Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

15 đề ôn Tiếng Việt kì 2 lớp 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Lan Phương
Ngày gửi: 22h:05' 21-10-2025
Dung lượng: 12.7 MB
Số lượt tải: 68
Số lượt thích: 0 người
1

TIẾNG VIỆT. Đề 1
Họ và tên: .............................................................................................
1.Kiểm tra đọc hiểu (3 điểm).
Đọc thầm và trả lời câu hỏi
Một hôm chú chim sâu nghe được họa mi hót. Chú phụng phịu nói với bố mẹ: “Tại
sao bố mẹ sinh con ra không phải là họa mi mà lại là chim sâu?”
- Bố mẹ là chim sâu thì sinh ra con là chim sâu chứ sao! Chim mẹ trả lời
Chim con nói: Vì con muốn hót hay để mọi người yêu quý. Chim bố nói: Con cứ hãy
chăm chỉ bắt sâu để bảo vệ cây sẽ được mọi người yêu quý.
Khoanh vào đáp án đúng và trả lời câu hỏi
Câu 1: (M1- 0.5 điểm) Chú chim sâu được nghe loài chim gì hót?
A. Chào mào

B. Chích chòe

C. Họa mi.

Câu 2: (M1-0.5 điểm)Chú chim sâu sẽ đáng yêu khi nào?
A. Hót hay

B. Bắt nhiều sâu.

C. Biết bay

Câu 3: (M2- 1 điểm)) Để được mọi người yêu quý em sẽ làm gì?
Em sẽ…...........................................................................................
Câu 4: (M3 – 1 điểm) Em viết 1 câu nói về mẹ em

II. Kiểm tra viết (10 điểm)
1.Chính tả: (6 điểm)GV viết đoạn văn sau cho HS tập chép (khoảng 15 phút)
Mẹ dạy em khi gặp người cao tuổi, con cần khoanh tay và cúi đầu chào hỏi rõ ràng, đó
là những cử chỉ lễ phép, lịch sự.”

Bài tập (4 điểm): (từ 20 - 25 phút)
Câu 1:(M1 – 0.5 điểm) Điền vần thích hợp vào chỗ trống.

ng......

sừng

Con h...........

chạy l..........quăng

2

Câu 3:(M2 - 1 điểm): Tìm và viết từ thích hợp vào chỗ chấm dưới mỗi tranh
Sơn ca

..........................

..............................

.............................

.........................

Câu 4:(M3- 1 điểm)Quan sát tranh rồi viết 2 câu phù hợp với nội dung bức tranh.

TIẾNG VIỆT. Đề 2
Đọc thầm và trả lời câu hỏi
Công bằng
Hoa nói với bố mẹ:Con yêu bố mẹ bằng đường từ đất lên trời!
Bố cười: Còn bố yêu con bằng từ đất lên trời và bằng từ trời trở về đất. Hoa
không chịu:
Con yêu bố mẹ nhiều hơn!
Mẹ lắc đầu: Chính mẹ mới là người yêu con và bố nhiều nhất!
Hoa rối rít xua tay: Thế thì không công bằng! Vậy cả nhà mình ai cũng nhất bố
mẹ nhé!

3

Khoanh tròn vào đáp án trả lời đúng
Câu 1:(0,5 điểm) Hoa nói với bố mẹ điều gì?
A. Hoa chỉ yêu mẹ

B. Hoa yêu bố mẹ bằng từ đất lên trời

C. Hoa yêu bố mẹ rất nhiều

D. Hoa chỉ yêu mẹ

Câu 2: (0,5 điểm) Bố nói gì với Hoa?
A. Bố yêu Hoa rất nhiều
B. Bố yêu Hoa bằng từ đất lên trời
C. Bố yêu Hoa bằng từ đất lên trời và bằng từ trời trở về đất
D. Bố yêu con
Câu 3: (1 điểm) Sau cuộc nói chuyện Hoa quyết định như thế nào để công bằng cho
mọi người?
A.Cả nhà mình ai cũng nhất

B.Mẹ Hoa là nhất

C.Bố của Hoa là nhất

D.Hoa là nhất

Câu 4: (1 điểm) Em hãy viết 1 đến 2 câu thể hiện tình cảm của mình đối với bố
mẹ
…………………………………………………………………………………………
II. Kiểm tra viết (10 điểm)
1.Chính tả: (7 điểm)
GV đọc bài sau cho HS chép (Thời gian viết đoạn văn khoảng 15 phút)
Trong vườn thơm ngát hương hoa
Bé ngồi đọc sách gió hòa tiếng chim
Chú mèo ngủ mắt lim dim
Chị ngồi bậc cửa sâu kim giúp bà

2.Bài tập (3 điểm): (từ 20 - 25 phút)
Câu 1:(M1 – 0.5 điểm) Gạch chân vào từ có 2 vần giống nhau
A. Chuồn chuồn

B. lo lắng

D. lấp lánh

Câu 2:(M1- 0.5 điểm) Điền vào chỗ trống chữ l hoặc n

D. chông chênh

4

- Bà ….ội đang …..ội dưới ruộng
- Những hạt sương ……ong ……anh trên lá
Câu 3:(M2 - 1 điểm) Nối ô chữ ở cột A với ô chữ ở cột B cho phù hợp
A

B

Cái lược

tỏa nắng chói chang

Hoa đào

dùng để chải tóc

Chú ve

nở vào mùa xuân

Ông mặt trời

ca hát suốt mùa hè

Câu 4:(M3- 1 điểm)Quan sá tranh rồi viết 1 -2 câu phù hợp với nội dung bức tranh.

TIẾNG VIỆT. Đề 3
Đọc thầm và trả lời câu hỏi
Chú ếch
Có chú ếch là chú ếch con
Hai mắt mở tròn nhảy nhót đi chơi
Gặp ai ếch cũng thế thôi
Hai cái mắt lồi cứ ngước trơ trơ
Em không như thế bao giờ
Vì em lễ phép biết thưa biết chào
Khoanh tròn vào đáp án đúng
Câu 1: (0,5 điểm) Bài thơ có tên gọi là gì

5

A.Ếch con

B.Chú Ếch

C.Con Ếch

Câu 2: (0,5 điểm) Chú Ếch con thích đi đâu?
A. đi học

B. đi lượn

C. đi chơi

Câu 3:(1 điểm)Em khác chú ếch con ở điều gì?
A. Em thích đi chơi như ếch
Câu 4: (1 điểm)

B. Em biết chào hỏi mọi người

Nối đúng

Chú Ếch

Lễ phép biết chào hỏi mọi người

Em

Nhảy nhót đi chơi,không chào hỏi mọi người.

II. Kiểm tra viết (10 điểm)
1.Chính tả: (7 điểm)
GV đọc bài sau cho HS chép (Thời gian viết đoạn văn khoảng 15 phút)
Ngay ở giữa sân trường,sừng sững một cây bàng. Mùa đông, cây vươn dài những
cành khẳng khiu, trịu lá. Xuân sang, cành trên cành dưới chi chít những lộc non mơn
mởn.Ôi! Mùa xuân thật đẹp biết bao.

2. Bài tập (3 điểm): (từ 20 - 25 phút)
Câu 1:(M1 – 0.5 điểm)
-Tìm 2tiếng chứa vần ong: …………………………..………………………….
-Tìm 2tiếng chứa vần uyên:……………………………………………………..
Câu 2:(M1- 0.5 điểm).Điền xinh hoặc mới, hoặc thẳng, hoặc khỏe vào chỗtrống
a) Cô bé rất...................

c) Quyển vở còn..................

b) Con voi rất................

d) Cây caurất.......................

Câu 3:(M2- 1điểm)Tìm và viết từ thích hợp vào chỗ chấm dưới mỗi tranh

………………………

……………………….

………………………

6

Câu 4:(M3- 1điểm)Quan sá tranh rồi viết 1 -2 câu phù hợp với nội dung bức tranh.

TI

TẾNG VIỆT. Đề 4
Đọc thầm và trả lời câu hỏi
Chú gấu ngoan
Bác voi cho gấu anh một rổ lê. Gấu anh cảm ơn bác voi rồi đem lê về, chọn quả to
nhất nhiếu ông.Gấu ông rất vui,xóa đầu gấu anh và bảo:
- Cháu ngoan lắm! Cảm ơn cháu yêu!
Gấu ánh đưa quả lê to thứ hai tặng mẹ.Mẹ cũng rất vui,ôm hôn gấu anh.
- Con ngoan lắm! mẹ cảm ơn con!
Gấu anh đưa quả lê to thứ ba cho em.Gấu em thích quá,ôm quả lê, nói:
- Em cảm ơn anh!
- Gấu anh cầm quả lê còn lại,ăn một cách ngon lành.Hai anh em gấu vừa cười vừa
lăn khắp nhà
Khoanh tròn vào đáp án trả lời đúng:
Câu 1:(0,5 điểm) Bác voi cho gấu anh quả gì?
A.Quả táo

B.Quả dưa

C.Quả lê

D.Quả na

Câu 2: (0,5 điểm) Khi được nhận quà ông gấu đã nói gì với gấu anh?
A.Khen cháu rất ngoan

B.Cháu ngoan lắm.Ông cảm ơn cháu

C.Cháu rất giỏi

D.Cháu ngoan lắm! Cảm ơn cháu yêu!

Câu 3: (1 điểm) Gấu anh có gì ngoan?
A.Biết chia sẻ
B.Biết nói lời cảm ơn
C.Biết nhường nhịn và chọn quả lê to nhất để biếu ông
D.Cả 3 đáp án trên

7

Câu 4: (1 điểm) Qua câu chuyện trên, em học được điều gì?
……………………………………………………………………………………..
II. Kiểm tra viết (10 điểm)
1.Chính tả: (7 điểm)
GV đọc bài sau cho HS chép (Thời gian viết đoạn văn khoảng 15 phút)
Giúp bạn
Gà con đi học gặp mưa
Có anh ếch cốm cũng vừa đến nơi
Mưa to,gió lớn bời bời
Ếch cốm vừa nhảy vừa bơi lò cò
Mang lên một lá sen to
Làm cái ô lớn che cho bạn gà

2.Bài tập: (3 điểm)
Câu 1:(M1 – 0.5 điểm)
Tìm 4 tiếng chứa âm th:…………………………..………………………………….
Tìm 4 tiếng chứa vần tr:………………….………………………………………..
Câu 2:(M1- 0.5 điểm)Điền ng hay ngh
……ón chân

cái ……..ế

……..e tiếng

bắp …….ô

…….. ỉ hè

Câu 3:(M2- 1điểm)Nối ô chữ ở cột A với ô chữ ở cột B cho phù hợp
A

B

Biển quê em

thắp sáng cho em học bài

8

Chiếc đèn

bơi dưới nước

Con cá vàng

đang may quần áo

Bà em

rất yên ả

Câu 4:(M3- 1điểm) Em hãy viết lên ước mơ sau này của mình?Để thực hiệnđược ước
mơ đó em phải làm gì?

ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT – LỚP 1 – NĂM HỌC 2024 - 2025
Môn: Tiếng Việt
TIẾNG VIỆT. Đề 5
Họ và tên:................................................................................................................
1.Kiểm tra đọc hiểu(3 điểm)
Đọc thầm và trả lời câu hỏi
Học trò của cô giáo chim Khách
Cô giáo chim Khách dạy cách làm tổ rất tỉ mỉ.Chích chòe con chăm chú lắng nghe
và ghi nhớ từng lời cô dạy
Sẻ con và Tu Hú con chỉ ham chơi,bay nhảy lung tung.Chúng nhìn ngược, ngó
xuôi,nghiêng qua bên này, bên nọ, không chú ý nghe bài giảng của cô
Sau buổi học, cô giáo dặn các học trò phải về tập làm tổ.Sau mười ngày cô sẽ đến
kiểm tra,ai làm tổ tốt và đẹp cô sẽ thưởng
Khoanh trò vào đáp án đúng
Câu 1:(0.5 điểm) Chích chòe con nghe giảng như thế nào?
A.Chích chòe ham chơi,bay nhảy lung tung
B.Chích chòe chăm chú lắng nghe lời cô
C. Chích chòe nhìn ngược ngó xuôi.không nghe lời
Câu 2: (0.5điểm) Sau buổi Học cô giáo dặn các học trò phải về làm gì?
A.Các trò phải tập bay
B.Các trò phải học và ghi bài đầy đủ
C.Các trò phải tập làm tổ

9

Câu 3: (1điểm) Trong câu chuyện có mấy nhân vật được nhắc đến? Đó là những
ai?
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Câu 4: (1điểm) Qua câu chuyện, em muốn tuyên dương bạn nào?
……………………………………………………………………………………
B. Kiểm tra viết (10 điểm)
1.Chính tả: (7 điểm)
1.GV đọc bài sau cho HS chép (Thời gian viết đoạn văn khoảng 15 phút)
Trong vườn thơm ngát hương hoa
Bé ngồi đọc sách gió hòa tiếng chim
Chú mèo ngủ mắt lim dim
Chị ngồi bậc cửa sâu kim giúp bà

C. Bài tập (3điểm): (từ 20 - 25 phút)
Câu 1: Nối đúng? (M1) (0.5điểm)
Tuần tới lớp em

học tập thật giỏi

Mùa đông

tham gia chương trình văn nghệ

Em quyết tâm

nở trắng xóa,khắp vườn

Hoa xoan

tuyết phủ trắng xóa

Câu 2: M1 (0.5điểm)
a.Điền k / c: Có ….ông mài sắt …ó ngày nên …..im
b. Điền ng / ngh
Công cha như núi Thái Sơn
……ĩa mẹ như nước trong …..uồn chảy ra.
Câu 3: Viết 1-2 câu kể về mẹ của em.
.

10

TIẾNG VIỆT. Đề 6
Họ và tên:................................................................................................................
1. Kiểm tra đọc hiểu(3 điểm).
Đọc thầm và trả lời câu hỏi
Cái kẹo và con cánh cam
Hôm nay có tiết luyện nói.Cô giáo hỏi: Khi đi học,em mang những gì?
Trung thấy khó nói. Bởi vì em đi học còn mang theo hôm thì cái kẹo, hôm thì con
cánh cam. Cô và các bạn đều không biết. Nhưng Trung không muốn nói dối. Em kể
ra các đồ dùng học tập,rồi nói thêm: Em còn mang kẹo và con cánh cam nữa ạ.
Khoanh tròn vào đấp án trả lời đúng
Câu 1:(0,5 điểm) Câu chuyện có tên gọi là gì? (M.1)
A.Cái kẹo ngọt

B.Cái kẹo và con cánh cam

C.Con cánh cam

D.Con cánh cam và cái kẹo

Câu 2: (0,5 điểm) Cô giáo hỏi các bạn điều gì?(M.1)
A.Bài học hôm nay là gì?
không

B.Các em hôm nay đi học có đầy đủ

C.Khi đi học,em mang theo nhưng gì?

D.Đáp án A và C

Câu 3: (1 điểm) Trung mang theo những gì đi học?(M.2)
A.Trung mang theo đồ dùng học tập, kẹo và con cánh cam
B. Trung mang theo kẹo và con cánh cam
C. Trung mang theo đồ dùng học tập
D. Trung mang theo con cánh cam
Câu 4: (1 điểm) Trước khi đến lớp em cần phải mang những đồ dùng gì để học tập
thật tốt? (M.3)
…………………………………………………………………………………………
II. Kiểm tra viết (10 điểm)
1.Chính tả: (7 điểm)

11

2.Bài tập: (4 điểm)
Câu 1:(M1 – 0.5 điểm)Điền vào chỗ chấmd hay v
- Khu vườn …ắng….ẻ

– Trăng tròn ……ành ….ạch

- Nhớ thương …a….iết

– Sức khoẻ ….ẻo…ai

Câu 2:(M1- 0.5 điểm)Nối từng ô ở cột trái với ô thích hợp ở cột phải
Trường học

1.là tấm gương sáng cho học sinh noi theo

Thiếu nhi.

2. là ngôi nhà thứ hai của em.

Thầy cô

3.là tương lai của đất nước.

Câu 3:(M2- 1điểm)Tìm và viết từ thích hợp vào chỗ chấm dưới mỗi tranh

………………………..
………………………..

………………………

Câu 4:(M3- 1điểm) Viết 1-2 câu nói về một đồ dùng học tập của em.

TIẾNG VIỆT. Đề 7
Đọc thầm và trả lời câu hỏi
Cậu bé và đám cháy

12

Chủ nhật, một mình Huy ở nhà.Bỗng em ngửi thấy mùi khét, rồi thấy ngon lửa và khói
đen bò qua khe cửa.Cháy rồi!
Huy tự nhủ: Không được cuống! Em chạy đến bên điiện thoại, gọi số 114: A lô, nhà
cháu ở số 40 đường Bờ sông bị cháy.Cứu cháu với!.....
Xe cứu hỏa tới. Lính cứu hỏa tìm thấy Huy ngay. Ngon lửa nhanh chóng bị dập tắt.
Ai cũng khen Huy thông minh, dũng cảm.
Khoanh tròn vào đáp án trả lời đúng
Câu 1: (0,5 điểm) Huy ngửi thấy mùi gì?
A.Mùi hôi

B.Mùi thơm

C.Mùi khét

D.Mùi khói

Câu 2: (0,5 điểm) Khi phát hiện bị cháy Huy đã gọi tới số điện thoại nào?
A.112

B.114

C.115

D.113

Câu 3: (1 điểm) Mọi người khen Huy như thế nào?
A.Khen Huy rất giỏi

B.Khen Huy nhanh nhẹn

C.Khen Huy bình tĩnh

D.Khen Huy thông minh, dũng cảm

Câu 4: (1 điểm) Qua câu chuyện trên em học tập được đức tính gì ở bạn Huy?
…………………………………………………………………………………………
II. Kiểm tra viết (10 điểm)
1.Chính tả: (7 điểm)
GV đọc bài sau cho HS chép (Thời gian viết đoạn văn khoảng 15 phút)
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh, bông trắng lại chen nhị vàng
Nhụy vàng, bông trắng, lá xanh
Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn

Câu 1:(M1 – 0.5 điểm)Nối đúng tên quả vào mỗi hình?

13

Quả táo
Câu 2:(M1- 0.5 điểm) a.Điền vần iêng hay vần
Hoa đồng t……….

Quả chanh

iên

cồng ch……………….

b.Điền vần uân hay vần uât
h…………. chương

sản x……………

Câu 3:(M2- 1điểm)Viết từ ngữ dưới mỗi bức tranh

……………………..

……………………….

……………………

Câu 4:(M3- 1điểm) Viết 1-2 câu nói về một nghề mà em yêu thích.

BÀI KIỂM TRA. NĂM HỌC: 2024 - 2025
TV. Đề 8
2. Kiểm tra đọc hiểu(3 điểm).
Đọc thầm và trả lời câu hỏi
Gấu con chia quà
Gấu mẹ bảo gấu con: Con ra vườn hái táo.Nhớ đếm đủ người trong nhà,mỗi người mỗi
quả. Gấu con đếm kĩ rồi mới đi hái quả. Gấu con bưng táo mời bố mẹ, mời cả hai em.
Ơ, thế của
mình đâu nhỉ? Nhìn gấu con lúng túng, gấu mẹ tủm tỉm: Con đếm ra sao mà lại thiếu?
Gấu con đếm lại: Bố mẹ là hai, hai em nữa là bốn, đủ cả mà.
Gấu bố bảo: Con đếm giỏi thật, quên cả chính mình.
Gấu con gãi đầu: À….ra thế.

14

Gấu bố nói: Nhớ mọi người mà chỉ quên mình thì con sẽ chẳng mất phần đâu. Gấu bố
dồn hết quả lại, cắt ra nhiều miếng, cả nhà cùng ăn vui vẻ
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
Câu 1: (0,5 điểm) Nhà Gấu có bao nhiêu người?
A.3 người

B.4 người

C.5 người

D.6 người

Câu 2: (0,5 điểm) Gấu con đếm như thế nào?
A.Bố mẹ là hai, hai em nữa là bốn
B.Bố mẹ là hai, hai em nữa là bốn và mình là năm
Câu 3: (1 điểm) Chia táo như thế nào để cả nhà gấu cùng ăn vui vẻ?
A.Dồn táo lại,cắt ra thành nhiều miếng và cùng ăn
B.Phần ai người đó ăn
Câu 4: (1 điểm) Em hãy thay tên câu chuyện (Gấu con chia quà) thành một tên
khác.
………………………………………………………………………………………
II. Kiểm tra viết (10 điểm)
1.Chính tả: (7 điểm)
GV đọc bài sau cho HS chép (Thời gian viết đoạn văn khoảng 15 phút)
Đàn gà con
Những chú gà con trông thật đáng yêu.Mình các chú vàng óng như một cuộn
tơ,hai mắt đen láy, nhỏ tí xíu như hai hạt đậu.

2.Bài tập: (3điểm)
Câu 1:(M1 – 0.5 điểm) Điền l/n vào chỗ chấm
Cầm chiếc cán bật …..ên
Như …...ấm xòe phía trên
Mẹ che mưa cho bé
Che …….ắng,bé đừng quên.
Câu 2:(M1- 0.5 điểm)Câu 2:(M1- 0.5 điểm) Điền oe hoặc oa

15

H…… hồng.

Chích ch…….

Câu 3:(M2- 1điểm)Nối ô chữ ở cột A với ô chữ ở cột B cho phù hợp
A

B

Ngày tết

đi du lịch ở Đà Lạt

Mẹ em biếu bà

bơi dưới nước

Con cá vàng

một hộp bánh

Cả nhà em

em học gói bánh chưng

Câu 4:(M3- 1điểm) Điền âm còn thiếu vào câu sau –và viết lại câu hoàn chỉnh
……ú mèo con có đôi mắt ……òn xoe như hai hòn bi ve

(Đề 9)
Họ và tên:................................................................................................................
I. Kiểm tra đọc (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc hiểu(3 điểm).
Đọc thầm và trả lời câu hỏi
Học làm tổ
Chích chòe, tu hú và sẻ con đến lớp cô chim khách để học cách làm tổ. Khi
cô dạy, chích chòe chăm chú lắng nghe và ghi nhớ từng lời. Sẻ con và tu hú thì
ham chơi.Cuối buổi học, cô dặn trò về tập làm tổ. Sau mười ngày, cô kiểm tra.
Ngày cô đến, tu hú và sẻ con đều ấp úng: Thưa cô…..làm tổ khó quá ạ! Đến
tổ chích chòe, cô khen: Tổ của con vừa chắc vừa đẹp. Cô tặng chích chòe quyển
sách có nhiều tranh ảnh. Tu hú và sẻ con đều ân hận. Chúng hứa với cô sẻ chăm
học để làm được tổ.

16

Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
Câu 1: (0,5 điểm) Trong câu chuyện có mấy nhân vật?
A.5 nhân vật

B.4 nhân vật

C.3 nhân vật

D.6 nhân vật

Câu 2: (0,5 điểm) Khi đi học Chích chòe như thế nào?
A.Lười biếng
B.Chăm chú nghe cô giáo giảng
C.Chăm chú lắng nghe,ghi nhớ từng lời
D.Nói chuyện k tập trung
Câu 3: (1 điểm) Nối đúng

Chích chòe

Ham chơi

Sẻ con và tu hú

Chăm chú, nghe giảng

II. Kiểm tra viết (10 điểm)
1.Chính tả: (7 điểm)
GV đọc bài sau cho HS chép (Thời gian viết đoạn văn khoảng 15 phút)
Ngay giữa sân trường, sừng sững một cây bàng. Mùa đông, cây vươn dài những cành
khẳng khiu, trụi lá. Xuân sang, cành trên cành dưới chi chít những lộc non mơn mởn
2.Bài tập: (3 điểm)
Câu 1:(M1 – 0.5 điểm)Viết đúng tên nghề nghiệp dưới mỗi bức tranh

…………………………..

………………………….

Câu 2:(M1- 0.5 điểm) Điền ng/ gh tiếp vào chỗ chấm
Miu cuộn tròn trong lòng mẹ,…….ủ một giấc …..on lành.
Cái …..ì bằng một gang tay
…….i chép, tô vẽ, mỗi ngày ngắn đi
Câu 3:(M2- 1điểm)Nối mỗi hình vẽ với ô chữ cho phù hợp

17

Cà tím
Câu 4:(M3- 1điểm) Quan sát tranh và viết nội dung của bức
tranh đó

(Đề 10)
2. Kiểm tra đọc hiểu(3 điểm).
Đọc thầm và trả lời câu hỏi
Sông Hương
Sông Hương là một bức tranh phong cảnh gồm nhiều đoạn mà mỗi đoạn đều có
vẻ đẹp riêng của nó.
Bao trùm lên cả bức tranh là một màu xanh có nhiều sắc độ đậm nhạt khác nhau:
màu xanh thẳm của da trời,màu xanh biếc của cây lá, màu xanh non của những bãi
ngô,thảm cỏ in trên mặt nước.
Sông Hương là một đặc ân của thiên nhiên dành cho Huế,làm cho không khí
thành phố trở nên trong lành,làm tan biến những tiếng ồn ào của chợ búa,tạo cho thành
phố một vẻ êm đềm.
Câu 1: Bao trùm lên bức tranh là màu gì?
A.Màu đỏ có nhiều sắc độ đậm nhạt
B.Màu hồng có nhiều màu sắc
C.Màu xanh có nhiều độ sắc đậm nhạt
Câu 2: (0,5 điểm)
A.6 câu, 3 đoạn

Bài văn trên có mấy câu và mấy đoạn
B.3 câu, 3 đoạn

C.4 câu, 3 đoạn

Câu 3: (1 điểm) Điều đặc ân Sông Hương không dành cho Huế là?

18

A,Làm cho thiên nhiên trong lành

B.Làm tan biến tiếng ồn ào của chợ búa

C.Làm thành phố bị ô nhiễm

D.Tạo cho thành phó một vẻ êm đềm

Câu 4: (1 điểm) Qua câu chuyện trên.điều em thích nhất ở Sông Hương là gì?.........
…………………………………………………………………………………………

II. Kiểm tra viết (10 điểm)
1.Chính tả: (7 điểm) GV đọc bài sau cho HS chép (Thời gian viết đoạn văn khoảng 15
phút)
Tây Nguyên giàu đẹp lắm
Tây Nguyên giàu đẹp lắm. Mùa xuân và mùa thu ở đây trời mát dịu, hương rừng
thoang thoảng đưa. Bầu trời trong xanh, đẹp tuyệt. Bên bờ suối, những khóm hoa đủ
màu sắc đua nở.
2.Bài tập (4 điểm): (từ 20 - 25 phút)
Câu 1:(M1 – 0.5 điểm) Điền vào chỗ chấm c hay k
......im chỉ.,
quả....am
Câu 2:(M1- 0.5 điểm) Nối mỗi hình vẽ với ô chữ cho phù hợp

con gà
Câu 3:(M2 - 1 điểm) Chọn từ trong ngoặc điền vào chỗ trống trong câu cho phù hợp
Em viết..............chì.

(bút, tô, gọt)

Câu 4:(M3- 1 điểm):Quan sát tranh rồi viết 1 câu phù hợp với nội dung bức tranh.

………………………………………………………………..
(Đề 11)

19

1. Kiểm tra đọc hiểu(3 điểm).
Đọc thầm và trả lời câu hỏi
Bà còng đi chợ trời mưa
Bà còng đi chợ trời mưa
Cái tôm cái tép đi đưa bà còng
Đưa bà qua quãng đường cong
Đưa bà về tận ngõ trong nhà bà
Tiền bà trong túi rơi ra
Tép tôm nhặt được trả bà mua rau.
Khoanh vào đáp án đúng và trả lời câu hỏi
Câu 1: (M1- 0.5 điểm) Bà còng trong bài ca dao đi chợ khi nào?
A. Trời nắng

B. Trời mát

C. Trời mưa

D.Trời bão

Câu 2: (M1-0.5 điểm) Ai đưa bà còng đi chợ?
A. Cái tôm, cái bống

B. Cái tôm, cái tép.

C. Cái tôm, cái cá. D. Cái tôm, cái cua.
Câu 3: (M2- 1 điểm) Khi nhặt được tiền của bà trong túi rơi ra, tép tôm làm gì?
A. Mang trả bà

B. Mang đi mua rau

C. Mang cho bạn

D. Mang về nhà

Câu 4: (M3 – 1 điểm) Khi nhặt được đồ của người khác đánh rơi, em nên làm gì?

II. Kiểm tra viết (10 điểm)
1.Chính tả: (7 điểm)
GV đọc bài sau cho HS chép (Thời gian viết đoạn văn khoảng 15 phút)
Cuối buổi chiều, Huế thường trở về trong vẻ yên tĩnh lạ lùng, đến nỗi tôi cảm thấy như
có một cái gì đang lắng xuống thêm một chút nữa trong thành phố vốn hằng ngày đã
rất yên tĩnh này.

2. Bài tập (3 điểm): (từ 20 - 25 phút)

20

Câu 1:(M1 – 0.5 điểm) Gạch chân vào từ có 2 vần giống nhau
B. lặng lẽ

B. quấn quýt

D. chăm chỉ

D. leng keng

Câu 2:(M1- 0.5 điểm) Điền vào chỗ trống chữ ch hoặc tr
Hạt níu hạt ……….ĩu bông
Đung đưa nhờ ……..ị gió
Mách tin mùa …..ín rộ
Đến từng ngõ từng nhà.
Câu 3:(M2 - 1 điểm) Nối ô chữ ở cột A với ô chữ ở cột B cho phù hợp
A

B

Thời tiết mùa đông

rì rào trong gió.

Lũy tre xanh

nắm tay nhau múa vui.

Xuân về,

rất lạnh lẽo

Thỏ mẹ cùng đàn con

muôn hoa đua nở

Câu 4:(M3- 1 điểm) Quan sá tran rồi viết 1 -2 câu phù hợp với nội dung bức
tranh.

(Đề 12)

Họ và tên:................................................................................................................
1. Đọc thầm và trả lời câu hỏi
Cây nhãn ở vườn có tổ chim chào mào. Ngày nào Tí cũng thấy chim mẹ tha cọng cỏ
khô về xây tổ.Anh Tèo rủ Tí: “ Khi nào có chim non sẽ trèo lên cây để bắt chim “.Mẹ
nghe được,mẹ không đồng ý.Mẹ bảo: Đất lành thì chim mới về làm tổ.
Khoanh vào đáp án đúng và trả lời câu hỏi
Câu 1: (M1- 0.5 điểm) Trong câu chuyện có nhân vật nào?
A. Tí, Tú

B. Tèo, Tí

Câu 2: (M1-0.5 điểm) Chim mẹ xây tổ bằng vật liệu gì?

C. My, Ti

21

A.Rơm khô

B. Giẻ rách

C.Cọng cỏ khô

Câu 3: (M2- 1 điểm)) Đúng ghi Đ / Sai ghi S?
A.Mẹ Đồng ý cho Tèo và Tí trèo lên cây bắt chim
B.Mẹ không đồng ý cho Tèo và Tí trèo lên cây bắt cây bắt chim
Câu 4: (M3 – 1 điểm) Nếu em thấy bạn Tí và Tèo treo lên cây bắt chim non thì em
sẽ khuyên bạn điều gì?

II. Kiểm tra viết (10 điểm)
1.Chính tả: (6 điểm)
GV đọc bài sau cho HS chép (Thời gian viết đoạn văn khoảng 15 phút)
Ở làng quê, khi bình minh lên không khí rất mát mẻ. Mọi người thức dậy và làm
những điều mình thích. Cuộc sống rất nhộn nhịp và hối hả. Nhưng khi ánh sáng tắt
dần và màn đêm buông xuống, cảnh vật trở nên tĩnh mịch và bình yên

Bài tập (4 điểm): (từ 20 - 25 phút)
Câu 1:(M1 – 0.5 điểm) Điền vào chỗ chấm ênh hay êch
l…………. hàng

b………….viện

b………… vực

con…………

Câu 2:(M1- 0.5 điểm) Viết đúng tên nghề nghiệp dưới mỗi bức tranh

…………………………..

………………………….

22

Câu 3:(M2 - 1 điểm) Nối đúng (M2) (1 điểm)
Bác sĩ

thích chơi cầu trượt ở nhà trẻ

Anh phi công

đang khám bệnh cho em bé

Câu 4:(M3- 1 điểm):Quan sát và nêu nội dung của bức tranh?

(Đề 13)
Họ và tên:................................................................................................................
I.

ĐỌC HIỂU: (3 điểm)

* Đọc thầm và làm bài tập: Nối các từ ở cột A với các từ ở cột B để tạo thành cụm từ
có nghĩa.
A/

B/

Vườn nhãn

Đều cố gắng

Từng đàn

Tung bờm

Ngựa phi

Bướm bay lượn

Bé và bạn

Sai trĩu quả

B/ KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
1. Viết cá từ: ghế đệm, nhuộm vải, sáng sớm, đường hầm (7 điểm)
2. Làm các bài tập: (3 điểm)
Chọn vần, phụ âm đầu thích hợp điền vào chỗ trống:
a. Chọn vần thích hợp điền vào chỗ

ong hay ông:

con …………………

b.Chọn phụ âm đầu x, s, ngh, ng

cây th…...........................

thích hợp điền vào chỗ trống (1 điểm)

23

Lá...…en

…...e đạp.

…….ĩ ngợi

……ửi mùi.

(Đề 14)
Họ và tên:................................................................................................................
A.Kiểm tra đọc (10 điểm)
Đọc thầm và trả lời câu hỏi.
Mầm sống
Một hạt giống nhỏ rớt xuống và bị chôn trong lớp đất mềm. Khi cơn mưa trút
xuống, nước thấm vô lòng đất. Hạt giống uống dòng nước mát. Rễ sớm mọc ra, tựa
như nhừn ngón chân bám chặt trong lòng đất. Mầm non vươt trên mặt đất.Thân và lá
nhú ra, nghển lên như thể để nghe tiếng thở của không gian.
Khoanh vào đáp án đúng và trả lời câu hỏi.
Câu 1: (M1- 0.5 điểm) Bài văn có tên là gì?
Mầm sống
Một hạt giống nhỏ rớt xuống và bị chôn trong lớp đất mềm. Khi cơn mưa trút
xuống, nước thấm vô lòng đất. Hạt giống uống dòng nước mát. Rễ sớm mọc ra, tựa
như nhừn ngón chân bám chặt trong lòng đất. Mầm non vươt trên mặt đất.Thân và lá
nhú ra, nghển lên như thể để nghe tiếng thở của không gian.
A.
 
Gửi ý kiến