Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Lớp 9. Đáp án Đề thi chọn HSG KHTN huyên Châu Thành, TG

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Vĩnh Huy
Ngày gửi: 19h:54' 20-10-2025
Dung lượng: 227.1 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích: 0 người
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HUYỆN CHÂU THÀNH
ĐÁP ÁN ĐỀ THI CHÍNH THỨC

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
Năm học 2024 - 2025
Môn thi: Khoa học tự nhiên (TC2_Vật Lí)

(Đáp án có 05 trang)

I. Hướng dẫn chấm thi:
- Cán bộ chấm thi chấm 2 vòng độc lập.
- Cán bộ chấm thi không tự ý thay đổi thang điểm trong đáp án.
II. Đáp án và thang điểm:
A. PHẦN BẮT BUỘC (3,0 điểm): mỗi đáp án đúng 0,25 điểm
Mã đề
TN01

Câu
Đ.A

1
D

2
A

3
D

4
B

5
D

6
B

7
A

8
C

9
C

10 11 12
B A D

Mã đề
TN02

Câu
Đ.A

1
A

2
C

3
D

4
B

5
D

6
B

7
D

8
C

9
A

10 11 12
D C B

Mã đề
TN03

Câu
Đ.A

1
B

2
D

3
C

4
A

5
C

6
D

7
B

8
A

9
C

10 11 12
D A B

Mã đề
TN04

Câu
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Đ.A
D A C B B C C C A D A A
B. PHẦN TỰ CHỌN 2_ VẬT LÍ (17 ĐIỂM)
Bài
Nội dung
1. Để áp suất của khối sắt đó lên mặt bàn lớn nhất thì diện tích tiếp xúc
của nó với mặt bàn là nhỏ nhất.
Diện tích nhỏ nhất là: S1 = 30.15 = 450 cm2 = 0,045 m2
Thể tích của khối sắt là:
V = 50.30.15 = 22500 cm3 = 225.10-4 m3
Áp lực của khối sắt là:
F = P = 10.D.V = 10.7800.225.10-4 = 1755 N
Bài I Áp suất nhỏ nhất của khối sắt đó là : p1= F = 1755 =39000 Pa
S 1 0,045
(3,0
điểm) 2. Gọi thể tích khối gỗ là V1, trọng lượng của khối gỗ là P1, lực đẩy
Archimedes tác dụng lên khối gỗ là FA1; Lực đẩy Archimedes tác dụng
lên khối sắt là FA
Khi khối sắt lơ lửng trong nước ta có:
P + P1 = FA + FA1
=> 1755 + d1.V1 = dn.V + dn.V1
=>1755 + 9000.V1 = 10 000.225.10-4 + 10 000.V1
V1 = 1,53 m3
Bài
1. (3,0 điểm)

Điểm
0,5
0,25
0,25
0,5

0,5
0,25
0,25
0,5
0,25

Trang 1/5

a. Mô tả sự biến đổi cơ năng:
+ Quá trình ném lên: động năng chuyển hóa thành thế năng (động
năng giảm dần, thế năng tăng dần).
+ Quá trình rơi xuống: thế năng chuyển hóa thành động năng (thế năng
giảm dần, động năng tăng dần).
b. Chọn gốc thế năng tại vị trí ném.
Động năng của quả bóng: Wd =
II
(4,0đ
)

=

0,25
0,25

= 0,8J

Cơ năng của vật tại vị trí ném: W1 = Wđ + Wt = Wđ + 0 = 0,8J (vì h = 0)

0,25

Cơ năng của vật khi lên vị trí cao nhất: W2 = W'đ+ W't = 0 + W't (vì
W'đ=0) => W2 = P.hmax

0,5

Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng: W2 = W1
0,5
=> P.hmax = 0,8 => hmax =
c) Khi thế năng của vật bằng 2 lần động năng. Ta có:
0,5
W3 =
Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng:
'

W3 = W1 suy ra

. Suy ra:

h=

0,5

2.0,8
2
= ≈ 0,13
3.0,4 .10 15
(m)

2. (1,0 điểm)

0,25

Tại độ cao 28m vật chỉ có thế năng là : Wt1 = P.h = 0,1.10.28 = 28 J
Khi cách mặt đất là 1,5m thì vật có thế năng là

0,25

Wt2 = P.h' = 0,1.10.1,5 = 1,5 J
Tại vị trí cách mặt đất 1,5m thì vật có vận tốc là v. Động năng của vật
lúc này là: W đ =m

2

v
2

0,25

Theo định luật bảo toàn cơ năng thì : W1 = W2
Wt1 = Wt2 + Wđ
2

v
 28 = 1,5 + 0,1. => v2 = 530 => v =
2

1. (2,5 điểm)

0,25

√ 530 ≈ 23m/s
0,25
Trang 2/5

a. Khi K mở không có dòng điện qua ampe kế. Ampe kế chỉ số không.
Sơ đồ thu gọn (R1 nt R2) // (R3 nt Rx)
Ta có : I1 = I2 = I12 = U/(R1+ R2)= 1 (A)
I3 = Ix = I3x = U/(R3+ Rx)= 1,4 (A)
Bài
III UCD = UCA + UAD
(5,0đ UCD = UAD - UAC= UR3 – UR1 = I3.R3 – I1.R1 = 1,4.30 -1.10 = 32 V
Vôn kế chỉ 32V
)
b. Khi khóa K đóng, điểm C được nối tắt với điểm D nên vôn kế chỉ số
không
Mạch điện trở thành: (R1 // R3) nt (R2 // Rx)
Điện trở tương đương:
R1 . R 3

Rtđ = R 1 + R3

+

R 2. R x

+

70
28

= 22,5 = 9 3,11 A

28

= I. RAC = 9 .7,5 23,33 V =>

U CD

28

46,67

60 . R x
10 .30 60 . R x
+
Rtđ = R 1 + R3 R 2 + R x = 10+30 60+ R x = 7,5 + 60+R x ( Ω )
70
60 R x
U
7,5+
60+R x (A)
Dòng điện qua mạch chính: I = R td =
+

R 2. R x

Hiệu điện thế giữa hai đầu AC :
70

7,5+

60 R x

525
7,5+

U AC

I1 = R 1 =

7,5+

60R x
60+ R x

52 ,5

1 7,5+ 60R x
60+ R x
. 10 =

0,5

0,25
0,25

0,25

0,25

0,25

60R x

60+R x .7,5 =
60+ R x
UAC =I.RAC =
Cường độ dòng điện qua điện trở R1:
525

0,25

0,25

I1=

UCB = I. RCB = 9 .15 ≈ 46,67 V => I 2= R = 60 =0,78(A)
2
Ta có I1 > I2 => dòng điện chạy theo chiều từ C đến D qua ampe kế
và có độ lớn:
IA = 2,33 – 0,78 = 1,55 (A)
2. (2,5 điểm)
Đóng khóa K mạch trở thành: (R1 // R3) nt (R2 // Rx)
Điện trở tương đương:
R1 . R3

0,5

60 . 20

R 2 + R x = 10+30 60+20 =7,5+15=22,5 Ω

I=
UAC

10 .30

0,25

(V)
0,25
52 ,5(60+ R x )

= 7,5 (60+R x )+60 R x
Trang 3/5

3150+52 ,5 R x

= 450+67 ,5 R x (A)
Hiệu điện thế giữa hai đầu CB :

525

UCB =UAB – UAC =70 U CB

7,5+

0,25

60R x
60+ R x
525

(V)

60R x

1
R
60+
R
x
Dòng điện qua điện trở R2: I2 = 2 = (70 ). 60
7
8 ,75

6
60 R x
8 ,75(60+ R x )
7
7 525+8 , 75 R x

7,5+

60+ R x = 6 7,5 ( 60+ R x )+60 R x = 6 450+67 ,5 R x
=
7,5+

0,25

* Trường hợp dòng điện có cường độ 0,5A qua ampe kế theo chiều từ C
-> D:
3150+52 ,5 R x

Ta có : I1 = I2 + IA  450+67 ,5 R x
3150+52 ,5 R x

7 525+8 , 75 R x

= 6 450+67 ,5 R x + 0,5

0,5

10 525+ 8 ,75 R x

= 6 450+67 , 5 R x

 450+67 ,5 R x
 6(3150 +52,5Rx) = 10(450+67,5Rx) – 6(525+8,75Rx)
 307,5.Rx =17550  Rx =57,1 ( Ω ) (Nhận)
* Trường hợp dòng điện có cường độ 0,5A qua ampe kế theo chiều từ D
-> C:
3150+52 ,5 R x

Ta có : I1 = I2 - IA  450+67 ,5 R x
3150+52 ,5 R x
450+67 ,5 R x

4 525+8 ,75 R x

= 6 450+67 , 5 R x

7 525+8 , 75 R x

= 6 450+67 ,5 R x - 0,5

0,5

6(3150 +52,5Rx) = 4(450+67,5Rx) – 6(525+8,75Rx)
-97,5.Rx =20250 => Rx = -207,7 ( Ω ) Ta thấy Rx < 0 (Loại)
Kết luận: Biến trở có giá trị R x =57,1 ( Ω ) thì dòng điện qua ampe kế
có cường độ 0,5 (A).
1. (1,5 điểm)
a) Ta có:
Vận tốc của ánh sáng khi truyền trong môi trường này là
Bài v ≈1,73.108 m/s
IV b)
(5,0đ
Từ hình vẽ ta có:
)

0,5
0,25

Trang 4/5

Coi tốc độ của ánh sáng trong không khí là c = 3.108 m/s nên chiết suất
không khí là 1.
Vận dụng định luật khúc xạ ta có:

0,5

0,25
2. (3,5 điểm)
Vẽ hình
0,5

0,5

- Gọi h là chiều cao của AB, f là tiêu cự cả thấu kính.

∆ O A1 B1 ∽∆ OAB ; ∆ O A 2 B2∽∆ OAB
→ ∆ O A 1 B1∽∆ O A2 B2
A B O A1
O A 1 0,8 1
¿> 1 1 =
≤¿
=
= ≤¿O A2 = 5O A 1
A2 B 2 O A 2
O A2 4 5

0,25

- Mà OA1  OA2 72(cm)  OA1 12(cm), OA2 60(cm)

0,5

- Mặt khác:

0,5

F1 A1 O F1
f −12 f
=
≤¿
=
(1)
A 1 B1 O I 1
0,8
h
F 2 A 2 O F2
60−f f
∆ F 2 A 2 B2 ∆ F 2 O I 2=¿
=
≤¿
=
(2)
A2 B 2 O I 2
4
h
- Từ (1) và (2) ta có: f 20(cm)

và h 2(cm)

∆ F 1 A 1 B1 ∆ F 1 O I 1=¿

0,25

0,5
0,25
0,25

Lưu ý:
+ Trong từng phần của mỗi câu hoặc cả câu, học sinh có thể làm theo cách khác,
nhưng kết quả đúng và giải hợp lý, thì vẫn cho điểm tối đa của phần đó hoặc câu đó.
+ Sai đơn vị kết quả của câu hỏi thì trừ 0,25 điểm cho mỗi lần. Từ 2 lần trở lên trừ
0,5 điểm.
-----------------------------------------HẾT--------------------------------------------

Trang 5/5
 
Gửi ý kiến