ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 1 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Lan Phương
Ngày gửi: 21h:47' 21-10-2025
Dung lượng: 453.6 KB
Số lượt tải: 137
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Lan Phương
Ngày gửi: 21h:47' 21-10-2025
Dung lượng: 453.6 KB
Số lượt tải: 137
Số lượt thích:
0 người
UBND HUYỆN VĨNH TƯỜNG
TRƯỜNG TH TỨ TRƯNG
( Đề chính thức)
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 1
NĂM HỌC: 2024 - 2025
( Thời gian 40 phút)
--------------------------
Họ và tên : ……………………………………………………Lớp: 1………….
Điểm
Nhận xét
……………………………………………………...
Điểm đọc: …...
………………………………………………………
Điểm viết: ……
………………………………………………………
Điểm chung: …..
I. Chính tả: ( Học sinh nghe - viết )
II. Đọc – hiểu
Đọc thầm bài và trả lời các câu hỏi
Mùa xuân về
Mùa xuân về, thời tiết bớt lạnh hơn. Bầu trời cũng trong và xanh hơn. Cây cối
trong vườn thi nhau đâm chồi nảy lộc. Bầy chim lại ríu rít hót vang trên cành cây.
Không khí trở nên vui tươi, rộn rã.
Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy hoàn thành các câu hỏi sau:
Câu 1: Bài đọc nói về mùa nào trong năm?
A. Mùa đông B. Mùa xuân C. Mùa thu
D. Mùa hạ
Câu 2: Câu: “Mùa xuân về, thời tiết bớt lạnh hơn.”có mấy tiếng?
A. 6 tiếng
B. 7 tiếng
Câu 3: Nối thành câu đúng
Bầu trời
Cây cối
Bầy chim
C. 8 tiếng
D. 9 tiếng
thi nhau đâm chồi, nảy lộc.
trong và xanh hơn.
ríu rít hót vang trên cành.
Câu 4: Tìm tiếng trong bài có vần “anh”?
Câu 5: Trong bốn mùa: Xuân, hạ, thu, đông em thích mùa nào nhất? Vì sao?
III. Bài tập:
Câu 6: Điền vào chỗ chấm
a. s / x
b. an / ang
Câu 7: Gạch chân dưới chữ viết sai chính tả và viết lại cho đúng.
“ Hè đến, nhà em đi ngỉ mát ở Sầm Sơn”.
Câu 8: Sắp xếp các từ ngữ thành câu rồi viết lại
hươu sao/có/ sở thú/và cừu.
------------Hết ---------
Ma trận đề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt theo Thông tư 27
Mạch
Mức 1
kiến
Số câu và Nhận biết
STT
thức, kĩ số điểm
TN TL
năng
Số câu
3
1
Câu số
1,2
Đọc hiểu
Số điểm 1đ
Số câu : 5
Tổng
Số điểm: 3
Số câu
1
2
Câu số
6
Viết
Số điểm
2đ
Số câu : 3
Số điểm : 4
Tổng
Mức 2
Thông hiểu
Mức 3
Vận dụng
TN TL
TN TL
1
3,4
1đ
1
5
1đ
1
7
1đ
1
8
1đ
HƯỚNG DẪN CHẤM
BÀI KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI KÌ I - Lớp 1
Năm học: 2024 - 2025
A. Kiểm tra đọc (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng (7 điểm). GV kiểm tra đọc thành tiếng đối với tất cả học sinh.
- Thao tác đọc đúng: tư thế, cách đặt sách vở, cách đưa mắt đọc: 1 điểm;
- Phát âm rõ các vần khó, cần phân biệt: 1 điểm;
- Đọc trơn đúng tiếng từ, cụm từ, câu (không đọc sai qua 10 tiếng): 1 điểm
- Âm lượng đọc vừa đủ nghe (1 điểm);
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ (1 điểm);
- Đọc được bài một cách lưu loát: 2 điểm.
- Mỗi lỗi đọc sai, đọc thừa, đọc thiếu hoặc không đọc đúng trừ 0,25 điểm.
Bài đọc 1:
Mẹ mua cho bé một cô búp bê rất xinh. Búp bê có mái tóc xoăn vàng óng. Hôm
nay bé bế búp bê đi cùng. Bé cứ băn khoăn không biết mặc cho búp bê váy đỏ hay
váy vàng.
Câu hỏi: Mẹ mua cho bé cái gì?
Bài đọc 2:
Mới sáng sớm mà chị chổi đã quét nhà. Mèo Con trêu chị , cào cào vào áo chị. Chị
Chổi bảo Mèo Con: “ Xê ra cho chị quét”! Mèo Con chạy đi , toét miệng cười.
Câu hỏi: Mới sáng sớm chị chổi đã làm gì?
Bài đọc 3:
Các anh thủy thủ đang đứng trên tàu thì thấy bầy cá heo. Chúng nhào lộn trước
mũi tàu. Có chú cá còn nhảy hẳn lên chơi với các anh.
Câu hỏi: Trong bài đọc nhắc tới loài cá nào?
Bài đọc 4:
Ở quê có khóm tre ngà vi vu gió. Đêm về có chú đom đóm nho nhỏ lấp ló ở bờ tre.
Nghỉ hè, trẻ em ở xóm tụ họp, nô đùa tấp nập lắm.
Câu hỏi: Ở quê, đêm về có con gì lấp ló ở bờ tre?
Bài đọc 5:
Mướp nhà bà vừa ra quả. Quả mướp khá to, bổ ra thơm lắm. Bé cầm quả mướp cứ
trầm trồ. Bé thủ thỉ bà: “ Mướp thơm bà nhỉ?”
Câu hỏi: Bé thấy quả mướp thế nào?
Bài đọc 6:
Hè về, mẹ và Lê đi nghỉ mát ở Đà Lạt. Mẹ để Lê tự đi bộ, tản mát ở hồ. Khi về, Lê
cứ nhớ làn gió mát ở Đà Lạt.
Câu hỏi: Đi nghỉ mát về, Lê nhớ nhất điều gì?
Bài đọc 7:
Chủ nhật bố mẹ đi chợ, chỉ có Nam và chị Nga ở nhà. Thật bất ngờ, bà ở quê ra. Bà
có giỏ mận làm quà cho cả nhà.
Câu hỏi: Ở quê ra, bà có quà gì cho cả nhà?
Bài đọc 8:
Tháng giêng không còn mưa tầm tã của mùa đông, chưa có nắng chang chang của
mùa hạ. Tháng giêng vẫn còn rét, rét ngọt như cắt da, cắt thịt.
Câu hỏi: Tháng giêng rét như thế nào?
Bài đọc 9:
Chim sâu chăm chỉ
Chim sâu rất chăm chỉ. Nó tìm sâu trên cây cam suốt ngày. Thật may mắn
cho cây khi vườn có mấy chú chim sâu.
* Câu hỏi: Chim sâu làm gì suốt ngày ?
Bài đọc 10:
Tấm Cám
Tấm rất chăm chỉ. Ngày ngày, Tấm mò cua, bắt cá, chăn trâu, cắt cỏ,…Còn
Cám ham chơi, chả chịu làm gì.
* Câu hỏi: Ngày ngày, Tấm làm gì ?
Bài đọc 11:
Nai và voi
Nai chơi với voi từ bé. Cả hai mê lá cây. Voi hay rủ nai đi hái lá cây ở đồi
xa. Voi lấy vòi hái lá cho nai. Voi tài quá !
* Câu hỏi: Voi có tài gì ?
Bài đọc 12:
Đi trại hè
Hà và Thư đi trại hè ở Sa Pa. Ở đó có núi cao, suối sâu. Cây lựu, cây đào
đều trĩu quả.
* Câu hỏi: Hà và Thư đi trại hè ở đâu ?
Bài đọc 13:
Ốc sên và thỏ
Chú ốc sên nhỏ cần mẫn bò ven bờ cỏ để kiếm ăn. Thỏ đi qua nhìn ốc sên bò
chậm chạp nên chê ốc sên đi chậm hơn rùa.
Câu hỏi: Chú ốc sên bò ven bờ cỏ để làm gì ?
Bài đọc 14:
Ốc sên và thỏ
Chú ốc sên nhỏ cần mẫn bò ven bờ cỏ để kiếm ăn. Thỏ đi qua nhìn ốc sên bò
chậm chạp nên chê ốc sên đi chậm hơn rùa.
Câu hỏi: Chú ốc sên bò ven bờ cỏ để làm gì ?
Bài đọc 15:
Lá buồm đỏ thắm
Cá thu là bạn của tôm hùm. Cá thu rủ tôm hùm đi ngắm lá buồm đỏ thắm. Ồ, có vô
số lá buồm: đỏ, da cam, tím,...y như đàn bướm diêm dúa.
Câu hỏi: Bạn của cá thu là ai ?
II. Đọc hiểu (3 điểm)
Câu
Đáp án
Câu 1
B
Câu 2
C
Điểm
0,5đ
0,5đ
Câu 3
Nối đúng
được
0,5đ
Câu 4
Lạnh,
xanh, cành
0,5đ
Câu 5: HS trả lời đúng 1đ
- Ví dụ : Em thích mùa xuân nhất. Vì mùa xuân thời tiết rất ấm áp.
B. Viết: (10 điểm)
1. Chính tả: (6 điểm).
Tây Nguyên giàu đẹp
Tây Nguyên giàu đẹp lắm. Mùa xuân và mùa thu ở đây trời mát dịu, hương
rừng thoang thoảng đưa. Bầu trời trong xanh, tuyệt đẹp. Bên bờ suối, những khóm
hoa đủ màu sắc đua nở...
Hướng dẫn chấm
- Nội dung bài – viết đúng (6 điểm): Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai, lẫn phụ
âm đầu hoặc vần, thanh, thiếu chữ) trừ 0,25 điểm/ 1 lỗi. Các lỗi sai trong bài
giống nhau chỉ trừ một lần điểm.
- Chữ viết, trình bày (1 điểm): Chữ viết rõ ràng, đúng mẫu, cỡ chữ nhỏ; trình bày
sạch, đẹp, viết đúng tốc độ. Tùy theo chữ viết, trình bày của học sinh, trừ chung từ
0,5 – 1 điểm.
2. Bài tập: (4 điểm)
Câu 6: (2 điểm)
a. (1đ) thổi sáo, xà lách, sấm sét
b. (1đ) san hô, chùm nhãn, tảng đá
Câu 7: (1 điểm)
Ngỉ- nghỉ.
Câu 8: (1 điểm) Sở thú có hươu sao và cừu.
------------------------------Hết -----------------------
TRƯỜNG TH TỨ TRƯNG
( Đề chính thức)
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 1
NĂM HỌC: 2024 - 2025
( Thời gian 40 phút)
--------------------------
Họ và tên : ……………………………………………………Lớp: 1………….
Điểm
Nhận xét
……………………………………………………...
Điểm đọc: …...
………………………………………………………
Điểm viết: ……
………………………………………………………
Điểm chung: …..
I. Chính tả: ( Học sinh nghe - viết )
II. Đọc – hiểu
Đọc thầm bài và trả lời các câu hỏi
Mùa xuân về
Mùa xuân về, thời tiết bớt lạnh hơn. Bầu trời cũng trong và xanh hơn. Cây cối
trong vườn thi nhau đâm chồi nảy lộc. Bầy chim lại ríu rít hót vang trên cành cây.
Không khí trở nên vui tươi, rộn rã.
Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy hoàn thành các câu hỏi sau:
Câu 1: Bài đọc nói về mùa nào trong năm?
A. Mùa đông B. Mùa xuân C. Mùa thu
D. Mùa hạ
Câu 2: Câu: “Mùa xuân về, thời tiết bớt lạnh hơn.”có mấy tiếng?
A. 6 tiếng
B. 7 tiếng
Câu 3: Nối thành câu đúng
Bầu trời
Cây cối
Bầy chim
C. 8 tiếng
D. 9 tiếng
thi nhau đâm chồi, nảy lộc.
trong và xanh hơn.
ríu rít hót vang trên cành.
Câu 4: Tìm tiếng trong bài có vần “anh”?
Câu 5: Trong bốn mùa: Xuân, hạ, thu, đông em thích mùa nào nhất? Vì sao?
III. Bài tập:
Câu 6: Điền vào chỗ chấm
a. s / x
b. an / ang
Câu 7: Gạch chân dưới chữ viết sai chính tả và viết lại cho đúng.
“ Hè đến, nhà em đi ngỉ mát ở Sầm Sơn”.
Câu 8: Sắp xếp các từ ngữ thành câu rồi viết lại
hươu sao/có/ sở thú/và cừu.
------------Hết ---------
Ma trận đề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt theo Thông tư 27
Mạch
Mức 1
kiến
Số câu và Nhận biết
STT
thức, kĩ số điểm
TN TL
năng
Số câu
3
1
Câu số
1,2
Đọc hiểu
Số điểm 1đ
Số câu : 5
Tổng
Số điểm: 3
Số câu
1
2
Câu số
6
Viết
Số điểm
2đ
Số câu : 3
Số điểm : 4
Tổng
Mức 2
Thông hiểu
Mức 3
Vận dụng
TN TL
TN TL
1
3,4
1đ
1
5
1đ
1
7
1đ
1
8
1đ
HƯỚNG DẪN CHẤM
BÀI KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI KÌ I - Lớp 1
Năm học: 2024 - 2025
A. Kiểm tra đọc (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng (7 điểm). GV kiểm tra đọc thành tiếng đối với tất cả học sinh.
- Thao tác đọc đúng: tư thế, cách đặt sách vở, cách đưa mắt đọc: 1 điểm;
- Phát âm rõ các vần khó, cần phân biệt: 1 điểm;
- Đọc trơn đúng tiếng từ, cụm từ, câu (không đọc sai qua 10 tiếng): 1 điểm
- Âm lượng đọc vừa đủ nghe (1 điểm);
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ (1 điểm);
- Đọc được bài một cách lưu loát: 2 điểm.
- Mỗi lỗi đọc sai, đọc thừa, đọc thiếu hoặc không đọc đúng trừ 0,25 điểm.
Bài đọc 1:
Mẹ mua cho bé một cô búp bê rất xinh. Búp bê có mái tóc xoăn vàng óng. Hôm
nay bé bế búp bê đi cùng. Bé cứ băn khoăn không biết mặc cho búp bê váy đỏ hay
váy vàng.
Câu hỏi: Mẹ mua cho bé cái gì?
Bài đọc 2:
Mới sáng sớm mà chị chổi đã quét nhà. Mèo Con trêu chị , cào cào vào áo chị. Chị
Chổi bảo Mèo Con: “ Xê ra cho chị quét”! Mèo Con chạy đi , toét miệng cười.
Câu hỏi: Mới sáng sớm chị chổi đã làm gì?
Bài đọc 3:
Các anh thủy thủ đang đứng trên tàu thì thấy bầy cá heo. Chúng nhào lộn trước
mũi tàu. Có chú cá còn nhảy hẳn lên chơi với các anh.
Câu hỏi: Trong bài đọc nhắc tới loài cá nào?
Bài đọc 4:
Ở quê có khóm tre ngà vi vu gió. Đêm về có chú đom đóm nho nhỏ lấp ló ở bờ tre.
Nghỉ hè, trẻ em ở xóm tụ họp, nô đùa tấp nập lắm.
Câu hỏi: Ở quê, đêm về có con gì lấp ló ở bờ tre?
Bài đọc 5:
Mướp nhà bà vừa ra quả. Quả mướp khá to, bổ ra thơm lắm. Bé cầm quả mướp cứ
trầm trồ. Bé thủ thỉ bà: “ Mướp thơm bà nhỉ?”
Câu hỏi: Bé thấy quả mướp thế nào?
Bài đọc 6:
Hè về, mẹ và Lê đi nghỉ mát ở Đà Lạt. Mẹ để Lê tự đi bộ, tản mát ở hồ. Khi về, Lê
cứ nhớ làn gió mát ở Đà Lạt.
Câu hỏi: Đi nghỉ mát về, Lê nhớ nhất điều gì?
Bài đọc 7:
Chủ nhật bố mẹ đi chợ, chỉ có Nam và chị Nga ở nhà. Thật bất ngờ, bà ở quê ra. Bà
có giỏ mận làm quà cho cả nhà.
Câu hỏi: Ở quê ra, bà có quà gì cho cả nhà?
Bài đọc 8:
Tháng giêng không còn mưa tầm tã của mùa đông, chưa có nắng chang chang của
mùa hạ. Tháng giêng vẫn còn rét, rét ngọt như cắt da, cắt thịt.
Câu hỏi: Tháng giêng rét như thế nào?
Bài đọc 9:
Chim sâu chăm chỉ
Chim sâu rất chăm chỉ. Nó tìm sâu trên cây cam suốt ngày. Thật may mắn
cho cây khi vườn có mấy chú chim sâu.
* Câu hỏi: Chim sâu làm gì suốt ngày ?
Bài đọc 10:
Tấm Cám
Tấm rất chăm chỉ. Ngày ngày, Tấm mò cua, bắt cá, chăn trâu, cắt cỏ,…Còn
Cám ham chơi, chả chịu làm gì.
* Câu hỏi: Ngày ngày, Tấm làm gì ?
Bài đọc 11:
Nai và voi
Nai chơi với voi từ bé. Cả hai mê lá cây. Voi hay rủ nai đi hái lá cây ở đồi
xa. Voi lấy vòi hái lá cho nai. Voi tài quá !
* Câu hỏi: Voi có tài gì ?
Bài đọc 12:
Đi trại hè
Hà và Thư đi trại hè ở Sa Pa. Ở đó có núi cao, suối sâu. Cây lựu, cây đào
đều trĩu quả.
* Câu hỏi: Hà và Thư đi trại hè ở đâu ?
Bài đọc 13:
Ốc sên và thỏ
Chú ốc sên nhỏ cần mẫn bò ven bờ cỏ để kiếm ăn. Thỏ đi qua nhìn ốc sên bò
chậm chạp nên chê ốc sên đi chậm hơn rùa.
Câu hỏi: Chú ốc sên bò ven bờ cỏ để làm gì ?
Bài đọc 14:
Ốc sên và thỏ
Chú ốc sên nhỏ cần mẫn bò ven bờ cỏ để kiếm ăn. Thỏ đi qua nhìn ốc sên bò
chậm chạp nên chê ốc sên đi chậm hơn rùa.
Câu hỏi: Chú ốc sên bò ven bờ cỏ để làm gì ?
Bài đọc 15:
Lá buồm đỏ thắm
Cá thu là bạn của tôm hùm. Cá thu rủ tôm hùm đi ngắm lá buồm đỏ thắm. Ồ, có vô
số lá buồm: đỏ, da cam, tím,...y như đàn bướm diêm dúa.
Câu hỏi: Bạn của cá thu là ai ?
II. Đọc hiểu (3 điểm)
Câu
Đáp án
Câu 1
B
Câu 2
C
Điểm
0,5đ
0,5đ
Câu 3
Nối đúng
được
0,5đ
Câu 4
Lạnh,
xanh, cành
0,5đ
Câu 5: HS trả lời đúng 1đ
- Ví dụ : Em thích mùa xuân nhất. Vì mùa xuân thời tiết rất ấm áp.
B. Viết: (10 điểm)
1. Chính tả: (6 điểm).
Tây Nguyên giàu đẹp
Tây Nguyên giàu đẹp lắm. Mùa xuân và mùa thu ở đây trời mát dịu, hương
rừng thoang thoảng đưa. Bầu trời trong xanh, tuyệt đẹp. Bên bờ suối, những khóm
hoa đủ màu sắc đua nở...
Hướng dẫn chấm
- Nội dung bài – viết đúng (6 điểm): Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai, lẫn phụ
âm đầu hoặc vần, thanh, thiếu chữ) trừ 0,25 điểm/ 1 lỗi. Các lỗi sai trong bài
giống nhau chỉ trừ một lần điểm.
- Chữ viết, trình bày (1 điểm): Chữ viết rõ ràng, đúng mẫu, cỡ chữ nhỏ; trình bày
sạch, đẹp, viết đúng tốc độ. Tùy theo chữ viết, trình bày của học sinh, trừ chung từ
0,5 – 1 điểm.
2. Bài tập: (4 điểm)
Câu 6: (2 điểm)
a. (1đ) thổi sáo, xà lách, sấm sét
b. (1đ) san hô, chùm nhãn, tảng đá
Câu 7: (1 điểm)
Ngỉ- nghỉ.
Câu 8: (1 điểm) Sở thú có hươu sao và cừu.
------------------------------Hết -----------------------
 









Các ý kiến mới nhất