Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Kiểm tra 15'

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Hữu Luyện
Ngày gửi: 17h:57' 07-11-2025
Dung lượng: 347.6 KB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích: 0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ÐÀO TẠO
PHÚ THỌ
ĐỀ THAM KHẢO

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
NĂM HỌC 2025 – 2026
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 1
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề
(Ðề thi có 06 trang)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (8,0 điểm)
A. Dạng thức 1 (2,0 điểm): Thí sinh chọn 01 đáp án đúng, mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25
điểm.
Câu 1. Một ô tô đang chạy trên đường, trong các câu sau đây câu nào không đúng?
A. Ô tô chuyển động so với mặt đường.
B. Ô tô đứng yên so với người lái xe.
C. Ô tô chuyển động so với người lái xe.
D. Ô tô chuyển động so với cây bên đường.
Câu 2. Đồ thị quãng đường - thời gian trong chuyển động thẳng của một chất điểm có dạng như hình
vẽ. Trong thời gian nào xe chuyển động thẳng đều?
A. Trong khoảng thời gian từ 0 đến t1.
s
B. Trong khoảng thời gian từ 0 đến t2.
C. Trong khoảng thời gian từ t1 đến t2.
D. Không có lúc nào xe chuyển động thẳng đều.

t1

O

t2 t

Câu 3. Hai vật chuyển động cùng chiều trên hai đường tròn đồng tâm. Hai đường tròn có chu vi lần lượt
là = 50 m và = 80 m. Chúng chuyển động với các vận tốc lần lượt là = 4 m/s và
8 m/s. Giả sử
tại một thời điểm cả hai vật cùng nằm trên cùng một bán kính của vòng tròn lớn. Thời gian ngắn nhất
sau đó chúng lại nằm trên cùng một bán kính của vòng tròn lớn là
A. 100 s.
B. 50 s.
C. 62,5 s.
D. 125 s.
Câu 4. Một vật đang đứng yên trên mặt bàn nằm ngang. Các lực tác dụng vào vật cân bằng nhau là
A. trọng lực P của Trái Đất với lực ma sát F của mặt bàn.
B. trọng lực P của Trái Đất với lực đàn hồi.
C. trọng lực P của Trái Đất với phản lực N của mặt bàn.
D. lực ma sát F với phản lực N của mặt bàn.
Câu 5. Trong hai cốc A, B đựng hai chất lỏng khác nhau như hình vẽ bên.
Thả vào hai cốc hai vật hoàn toàn giống nhau. Đáy mỗi cốc A, B chịu áp
suất lần lượt là



, lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên mỗi vật ở cốc

A, B lần lượt là



. Quan hệ nào dưới đây là đúng?

A.

B.

C.

h
A

B

D.

Câu 6. Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào
A. phương và chiều của lực tác dụng.
B. độ lớn của áp lực và diện tích mặt bị ép.
C. điểm đặt của lực và diện tích mặt tiếp xúc.
D. khối lượng của vật và chiều của lực.
Câu 7. Một khối hình hộp chữ nhật có kích thước 3 cm x 4 cm x 5 cm, khối lượng 48 g. Khối lượng
riêng của vật liệu làm khối hình hộp là
A. 0,8 g/cm3.
 B. 0,48 g/cm3.
C. 12,5 g/cm3.
D. 2,88 g/cm3.

Trang 1/6

Câu 8. Nối hai bình hình trụ A và B bằng một ống nhỏ. Tiết diện của hai bình lần lượt là 200 cm 2
và 4 cm2. Ban đầu mực dầu trong hai bình bằng nhau. Sau đó đặt pittông có khối lượng 4 kg lên
mặt dầu ở bình A. Biết trọng lượng riêng của dầu là 8000 N/m 3. Khi cân bằng thì độ chênh lệch
mực chất lỏng ở hai bình là bao nhiêu?

A. 25 cm.

B. 2,5 cm.

C. 15 cm.

D. 1,5 cm.

Câu 9. Từ điểm A, một vật được ném lên theo phương thẳng đứng.
Vật lên đến vị trí cao nhất B rồi rơi xuống đến điểm C trên mặt đất. Gọi
D là điểm bất kì trên đoạn AB (Hình vẽ). Bỏ qua ma sát. Phát biểu nào
dưới đây là đúng?
A. Cơ năng của vật tại A nhỏ hơn tại D.
B. Động năng của vật khi đến B lớn nhất.
C. Thế năng của vật tại A bằng thế năng của vật tại D.
D. Động năng của vật khi đến C là lớn nhất.
Câu 10. Ngăn đá của tủ lạnh thường đặt ở phía trên ngăn đựng thức ăn, để tận dụng sự truyền nhiệt
bằng
A. dẫn nhiệt.
B. bức xạ nhiệt.
C. đối lưu.
D. bức xạ nhiệt và dẫn nhiệt.
Câu 11. Hiện tượng nào dưới đây vật nóng lên hoặc lạnh đi do sự dẫn nhiệt?
A. Nhúng đầu chiếc thìa nhôm vào cốc nước nóng thì cán thìa cũng nóng lên.
B. Một thanh sắt nóng lên khi nó bị người ta uốn cong.
C. Yên xe đạp nóng lên khi bị phơi ngoài nắng.
D. Trà sữa ở đáy cốc, có nước đá nổi bên trên, bị lạnh đi sau một thời gian.
Câu 12. Bạn An muốn pha nước để tắm có nhiệt độ 38°C. Phải pha thêm bao nhiêu lít nước sôi vào 15
lít nước lạnh ở 24°C?
A. 2,50 lít.       
  
B. 3,38 lít.       
  
C. 4,20 lít.      
  D. 5,00 lít.
Câu 13. Một bếp dầu có hiệu suất là 50%. Hỏi khi nó tỏa ra một nhiệt lượng là 3395,2 kJ để đun nước
thì lượng nước được đun sôi là bao nhiêu? Biết nhiệt độ ban đầu của nước là 20°C, khối lượng của ấm
đun nước là 200 g và nhiệt dung riêng của nước và ấm là 4200 J/kg.K và 880 J/kg.K.
A. 2 kg.         
B. 3 kg.         
C. 4 kg.       
 D. 5 kg.
Câu 14. Người ta thả một miếng hợp kim chì và kẽm có khối lượng 100 g ở nhiệt độ 120 0C vào một
nhiệt lượng kế đựng 78 g nước có nhiệt độ 15 0C. Biết nhiệt độ khi có cân bằng nhiệt là 22 0C, nhiệt dung
riêng của chì là 130 J/kg.K, của kẽm là 390 J/kg.K, của nước là 4200 J/kg.K. Khối lượng chì và kẽm có
trong hợp kim là
A. mchi = 50 g, mkem = 50 g.
B. mchi = 60 g, mkem = 40 g.
C. mchi = 40 g, mkem = 60 g.
D. mchi = 30 g, mkem = 70 g.
Câu 15. Vật sáng AB đặt thẳng góc trục chính thấu kính phân kì, cách thấu kính 20 cm, tiêu cự thấu
kính là f = 20 cm. Ảnh A'B' có đặc điểm là
A. ảnh thật cách thấu kính 10 cm.
B. ảnh ảo cách thấu kính 10 cm.
C. ảnh ảo cách thấu kính 30 cm.
D. ảnh ảo cách thấu kính 40 cm.
Trang 2/6

Câu 16. Vật AB đặt thẳng góc trục chính thấu kính hội tụ, cách thấu kính 10 cm. Tiêu cự thấu kính là
20 cm. Qua thấu kính cho ảnh A/B/ là
A. ảnh thật, cách thấu kính 10 cm.
B. ảnh ảo, cách thấu kính 10 cm.
C. ảnh thật, cách thấu kính 20 cm.
D. ảnh ảo, cách thấu kính 20 cm.
Câu 17. Trên nhiều dụng cụ trong gia đình thường có ghi 220 V và số oát (W). Số oát này có ý nghĩa
gì?
A. Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với những hiệu điện thế nhỏ hơn 220
V.
B. Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220 V.
C. Công mà dòng điện thực hiện trong một phút khi dụng cụ này được sử dụng với đúng hiệu điện
thế 220 V.
D. Điện năng mà dụng cụ tiêu thụ trong một giờ khi nó được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220V.
Câu 18. Đồ thị dưới đây biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế của ba dây
dẫn khác nhau.
Chọn biểu thức đúng.
A. R1> R2>R3
B. R1C. R1=R2=R3
D. R1>R3>R2

Câu 19. Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ. Trong đó điện trở R1 = 10 Ω, R2 = 20 Ω, hiệu điện thế hai
đầu đoạn mạch AB bằng 12 V. Số chỉ của vôn kế và ampe kế lần lượt là bao nhiêu?
A. Uv = 8 V; IA = 0,4 A.
C. Uv = 4 V; IA = 0,5 A.

B. Uv = 4 V; IA = 0,4 A.
D. Uv = 8 V; IA = 0,5 A.

Câu 20. Một gia đình sử dụng đèn chiếu sáng với công suất tổng cộng là 150 W, trung bình mỗi ngày
trong 10 giờ; sử dụng tủ lạnh có công suất 100 W, trung bình mỗi ngày trong 12 giờ và sử dụng các thiết
bị điện thế khác có công suất tổng cộng là 500 W, trung bình mỗi ngày trong 5 giờ. Tính điện năng mà
gia đình này sử dụng trong 30 ngày.
A. 15,6 kWh.
B. 520 kWh.
C. 156 kWh.
D. 300 kWh.
Câu 21. Trên bóng đèn dây tóc Đ1 có ghi 220 V-100 W. Trên bóng đèn dây tóc Đ 2 có ghi 220 V-75 W.
Mắc hai bóng đèn nối tiếp với nhau rồi mắc đoạn mạch này vào hiệu điện thế 220 V. Công suất điện của
đoạn mạch nối tiếp này là
42,9 W.
B. 175 W.
C. 66,7 W.
D. 85 W.
Câu 22. Một chùm tia sáng hẹp truyền từ môi trường (1) chiết suất n1 tới mặt phẳng phân cách với môi
trường (2) chiết suất n2 (n1 > n2). Nếu tia khúc xạ truyền gần sát mặt phân cách hai môi trường trong suốt
thì có thể kết luận:
A. Góc tới bằng góc tới giới hạn phản xạ toàn phần.
B. Không còn tia phản xạ.
C. Góc tới lớn hơn góc phản xạ toàn phần.
D. Chùm tia phản xạ rất mờ.

Trang 3/6

Câu 23. Chiếu một tia sáng đơn sắc đến mặt bên của một lăng
kính tiết diện là một tam giác đều ABC, theo phương song song
với đáy BC. Tia ló đi là là mặt AB. Tính chiết suất của chất làm
lăng kính?
A. n=1,23.
B. n=1,33.
C. n=1,43.
D. n=1,53.

Câu 24. Một vật AB cao 2 cm đặt trước một thấu kính
hội tụ và cách thấu kính 10 cm. Dùng một màn ảnh M,
ta hứng được một ảnh A'B' cao 4 cm như hình vẽ. Màn
cách thấu kính một khoảng:
A. 20 cm.
B. 10 cm
C. 5 cm.
D. 15 cm
B. Dạng thức 2: có 2 câu; số điểm tối đa 1 câu là 1,0 điểm (mỗi câu hỏi có 4 ý, thí sinh phải trả lời
Đúng/Sai đối với từng ý của câu hỏi. Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 04 ý được 0,1 điểm; lựa
chọn chính xác 02 ý được 0,25 điểm; lựa chọn chính xác 03 ý được 0,5 điểm; lựa chọn chính xác cả 04
ý được 1,0 điểm).
Câu 1: Một con lắc đơn có chiều dài l = 1 m, đầu trên treo vào trần nhà,
dưới gắn với vật có khối lượng m = 0,1 kg. Kéo vật ra khỏi vị trí cân
bằng A đến vị trí B hợp với phương thẳng đứng một góc α =450 và
buông tay không vận tốc đầu cho vật dao động. Chọn mốc tính thế năng
vị trí cân bằng A. Bỏ qua mọi sức cản và ma sát. Trong các ý sau đây, ý
đúng, sai?
a) Tại vị trí B vật có thế năng lớn nhất.
b) Khi vật chuyển động từ B về A thì thế năng của vật tăng dần,
còn động năng của nó giảm dần.
c) Cơ năng tại vị trí A bằng cơ năng tại vị trí B.
d) Cơ năng của vật tại vị trí A là 0,293 J.

đầu

tại
nào

A

B

Câu 2: Cho mạch điện như hình. Ba điện trở R1 , R 2 , R3; Ampe kế



điện trở không đáng kể. Gọi số chỉ ampe kế khi khóa K ở các vị trí
2, 3 lần lượt là I 1 , I 2 , I 3 . Trong các ý sau đây, ý nào đúng, sai?
a) Sơ đồ mạch điện khi khóa K ở vị trí số 1 là: R1 / ¿( R 2 nt R 3).
b) Sơ đồ mạch điện khi khóa K ở vị trí số 3 là:
(R ¿ ¿ 1/¿ R3 )nt R 2 ¿ .
c) I 1> I 3.

1,

a) Kết quả đo của ampe kế cho 3 giá trị là: 6mA; 9mAvà 11mA. Bộ giá trị phù hợp là I 1=¿ 9mA;
I 2=¿11mA; I 3=6 mA .
PHẦN II. TỰ LUẬN (12,0 điểm)
Câu 1 ( 3,5 điểm)
1. Trước đây từ thành phố A đến thành phố B và ngược lại, chỉ có một đường bộ duy nhất gọi là
quốc lộ 1. Đường này có một đoạn phải qua đèo, cung đường đèo uốn lượn quanh co, rất nguy hiểm.
Trang 4/6

Mỗi ô tô đi từ A đến B hoặc ngược lại trung bình hết 3 giờ 40 phút, trong đó có 40 phút nghỉ trên đỉnh
đèo.
Ngày nay người ta đã làm một đường hầm xuyên qua núi, để đi qua hầm, người ta làm hai đoạn
đường dẫn từ quốc lộ 1 đến miệng hầm: đoạn đường dẫn thứ nhất đi từ địa điểm C trên quốc lộ 1 tại ở
chân đèo bên này đi đến miệng hầm chính; đoạn đường dẫn thứ hai từ miệng hầm chính còn lại đến địa
điểm D trên quốc lộ 1 ở chân đèo bên kia (minh họa ở Hình 1).

Biết:
- Chiều dài của đường hầm chính là 6,28 km, tổng chiều dài hai đoạn đường dẫn từ quốc lộ 1 đến
hai đầu của đường hầm là 5,72 km.
- Mỗi ô tô đi từ A đến B (hoặc ngược lại) nếu phải đi qua đường hầm chỉ mất 2 giờ và không cần
nghỉ ngơi giữa đường, trong đó thời gian qua cung đường có hầm (từ lúc bắt đầu tách khỏi quốc lộ 1 đến
lúc trở lại quốc lộ 1) là 18 phút.
- Tốc độ trung bình xe đi từ C đến D (hoặc ngược lại) trên cung đường có hầm là v 1 hoặc trên cung
đường đèo là v2, biết v1=2,5v2.
Coi rằng các xe có tốc độ trung bình như nhau trên các đoạn đường giống nhau.
a) Tìm chiều dài của đoạn đường đèo.
b) Giả sử, trung bình mỗi ngày có 3600 lượt xe ô tô qua đường hầm đó. Biết trung bình mỗi xe tiêu
thụ hết 1 lít xăng thì chạy được 12 km khi đi qua cung đường hầm hoặc 7 km khi đi qua cung đường
đèo. Cho giá mỗi lít xăng là 19.000 đồng. Tính số tiền xăng tiết kiệm được sau một tháng (30 ngày) cho
tổng các xe qua đường hầm trên.
2. Treo một vật vào một lực kế, khi vật ở ngoài không khí thì thấy lực kế chỉ 7 N. Thả vật chìm
hoàn toàn trong nước thì thấy lực kế chỉ 4 N. Hỏi khi thả vật chìm hoàn toàn trong dầu thì lực kế chỉ bao
nhiêu? Biết rằng trọng lượng riêng của nước và của dầu lần lượt là



.
Câu 2 (2,5 điểm)
Hai bạn A và B mỗi bạn có 3 bình: đỏ, xanh và tím. Mỗi bình chứa 100 g nước, nhiệt độ nước trong
bình đỏ t1 = 150C, bình xanh t2 = 350C, bình tím t3 = 500C. Bạn A bỏ đi 50 g nước của bình tím rồi đổ tất
cả nước từ bình xanh và bình đỏ vào bình tím.
a) Xác định nhiệt độ cân bằng nhiệt của nước trong bình tím của bạn A.
b) Bạn B đổ hết nước từ bình tím vào bình xanh, tới khi cân bằng nhiệt lấy ra một lượng m' đổ vào
bình đỏ. Khi có sự cân bằng nhiệt thì nhiệt độ trong bình đỏ của bạn
B bằng nhiệt độ cân bằng nhiệt trong bình tím của bạn A. Tính m'.
(Bỏ qua sự trao đổi nhiệt của nước với các bình và môi trường).
Câu 3 (2,5 điểm)
a) Một lăng kính thủy tinh có chiết suất n = √ 2. Tiết diện
thẳng của lăng kính là một tam giác đều ABC. Chiếu một tia sáng
nằm trong mặt phẳng của tiết diện thẳng, tới AB với góc tới i 1 = 450.
Vẽ hình thể hiện đường đi của tia sáng.
Trang 5/6

b) Một thấu kính hội tụ có tiêu cự f. Một vật sáng AB có dạng mũi tên được đặt trước thấu kính
sao cho ảnh của vật qua thấu kính hiện rõ trên màn ảnh được đặt phía sau thấu kính. Gọi khoảng cách từ
vật AB đến ảnh là L, khoảng cách của vật AB đến thấu kính là x. Một phần đồ thị biểu diễn sự thay đổi
của khoảng cách L theo giá trị x được biểu diễn như hình bên. Hãy tìm các giá trị f và x2.

Câu 4 (3,5 điểm)
Cho mạch điện như hình 2: R1 = 3 ; R2 = 2 ; MN là biến
trở với RMN = 20 . Vôn kế và các Ampe kế là lí tưởng. Bỏ qua
điện trở của dây dẫn. Cho UAB = 18 V.
a) Đặt C ở chính giữa MN. Xác định số chỉ của các Ampe kế
và Vôn kế?
b) Phải đặt con chạy C ở đâu để công suất tiêu thụ trên biến
trở MN là lớn nhất? Tính giá trị công suất đó?
c) Giữ nguyên hiệu điện thế UAB = 18 V. Đặt con chạy C ở
vị trí M và thay Ampe kế A 2 bằng điện trở R3. Biết rằng hiệu
điện thế U3 giữa hai đầu điện trở R3 và cường độ dòng điện I3
qua điện trở R3 có mối liên hệ là:

A1

N
C

B

A2

M
V

A

R2

R1
(Hình 2)

. Hãy tính I3?
…………….Hết…………….

Họ và tên thí sinh: …………….…………………………………..Số báo danh:…………………..
(Thí sinh không sử dụng tài liệu; Giám thị không giải thích gì thêm)

Trang 6/6
 
Gửi ý kiến