Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
TN LS 7 KI I

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Thu Oanh
Ngày gửi: 08h:15' 15-12-2025
Dung lượng: 128.3 KB
Số lượt tải: 22
Nguồn:
Người gửi: Dương Thu Oanh
Ngày gửi: 08h:15' 15-12-2025
Dung lượng: 128.3 KB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích:
0 người
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM LS 7- KẾT NỐI TRI THỨC;
Bài 4: Trung Quốc từ thế kỉ VII- thế kỉ XIX:
Câu 1. Triều đại phong kiến cuối cùng trong lịch sử Trung Quốc là:
A. nhà Hán.
B. nhà Mãn Thanh.x
C. nhà Tống.
D. nhà Minh.
Câu 2. Chế độ lấy ruộng công và ruộng hoang chia cho nông dân dưới thời
nhà Đường được gọi là gì?
A. chế độ tịch điền.
C. chế độ lĩnh canh.
B. chế độ quân điền. x
D. chế độ công điền.
Câu 3. Hệ tư tưởng chính thống của chế độ phong kiến Trung Quốc là gì?
A. Thiên chúa giáo.
B. Phật giáo.
C. Nho giáo.x D. Hồi giáo.
Câu 4. Nhà thơ nổi tiếng của Trung Quốc dưới thời Đường là ai?
A. Đỗ Phủ.x B. Tố Hữu. C. Lỗ Tấn.
D. Nguyễn Du.
Câu 5. Các tác phẩm văn học nổi tiếng của Trung Quốc như: Thuỷ hử, Tây
du kí, Tam Quốc diễn nghĩa, Hồng lâu mộng thuộc thể loại nào?
A. Thơ Đường luật. B. Kinh kịch.
C. Tiểu thuyết.x D. Truyện ngắn.
Câu 6. Ở Trung Quốc, những mầm mống của kinh tế hàng hóa đã xuất hiện
dưới thời triều đại nào?
A. nhà Đường – Tống.
B. nhà Tần – Hán.
C. nhà Tống – Nguyên.
D. nhà Minh – Thanh.x
Câu 7. Dưới thời Đường, chế độ phong kiến ở Trung Quốc như thế nào?
A. mới được hình thành.
B. bước đầu phát triển.
C. phát triển đến đỉnh cao. x. D. lâm vào khủng hoảng.
Câu 8. So với nhà Tần - Hán, hình thức tuyển chọn quan lại của nhà Đường
có điểm tiến bộ hơn là: thực hiện tuyển chọn thông qua hình thức
A. thi cử.
B. mua chức tước. C. giới thiệu.
D. tiến cử.
Câu 9. Tuyến đường giao thương kết nối phương Đông và phương Tây được hình
thành dưới thời Đường được gọi là
A. “con đường xạ hương”.
B. “con đường gốm sứ”.
C. “con đường hương liệu”.
D. “con đường tơ lụa”.
Câu 10. Bộ phim Tây Du Kí (sản xuất năm 1986) được lấy cảm hứng từ tiểu
thuyết cùng tên của nhà văn nào?
A. Thi Nại Am.
B. La Quán Trung.
C. Tào Tuyết Cần. D. Ngô Thừa Ân.
Câu 11. Chế độ phong kiến Trung Quốc phát triển tới đỉnh cao dưới thời kì triều
đại nào?
A. nhà Hán. B. nhà Đường. C. nhà Minh. D. nhà Thanh.
Câu 12. Tử Cấm Thành – một công trình biểu tượng của Trung Quốc nhưng
lại gắn với tên tuổi của một người Việt nào?
A. Nguyễn Hiền. B. Nguyễn An. C. Nguyễn Trãi. D. Nguyễn Du.
Câu 13. Sản phẩm thủ công nổi tiếng nào dưới thời nhà Minh được mô tả “
trắng như ngọc, sáng như gương, mỏng như giấy, vang như chuông”?
A. Tranh thêu.
B. Lụa tơ tằm.
C. Đồ sứ.
D. Đồ mộc.
Câu 14. “Truyện Kiều” của nhà thơ Nguyễn Du được lấy cảm hứng từ tác
phẩm văn học nào của Trung Quốc?
A. “Hồng Lâu Mộng”.
B. “Kim, Vân, Kiều truyện”.
C. “Nho lâm ngoại sử”.
D. “Tam quốc diễn nghĩa”.
Câu 15. Công trình kiến trúc nào dưới đây được coi là biểu tượng của chế độ
phong kiến Trung Quốc?
A. Thánh địa Mỹ Sơn.
B. Chùa Phật Ngọc.
C. Tử cấm thành.
D. Chùa Thiên Mụ.
BÀI 5: ẤN ĐỘ TỪ THẾ KỈ IV ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX
Câu 1. Ấn Độ là một bán đảo lớn thuộc khu vực
A. Trung Á
B. Đông Á.
C. Nam Á.
D. Tây Á.
Câu 2. Dưới thời kì vương triều Gúp-ta, người Ấn Độ đã biết sử dụng rộng rãi
công cụ lao động bằng
A. thép.
B. sắt.
C. nhôm.
D. đá.
Câu 3. Vương triều Hồi giáo Đê-li được lập nên bởi người Hồi giáo gốc
A. Ấn Độ.
B. Trung Quốc.
C. Mông Cổ.
D. Thổ Nhĩ Kì.
Câu 4. Đến giữa thế kỉ XIX, Ấn Độ trở thành thuộc địa của
A. thực dân Anh.
B. thực dân Pháp.
C. thực dân Hà Lan.
D. thực dân Tây Ban Nha.
Câu 5. Tôn giáo nào được du nhập vào Ấn Độ và được đề cao dưới thời kì vương
triều Đê-li?
A. Hin-đu giáo.
B. Đạo Hồi. C. Phật giáo.
D. Đạo Thiên chúa.
Câu 6. Người Ấn Độ có chữ viết của riêng mình từ rất sớm, phổ biến là
A. chữ hình nêm.
B. chữ Hán.
C. chữ Phạn.
D. chữ La-tinh.
Câu 7. Ông vua kiệt xuất của vương triều Mô-gôn là A-cơ-ba đã thực hiện
A. khuyến khích cự bóc lột của quý tộc đối với người dân.
B. ngăn cấm các hoạt động sáng tạo văn hóa và nghệ thuật.
C. thực hiện nghiêm khắc chế độ phân biệt sắc tộc, tôn giáo.
D. cải cách bộ máy hành chính từ trung ương đến địa phương.
Câu 8. Trong lịch sử phong kiến Ấn Độ, vương triều nào được coi là thời kì phát
triển hoàng kim?
A. Vương triều Gúp-ta.
B. Vương triều Hồi giáo Đê-li.
C. Vương triều Mô-gôn.
D. Vương triều Hác-sa.
Câu 9. Vương triều Gúp-ta được coi là thời kì hoàng kim của lịch sử phong kiến
Ấn Độ, vì
A. lãnh thổ Ấn Độ được mở rộng nhất.
B. Ấn Độ tiến hành nhiều cuộc chiến tranh xâm lược ra bên ngoài.
C. đời sống của người dân được ổn định, sung túc hơn tất cả các thời trước đó.
D. nhân dân Ấn Độ có nhiều phát minh lớn về khoa học-kĩ thuật.
Câu 10. Nhân dân Ấn Độ bất bình với vương triều Hồi giáo Đê-li, vì
A. vua quan ăn chơi sa đoạ, không quan tâm đến sản xuất.
B. sản xuất nông nghiệp không được nhà nước khuyến khích phát triển.
C. nhà nước thực hiện phân biệt đối xử giữa các sắc tộc và tôn giáo.
D. nhà nước tiến hành nhiều cuộc chiến tranh xâm lược ra bên ngoài.
Câu 11. Nội dung nào dưới đây không phải là điểm tích cực trong các chính sách
xã hội thời vương triều Mô-gôn?
A. Xây dựng khối hoà hợp dân tộc.
B. Khuyến khích các hoạt động sáng tạo nghệ thuật.
C. Hạn chế sự biệt về sắc tộc và tôn giáo.
D. Các chức vụ cao chỉ cho người theo đạo Hồi nắm giữ.
Câu 12. Vương triều Hồi giáo Đê-li và vương triều Mô-gôn ở Ấn Độ đều
A. do người Thổ Nhĩ Kì lập nên.
B. sùng bái Hin-đu giáo.
C. là vương triều ngoại tộc.
D. có nguồn gốc từ Mông Cổ.
Câu 13. Chữ Phạn của Ấn Độ có ảnh hưởng đến chữ viết của các nước ở khu vực
A. Bắc Phi.
B. Đông Bắc Á.
C. Đông Nam Á.
D. Tây Âu.
Câu 14. Dưới thời Vương triều Gúp-ta, đạo Bà La Môn phát triển thành
A. đạo Hin-đu. B. đạo Thiên Chúa. C. đạo Jai-na.
D. đạo Do Thái.
Câu 15. Cho các dữ liệu sau:
- Là công trình kiến trúc Phật giáo; gồm 31 hang động, chủ yếu được xây dựng từ
thế kỉ IV đến thế kỉ VIII
- Năm 1983, công trình này được UNESCO công nhân là Di sản văn hóa thế giới.
Những dữ liệu trên đề cập đến công trình kiến trúc nào của Ấn Độ?
A. Đền Kha-giu-ha-rô.
B. Đền Tát-ma-han.
C. Bảo tháp San-chi.
D. Chùa hang A-gian-ta.
Bài 6: Các vương quốc phong kiến Đông Nam Á
từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI
Câu 1. Từ nửa sau thế kỉ X - thế kỉ XIII, trên lưu vực sông I-ra-oa-đi, Vương quốc
pa-gan đã mạnh lên và thống nhất lãnh thổ, mở đầu cho quá trình hình thành, phát
triển của
A. Vương quốc Chăm-pa.
B. Vương quốc Mi-an-ma.
C. Vương quốc Phù Nam.
D. Vương quốc Chân Lạp.
Câu 2. Từ nửa sau thế kỉ X - thế kỉ XIII, ở lưu vực sông Chao Phray-a có sự hiện
diện của vương quốc nào dưới đây?
A. Vương quốc Pa-gan.
B. Vương quốc Phù Nam.
C. Vương quốc Chân Lạp. D. Vương quốc Ha-ri-pun-giay-a
Câu 3. Từ nửa sau thế kỉ X - thế kỉ XIII, Sri Vi-giay-a trở thành một quốc gia
hùng mạnh ở
A. lưu vực sông Hồng.
B. đảo Gia-va.
C. đảo Xu-ma-tra.
D. lưu vực sông I-ra-oa-đi.
Câu 4. Vào thế kỉ XIII, Đông Nam Á bị quân đội nước nào xâm lược?
A. Thổ Nhĩ Kì.
B. Pháp.
C. Ấn Độ
D. Mông - Nguyên
Câu 5. Hai vương quốc A-út-thay-a và Su-khô-thay là tiền thân của quốc gia nào
ngày nay?
A. Cam-pu-chia.
B. Thái Lan.
C. Ma-lay-xi-a.
D. Lào.
Câu 6. Chữ viết của phần lớn các dân tộc Đông Nam Á được hình thành dựa trên
cơ sở nào?
A. chữ tượng hình của Ai Cập.
B. chữ Hán của Trung Quốc.
C. chữ Phạn của Ấn Độ.
D. chữ Nôm của Việt Nam.
Câu 7. Từ sau thế kỉ X đến thế kỉ XIII, các vương quốc Đông Nam Á phát triển
mạnh mẽ dựa trên cơ sở nào?
A. Quá trình xâm lược của quân Mông - Nguyên.
B. Tác động của quá trình giao lưu với văn hóa Trung Quốc.
C. Sự di dân của tộc người Thái xuống khu vực Đông Nam Á.
D. Các vương quốc phong kiến đã hình thành ở giai đoạn trước.
Câu 8. Đặc điểm của bộ máy nhà nước phong kiến Đông Nam Á là
A. nền dân chủ phát triển.
B. nhà nước quân chủ lập hiến.
C. nhà nước quân chủ chuyên chế.
D. quyền lực của vua không lớn.
Câu 9. Vì sao việc kháng chiến chống ngoại xâm ở thế kỉ XIII là cơ sở dẫn đến sự
ra đời nhiều vương quốc phong kiến mới ở Đông Nam Á?
A. Nhu cầu liên kết các quốc gia nhỏ và tộc người trong kháng chiến.
B. Nhà Mông - Nguyên lập nên nhiều chính quyền tay sai ở Đông Nam Á.
C. Nhiều tộc người mới (Thái, A-ri-an…) di cư đến Đông Nam Á.
D. Các vương quốc Đông Nam Á tổ chức lại nhà nước sau chiến tranh.
Câu 10. Điểm chung trong nền kinh tế của các vương quốc phong kiến Đông
Nam Á là
A. mậu dịch hàng hải là ngành kinh tế chủ đạo.
B. phát triển công - thương nghiệp là chủ yếu.
C. kinh tế nông nghiệp trồng lúa nước là ngành chính.
D. chăn nuôi gia súc theo hình thức du mục là ngành chủ đạo.
Câu 11. Đâu không phải là điểm giống nhau giữa các vương quốc Đông Nam Á?
A. Kinh tế nông nghiệp trồng lúa nước là chính.
B. Buôn bán trao đổi thương mại đường biển phát triển.
C. Nhà nước theo chế độ quân chủ chuyên chế.
D. Tất cả các vương quốc đều theo đạo Phật.
Câu 12. Dòng Phật giáo nào của Ấn Độ được truyền bá rộng rãi ở Thái Lan, Mian-ma ngày nay ?
A. Phật giáo Đại thừa.
B. Phật giáo Tiểu thừa.
C. Phật giáo Thiền tông.
D. Phật giáo Mật tông.
Câu 13. Trên cơ sở cải tiến chũ Hán (Trung Quốc), người Việt đã sáng tạo ra
A. chữ Chăm cổ.
B. chữ Nôm. C. chữ La-tinh.
D. chữ Khơ-me cổ.
Câu 14. Eo biển nào ở Đông Nam Á nối Ấn Độ Dương với Thái Bình Dương,
chiếm khoảng 30% giao dịch thương mại thế giới hàng năm?
A. Eo biển Ma-lắc-ca.
B. Eo biển Be-ring
C. Eo biển Măng-sơ.
D. Eo biển Ma-gien-lan.
Câu 15. Chùa Vàng được trang trí bởi 5448 viên kim cương và 9300 lá vàng. Đây
là ngôi chùa nổi tiếng nhất ở
A. Thái Lan.
B. Cam-pu-chia.
C. Mi-an-ma.
D. Việt Nam.
Bài 7: Vương quốc Lào
Câu 1. Đất nước Lào gắn liền với dòng sông nào?
A. Sông Hồng.
B. Sông I-ra-oa-đi. C. Sông Mê-kông. D. Sông Mê-nam.
Câu 2. Chủ nhân sinh sống đầu tiên ở Lào là tộc người nào?
A. Lào Lùm. B. Lào Thơng. C. Khơ-me.
D. Thái.
Câu 3. Đến thế kỉ XIII, một nhóm người nói tiếng Thái di cư đến Lào sinh sống
gọi là người
A. Lào Lùm. B. Lào Thơng. C. Khơ-me.
D. Thái.
Câu 4. Đâu là tên gọi của vương quốc Lào thời phong kiến?
A. Chân Lạp.
B. Miến Điện.
C. Lan Xang. D. Mã Lai.
Câu 5. Người đã tập hợp và thống nhất các mường Lào, lập ra nhà nước Lan
Xang là
A. Pha Luông. B. Ong Kẹo. C. Pu-côm-bô. D. Pha Ngừm.
Câu 6. Tổ chức sơ khai của người Lào là các
A. làng, bản. B. chiềng, chạ. C. mường cổ. D. nôm.
Câu 7. Trong các thế kỉ XV-XVII, vương quốc Lào như thế nào?
A. lâm vào suy thoái và khủng hoảng.
B. bước vào giai đoạn phát triển thịnh vượng.
C. thường xuyên đi xâm lược nước khác.
D. bị Trung Quốc xâm lược và cai trị.
Câu 8. Bộ máy nhà nước Lan Xang là được tổ chức theo mô hình nào?
A. dân chủ phát triển.
B. quân chủ lập hiến.
C. quân chủ chuyên chế. D. phong kiến phân quyền.
Câu 9. Về đối ngoại, Vương quốc Lan Xang có chính sách gì?
A. giữ quan hệ hoà hiếu với các quốc gia láng giềng.
B. gây chiến tranh, xâm lấn lãnh thổ của Đại Việt.
C. gây chiến tranh xâm lược với các nước láng giềng.
D. thần phục và cống nạp sản vật quý cho Miến Điện.
Câu 10. Văn hóa Lào và Cam-pu-chia đều chịu ảnh hưởng sâu sắc của nền văn
hóa nào dưới đây?
A. Trung Quốc.
B. Ấn Độ. C. Đại Việt.
D. Ai Cập.
Câu 11. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng sự phát triển kinh tế của
Lào trong các thế kỉ XV - XVII?
A. Sản xuất nông nghiệp, thủ công nghiệp khá phát triển.
B. Phát triển mạnh về buôn bán, trao đổi qua đường biển.
C. Việc khai thác các sản vật quý được chú trọng.
D. Trao đổi, buôn bán vượt ra ngoài biên giới.
Câu 12. Người Lào đã sáng tạo ra chữ viết, dựa trên cơ sở vận dụng các nét chữ
cong của nước nào?
A. Việt Nam và Trung Quốc.
B. Trung Quốc và Ấn Độ.
C. Triều Tiên và Việt Nam.
D. Cam-pu-chia và Mi-an-ma.
Câu 13. So với các nước Đông Nam Á khác, điều kiện địa lí của Lào có điểm gì
khác biệt?
A. Đất nước có nhiều đồi núi.
B. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
C. Đồng bằng nhỏ hẹp, đất cằn cỗi. D. Không tiếp giáp với biển.
Câu 14. Đâu là công trình kiến trúc Phật giáo biểu tượng của Lào, được công
nhận là Di sản văn hoá thế giới vào năm 1992?
A. Chùa Vàng.
B. Thạt Luổng. C. Chùa hang A-gian-ta. D. Đền Ăng-co-vát.
Câu 15. Đỉnh tháp Thạt Luổng có thiết kế mô phỏng hình ảnh một loại quả mang
đặc trưng kiến trúc Lào, đó là
A. quả mướp.
B. quả chuối. C. quả bầu.
D. quả táo.
Bài 8: Vương quốc Cam-pu-chia
Câu 1. Thời kì phát triển rực rỡ nhất của vương quốc Cam-pu-chia là thời kì Ăngco, kéo dài từ
A. thế kỉ IX đến thế kỉ XV.
B. thế kỉ IX đến thế kỉ XIV.
C. thế kỉ X đến thế kỉ XV.
D. thế kỉ VI đến thế kỉ X.
Câu 2. Đến thế kỉ XV, do sự tranh giành quyền lực giữa các phe phái và sự tấn
công của người Thái đã khiến cho Vương quốc Cam-pu-chia
A. được hình thành.
B. phát triển đến đỉnh cao. C. suy yếu. D. sụp đổ.
Câu 3. Vị vua nào đã thống nhất lãnh thổ, mở ra thời kì Ăng-co ở Ca-pu-chia?
A. Giay-a-vác-man I.
B. Giay-a-vác-man II.
C. Giay-a-vác-man III. D. Giay-a-vác-man IV.
Câu 4. Thời kì Ăng-co, vương quốc Cam-pu-chia đã như thế nào?
A. bước vào thời kì phát triển rực rỡ nhất.
B. được hình thành và bước đầu phát triển.
C. lâm vào khủng hoảng trên nhiều lĩnh vực.
D. sụp đổ do sự xâm lược của quân Nguyên.
Câu 5. Kinh đô của vương quốc Cam-pu-chia dưới thời kì phát triển hoàng kim
nhất là ở đâu?
A. Phnôm Pênh. B. Ăng-co
C. Viêng Chăn.
D. Biển Hồ.
Câu 6. Tình hình đất nước Cam-pu-chia thời Ăng-co như thế nào?
A. Loạn lạc, khó khăn.
B. Khủng hoảng, suy yếu.
C. Thống nhất, ổn định.
D. Bị chia cắt thành nhiều tiểu quốc.
Câu 7. Từthế kỉ XV trở đi, Vương quốc Cam-pu-chia thế nào?
A. ngày càng suy yếu và khủng hoảng.
B. từng bước phát triển và đạt đến sự thịnh vượng.
C. trở thành thuộc địa của thực dân Pháp.
D. bị Trung Quốc xâm lược và cai trị.
Câu 8. Bộ máy chính quyền vương quốc Cam-pu-chia được xây dựng theo mô
hình nào?
A. dân chủ chủ nô.
B. quân chủ lập hiến.
C. quân chủ chuyên chế. D. phong kiến phân quyền.
Câu 9. Các vị vua thời kì Ăng-co không ngừng mở rộng quyền lực ra bên ngoài
thông qua việc làm gì?
A. giữ quan hệ hoà hiếu với các quốc gia láng giềng.
B. thần phục, cống nạp sản vật quý cho Lan Xang.
C. tấn công quân sự, gây chiến tranh xâm lược.
D. thần phục và cống nạp sản vật quý cho Phù Nam.
Câu 10. Ngành kinh tế giữ vai trò chủ đạo ở Vương quốc Cam-pu-chia và Vương
quốc Lan Xang là
A. thương nghiệp.
B. nông nghiệp trồng lúa nước.
C. thủ công nghiệp.
D. trao đổi, buôn bán qua đường biển.
Câu 11. So với vương quốc Lan Xang, vương quốc Cam-pu-chia ở thời kì Ăng-co
có điểm gì khác biệt?
A. Kinh tế nông nghiệp trồng lúa nước là chính.
B. Thường xuyên gây chiến tranh để mở rộng lãnh thổ.
C. Tổ chức nhà nước theo chế độ quân chủ chuyên chế.
D. Chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn hóa Ấn Độ.
Câu 12. Người Khơme đã sáng tạo ra chữ viết riêng, dựa trên cơ sở nào?
A. chữ Nôm của Việt Nam.
B. chữ Hán của Trung Quốc.
C. chữ Phạn của Ấn Độ.
D. chữ La-tinh của La Mã.
Câu 13. Quần thể kiến trúc nào được in trên quốc kì của Vương quốc Cam-puchia ngày nay?
A. Thạt Luổng. B. Ăng-co Vát.
C. Chùa Vàng.
D. Đền Bô-rô-bu-đua.
Câu 14. Thủ đô của Vương quốc Cam-pu-chia ngày nay là ở đâu?
A. Phnôm Pênh.
B. Ăng-co
C. Viêng Chăn.
D. Biển Hồ.
Câu 15. Thế kỉ XV, người Khơ-me phải chuyển kinh đô từ Ăng-co về nơi nào?
A. phía nam Biển Hồ.
B. phía đông Biển Hồ.
C. phía tây Biển Hồ.
D. phía bắc Biển Hồ.
Vận dụng 2 trang 33 Lịch Sử 7: Hãy tìm hiểu thêm và kể tên một số thành tựu văn hóa của các
quốc gia Đông Nam Á chịu ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ thời phong kiến.
Trả lời:
- Một số thành tựu văn hóa của Đông Nam Á chịu ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ:
+ Thánh địa Mỹ Sơn (Quảng Nam, Việt Nam).
+ Đền Bô-rô-bu-đua (In-đô-nê-xi-a).
+ Đền Ăng-co Vát, Ăng-co Thom (Cam-pu-chia).
Vận dụng 3 trang 33 Lịch Sử 7: Tìm kiếm thông tin và hình ảnh từ sách, báo, internet, hãy viết
một đoạn văn ngắn giới thiệu về một công trình kiến trúc của Ấn Độ mà em ấn tượng nhất.
Trả lời:
(*) Giới thiệu về chùa hang A-gian-ta.
- Ấn Độ - một quốc gia có nền nghệ thuật, kiến trúc chịu ảnh hưởng sâu sắc từ tôn giáo.
- Khi nhắc đến Ấn Độ, chúng ta không thể không nhắc tới Hệ thống hang động A-gian-ta là một
quần thể các di tích nằm ở huyện Aurangabad, tiểu bangMaharashtra, Ấn Độ.
- Chùa hang A-gian-ta gồm 31 hang động. Các hang động chủ yếu được xây dựng từ thế kỉ IV VIII. Từ một dải núi đá khổng lồ, người Ấn đã tạo nên những công trình kiến trúc kì vĩ, nhưng tỉ mỉ,
tinh tế trong từng chi tiết.
- Năm 1983, quần thể này được UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới.
Bài 4: Trung Quốc từ thế kỉ VII- thế kỉ XIX:
Câu 1. Triều đại phong kiến cuối cùng trong lịch sử Trung Quốc là:
A. nhà Hán.
B. nhà Mãn Thanh.x
C. nhà Tống.
D. nhà Minh.
Câu 2. Chế độ lấy ruộng công và ruộng hoang chia cho nông dân dưới thời
nhà Đường được gọi là gì?
A. chế độ tịch điền.
C. chế độ lĩnh canh.
B. chế độ quân điền. x
D. chế độ công điền.
Câu 3. Hệ tư tưởng chính thống của chế độ phong kiến Trung Quốc là gì?
A. Thiên chúa giáo.
B. Phật giáo.
C. Nho giáo.x D. Hồi giáo.
Câu 4. Nhà thơ nổi tiếng của Trung Quốc dưới thời Đường là ai?
A. Đỗ Phủ.x B. Tố Hữu. C. Lỗ Tấn.
D. Nguyễn Du.
Câu 5. Các tác phẩm văn học nổi tiếng của Trung Quốc như: Thuỷ hử, Tây
du kí, Tam Quốc diễn nghĩa, Hồng lâu mộng thuộc thể loại nào?
A. Thơ Đường luật. B. Kinh kịch.
C. Tiểu thuyết.x D. Truyện ngắn.
Câu 6. Ở Trung Quốc, những mầm mống của kinh tế hàng hóa đã xuất hiện
dưới thời triều đại nào?
A. nhà Đường – Tống.
B. nhà Tần – Hán.
C. nhà Tống – Nguyên.
D. nhà Minh – Thanh.x
Câu 7. Dưới thời Đường, chế độ phong kiến ở Trung Quốc như thế nào?
A. mới được hình thành.
B. bước đầu phát triển.
C. phát triển đến đỉnh cao. x. D. lâm vào khủng hoảng.
Câu 8. So với nhà Tần - Hán, hình thức tuyển chọn quan lại của nhà Đường
có điểm tiến bộ hơn là: thực hiện tuyển chọn thông qua hình thức
A. thi cử.
B. mua chức tước. C. giới thiệu.
D. tiến cử.
Câu 9. Tuyến đường giao thương kết nối phương Đông và phương Tây được hình
thành dưới thời Đường được gọi là
A. “con đường xạ hương”.
B. “con đường gốm sứ”.
C. “con đường hương liệu”.
D. “con đường tơ lụa”.
Câu 10. Bộ phim Tây Du Kí (sản xuất năm 1986) được lấy cảm hứng từ tiểu
thuyết cùng tên của nhà văn nào?
A. Thi Nại Am.
B. La Quán Trung.
C. Tào Tuyết Cần. D. Ngô Thừa Ân.
Câu 11. Chế độ phong kiến Trung Quốc phát triển tới đỉnh cao dưới thời kì triều
đại nào?
A. nhà Hán. B. nhà Đường. C. nhà Minh. D. nhà Thanh.
Câu 12. Tử Cấm Thành – một công trình biểu tượng của Trung Quốc nhưng
lại gắn với tên tuổi của một người Việt nào?
A. Nguyễn Hiền. B. Nguyễn An. C. Nguyễn Trãi. D. Nguyễn Du.
Câu 13. Sản phẩm thủ công nổi tiếng nào dưới thời nhà Minh được mô tả “
trắng như ngọc, sáng như gương, mỏng như giấy, vang như chuông”?
A. Tranh thêu.
B. Lụa tơ tằm.
C. Đồ sứ.
D. Đồ mộc.
Câu 14. “Truyện Kiều” của nhà thơ Nguyễn Du được lấy cảm hứng từ tác
phẩm văn học nào của Trung Quốc?
A. “Hồng Lâu Mộng”.
B. “Kim, Vân, Kiều truyện”.
C. “Nho lâm ngoại sử”.
D. “Tam quốc diễn nghĩa”.
Câu 15. Công trình kiến trúc nào dưới đây được coi là biểu tượng của chế độ
phong kiến Trung Quốc?
A. Thánh địa Mỹ Sơn.
B. Chùa Phật Ngọc.
C. Tử cấm thành.
D. Chùa Thiên Mụ.
BÀI 5: ẤN ĐỘ TỪ THẾ KỈ IV ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX
Câu 1. Ấn Độ là một bán đảo lớn thuộc khu vực
A. Trung Á
B. Đông Á.
C. Nam Á.
D. Tây Á.
Câu 2. Dưới thời kì vương triều Gúp-ta, người Ấn Độ đã biết sử dụng rộng rãi
công cụ lao động bằng
A. thép.
B. sắt.
C. nhôm.
D. đá.
Câu 3. Vương triều Hồi giáo Đê-li được lập nên bởi người Hồi giáo gốc
A. Ấn Độ.
B. Trung Quốc.
C. Mông Cổ.
D. Thổ Nhĩ Kì.
Câu 4. Đến giữa thế kỉ XIX, Ấn Độ trở thành thuộc địa của
A. thực dân Anh.
B. thực dân Pháp.
C. thực dân Hà Lan.
D. thực dân Tây Ban Nha.
Câu 5. Tôn giáo nào được du nhập vào Ấn Độ và được đề cao dưới thời kì vương
triều Đê-li?
A. Hin-đu giáo.
B. Đạo Hồi. C. Phật giáo.
D. Đạo Thiên chúa.
Câu 6. Người Ấn Độ có chữ viết của riêng mình từ rất sớm, phổ biến là
A. chữ hình nêm.
B. chữ Hán.
C. chữ Phạn.
D. chữ La-tinh.
Câu 7. Ông vua kiệt xuất của vương triều Mô-gôn là A-cơ-ba đã thực hiện
A. khuyến khích cự bóc lột của quý tộc đối với người dân.
B. ngăn cấm các hoạt động sáng tạo văn hóa và nghệ thuật.
C. thực hiện nghiêm khắc chế độ phân biệt sắc tộc, tôn giáo.
D. cải cách bộ máy hành chính từ trung ương đến địa phương.
Câu 8. Trong lịch sử phong kiến Ấn Độ, vương triều nào được coi là thời kì phát
triển hoàng kim?
A. Vương triều Gúp-ta.
B. Vương triều Hồi giáo Đê-li.
C. Vương triều Mô-gôn.
D. Vương triều Hác-sa.
Câu 9. Vương triều Gúp-ta được coi là thời kì hoàng kim của lịch sử phong kiến
Ấn Độ, vì
A. lãnh thổ Ấn Độ được mở rộng nhất.
B. Ấn Độ tiến hành nhiều cuộc chiến tranh xâm lược ra bên ngoài.
C. đời sống của người dân được ổn định, sung túc hơn tất cả các thời trước đó.
D. nhân dân Ấn Độ có nhiều phát minh lớn về khoa học-kĩ thuật.
Câu 10. Nhân dân Ấn Độ bất bình với vương triều Hồi giáo Đê-li, vì
A. vua quan ăn chơi sa đoạ, không quan tâm đến sản xuất.
B. sản xuất nông nghiệp không được nhà nước khuyến khích phát triển.
C. nhà nước thực hiện phân biệt đối xử giữa các sắc tộc và tôn giáo.
D. nhà nước tiến hành nhiều cuộc chiến tranh xâm lược ra bên ngoài.
Câu 11. Nội dung nào dưới đây không phải là điểm tích cực trong các chính sách
xã hội thời vương triều Mô-gôn?
A. Xây dựng khối hoà hợp dân tộc.
B. Khuyến khích các hoạt động sáng tạo nghệ thuật.
C. Hạn chế sự biệt về sắc tộc và tôn giáo.
D. Các chức vụ cao chỉ cho người theo đạo Hồi nắm giữ.
Câu 12. Vương triều Hồi giáo Đê-li và vương triều Mô-gôn ở Ấn Độ đều
A. do người Thổ Nhĩ Kì lập nên.
B. sùng bái Hin-đu giáo.
C. là vương triều ngoại tộc.
D. có nguồn gốc từ Mông Cổ.
Câu 13. Chữ Phạn của Ấn Độ có ảnh hưởng đến chữ viết của các nước ở khu vực
A. Bắc Phi.
B. Đông Bắc Á.
C. Đông Nam Á.
D. Tây Âu.
Câu 14. Dưới thời Vương triều Gúp-ta, đạo Bà La Môn phát triển thành
A. đạo Hin-đu. B. đạo Thiên Chúa. C. đạo Jai-na.
D. đạo Do Thái.
Câu 15. Cho các dữ liệu sau:
- Là công trình kiến trúc Phật giáo; gồm 31 hang động, chủ yếu được xây dựng từ
thế kỉ IV đến thế kỉ VIII
- Năm 1983, công trình này được UNESCO công nhân là Di sản văn hóa thế giới.
Những dữ liệu trên đề cập đến công trình kiến trúc nào của Ấn Độ?
A. Đền Kha-giu-ha-rô.
B. Đền Tát-ma-han.
C. Bảo tháp San-chi.
D. Chùa hang A-gian-ta.
Bài 6: Các vương quốc phong kiến Đông Nam Á
từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI
Câu 1. Từ nửa sau thế kỉ X - thế kỉ XIII, trên lưu vực sông I-ra-oa-đi, Vương quốc
pa-gan đã mạnh lên và thống nhất lãnh thổ, mở đầu cho quá trình hình thành, phát
triển của
A. Vương quốc Chăm-pa.
B. Vương quốc Mi-an-ma.
C. Vương quốc Phù Nam.
D. Vương quốc Chân Lạp.
Câu 2. Từ nửa sau thế kỉ X - thế kỉ XIII, ở lưu vực sông Chao Phray-a có sự hiện
diện của vương quốc nào dưới đây?
A. Vương quốc Pa-gan.
B. Vương quốc Phù Nam.
C. Vương quốc Chân Lạp. D. Vương quốc Ha-ri-pun-giay-a
Câu 3. Từ nửa sau thế kỉ X - thế kỉ XIII, Sri Vi-giay-a trở thành một quốc gia
hùng mạnh ở
A. lưu vực sông Hồng.
B. đảo Gia-va.
C. đảo Xu-ma-tra.
D. lưu vực sông I-ra-oa-đi.
Câu 4. Vào thế kỉ XIII, Đông Nam Á bị quân đội nước nào xâm lược?
A. Thổ Nhĩ Kì.
B. Pháp.
C. Ấn Độ
D. Mông - Nguyên
Câu 5. Hai vương quốc A-út-thay-a và Su-khô-thay là tiền thân của quốc gia nào
ngày nay?
A. Cam-pu-chia.
B. Thái Lan.
C. Ma-lay-xi-a.
D. Lào.
Câu 6. Chữ viết của phần lớn các dân tộc Đông Nam Á được hình thành dựa trên
cơ sở nào?
A. chữ tượng hình của Ai Cập.
B. chữ Hán của Trung Quốc.
C. chữ Phạn của Ấn Độ.
D. chữ Nôm của Việt Nam.
Câu 7. Từ sau thế kỉ X đến thế kỉ XIII, các vương quốc Đông Nam Á phát triển
mạnh mẽ dựa trên cơ sở nào?
A. Quá trình xâm lược của quân Mông - Nguyên.
B. Tác động của quá trình giao lưu với văn hóa Trung Quốc.
C. Sự di dân của tộc người Thái xuống khu vực Đông Nam Á.
D. Các vương quốc phong kiến đã hình thành ở giai đoạn trước.
Câu 8. Đặc điểm của bộ máy nhà nước phong kiến Đông Nam Á là
A. nền dân chủ phát triển.
B. nhà nước quân chủ lập hiến.
C. nhà nước quân chủ chuyên chế.
D. quyền lực của vua không lớn.
Câu 9. Vì sao việc kháng chiến chống ngoại xâm ở thế kỉ XIII là cơ sở dẫn đến sự
ra đời nhiều vương quốc phong kiến mới ở Đông Nam Á?
A. Nhu cầu liên kết các quốc gia nhỏ và tộc người trong kháng chiến.
B. Nhà Mông - Nguyên lập nên nhiều chính quyền tay sai ở Đông Nam Á.
C. Nhiều tộc người mới (Thái, A-ri-an…) di cư đến Đông Nam Á.
D. Các vương quốc Đông Nam Á tổ chức lại nhà nước sau chiến tranh.
Câu 10. Điểm chung trong nền kinh tế của các vương quốc phong kiến Đông
Nam Á là
A. mậu dịch hàng hải là ngành kinh tế chủ đạo.
B. phát triển công - thương nghiệp là chủ yếu.
C. kinh tế nông nghiệp trồng lúa nước là ngành chính.
D. chăn nuôi gia súc theo hình thức du mục là ngành chủ đạo.
Câu 11. Đâu không phải là điểm giống nhau giữa các vương quốc Đông Nam Á?
A. Kinh tế nông nghiệp trồng lúa nước là chính.
B. Buôn bán trao đổi thương mại đường biển phát triển.
C. Nhà nước theo chế độ quân chủ chuyên chế.
D. Tất cả các vương quốc đều theo đạo Phật.
Câu 12. Dòng Phật giáo nào của Ấn Độ được truyền bá rộng rãi ở Thái Lan, Mian-ma ngày nay ?
A. Phật giáo Đại thừa.
B. Phật giáo Tiểu thừa.
C. Phật giáo Thiền tông.
D. Phật giáo Mật tông.
Câu 13. Trên cơ sở cải tiến chũ Hán (Trung Quốc), người Việt đã sáng tạo ra
A. chữ Chăm cổ.
B. chữ Nôm. C. chữ La-tinh.
D. chữ Khơ-me cổ.
Câu 14. Eo biển nào ở Đông Nam Á nối Ấn Độ Dương với Thái Bình Dương,
chiếm khoảng 30% giao dịch thương mại thế giới hàng năm?
A. Eo biển Ma-lắc-ca.
B. Eo biển Be-ring
C. Eo biển Măng-sơ.
D. Eo biển Ma-gien-lan.
Câu 15. Chùa Vàng được trang trí bởi 5448 viên kim cương và 9300 lá vàng. Đây
là ngôi chùa nổi tiếng nhất ở
A. Thái Lan.
B. Cam-pu-chia.
C. Mi-an-ma.
D. Việt Nam.
Bài 7: Vương quốc Lào
Câu 1. Đất nước Lào gắn liền với dòng sông nào?
A. Sông Hồng.
B. Sông I-ra-oa-đi. C. Sông Mê-kông. D. Sông Mê-nam.
Câu 2. Chủ nhân sinh sống đầu tiên ở Lào là tộc người nào?
A. Lào Lùm. B. Lào Thơng. C. Khơ-me.
D. Thái.
Câu 3. Đến thế kỉ XIII, một nhóm người nói tiếng Thái di cư đến Lào sinh sống
gọi là người
A. Lào Lùm. B. Lào Thơng. C. Khơ-me.
D. Thái.
Câu 4. Đâu là tên gọi của vương quốc Lào thời phong kiến?
A. Chân Lạp.
B. Miến Điện.
C. Lan Xang. D. Mã Lai.
Câu 5. Người đã tập hợp và thống nhất các mường Lào, lập ra nhà nước Lan
Xang là
A. Pha Luông. B. Ong Kẹo. C. Pu-côm-bô. D. Pha Ngừm.
Câu 6. Tổ chức sơ khai của người Lào là các
A. làng, bản. B. chiềng, chạ. C. mường cổ. D. nôm.
Câu 7. Trong các thế kỉ XV-XVII, vương quốc Lào như thế nào?
A. lâm vào suy thoái và khủng hoảng.
B. bước vào giai đoạn phát triển thịnh vượng.
C. thường xuyên đi xâm lược nước khác.
D. bị Trung Quốc xâm lược và cai trị.
Câu 8. Bộ máy nhà nước Lan Xang là được tổ chức theo mô hình nào?
A. dân chủ phát triển.
B. quân chủ lập hiến.
C. quân chủ chuyên chế. D. phong kiến phân quyền.
Câu 9. Về đối ngoại, Vương quốc Lan Xang có chính sách gì?
A. giữ quan hệ hoà hiếu với các quốc gia láng giềng.
B. gây chiến tranh, xâm lấn lãnh thổ của Đại Việt.
C. gây chiến tranh xâm lược với các nước láng giềng.
D. thần phục và cống nạp sản vật quý cho Miến Điện.
Câu 10. Văn hóa Lào và Cam-pu-chia đều chịu ảnh hưởng sâu sắc của nền văn
hóa nào dưới đây?
A. Trung Quốc.
B. Ấn Độ. C. Đại Việt.
D. Ai Cập.
Câu 11. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng sự phát triển kinh tế của
Lào trong các thế kỉ XV - XVII?
A. Sản xuất nông nghiệp, thủ công nghiệp khá phát triển.
B. Phát triển mạnh về buôn bán, trao đổi qua đường biển.
C. Việc khai thác các sản vật quý được chú trọng.
D. Trao đổi, buôn bán vượt ra ngoài biên giới.
Câu 12. Người Lào đã sáng tạo ra chữ viết, dựa trên cơ sở vận dụng các nét chữ
cong của nước nào?
A. Việt Nam và Trung Quốc.
B. Trung Quốc và Ấn Độ.
C. Triều Tiên và Việt Nam.
D. Cam-pu-chia và Mi-an-ma.
Câu 13. So với các nước Đông Nam Á khác, điều kiện địa lí của Lào có điểm gì
khác biệt?
A. Đất nước có nhiều đồi núi.
B. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
C. Đồng bằng nhỏ hẹp, đất cằn cỗi. D. Không tiếp giáp với biển.
Câu 14. Đâu là công trình kiến trúc Phật giáo biểu tượng của Lào, được công
nhận là Di sản văn hoá thế giới vào năm 1992?
A. Chùa Vàng.
B. Thạt Luổng. C. Chùa hang A-gian-ta. D. Đền Ăng-co-vát.
Câu 15. Đỉnh tháp Thạt Luổng có thiết kế mô phỏng hình ảnh một loại quả mang
đặc trưng kiến trúc Lào, đó là
A. quả mướp.
B. quả chuối. C. quả bầu.
D. quả táo.
Bài 8: Vương quốc Cam-pu-chia
Câu 1. Thời kì phát triển rực rỡ nhất của vương quốc Cam-pu-chia là thời kì Ăngco, kéo dài từ
A. thế kỉ IX đến thế kỉ XV.
B. thế kỉ IX đến thế kỉ XIV.
C. thế kỉ X đến thế kỉ XV.
D. thế kỉ VI đến thế kỉ X.
Câu 2. Đến thế kỉ XV, do sự tranh giành quyền lực giữa các phe phái và sự tấn
công của người Thái đã khiến cho Vương quốc Cam-pu-chia
A. được hình thành.
B. phát triển đến đỉnh cao. C. suy yếu. D. sụp đổ.
Câu 3. Vị vua nào đã thống nhất lãnh thổ, mở ra thời kì Ăng-co ở Ca-pu-chia?
A. Giay-a-vác-man I.
B. Giay-a-vác-man II.
C. Giay-a-vác-man III. D. Giay-a-vác-man IV.
Câu 4. Thời kì Ăng-co, vương quốc Cam-pu-chia đã như thế nào?
A. bước vào thời kì phát triển rực rỡ nhất.
B. được hình thành và bước đầu phát triển.
C. lâm vào khủng hoảng trên nhiều lĩnh vực.
D. sụp đổ do sự xâm lược của quân Nguyên.
Câu 5. Kinh đô của vương quốc Cam-pu-chia dưới thời kì phát triển hoàng kim
nhất là ở đâu?
A. Phnôm Pênh. B. Ăng-co
C. Viêng Chăn.
D. Biển Hồ.
Câu 6. Tình hình đất nước Cam-pu-chia thời Ăng-co như thế nào?
A. Loạn lạc, khó khăn.
B. Khủng hoảng, suy yếu.
C. Thống nhất, ổn định.
D. Bị chia cắt thành nhiều tiểu quốc.
Câu 7. Từthế kỉ XV trở đi, Vương quốc Cam-pu-chia thế nào?
A. ngày càng suy yếu và khủng hoảng.
B. từng bước phát triển và đạt đến sự thịnh vượng.
C. trở thành thuộc địa của thực dân Pháp.
D. bị Trung Quốc xâm lược và cai trị.
Câu 8. Bộ máy chính quyền vương quốc Cam-pu-chia được xây dựng theo mô
hình nào?
A. dân chủ chủ nô.
B. quân chủ lập hiến.
C. quân chủ chuyên chế. D. phong kiến phân quyền.
Câu 9. Các vị vua thời kì Ăng-co không ngừng mở rộng quyền lực ra bên ngoài
thông qua việc làm gì?
A. giữ quan hệ hoà hiếu với các quốc gia láng giềng.
B. thần phục, cống nạp sản vật quý cho Lan Xang.
C. tấn công quân sự, gây chiến tranh xâm lược.
D. thần phục và cống nạp sản vật quý cho Phù Nam.
Câu 10. Ngành kinh tế giữ vai trò chủ đạo ở Vương quốc Cam-pu-chia và Vương
quốc Lan Xang là
A. thương nghiệp.
B. nông nghiệp trồng lúa nước.
C. thủ công nghiệp.
D. trao đổi, buôn bán qua đường biển.
Câu 11. So với vương quốc Lan Xang, vương quốc Cam-pu-chia ở thời kì Ăng-co
có điểm gì khác biệt?
A. Kinh tế nông nghiệp trồng lúa nước là chính.
B. Thường xuyên gây chiến tranh để mở rộng lãnh thổ.
C. Tổ chức nhà nước theo chế độ quân chủ chuyên chế.
D. Chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn hóa Ấn Độ.
Câu 12. Người Khơme đã sáng tạo ra chữ viết riêng, dựa trên cơ sở nào?
A. chữ Nôm của Việt Nam.
B. chữ Hán của Trung Quốc.
C. chữ Phạn của Ấn Độ.
D. chữ La-tinh của La Mã.
Câu 13. Quần thể kiến trúc nào được in trên quốc kì của Vương quốc Cam-puchia ngày nay?
A. Thạt Luổng. B. Ăng-co Vát.
C. Chùa Vàng.
D. Đền Bô-rô-bu-đua.
Câu 14. Thủ đô của Vương quốc Cam-pu-chia ngày nay là ở đâu?
A. Phnôm Pênh.
B. Ăng-co
C. Viêng Chăn.
D. Biển Hồ.
Câu 15. Thế kỉ XV, người Khơ-me phải chuyển kinh đô từ Ăng-co về nơi nào?
A. phía nam Biển Hồ.
B. phía đông Biển Hồ.
C. phía tây Biển Hồ.
D. phía bắc Biển Hồ.
Vận dụng 2 trang 33 Lịch Sử 7: Hãy tìm hiểu thêm và kể tên một số thành tựu văn hóa của các
quốc gia Đông Nam Á chịu ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ thời phong kiến.
Trả lời:
- Một số thành tựu văn hóa của Đông Nam Á chịu ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ:
+ Thánh địa Mỹ Sơn (Quảng Nam, Việt Nam).
+ Đền Bô-rô-bu-đua (In-đô-nê-xi-a).
+ Đền Ăng-co Vát, Ăng-co Thom (Cam-pu-chia).
Vận dụng 3 trang 33 Lịch Sử 7: Tìm kiếm thông tin và hình ảnh từ sách, báo, internet, hãy viết
một đoạn văn ngắn giới thiệu về một công trình kiến trúc của Ấn Độ mà em ấn tượng nhất.
Trả lời:
(*) Giới thiệu về chùa hang A-gian-ta.
- Ấn Độ - một quốc gia có nền nghệ thuật, kiến trúc chịu ảnh hưởng sâu sắc từ tôn giáo.
- Khi nhắc đến Ấn Độ, chúng ta không thể không nhắc tới Hệ thống hang động A-gian-ta là một
quần thể các di tích nằm ở huyện Aurangabad, tiểu bangMaharashtra, Ấn Độ.
- Chùa hang A-gian-ta gồm 31 hang động. Các hang động chủ yếu được xây dựng từ thế kỉ IV VIII. Từ một dải núi đá khổng lồ, người Ấn đã tạo nên những công trình kiến trúc kì vĩ, nhưng tỉ mỉ,
tinh tế trong từng chi tiết.
- Năm 1983, quần thể này được UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới.
 








Các ý kiến mới nhất