C. Formic acid.
D. Oxalic acid.
Câu 11: Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Ester luôn có nhiệt độ sôi thấp hơn carboxylic acid có cùng số nguyên tử carbon trong phân
tử.
B. Phản ứng ester hóa giữa alcohol và carboxylic acid là phản ứng thuận nghịch.
C. Phản ứng xà phòng hóa là phản ứng thuận nghịch.
D. Ở điều kiện thường, các ester đều là chất lỏng hoặc rắn.
Câu 12: Điều nào sau đây không đúng khi nói về methyl acrylate?
A. Khi hydrogen hoá methyl acrylate thu được methyl propionate.
B. Trong phân tử methyl acrylate có một liên kết pi (t).
C. Có thể điều chế methyl acrylate bằng phản ứng ester hóá.
D. Methyl acrylate có công thức phân từ C4H6O2.
Câu 13: Dung dịch hydrohalic acid nào sau đây có tính acid yếu?
A. HF.
B. HBr.
C. HCl.
D. HI.
Câu 14: Phản ứng nào sau đây chứng minh phenol có tính acid yếu ?
A. C6H5ONa + CO2 + H2O  C6H5OH + NaHCO3.
B. C6H5OH + 3Br2  C6H2Br3 +3HBr.
C. C6H5OH + NaOH  C6H5ONa + H2O.
D. 2C6H5OH + 2Na  2C6H5ONa + H2.
Câu 15: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Đun nóng hỗn hợp 3 mL isoamyl acetate và 5 mL dung dịch sulfuric acid 0,1 M.
(2) Đun nóng hỗn hợp 3 mL ethyl acetate và 5 mL dung dịch NaOH 0,2 M.
(3) Đun 5 gam mỡ động vật trong nước.
(4) Đun nóng hỗn hợp 3 mL. ethyl bromide và 5 mL dụng dịch NaOH 0,2 M.
(5) Cho 3 ml dung dịch CH3COOH 0,1 M vào ống nghiệm chứa 3 mL dung dịch NaOH 0,2 M.
(6) Đun nóng hỗn hợp 3 gam tristearin và 5 mL dung dịch NaOH 0,2 M.
Trong các thí nghiệm trên, thí nghiệm nào xảy ra phản ứng xả phòng hóa?
A. (1), (3) và (4).
B. (2) và (6).
C. (1). (3). (4) và (5).
D. (3) và (6).

Mã đề thi 101 - Trang 2/ 199

Câu 16: Đun nóng hỗn hợp các chất trong bình cầu chứa 12 mL acetic acid (D = 1,05 g/mL), 11
mL pentyl alcohol (D = 0,81 g/mL) và 4 mL dung dịch H 2SO4 đặc cùng một ít đá bọt trong 20
phút. Khối lượng ester thu được sau khi tách khỏi hỗn hợp và làm sạch là 8 gam. Hiệu suất của
phản ứng ester hóa đạt
A. 29,30%.
B. 60,78%.
C. 66,67%.
D. 72,27%.
Câu 17: Cho các phản ứng hóa học sau:
°

2C(s) + O2(g) + 2H2(g) → HCOOCH3(l)

△ H

=x

△ H

=y

△ H

=z

°

HCOOCH3(l) + 2O2(g) → 2CO2(g) + 2H2O(g)
°

C(s) + O2(g) → CO2(g)
°

2H2(g) + O2(g) → 2H2O(g)
△ H
=t
Mối quan hệ giữa x,y,z,t là
A. x = y + z + t.
B. x = 2y +zc – t.
C. y = 2x – z + t.
D. t = x + y – 2z.
Câu 18: Phát biểu nào sau đây sai?
A. HCOOCH2CH2CH3: propyl formate.
B. HCOOCH(CH3)2: isopropyl formate.
C. CH3COOC2H5: ethyl acetate.
D.C2H5COOCH3: methyl acetate.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b),
c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Ba chất A, B, C có nhiệt độ sôi được biểu thị như hình sau:

Các chất A, B, C lần lượt là
a) ethanol, acetaldehyde, acetic acid.
b) acetaldehyde, ethanol, acetic acid.
c) acetaldehyde, acetic acid, ethanol.
d) acetic acid, acetaldehyde, ethanol.
Câu 2: Sulfuric acid được sản xuất từ FeS2 trong công nghiệp bằng phương pháp tiếp xúc theo
sơ đồ sau:
 O ,t o

 O ,t o

H O

2
2
2
FeS2 
 SO2 
 SO3 
 H 2 SO 4
(1)
(2)
(3)

a) Phương pháp tiếp xúc gồm ba công đoạn chính sản xuất: SO2, SO3,H2SO4.
b) Ở giai đoạn tạo ra SO3, người ta chọn điều kiện phản ứng ở nhiệt độ càng thấp thì càng tốt.
c) Nhờ có chất xúc tác nên phản ứng giữa SO2 và O2 ưu tiên diễn ra theo chiều thuận.
d) Khí sulfur trioxide đi từ dưới lên đỉnh tháp, sulfuric acid đặc chảy từ đỉnh tháp xuống dưới.
Hướng dẫn giải
a) Đúng vì phương pháp tiếp xúc có 3 giai đoạn ứng với 3 phương trình trên
b) Sai vì nhiệt độ thấp quá thì tốc độ phản ứng xảy ra quá chậm.
c) Sai vì xác tác không làm chuyển dịch cân bằng
Mã đề thi 101 - Trang 3/ 199

d) Đúng vì dựa trên nguyên tắc ngược dòng.
Câu 3: Tiến hành thí nghiệm điều chế isoamyl acetate (chất có mùi chuối chín) theo thứ tự các
bước sau đây:
Bước 1: Cho khoảng 3 mL CH3CH(CH3)CH2CH2OH, 3 rnL CH3COOH và vài giọt H2SO4 đặc
vào ống nghiệm.
Bước 2: Lắc đều ống nghiệm rồi đun cách thuỷ (trong nồi nước nóng) khoảng 5-7 phút ở 65 70°C.
Bước 3: Làm lạnh, sau đó thêm khoảng 5 mL dung dịch NaCl bão hoà vào ống nghiệm.
a) H2SO4 đặc có vai trò xúc tác cho phản ứng tạo isoamyl acetate.
b) Thêm dung dịch NaCl bão hoà vào để tránh phân huỷ sản phẩm.
c) Sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn CH3CH(CH3)CH2CH2OH và CH3COOH.
d) Sau bước 3, trong ống nghiệm thu được hỗn hợp chất lỏng đồng nhất.
Câu 4: Ethyl propionate có mùi dứa chín. Phương trình hoá học của phản ứng điều chế ester này
từ alcohol và carboxylic acid tương ứng như sau:
 C2H5COOC2H5 + H2O
C2H5COOH + C2H5OH 
Biện pháp nâng cao hiệu suất:
a) Sử dụng xúc tác H2SO4 đặc và nhiệt độ.
b) Tăng nồng độ các chất tham gia phản ứng.
c) Cất ester ra khỏi hỗn hợp sản phẩm trong quá trình phản ứng.
d) Thực hiện phản ứng ở điều kiện lạnh,có nhiệt độ thấp.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Có bao nhiêu alcohol trong số các alcohol sau bị gọi tên sai?

Lời giải:
Đáp án: 1
Câu 2: Cho các phát biểu sau về aldehyde và ketone:
(1) Aldehyde có nhóm chức -CHO liên kết với nguyên tử carbon hoặc hydrogen.
(2) Ketone có nhóm chức -COOH liên kết với hai gốc hydrocarbon.
(3) Methanal là tên thay thế của HCHO.
(4) Acetone là tên thông thường của CH3COCH3.
(5) Propanone có nhóm chức -CHO.
(6) Pentan – 2- one có nhóm chức C=O ở vị trí số 2.
Liệt kê các phát biểu đúng theo trình tự tăng dần.
Lời giải:
(1), (3), (4), (6)
Đáp án: 1346
Câu 3: Hình vẽ sau minh họa phương pháp điều chế isoamyl acetate trong phòng thí nghiệm :

Mã đề thi 101 - Trang 4/ 199

Cho các phát biểu:
(1) Lúc đầu lấy vào bình cầu hỗn hợp gồm isoamyl alcohol, acetic acid và sulfuric acid đặc.
(2) Trong phễu chiết lớp chất lỏng nặng hơn có thành phần chính là isoamyl acetate.
(3) Nhiệt kế dùng để kiểm soát nhiệt độ trong bình cầu.
(4) Phễu chiết dùng tách các chất lỏng không tan vào nhau ra khỏi nhau.
(5) Isoamyl acetate tinh khiết có thể được sử dụng làm hương liệu phụ gia cho thực phẩm.
(6) Để hiệu suất phản ứng cao hơn nên dùng dung dịch acetic acid 15%.
(7) Nước trong ống sinh hàn được lắp cho chảy vào (1) và ra (2).
Liệt kê các phát biểu đúng theo trình tự tăng dần.
Lời giải :
(1) Đúng.
(2) Sai vì lóp chất lỏng nặng hơn là H2O, Acid và alcohol.
(3) Đúng.
(4) Đúng.
(5) Đúng.
(6)Sai vì acetic acid thường dùng là nguyên chất.
(7) Đúng.
Đáp án: 1345
Câu 4: Dầu gió xanh Thiên Thảo là sản phẩm của Công ty Cổ phần Đông Nam Dược Trường
Sơn, dùng để chủ trị: Cảm, ho, sổ mũi, nhức đầu, say nắng, trúng gió, say tàu xe, buồn nôn, đau
bụng, sưng viêm, nhức mỏi, muỗi chích, kiến cắn, tê thấp tay chân. Thành phần một chai dầu 12
mL gồm: tinh dầu bạc hà: 0,36ml, Menthol: 2,52g, Methyl salicylate: 2,16g, Eucalyptol: 0,72ml,
tinh dầu Đinh hương: 0,24ml, Long não: 0,36g. Methyl salicylate điều chế theo phản ứng sau:
o

H 2 SO 4 , t

HOC 6 H 4 COOH  CH 3 OH 
HOC 6 H 4 COOCH 3  H 2 O

Để sản xuất một triệu hộp 12 chai dầu trên cần tối thiểu m tấn salicylic acid, với hiệu suất cả quá
trình là 80%. Giá trị của m là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Lời giải:
mmethyl salicylate = 1.106.12.2,16 = 25 920 000 gam = 25,92 tấn.
o

H 2 SO 4 , t

HOC 6 H 4 COOH  CH 3 OH 
HOC 6 H 4 COOCH 3  H 2 O

138 g
m tấn



H  80%

 
25, 92.138 100
msalicylic acid = m =
.
 29, 4 tấn
152
80

152 g
25,92 tấn

Đáp án: 29,4
Câu 5: Sơ đồ phản ứng sau đây cho thấy rõ vai trò của thiên nhiên và con người trong việc vận
chuyển nitrogen từ khí quyển vào trong đất, cung cấp nguồn phân đạm cho cây cối:
Mã đề thi 101 - Trang 5/ 199

Có các phát biểu sau :
(1) Trong không khí, chất X chiếm phần trăm thể tích lớn nhất.
(2) Chất Z thỏa mãn sơ đồ trên là CaO hoặc Ca(OH)2.
(3) Trong phòng thí nghiệm, chất Y được điều chế từ chất M.
(4) Trong công nghiệp, chất Y được sử dụng để sản xuất phân bón.
Liệt kê các phát biểu đúng theo trình tự tăng dần.
Lời giải:
Hoàn thành sơ đồ nhận thấy:
X là O2
Y là HNO3
Z là CaO hoặc Ca(OH)2 hoặc CaCO3
M là NH3
Nên:
(1) Sai. X là O2 chỉ chiếm khoảng 21% thể tích trong không khí.
(2) Đúng. Z là CaO hoặc Ca(OH)2 hoặc CaCO3
(3) Đúng. Trong công nghiệp, M là NH3 được dùng để điều chế chất Y là HNO3.
(4) Đúng. Y là HNO3 dùng sản xuất phân đạm như NH4NO3, KNO3.
Đáp án: 234
Câu 6: Để xác định hàm lượng của acetic acid trong một loai giấm ăn, một học sinh pha loãng
loại giấm ăn đó mười lần rồi tiến hành chuẩn độ 10 mL giấm ăn sau pha loãng bằng dung dịch
NaOH 0,1 M, thu được kết quả như bảng sau:
VNaOH (mL)
Lần 1
9,8
Lần 2
9,7
Lần 3
9,8
Hàm lượng % về thể tích acetic acid có trong loại giấm đó là b%, biết khối lượng riêng của
acetic acid là D = 1,05 g/mL, giả thiết trong thành phần giấm ăn chỏ có acetic acid phản ứng với
NaOH.Giá trị của b bằng bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Lời giải:
CH3COOH + NaOH  CH3COONa + H2O
9, 8.2  9, 7
Thể tích trung bình NaOH: V NaOH 
 9, 767(mL)
3
 nNaOH = 0,1.9,767.10-3 (mol) = 9,767.10-4 (mol) = n CH COOH
3

 mCH COOH = 9,767.10 .60 = 5,86.10 (g).
-4

-2

3

5, 86.10 2
 5, 58.102 (mL)
3
1, 05
Hàm lượng % về thể tích acetic acid trong giấm ăn là:
5, 58.102
.100%  0, 558%
10
Đáp án: 0,56
-------------- HẾT ---------------

 Thể tích CH3COOH: VCH COOH 

Mã đề thi 101 - Trang 6/ 199

- Thí sinh không được sử dụng tài liệu;
- Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
GROUP ĐÁNH GIÁ TRỰC TUYẾN
ĐỀ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Thầy DongHuuLee
Môn thi : HÓA HỌC .
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
https://zalo.me/g/ejhknu323
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề có 6 trang)
Họ tên thí sinh: ……………………………………Số báo danh: ……………..

Mã đề thi 102

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Hiện tượng phú dưỡng là một biểu hiện của môi trường ao, hồ bị ô nhiễm do dư thừa các
chất dinh dưỡng. Sự dư thừa dinh dưỡng chủ yếu do hàm lượng các ion nào sau đây vượt quá
mức cho phép?
A. Nitrate, phosphate.
B. Chloride, sulfate.
C. Calcium, magnesium.
D. Sodium, potassium.
2
Câu 2: Trong cơ thể người, ion Mg (Z  12) tham gia cấu trúc tế bào, tổng hợp protein và tổng
hợp chất sinh năng lượng ATP. Tổng số hạt proton và electron của ion Mg 2 là
A. 26 .
B. 20 .
C. 22 .
D. 24 .
Câu 3: Geranyl acetate là hợp chất hữu cơ có trong tinh dầu hoa hồng và được sử dụng nhiều
trong mĩ phẩm. Trong công nghiệp, geranyl acetate được điều chế theo sơ đồ sau:

Công thức phân tử của geranyl acetate là
A. C12 H20O2 .
B. C12 H22O2 .
C. C12H18O2 .
D. C11H18O2 .
Câu 4: Sodium chloride là hợp chất có sẵn trong tự nhiên và có nhiều ứng dụng quan trong trong
cuộc sống như làm gia vị thức ăn và trong công nghiệp như sản xuất sodium hydroxide,
chlorine... Công thức của sodium chloride là
A. NaOH .
B. NaClO .
C. NaCl .
D. KCl .
Câu 5: Trong nuôi thủy, hải sản, người ta có thể dùng phèn chua để làm giảm độ đục của nước
do sinh vật phù du, thức ăn thừa, chất thải từ vật nuôi gây ra,... Sau khi dùng phèn chua nếu pH
của nước thấp hơn quy định người ta có thể cho vào nước chất nào sau đây để đưa về đúng quy
đinh?
A. Giấm ăn.
B. Dung dịch nước vôi trong.
Mã đề thi 101 - Trang 7/ 199

C. Dung dịch muối ăn.
D. Dung dịch thuốc tím.
Câu 6: Sơ cấp cứu là cung cấp sự trợ giúp y tế ngay lập tức cho nạn nhân hoặc người bệnh cho
đến khi họ nhận được sự chăm sóc bởi nhân viên y tế chuyên nghiệp. Khi bị bỏng sulfuric acid,
bước đầu tiên thực hiện để sơ cấp cứu là
A. chườm trực tiếp đá lạnh hoặc nước đá lên vết thương.
B. rửa sạch vết bóng dưới vòi nước sạch.
C. cho dung dịch NaOH loãng vào vết bỏng.
D. xoa vết bỏng bằng các loại kem, gel, dầu,...
Câu 7: Cho nhiệt độ sôi của các chất trong bảng sau:
Chất
CH 3COOC2 H5
CH 3CH 2CH 3
CH 3 NH 2
CH 3CHO
o
Nhiệt độ ( C)
77,1
42,1
6,5
20,2
o
Ở điều kiện thường (25 C), chất nào sau đây ở trạng thái lỏng?
A. CH 3CHO .
B. CH 3COOC2 H5 .
C. CH 3CH 2CH 3 .
D. CH 3 NH 2 .
Câu 8: Trong đời sống, PE được dùng làm màng bọc thực phẩm, túi nylon, chai lọ đưng hoá mĩ
phẩm,... PE được điều chế từ monomer nào sau đây?
A. Ethylene.
B. Styrene.
C. Propylene.
D. Vinyl
chloride.
Câu 9: Khi đốt cháy củi, nếu củi được chẻ nhỏ thì quá trình cháy xảy ra nhanh hơn. Vậy người
ta đã đưa vào yếu tố nào sau đây để tăng tốc độ phản ứng?
A. Áp suất.
B. Nồng độ.
C. Nhiệt độ.
D. Diện tích tiếp xúc.
Câu 10: Chất nào sau đây là alcohol?
A. Methyl formate.
B. Ethanol.
C. Phenol.
D. Acetic acid.
Câu 11: Sục khí ethylene dư vào dung dịch bromine (có màu vàng), hiện tượng quan sát được là
A. xuất hiện kết tủa màu trắng.
B. xuất hiện kết tủa màu vàng nhạt.
C. xuât hiện kết tủa màu nâu đen.
D. dung dịch bị mất màu.
Câu 12: Nguyên tố titanium thuộc chu kì 4, nhóm IVB trong bảng tuần hoàn. Cấu hình electron
ở trạng thái cơ bản của titanium là
A. [Ne] 3d24s2.
B. [Ar]3d4.
C. [Ar]4s24p2.
D. [Ar]3d24s2.
Câu 13: Sản phẩm của phản ứng ester hóa giữa ethyl alcohol và propionic acid là
A. C3H7COOCH3.
B. C2H5COOCH3.
C. C2H5COOC2H5.
D. CH3COOC2H5.
Câu 14: Trong quá trình tinh chế benzoic acid bằng phương pháp kết tinh lại, đầu tiên người ta
hòa tan benzoic acid thô trong dung môi thích hợp ở nhiệt độ cao. Sau đó, hỗn hợp được đun
nóng đến khi benzoic acid tan hoàn toàn. Tiếp theo, dung dịch được tiến hành .(1). để loại bỏ các
tạp chất không tan. Dung dịch thu được để nguội từ từ rồi làm lạnh để .(2). benzoic acid. Cuối
cùng tiến hành lọc, rửa sạch và sấy khô ở nhiệt độ thích hợp thu được tinh thể. Nội dung phù hợp
trong các ô trống (1) và (2) lần lượt là
A. kết tinh – bay hơi.
B. lọc nóng– trung hòa.
C. làm lạnh – kết tinh.
D. lọc nóng – kết tinh.
Câu 15: Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi thấp nhất?
A. HCOOCH3.
B. CH3CH2CH2OH.
C. CH3CH2COOH.
D. CH3COOH.
Câu 16: Formol được dùng làm chất tiệt trùng, thuốc trừ sâu và bảo quản xác động thực vật.
Formol là dung dịch chất nào sau đây?
A. Methanol.
B. Formaldehyde.
C. Phenol.
D. Acetone.
Câu 17: Benzyl acetate là một ester có mùi thơm hoa nhài, thường được dùng trong công nghiệp
hương liệu. Ester này được điều chế từ alcohol và carboxylic acid tương ứng. Để sản xuất 2,5
Mã đề thi 101 - Trang 8/ 199

triệu chai tinh dầu cần tối thiểu m tấn benzyl alcohol. Biết rằng mỗi chai tinh dầu chứa 3,0 gam
benzyl acetate và hiệu suất phản ứng tính theo benzyl alcohol là 80%. Giá trị của m là
A. 5,40.
B. 6,75.
C. 8,86.
D. 6,35.
HƯỚNG DẪN GIẢI

 CH 3COOCH 2C6 H 5  H 2O
CH 3COOH  C6 H 5CH 2OH 

108

150

?
2,5.106.3.106  7,5
7, 5.108 100
m
.
 6, 75 tấn
150
80
Câu 18: Chất nào dưới đây không phản ứng với dung dịch NaOH trong điều kiện thích hợp?
A. Methanol.
B. Phenol.
C. Methyl acetate.
D. Acetic acid.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b),
c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Một em học sinh A quan sát thấy nước giếng khoan của nhà mình khi mới bơm lên cho
vào chậu thì trong nhưng để ngoài không khí một thời gian trong chậu xuất hiện kết tủa màu nâu
đỏ. Em học sinh A đưa ra giả thiết: “ Nước giếng khoan chứa hợp chất sắt dưới dạng hòa tan nên
khi tiếp xúc với không khí hợp chất sắt dưới dạng hòa tan bị oxi hóa và tạo thành kết tủa”. Để
kiểm chứng giả thiết trên học sinh A tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho nước giếng khoan mới bơm lên vào đầy hai cốc đã được đánh số (1) và (2).
Bước 2: Bịt kín miệng cốc thứ (2) bằng màng bọc thực phẩm để không cho không khí tiếp xúc
với nước trong cốc rồi cùng để cả hai cốc ngoài không khí một thời gian.
Bước 3: Sau 24 giờ học sinh quan sát thấy cốc (1) xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ, còn cốc (2)
nước vẫn trong suốt.
a) Để loại bỏ bớt lượng ion sắt trong nước giếng khoan ở trên, người ta có thể dùng dàn phun
mưa (phun nước ngầm thành các hạt nhỏ để tăng diện tích tiếp xúc với không khí).
b) Kết quả thí nghiệm trên chứng minh giả thiết của em A là đúng.
c) Nước giếng khoan có chứa ion Fe2+, khi tiếp xúc với không khí ion này bị oxi hóa thành ion
Fe3+ và tạo kết tủa màu nâu đỏ Fe(OH)3.
d) Cốc nước thứ 2 nước vẫn trong vì kim loại sắt phản ứng với nước trong môi trường không
có không khí tạo ra hợp chất không màu.
Câu 2: Tinh dầu trong vỏ quả bưởi là hợp chất tự nhiên có chứa nhiều thành phần hóa học
khác nhau. Những thành phần này mang lại mùi thơm đặc trưng và các tác dụng dược lý của
tinh dầu. Nhóm chất chính được tìm thấy trong tinh dầu vỏ bưởi là một số terpenes (là
hydrocarbon)bao gồm: Limonene, Myrcene, Pinene. Một nhóm học sinh đưa ra giả thuyết
“Có thể tách được tinh dầu trong vỏ bưởi bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước”.
Để chứng minh giả thuyết đó nhóm học sinh nghiên cứu tìm hiểu và tiến hành thí nghiệm theo
các bước sau:

Mã đề thi 101 - Trang 9/ 199

Bước 1: Cho vỏ quả bưởi vào bình bình cầu, sau đó thêm nước đến ngập vỏ bưởi trong hình cầu.
Buớc 2: Lắp đặt hệ thống tách bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước như hình bên.
Buớc 3: Đun nóng bình chứa nguyên liệu (2) và đun sôi nhẹ (khoảng 1 giờ) bình cấp hơi nước
(1) để hơi nước đi sang bình chứa nguyên liệu chưng cất.
a) Hơi nước làm tinh dầu bay hơi chứng tỏ các chất trong tinh dầu đều có nhiệt độ sôi thấp
hơn nhiệt độ sôi của nước.
b) Nguyên liệu trong bình (2) là phần ngoài của vỏ bưởi được cắt nhỏ để tăng diện tích tiếp
xúc giữa nguyên liệu với hơi nước, làm tăng hiệu quả của quá trình chưng cất.
c) Trong bình hứng là chất lỏng tách thành hai lớp, lớp phía trên (3) là nước, lớp phía dưới (4)
là tinh dầu.

d) Dùng phiễu chiết để tách lấy phần chất lỏng có mùi thơm đó là tinh dầu
chứng tỏ giả thuyết học sinh đưa ra là đúng.
Câu 3: Điều chế ethyl acetate trong phòng thí nghiệm được tiến hành như sau:
Bước 1: Cho khoảng 5 mL ethanol và 5 mL acetic acid tuyệt đối vào ống nghiệm,
lắc đều hỗn hợp.
Bước 2: Thêm khoảng 2 mL dung dịch H 2SO 4 đặc, lắc nhẹ để các chất trộn đều với nhau.
Bước 3: Đặt ống nghiệm vào cốc nước nóng (khoảng 60 C  70 C ) trong khoảng 5 phút, thỉnh
thoảng lắc đều hỗn hợp.
Bước 4: Lấy ống nghiệm ra khỏi cốc nước nóng, để nguội hỗn hợp rồi rót sang ống nghiệm khác
chứa 10 mL dung dịch muối ăn bão hòa thì thấy chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp,
lớp trên có mùi thơm đặc trưng.
Bước 5: Đem đo phổ hồng ngoại (IR) của chất lỏng có mùi thơm đặc trưng.
Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:

a) Trên phổ hồng ngoại của chất mùi thơm xuất hiện peak có số sóng 3500 cm1 chứng tỏ sản
phẩm chưa tinh khiết.
b) Sulfuric acid đặc vừa là chất xúc tác, vừa có tác dụng hút nước, làm tăng hiệu suất tạo ester.
c) Phản ứng xảy ra trong bước 3 theo phương trình:
CH 3COOH(l )  C 2 H 5OH(l )  CH 3COOC2 H 5 (l )  H 2O(l ).
d) Dung dịch NaCl bão hoà làm giảm độ tan của ester trong nước để ester dễ dàng tách lớp nổi
lên trên tốt hơn.
Mã đề thi 101 - Trang 10/ 199

Câu 4: β-carotene có rất nhiều trong rau quả xanh và vàng đặc biệt là ở quả gấc, cà rốt… βcarotene được cơ thể chuyển hóa thành vitamin A rất cần thiết cho cơ thể. Công thức cấu tạo của
β-carotene là

Thực hiện thí nghiệm tách β-carotene từ nước ép cà rốt như sau:
- Chuẩn bị: nước ép cà rốt, hexane; cốc thuỷ tinh 100 mL, bình tam giác 100 mL, phễu chiết 60
mL, giá thí nghiệm.
- Tiến hành:
+ Bước 1: Cho khoảng 20 mL nước ép cà rốt vào phễu chiết. Thêm tiếp khoảng 20 mL hexane, lắc
đều khoảng 2 phút.
+ Bước 2: Để yên phễu chiết trên giá thí nghiệm khoảng 5 phút để chất lỏng tách thành hai lớp.
+ Bước 3: Mở khoá phễu chiết cho phần nước ở dưới chảy xuống, còn lại phần dung dịch βcarotene hoà tan trong hexane.
a) Thí nghiệm tách β-carotene từ nước cà rốt dựa theo nguyên tắc chiết lỏng – lỏng.
b) β-carotene được tách ra khỏi nước dựa trên tính chất tan ít trong nước, tan nhiều trong dung
môi hữu cơ.
c) Trước khi chiết lớp hexane trong phễu không có màu, sau khi chiết lớp hexane trong phễu
có màu vàng cam.
d) Phân tử carotene có công thức phân tử là C40H56 và có 13 liên kết π.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Trong công nghiệp sản xuất sulfuric acid, người ta dùng dung dịch H2SO4 98% để hấp
thụ hoàn toàn SO3 tạo ra sản phẩm là oleum. Lấy 5,0 gam oleum sinh ra ở trên pha loãng với
nước cất thu được 1000 mL dung dịch H2SO4 loãng (dung dịch X). Để xác định nồng độ H2SO4
trong X, người ta tiến hành chuẩn độ như sau:
- Bước 1: Rửa sạch burette loại 25 mL bằng nước cất, tráng lại bằng dung dịch chuẩn NaOH
0,1M rồi lắp burette lên giá đỡ, cho dung dịch chuẩn NaOH 0,1M vào burette, điều chỉnh dung
dịch trong burette đến vạch 0 .
- Bước 2: Hút chính xác 10,0 mL dung dịch X cho vào bình tam giác 250 mL. Thêm 3-4 giọt
phenolphthalein, lắc đều.
- Bước 3: Mở khóa burette để dung dịch NaOH được nhỏ từ từ xuống bình tam giác, lắc đều cho
đến khi dung dịch chuyển từ không màu sang màu hồng bền trong khoảng 30 giây thì dừng lại,
ghi thể tích dung dịch NaOH đã dùng. Kết quả của 3 lần chuẩn độ như sau:
Lần chuẩn độ
1
2
3
Thể tích dung dịch NaOH đã dùng (mL)
11,7
11,8
11,7
Để sản xuất được 15 tấn oleum ở trên cần dùng m tấn dung dịch H 2SO4 98%. Tính giá trị của m.
Lời giải :

Mã đề thi 101 - Trang 11/ 199

Đáp án: 5,1
Câu 2: Để xác định độ tinh khiết của một mẫu quặng pyrite người ta cân chính xác 13 gam mẫu
pyrite (thành phần chính là FeS2 ) không tinh khiết, thực hiện hai giai đoạn phản ứng:
0

t
 2Fe 2 O3( s)  8SO2( g)
(1) 4FeS2( s)  11O2( g) 
0

t
 3CO2 ( g)  2Fe(s)
(2) Fe2O3( s)  3CO(g) 
Sau khi kết thúc các phản ứng thu được 2,8 gam sắt. Biết hiệu su
 
Gửi ý kiến