Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Chân trời sáng tạo.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thảo Vi
Ngày gửi: 09h:50' 18-11-2025
Dung lượng: 688.0 KB
Số lượt tải: 113
Số lượt thích: 0 người
Trường: Tiểu học Vĩnh Thanh 2
Họ và tên:....................................................
Lớp: 3/…

Thứ ..........., ngày ...... tháng ....... năm 2023
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KỲ
Năm học: 2022 – 2023
Môn: Toán – Khối 3
Thời gian làm bài: 40 phút

Điểm

Nhận xét của giáo viên
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (5 điểm)
 Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Phép tính 185 + 362 có kết quả là: (M1)
A. 543

B. 557

C. 547

D. 574

C. 370

D.380

Câu 2: Phép tính 120 × 3 có kết quả là: (M1)
A. 350

B. 360

Câu 3: Chọn số thích hợp với chỗ chấm: 1m = … cm (M1)
A. 10

B. 20

C. 100

D. 1

C. 26

D. 24

Câu 4: Phép tính 64 : 4 có kết quả là: (M1)
A.15

B. 16

Câu 5: Chọn số thích hợp với chỗ chấm: 610 + … = 970.(M1)
A.360

B. 630

Câu 6: Tứ giác ABCD có mấy đỉnh? (M1)

C. 580

D. 380

A.3 đỉnh

B. 4 đỉnh

C. 1 đỉnh

D. 2 đỉnh

C. 40

D. 45

C. 38oC

D. 39oC

Câu 7. Giá trị của biểu thức 12 + 6 x 3 là: (M1)
A.54

B. 30

Câu 8. Nhiệt độ của người bình thường là: (M1)
A. 37oC
B. 35oC

Câu 9. Chọn số thích hợp với chỗ chấm: 3 giờ = … phút. (M3)
A. 60

B. 180

C. 120

D. 150

Câu 10. Trong một hình tròn: (M3)
A. Chỉ có một bán kính và một đường kính.
B. Có một bán kính và nhiều đường kính.
C. Có nhiều bán kính và một đường kính.
D. Có nhiều bán kính và nhiều đường kính.
II. PHẦN TỰ LUẬN (5 điểm)
Câu 1 (2 điểm): Đặt tính rồi tính: (M2)
a. 564 + 327

b. 754 - 206 

c. 206 x 4

d. 749 : 7

……………….

………………..

………………

……………..

……………….

………………..

………………

……………..

……………….

………………..

………………

……………..

……………….

………………..

………………..

……………..

……………….

………………..

………………..

……………..

……………….

………………..

………………..

……………..

……………….

………………..

………………..

……………..

Câu 2. (2 điểm) Một cửa hàng bán gạo, buổi sáng bán được 18kg gạo, buổi chiều bán được
số gạo gấp 3 lần số gạo buổi sáng. Hỏi cả ngày cửa hàng đó bán được bao nhiêu ki-lô-gam
gạo? (M2)
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Câu 3 (1 điểm): Tìm số bị chia, biết thương là số lẻ lớn nhất có hai chữ số khác nhau, số
chia bằng 3 và số dư là số lớn nhất có thể có. (M3)

...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................

HƯỚNG DẪN CHẤM
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KỲ 1
Năm học: 2022 – 2023
MÔN TOÁN – KHỐI 3
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (5điểm)
Từ câu 1 đến câu 10 mỗi câu đúng được 0,5 điểm
1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

C

B

C

B

A

B

B

A

B

D

II. PHẦN TỰ LUẬN (5 điểm)
Câu 1: (2 điểm) Mỗi câu đúng được 0,5 điểm
a.891

b. 548

c. 824

d. 107

Câu 3: (2 điểm)
Bài giải
Số ki – lô – gam gạo buổi chiều cửa hàng bán được là:
18 x 3 = 54 (kg)

(0,25 điểm)
(0,5 điểm)

Số ki – lô – gam gạo cả ngày cửa hàng đó bán được là: (0,25 điểm)
18 + 54 = 72 (kg)
Đáp số: 72 kg gạo.
Câu 4: (1 điểm)

Thương là 97
Số dư là 2

Vậy số bị chia là: 97 x 3 + 2 = 293

(0,5 điểm)
(0,5 điểm)

Trường: Tiểu học Vĩnh Thanh 2

Thứ ..........., ngày ...... tháng ....... năm 2023

Họ và tên:....................................................

KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KỲ

Lớp:
1 3/…

Năm học: 2022 – 2023
Môn: Tiếng Việt (Đọc)– Lớp 3
Thời gian làm bài: 40 phút

Điểm

Nhận xét của giáo viên

Đọc thành tiếng:.......... ...........................................................................................................
Đọc thầm:.................... ...........................................................................................................
Tổng điểm:.................. ...........................................................................................................
I. ĐỌC THÀNH TIẾNG: (4 điểm)
Giáo viên cho học sinh bốc thăm đọc một đoạn văn ở bài bất kỳ và trả lời 1 câu hỏi ở đoạn
vừa đọc trong các đề sau:
1. Tuần 1. Bài 1.
Đọc câu chuyện “ Chiếc nhãn vở đặc biệt” ( TV tập 1– trang 10) Đoạn 1:
Câu hỏi: Khi năm học mới sắp đến, hai chị em cảm thấy thế nào?
2. Tuần 2. Bài 4: Nhớ lại buổi đầu đi học.
Đọc câu chuyện “Nhớ lại buổi đầu đi học” ( TV tập 1 – trang 20) Đoạn 3:
Câu hỏi: Vì sao tác giả thấy lạ khi đi trên con đường quen thuộc?
3. Tuần 4. Bài 2: Mùa thu của em.
Đọc bài thơ: “Mùa thu của em.” ( TV tập 1 – trang 32)
Câu hỏi: Tìm từ ngữ chỉ màu sắc của mùa thu trong hai khổ thơ đầu.
4. Tuần 5. Bài 1: Gió sông Hương.
Đọc câu chuyện “Gió sông Hương.” ( TV tập 1 – trang 40) Đoạn 1:
Câu hỏi: Đến nơi ở mới, Uyên nhớ những gì ở Huế?

5. Tuần 6. Bài 3: Hai bàn tay em.
Đọc bài thơ: “ Hai bàn tay em.” ( TV tập 1 – trang 47)
Câu hỏi: Trong khổ thơ đầu, hai bàn tay của bạn nhỏ được so sánh với hình ảnh nào?
6. Tuần 7. Bài 1: Phần thưởng.
Đọc bài: “Phần thưởng.” ( TV tập 1 – trang 54) Đoạn: 2.
Câu hỏi: Ở trường, Nhi đã tham gia những hoạt động gì?
7. Tuần 8. Bài 4: Lễ kết nạp Đội
Đọc bài: “Lễ kết nạp Đội.” ( TV tập 1 – trang 63) Đoạn: 2.
Câu hỏi: Các bạn học sinh tiêu biểu của khối lớp Ba chờ đón điều gì?
8. Tuần 10. Bài 1: Ý tưởng cuả chúng mình.
Đọc bài: “Ý tưởng cuả chúng mình.” ( TV tập 1 – trang 76) Đoạn 2.
Câu hỏi: Em thích ý tưởng của bạn nào nhất? Vì sao?
9. Tuần 12. Bài 1: Đồng hồ Mặt Trời.
Đọc bài: “Đồng hồ Mặt Trời.” ( TV tập 1 – trang 90) Đoạn 2.
Câu hỏi: Nhờ đâu Niu-tơn nghĩ đến việc chế tạo một chiếc đồng hồ?
10. Tuần 14. Bài 1: Chú sẻ và bông hoa bằng lăng.
Đọc bài: “Chú sẻ và bông hoa bằng lăng.” ( TV tập 1 – trang 104) Đoạn 1.
Câu hỏi: Bằng lăng giữ lại bông hoa cuối cùng để làm gì?

II. ĐỌC THẦM: (6 điểm)
Đọc thầm câu chuyện “Chiếc nhãn vở đặc biệt” Bài 1(TV tập 1, trang 10) rồi khoanh
tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
Câu 1. Trong bài đọc có bao nhiêu nhân vật? (M1)
a. 1 nhân vật

b. 2 nhân vật

c. 3 nhân vật

d. 4 nhân vật

Câu 2. Bạn nhỏ muốn đến lớp ngay hôm nay để làm gì? (M1)
a. Để chơi.
b. Để học.
c. Để khoe với các bạn mình có quần áo mới.
d. Để khoe với các bạn về chiếc nhãn vở mà mình vừa tự tay viết.
Câu 3. Từ nào miêu tả cảm xúc của bạn nhỏ khi biết chị trêu? (M2)
a. xấu hổ

b. vui

c. thích thú

d. giận dỗi

Câu 4. Các từ: thước kẻ, bút chì, balo, sổ tay. Là từ chỉ: (M2)
a. Môn học

b. Dụng cụ học tập

c. Hoạt động học tập

d. Hoạt động

Câu 5. Trong các câu sau, câu nào có hình ảnh so sánh: (M2)
a. Quyển vở của em có mùi thơm giấy mới.
b. Quyển vở của em rất đẹp.
c. Quyển vở của em như một người bạn tri kỉ của em.
d. Quyển vở của em màu trắng.
Câu 6. Trong các từ ngữ sau, từ ngữ nào có nghĩa giống nhau: (M2)
a. Đẹp – xấu

b. Xinh đẹp – hiền lành

c. To lớn – khổng lồ

d. Vui vẻ - hạnh phúc

Câu 7. Trong câu: Năm học mới sắp đến, hai chị em đã bọc sách vở, dán nhãn vở. Từ nào
là từ chỉ hoạt động? (M2)
a. hai chị em.

B. bọc, dán.

C. năm học.

D. sách, vở.

Câu 8. Câu nào sau đây điền đúng dấu chấm? (M2)
a. Hai chị em háo hức cùng nhau chuẩn bị sách. Vở. Đồ dùng cho năm học mới. Bạn
nhỏ đã có những chiếc nhãn vở đặc biệt vì đó là những chiếc nhãn vở do chính tay bạn viết
ra.
b. Hai chị em háo hức cùng nhau chuẩn bị sách vở, đồ dùng cho năm học mới. Bạn nhỏ
đã có những chiếc nhãn vở đặc biệt vì đó là những chiếc nhãn vở do chính tay bạn viết ra.
c. Hai chị em háo hức cùng nhau chuẩn bị sách vở, đồ dùng cho năm học mới. Bạn nhỏ
đã có những chiếc nhãn vở đặc biệt. Vì đó là những chiếc nhãn vở do chính tay bạn viết ra.
d. Hai chị em háo hức cùng nhau chuẩn bị sách vở, đồ dùng cho năm học mới. Bạn nhỏ
đã có những chiếc nhãn vở. Đặc biệt vì đó là những chiếc nhãn vở do chính tay bạn viết ra.
Câu 9. Đặt 1 câu có hình ảnh so sánh (M3)
.............................................................................................................................................
……………………………………………………………………………………………
Câu 10. Đặt 1 câu nói về hoạt động học tập hoặc vui chơi của học sinh. (M3)
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………

Trường: Tiểu học Vĩnh Thanh 2

Thứ ..........., ngày ...... tháng ....... năm 2023

Họ và tên:....................................................

KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KỲ 1
Năm học: 2022 – 2023

Lớp: 3/…

Môn: Tiếng Việt (Viết)– Lớp 3
Thời gian làm bài: 40 phút
Điểm

Nhận xét của giáo viên
.............................................................................................................
..............................................................................................................
...........................................................................................................

I. CHÍNH TẢ
1. Nghe – viết đoạn văn: “ Đường đến trường” ( TV tập 1 trang 48)

II. TẬP LÀM VĂN
1. Hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 câu) tả một đồ dùng học tập của em.
Gợi ý:
- Tên đồ dùng học tập đó là gì?
- Bộ phận nổi bật của nó?
- Sử dụng và bảo quản như thế nào?
- Tình cảm của em với đồ dùng học tập?

HƯỚNG DẪN CHẤM
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KỲ 2
Năm học: 2022 – 2023
MÔN TIẾNG VIỆT – KHỐI 3

A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (4 điểm)
- Đọc đúng tiếng, từ, ngắt nghỉ hơi đúng dấu câu, tốc độ đọc đạt yêu cầu: 3 điểm
- Trả lời đúng ý câu hỏi: 1 điểm
11.Tuần 1. Bài 1.
Đọc câu chuyện “ Chiếc nhãn vở đặc biệt” ( TV tập 1– trang 10) Đoạn 1:
Câu hỏi: Khi năm học mới sắp đến, hai chị em cảm thấy thế nào?

Trả lời: Khi năm học mới sắp đến, hai chị em cảm thấy vui mừng và háo hức.
12.Tuần 2. Bài 4: Nhớ lại buổi đầu đi học.
Đọc câu chuyện “Nhớ lại buổi đầu đi học” ( TV tập 1 – trang 20) Đoạn 3:
Câu hỏi: Vì sao tác giả thấy lạ khi đi trên con đường quen thuộc?
Trả lời: Tác giả thấy lạ khi đi trên con đường làng quen thuộc vì “hôm nay lòng tôi đang có
một sự thay đổi lớn: Hôm này tôi đi học.”
13.Tuần 4. Bài 2: Mùa thu của em.
Đọc bài thơ: “Mùa thu của em.” ( TV tập 1 – trang 32)
Câu hỏi: Tìm từ ngữ chỉ màu sắc của mùa thu trong hai khổ thơ đầu.
Trả lời:  Vàng hoa cúc, xanh cốm mới
14.Tuần 5. Bài 1: Gió sông Hương.
Đọc câu chuyện “Gió sông Hương.” ( TV tập 1 – trang 40) Đoạn 1:
Câu hỏi: Đến nơi ở mới, Uyên nhớ những gì ở Huế?
Trả lời: Em nhớ ngôi nhà nhỏ bên Cồn Hến và con đường Lê Lợi rợp bóng cây. Em nhớ
mỗi sáng đến lớp, gió sông Hương nhẹ đùa mái tóc. Mẹ vừa đưa em đến trường vừa kể
chuyện Huế xưa.
15.Tuần 6. Bài 3: Hai bàn tay em.
Đọc bài thơ: “ Hai bàn tay em.” ( TV tập 1 – trang 47)
Câu hỏi: Trong khổ thơ đầu, hai bàn tay của bạn nhỏ được so sánh với hình ảnh nào?
Trả lời: Hoa đầu cành.
16.Tuần 7. Bài 1: Phần thưởng.
Đọc bài: “Phần thưởng.” ( TV tập 1 – trang 54) Đoạn: 2.
Câu hỏi: Ở trường, Nhi đã tham gia những hoạt động gì?

Trả lời: Ở trường em tham gia những giờ đọc sách thú vị ở Thư viện xanh. Em còn cùng thành
viên của câu lạc bộ Chia sẻ yêu thương gói những món quà đặc biệt gửi tặng các bạn nhỏ có
hoàn cảnh khó khăn.
17.Tuần 8. Bài 4: Lễ kết nạp Đội
Đọc bài: “Lễ kết nạp Đội.” ( TV tập 1 – trang 63) Đoạn: 2.
Câu hỏi: Các bạn học sinh tiêu biểu của khối lớp Ba chờ đón điều gì?
Trả lời: Chờ đón lễ kết nạp Đội.
18.Tuần 10. Bài 1: Ý tưởng cuả chúng mình.
Đọc bài: “Ý tưởng cuả chúng mình.” ( TV tập 1 – trang 76) Đoạn 2.
Câu hỏi: Em thích ý tưởng của bạn nào nhất? Vì sao?
Trả lời: Em thích ý tưởng của bạn Tâm nhất. Vì chiếc ô tô của bạn đầy sáng tạo và thú vị.
Nếu chiếc ô tô đó trở thành sự thật thì chúng ta sẽ có một phương tiện vừa có thể bay trên
bầu trời và lặn dưới đại dương. Điều ấy thật tuyệt vời biết bao!
19.Tuần 12. Bài 1: Đồng hồ Mặt Trời.
Đọc bài: “Đồng hồ Mặt Trời.” ( TV tập 1 – trang 90) Đoạn 2.
Câu hỏi: Nhờ đâu Niu-tơn nghĩ đến việc chế tạo một chiếc đồng hồ?
Trả lời: Vì hằng ngày đi học, quan sát cái bóng của mình thay đổi, cậu phát hiện ra Mặt
Trời chuyển động có quy luật và đã nghĩ đến việc sáng tạo ra một chiếc đồng hồ.
20. Tuần 14. Bài 1: Chú sẻ và bông hoa bằng lăng.
Đọc bài: “Chú sẻ và bông hoa bằng lăng.” ( TV tập 1 – trang 104) Đoạn 1.
Câu hỏi: Bằng lăng giữ lại bông hoa cuối cùng để làm gì?
Trả lời: Để dành tặng bé Thơ, vì bé Thơ bị ốm phải nằm viện chưa được nhìn thấy hoa nở.
II. Đọc thầm và làm bài tập (6 điểm).
Từ câu 1 đến câu 8 mỗi câu đúng được 0,5 điểm

1

2

3

4

5

6

7

8

B

D

B

B

C

C

B

B

Câu 9 (1 điểm) Đôi mắt của bạn Lan tròn như hai hòn bi.
Câu 10 ( 1 điểm) Đầu năm học mới, mẹ em mua cho em chiếc cặp rất đẹp.
B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
I. Chính tả: (4 điểm)
1. Cho học sinh nghe – viết bài chính tả: Đường đến trường. (TV 3 tập 1- trang 48)
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn: 4 điểm.
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai phụ âm đầu, vần, thanh hoặc viết hoa không đúng quy
định): trừ 0,5 điểm.
- Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, trình bày bẩn,…. thì bị
trừ 0.5 điểm toàn bài.
II. Tập làm văn: (6 điểm)
1. - Học sinh viết được bài (từ 5 – 7 câu): tả một đồ dùng học tập của em.
- Viết đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày
sạch sẽ: 6 điểm
- Tùy theo mức độ sai sót vê ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm từ 5,5- 54,5 – 4 – 3,5 – 3 – 2,5 – 2 – 1,5 – 1 – 0,5

Người thực hiện

Nguyễn Thị Thảo Vi
 
Gửi ý kiến