Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Đề thi học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thầy Bình Hóa Lí
Ngày gửi: 22h:37' 24-12-2025
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Thầy Bình Hóa Lí
Ngày gửi: 22h:37' 24-12-2025
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ 13
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Câu 1. Dãy các acid béo là
A. acetic acid, acrylic acid, propionic acid.
B. palmitic acid, oleic acid, acetic acid.
C. formic acid, acetic acid, stearic acid.
D. palmitic acid, stearic acid, oleic acid.
Câu 2. Kẹo mạch nha là đặc sản của tỉnh Quảng Ngãi với nguyên liệu chính làm từ cây mía. Thành phần
chính trong kẹo mạch nha là
A. Maltose.
B. Glucose.
C. Saccharose.
D. Fructose.
Câu 3. Công thức chung của amine no, đơn chức, mạch hở là
A. CnH2n-5 N (n ≥ 6).
B. CnH2n+1 N (n ≥ 2). C. CnH2n-1 N (n ≥ 2). D. CnH2n+3 N (n ≥1).
Câu 4. Thành phần chính của bột ngọt (mì chính) là muối monosodium của glutamic acid. Phân tử khối của
muối monosodium glutamate là
A. 147.
B. 191.
C. 185.
D. 169.
Câu 5. Trong số các ester sau, ester có mùi chuối chín là
A. methyl acetate.
B. isoamyl acetate.
C. ethyl formate.
D. amyl propionate.
Câu 6. Poly(vinyl chloride) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp:
A. CH3-CH2Cl
B. CH2=CHCl.
C. CH=CCl.
D. CH2Cl-CH2Cl
Câu 7. Nguyên nhân nào làm cho bồ kết có khả năng giặt rửa:
A. vì bồ kết có những chất có cấu tạo kiểu đầu phân cực gắn với đuôi không phân cực
B. vì bồ kết có thành phần là ester của glycerol
C. vì trong bồ kết có những chất oxi hóa mạnh
D. vì trong bồ kết có những chất khử mạnh
Câu 8. Công thức hóa học nào sau đây là của nước Schweizer, dùng để hòa tan cellulose trong quá trình sản
xuất tơ nhân tạo?
A. [Cu(NH3)4](OH)2.
B. [Zn(NH3)4](OH)2.
C. [Cu(NH3)4]OH.
D. [Ag(NH3)4OH.
Câu 9. Chất rắn không màu, dễ tan trong nước, kết tinh ở điều kiện thường là
A. C6H5NH2
B. H2NCH2COOH.
C. CH3NH2
D. C2H5OH
Câu 10. Tinh bột được tạo thành ở cây xanh nhờ phản ứng
A. thủy phân.
B. quang hợp.
C. hóa hợp.
D. phân hủy.
Câu 11. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Nylon-6,6 được tổng hợp từ hexamethylenediamine và hexane-1,6-dioic acid bằng phản ứng trùng
ngưng.
B. Polyethylene được tổng hợp từ ethylene bằng phản ứng trùng hợp.
C. Tinh bột, cellulose được tạo thành từ glucose bằng phản ứng trùng ngưng.
D. Polymer tổng hợp được tạo thành bằng phản ứng trùng ngưng hoặc phản ứng trùng hợp.
Câu 12. Cho các chất: glucose, saccharose, fructose, cellulose. Các chất trong đó đều có phản ứng tráng gương
và phản ứng với Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh là:
A. saccharose, fructose.
B. glucose, cellulose.
C. glucose, fructose.
D. glucose, saccharose.
Câu 13. Thực hiện thí nghiệm theo hình vẽ sau:
Thí nghiệm trên chứng minh cho kết luận nào về cấu tạo glucose?
A. Glucose có 6 nguyên tử carbon.
B. Glucose có nhóm chức aldehyde.
C. Glucose có nhiều nhóm OH liền kề
D. Glucose có 5 nhóm OH.
Câu 14. Hợp chất nào sau đây là ester ?
A. CH3CH2Cl.
B. HCOOC6H5.
C. CH3CH2NO2.
D. HCOOH.
Câu 15. Polymer X có công thức (–HN[CH2]5CO–)n. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. X chỉ được tạo ra từ phản ứng trùng ngưng.
B. X có thể kéo sợi.
C. X thuộc loại polyamide.
D. Phần trăm khối lượng C trong X không thay đổi với mọi giá trị của n.
Câu 16. Cho các phát biểu sau:
(a) Chất béo là triester của glycerol và các acid béo.
(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm gọi là phản ứng xà phòng hóa.
(d) Các ester đều được điều chế từ carboxylic acid và alcohol.
(e) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H35COO)3C3H5, (C17H33COO)3C3H5.
Số phát biểu đúng là bao nhiêu?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 17. Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptide X, thu được 2 mol glycine (Gly), 1 mol alanine (Ala), 1 mol
valine (Val) và 1 mol phenylalanine (Phe). Thủy phân không hoàn toàn X thu được dipeptide Val-Phe và
tripeptide Gly-Ala-Val nhưng không thu được dipeptide Gly-Gly. Chất X có công thức là
A. Gly-Phe-Gly-Ala-Val.
B. Gly-Ala-Val-Val-Phe.
C. Gly-Ala-Val-Phe-Gly.
D. Val-Phe-Gly-Ala-Gly.
Câu 18. Chất nào sau đây là amine bậc một?
A. CH3NHC2H5.
B. (CH3)2NH.
C. (C2H5)3N.
D. C6H5NH2.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 1. Protein có một số tính chất hóa học quan trọng là thủy phân, đông tụ và phản ứng màu biuret.
a. Khi nấu canh cua thì thấy các mảng “riêu cua” nổi lên là do phản ứng thủy phân protein.
b. Thủy phân đến cùng protein thu được các α-amino acid.
c. Tất cả các dung dịch protein đều có phản ứng màu biuret.
d. Khi cho giấm vào sữa đậu nành thì sữa đậu nành bị vón cục là do sự đông tụ protein.
Câu 2. Ethyl propionate là một ester có mùi thơm của dứa chín.
a. Công thức phân tử của ethyl propionate là CH3COOC2H5.
b. Ở điều kiện thường, ethyl propionate là chất khí.
c. Phản ứng thủy phân ethyl propionate trong môi trường acid là phản ứng thuận nghịch.
d. Ethyl propionate được điều chế từ propanoic acid và ethyl alcohol.
Câu 3. Kevlar là một polyamide có độ bền kéo rất cao. Loại vật liệu này được dùng để sản xuất áo chống đạn
và mũ bảo hiểm cho quân đội. Kevlar được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng của hai chất sau:
terephthalic acid
a. Công thức cấu tạo của Kevlar.
1,4- diaminebenzene
b. Liên kết - CO – NH – là liên kết peptide.
c. Công thức phân tử một mắt xích củaKevlar là: C14H10O2N2
d. Các monomer tạo nên vật liệu Kevlar đều là hợp chất hữu cơ tạp chức.
Câu 4. Fructose có công thức phân tử C6H12O6. Tương tự glucose, fructose tồn tại đồng thời ở dạng mạch hở
và dạng mạch vòng (α-fructose và β-fructose) chuyển hóa qua lại như hình sau đây:
α - fructose
β- fructose
a. Ở dạng mạch hở, phân tử fructose có năm nhóm hydroxy và một nhóm aldehyde.
b. Nhóm –OH ở vị trí số 2 trong fructose dạng mạch vòng gọi là –OH hemiketal.
c. Từ công thức cấu tạo ta thấy, fructose có tính chất của polyalcohol và ketone.
d. Fructose không có nhóm –CH=O, vì vậy fructose không bị oxi hóa bởi thuốc thử Tollens và bởi Cu(OH)2
trong môi trường kiềm.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Cho dãy các chất sau: enzyme, ethylamine, methyl acetate, Gly-Val, glucose. Có bao nhiêu chất mà
phân tử có chứa nitrogen?
Câu 2. Cho dãy các chất sau: saccharose, glucose, fructose, cellulose, tristearin, methyl acetate. Số chất tham
gia phản ứng thủy phân là bao nhiêu?
Câu 3. Cocamidopropyl betaine là một loại chất hoạt động bề mặt lưỡng tính được sử dụng phổ biến trong
các sản phẩm chăm sóc cá nhân và mỹ phẩm.
Nó có nguồn gốc từ dầu dừa và được biết đến
với đặc tính nhẹ nhàng, tạo bọt tốt và khả năng
tương thích với các chất hoạt động bề mặt
khác? Dựa vào cấu tạo bên dưới, hãy cho biết
phân tử khối của cocamidopropyl betaine là
bao nhiêu?
Câu 4. Chất X có công thức:
. Tính khối lượng X tác dụng với
dung dịch xút để điều chế 20 kg xà phòng (kết quả làm tròn đến hàng phần mười). Coi phản ứng xảy ra hoàn
toàn.
Câu 5. Một nhà máy sản xuất rượu ethanol từ ngô (chứa 65% tinh bột về khối lượng). Biết hiệu suất của quá
trình thủy phân tinh bột thành glucose là 90% và hiệu suất của quá trình lên men là 80%. Tính khối lượng
ethanol (kg) thu được từ 2 tấn ngô. (làm tròn đến hàng phần nguyên)
Câu 6. Capron là một tơ sợi tổng hợp, được điều chế từ monomer (chất đơn phân) là Caprolactam. Một loại tơ
Capron có khối lượng phân tử là 14 916 amu. Số đơn vị mắt xích có trong phân tử loại tơ sợi này là bao nhiêu.
Biết Caprolactam có CTCT là
ĐỀ 14
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 ĐIỂM). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến
câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Khả năng giặt rửa của xà phòng là do muối của acid béo trong xà phòng có đặc điểm nào sau đây?
A. Có nhóm -COONa hoặc -COOK tan trong dầu, mỡ.
B. Có phần gốc hydrocarbon R- tan được trong nước.
C. Có tính chất hoạt động bề mặt gồm một phần kị nước và một phần ưa nước.
D. Có phản ứng thuỷ phân trong nước.
Câu 2. Glucose và fructose thuộc loại carbohydrate nào sau đây?
A. Monosaccharide.
B. Disaccharide.
C. Polysaccharide.
D. Oligosaccharide.
Câu 3. Tinh bột và cellulose là polysaccharide (polymer thiên nhiên)
A. có công thức phân tử và và công thức cấu tạo giống nhau.
B. đều cho phản ứng màu với iodine.
C. đều dễ bị thủy phân trong môi trường acid.
D. là hai chất đồng phân của nhau.
Câu 4. Tên thay thế của amine CH3-NH-CH2-CH2-CH3 là
A. methylpropylamine.
B. N-methylpropan-1-amine.
C. N-methylpropan-3-amine.
D. N-propylmethanamine.
Câu 5. Vật liệu polymer nào sau đây chứa nguyên tố halogen?
A. PE.
B. PVC.
C. cao su buna.
D. tơ olon.
Câu 6. Vật liệu nào sau đây được cấu tạo từ polymer tổng hợp?
A. Tơ visco.
B. Tơ tằm.
C. Nhựa PE.
D. Cao su thiên nhiên.
Câu 7. Tơ nào sau đây thuộc loại tơ thiên nhiên?
A. Tơ nitron.
B. Tơ tằm.
C. Tơ nylon-6,6.
D. Tơ nylon-6.
Câu 8. Kim loại nào sau đây có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch?
A. Ag.
B. Na.
C. Ba.
D. Al.
Câu 9. Ở điều kiện thích hợp, hai chất phản ứng với nhau tạo thành methyl formate là
A. HCOOH và NaOH.
B. HCOOH và CH3OH.
C. HCOOH và C2H5NH2.
D. CH3COONa và CH3OH.
Câu 10. Cho dãy sắp xếp các kim loại theo chiều giảm dần tính khử: Na, Mg, Al, Fe. Trong số các cặp oxi hoá
- khử sau, cặp nào có giá trị thế điện cực chuẩn nhỏ nhất?
A. Mg2+/Mg.
B. Fe2+/Fe.
C. Na+/Na.
D. Al3+/Al.
Câu 11. Thủy phân m g saccharose trong môi trường acid với hiệu suất 90%, thu được sản phẩm chứa 10,8 g
glucose. Giá trị của m là
A. 22,8.
B. 17,1.
C. 18,5.
D. 20,5.
Câu 12. Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptide X, thu được 2 mol glycine (Gly), 1 mol alanine (Ala), 1 mol
valine (Val) và 1 mol phenylalanine (Phe). Thủy phân không hoàn toàn X thu được dipeptide Val-Phe và
tripeptide Gly-Ala-Val nhưng không thu được dipeptide Gly-Gly. Chất X có công thức là
A. Gly-Ala-Val-Phe-Gly.
B. Gly-Ala-Val-Val-Phe.
C. Gly-Phe-Gly-Ala-Val.
D. Val-Phe-Gly-Ala-Gly.
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI (2,0 điểm). Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a,
b, c, d ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Peptide được phân loại theo số lượng đơn vị α–amino acid trong phân tử. Với số lượng các α–amino
acid khác nhau cũng tạo ra một số phản ứng khác nhau của peptide.
a) Phân tử tripeptide Gly-Ala-Val có 6 nguyên tử oxygen.
b) Ala-Gly và Gly-Ala là 2 tên gọi của cùng một phân tử dipeptide.
c) Gly-Ala tham gia được phản ứng biuret tạo ra phức màu tím.
d) Thủy phân hoàn toàn m g dipeptide Gly-Ala (mạch hở) bằng dung dịch KOH vừa đủ, thu được dung dịch
X. Cô cạn toàn bộ dung dịch X thu được 2,4 g muối khan. Giá trị của m là 1,46 g.
Câu 2. Điện phân dung dịch NaCl bão hòa (với điện cực trơ, màng ngăn xốp) đến khi nồng độ NaCl giảm đi
một nửa thì dừng điện phân.
a) Dung dịch sau điện phân làm phenolphthalein chuyển màu hồng.
b) Ở cathode chỉ xảy ra quá trình khử ion Na+.
c) Phương trình hóa học của phản ứng điện phân:
d) Số mol khí Cl2 thoát ra ở anode bằng số mol H2 thoát ra ở cathode.
PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1. Cho các phát biểu sau:
(a) Trong thực tế, PE được dùng để chế tạo chất dẻo, vật liệu cách điện, cách nhiệt.
(b) Poly(methyl methacrylate) được dùng để chế tạo cao su.
(c) Polymer có thể tham gia các phản ứng giữ nguyên mạch, phân cắt mạch hoặc tăng mạch polymer.
(d) Polymer chỉ có thể được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Câu 2. Có bao nhiêu ứng dụng của ester trong các ý sau: (1) làm dung môi, (2) làm nguyên liệu tổng hợp một
số polymer sử dụng trong công nghiệp, (3) làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm và mĩ phẩm, (4)
làm thuốc tăng lực?
Câu 3. Cho thế điện cực chuẩn của cặp Mg2+/Mg là –2,356V; Fe2+/Fe là –0,440. Tính sức điện động (V) của
pin Mg – Fe. (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Câu 4. Ethanol được điều chế từ tinh bột bằng phương pháp lên men với hiệu suất toàn bộ quá trình là 90%.
Hấp thụ toàn bộ lượng CO2 sinh ra khi lên men m g tinh bột vào nước vôi trong, thu được 330 g kết tủa và dung
dịch X. Biết khối lượng X giảm đi so với khối lượng nước vôi trong ban đầu là 132 g. Giá trị của m là bao
nhiêu?
PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1.
a) Giải thích vì sao khi chế biến một số loại thực phẩm từ thịt, cá, ... người ta thêm gia vị chua như giấm ăn,
chanh hoặc vài lát dứa.
b) Mùi tanh của cá chủ yếu do amine gây ra như trimethylamine. Làm thế nào để khử mùi tanh của cá?
Câu 2.
a) Em đã thực hiện những biện pháp nào để hạn chế sử dụng chất dẻo nhằm bảo vệ môi trường và sức khoẻ
con người?
b) Trong công nghiệp để điều chế cao su buna người ta có thể đi từ nguyên liệu khí ethylene thu được từ dầu
mỏ theo sơ đồ sau: C2H4
C2H5OH
buta-1,3-diene
cao su buna.
3
Tính số m ethylene ở điều kiện chuẩn cần lấy để điều chế được 1 tấn cao su buna theo sơ đồ trên. Giả sử
hiệu suất phản ứng của mỗi quá trình (1), (2) và (3) trong sơ đồ trên lần lượt là 65%, 50% và 70%.
Câu 3.
a) Cho các kim loại: K, Mg, Al, Ag. Hãy viết các cặp oxi hóa – khử tạo bởi các kim loại đó và dựa vào bảng
giá trị thế điện cực chuẩn, sắp xếp theo thứ tự giảm dần tính oxi hoá của các ion kim loại tương ứng.
b) Điện phân 500 mL dung dịch AgNO3 với điện cực trơ cho đến khi cathode bắt đầu có khí thoát ra thì
dừng. Để trung hòa dung dịch sau điện phân cần 80 mL dung dịch NaOH 0,1 M. Biết cường độ dòng điện là
0,2A, thời gian điện phân là bao nhiêu giây?
NẾU CÁC BẠN THẤY HỮU ÍCH, HÃY ỦNG HỘ THẦY BÌNH CAFFE NHÉ
(VIETCOMBANK 1053288898)
Ths. CAO THANH BÌNH – CHUYÊN VIẾT TÀI LIỆU, CHUYỂN GIAO TÀI LIỆU HÓA
CHUYÊN LÀM ĐỀ THI, ĐỀ ÔN LUYỆN 10 -11 - 12
- Thầy cô có nhu cầu về đề thi, đề luyện các khối trong năm học liên hệ zalo: 0394564798
- Thầy cô không có thời gian, liên hệ zalo trên, tôi có nhận làm đề theo ma trận nhé !
Kính chúc thầy cô một ngày vui !!!
ĐỀ 15
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 ĐIỂM). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến
câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Chất X có công thức cấu tạo như sau:
X là
A. xà phòng.
C. chất giặt rửa tự nhiên.
Câu 2. Công thức cấu tạo dạng mạch hở của glucose là
A. CH2OH(CHOH)4CHO.
C. CH2OH(CHOH)4COCH3.
B. chất giặt rửa tổng hợp.
D. acid béo.
B. CH2OH(CHOH)3COCH2OH.
D. CH2OH(CHOH)4CH2OH.
Câu 3. Tinh bột thuộc loại polysaccharide, có nhiều trong các loại ngũ cốc như hạt lúa, hạt ngô, củ khoai, củ
sắn,... Công thức của tinh bột là
A. (C6H10O5)n.
B. C12H22O11.
C. C6H12O6.
D. C2H4O2.
Câu 4. Ở điều kiện thường, chất nào sau đây là chất lỏng?
A. Dimethylamine.
B. Methylamine.
C. Aniline.
D. Ethylamine.
Câu 5. Vật liệu polymer X có thành phần chính là polymer có cấu tạo như sau:
X là
A. cao su buna.
B. cao su buna-S.
C. cao su buna-N.
D. cao su isoprene.
Câu 6. Composite là vật liệu
A. được tổ hợp từ hai hay nhiều loại vật liệu thành phần khác nhau gồm vật liệu cốt và vật liệu nền.
B. có cấu trúc hạt tinh thể có kích thước cỡ nm.
C. có tính biến thiên có thể thay đổi liên tục các tính chất của vật liệu trong không gian.
D. có thể ghi nhớ được hình dạng ban đầu của nó.
Câu 7. Cao su là loại cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao. Chất lỏng thu được từ cây cao su giống như nhựa
cây (gọi là mủ cao su) được dùng để sản xuất cao su tự nhiên. Polymer trong cao su tự nhiên là
A. polystyrene.
B. polyisoprene.
C. polyethylene.
D. poly(buta-1,3-diene).
Câu 8. Sự điện phân có nhiều ứng dụng trong công nghiệp như:
A. điều chế các kim loại, NaOH, H2, O2, nước Javel …
B. chỉ điều chế các kim loại trung bình, yếu (sau Al).
C. tinh chế một số kim loại như Ca, Pb, Zn. Fe. Ag, Au…
D. diều chế một số phi kim như H2, O2, F2, N2, Cl2
Câu 9. Khi cho dầu, mỡ (chất béo) vào nước sẽ có hiện tượng gì xảy ra?
A. Dầu, mỡ tan trong nước.
B. Dầu, mỡ tan trong nước và nổi lên trên mặt nước.
C. Dầu, mỡ không tan trong nước và chìm xuống mặt nước.
D. Dầu, mỡ không tan trong nước và nổi lên trên mặt nước.
Câu 10. Cho các thế điện cực chuẩn:
= – 1,66V,
= – 0,76V,
= – 0,13V,
=+
0,34V. Trong các pin sau đây, pin nào có sức điện động chuẩn lớn nhất?
A. Pin Pb – Cu.
B. Pin Zn – Cu.
C. Pin Zn – Pb.
D. Pin Al – Zn.
Câu 11. Thủy phân 68,4 g saccharose với hiệu suất 75%, thu được m g glucose. Giá trị của m là
A. 54.
B. 27.
C. 72.
D. 36.
Câu 12. Khi chế biến một số loại thực phẩm từ thịt, cá, ... người ta có thể thêm gia vị chua như giấm ăn, chanh
hoặc vài lát dứa (thơm),... Tại sao lại thêm gia vị chua vào thực phẩm?
A. Trong môi trường acid, protein ở thịt, cá bị thủy phân thành các chuỗi polypeptide nhỏ hơn giúp thịt, cá
mềm nhanh hơn.
B. Trong môi trường base, protein ở thịt, cá bị thủy phân thành các chuỗi polypeptide nhỏ hơn giúp thịt, cá
mềm nhanh hơn.
C. Trong môi trường acid, protein ở thịt, cá đông tụ thành các chuỗi polypeptide nhỏ hơn giúp thịt, cá mềm
nhanh hơn
D. Trong môi trường base, protein ở thịt, cá bị đông tụ thành các chuỗi polypeptide nhỏ hơn giúp thịt, cá
mềm nhanh hơn.
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI (2,0 điểm). Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a,
b, c, d ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Amino acid là hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử chứa đồng thời nhóm carboxyl (–COOH) và
nhóm amino (-NH2).
a) Các amino acid đều là chất rắn ở nhiệt độ thường.
b) Glutamic acid là một α-amino acid chứa đồng thời 1 nhóm amino (-NH 2), 2 nhóm carboxyl (-COOH) và
có công thức phân tử là C5H9NO4.
c) Dung dịch glutamic acid không làm đổi màu quỳ tím.
d) Cho a mol glutamic acid tác dụng với a mol methanol khi có mặt xúc tác acid mạnh, đun nóng thu được
hợp chất hữu cơ chứa 2 nhóm chức ester và 1 nhóm amino.
Câu 2. Điện phân 500 mL dung dịch CuSO4 0,8 M với điện cực trơ, cường độ dòng điện 10A. Khi ở anode thu
được 3,09875 L khí oxygen (đkc) thì dừng điện phân.
a) Sự điện phân trong công nghiệp để điều chế các kim loại, một số phi kim,…
b) Tại anode xảy ra quá trình oxi hoá:
c) Khối lượng đồng thu được ở cathode là 36 g.
d) Dung dịch sau điện phân hòa tan được 22,4 g iron và thời gian điện phân là 4825 giây.
PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1. Hầu hết polymer là những chất rắn, không bay hơi, không bị nóng chảy hoặc nóng chảy ở nhiệt độ khá
rộng. Các phát biểu sau:
(1) Một số polymer có tính dẻo như PE, PVC, PS….
(2) Một số polymer có tính dai, bền, có thể kéo sợi như tơ capron, nylon-6,6…
(3) Đa số polymer có tính đàn hồi như polyethylene, polybuta-1,3-diene.
(4) Một số polymer trong suốt, có thể cho ánh sáng xuyên qua như poly(methyl methacrylate).
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Câu 2. Ethyl propionate có mùi dứa chín được điều chế từ alcohol ethylic và propionic acid tương ứng. Biện
pháp để nâng cao hiệu suất của phản ứng điều chế ester trên là
(1) Tăng nồng độ các chất tham gia phản ứng.
(2) Tách bớt ester ra khỏi hỗn hợp sản phẩm.
(3) Hạ nhiệt độ xuống thấp.
(4) Sử dụng xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Câu 3. Cho
= 1,10V,
= – 0,76V và
= + 0,80V. Tính sức điện động chuẩn của pin điện
hóa Cu – Ag.
Câu 4. Sơ đồ sản xuất ethanol từ ngô của một nhà máy như sau: Ngô (chứa 40% tinh bột) → Glucose →
Ethanol. Ethanol thu được từ quá trình “chế biến” 4,05 tấn nguyên liệu ngô theo sơ đồ trên có thể pha V m 3
xăng sinh học E5 (chứa 5% ethanol về thể tích). Biết ethanol có khối lượng riêng là 0,8 g/mL. Giả sử các phản
ứng xảy ra hoàn toàn. Tính V. (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1.
a) Giải thích hiện tượng sau:
- Khi nấu canh cua thì thấy các mảng “ riêu cua” nổi lên.
- Vắt chanh vào ly sữa tươi ta thấy sữa vón cục lại.
b) Người ta điều chế aniline theo sơ đồ sau: .
.
Biết hiệu suất giai đoạn tạo thành nitrobenzene đạt 65% và hiệu suất giai đoạn tạo thành aniline đạt 50%. Khối
lượng benzene (kg) cần dùng để điều chế 3,1 kg aniline.
Câu 2.
a) Viết phương trình hoá học của phản ứng điều chế PE, PS từ các monomer.
b) Cao su lưu hoá có chứa 3,14% lưu huỳnh. Giả thiết rằng S đã thay thế cho H ở cầu methylen trong mạch
cao su. Số mắt xích isoprene có một cầu disulfide -S-S- là bao nhiêu?
Câu 3.
a) Pin Galvani Zn – Cu được mô phỏng qua hình sau, hãy cho biết các quá trình xảy ra trong pin.
b) Điện phân 200 mL dung dịch hỗn hợp AgNO3 0,1 M và Cu(NO3)2 0,2 M với điện cực trơ và cường độ
dòng điện bằng 5A. Sau 19 phút 18 giây dừng điện phân, lấy cathode sấy khô thấy tăng m g. Tìm m.
ĐỀ 16
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 ĐIỂM). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến
câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Chất béo (C17H33COO)3C3H5 có tên là
A. triolein.
B. tristearin.
C. tripalmitin.
D. trilinolein.
Câu 2. Glucose và fructose đều
A. có nhóm aldehyde trong phân tử.
B. có công thức phân tử C6H10O5.
C. thuộc loại disaccharide.
D. có nhóm hydroxy trong phân tử.
Câu 3. Cellulose có cấu tạo mạch không phân nhánh, mỗi đơn vị glucose cấu thành nên phân tử cellulose có 3
nhóm hydroxy. Công thức của cellulose là
A. [C6H5O2(OH)3]n.
B. [C6H8O2(OH)3]n.
C. [C6H7O2(OH)3]n.
D.[C6H7O3(OH)3]n.
Câu 4. Chất nào sau đây là amine bậc một?
A. CH3NH2.
B. CH3-NH-CH3.
C. (CH3)3N.
D. (C2H5)2NH.
Câu 5. Quá trình lưu hóa cao su thuộc loại phản ứng
A. cắt mạch polymer.
B. tăng mạch polymer.
C. giữ nguyên mạch polymer.
D. phân hủy polymer.
Câu 6. Composite là loại vật liệu được tổ hợp từ hai hay nhiều vật liệu khác nhau tạo nên vật liệu mới có các
tính chất vượt trội so với các vật liệu ban đầu. Vật liệu composite thường bao gồm hai thành phần chính là
A. vật liệu nền và phụ gia.
B. vật liệu cốt và lớp sơn .
C. vật liệu nền và vật liệu cốt.
D. vật liệu cốt và chất độn.
Câu 7. Nylon–6,6 thuộc loại
A. tơ acetate.
B. tơ polyamide.
C. polyester.
D. tơ visco.
Câu 8. Ứng dụng nào sau đây của hiện tượng điện phân được dùng để phủ một lớp kim loại mỏng lên bề mặt
vật dụng nhằm chống gỉ và tăng tính thẩm mỹ?
A. Tinh chế kim loại.
B. Mạ điện.
C. Sản xuất pin.
D. Sơn phủ.
Câu 9. Triolein không tác dụng với chất (hoặc dung dịch) nào sau đây?
A. H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng).
B. Cu(OH)2 (ở điều kiện thường).
C. Dung dịch NaOH (đun nóng).
D. H2 (xúc tác Ni, đun nóng).
Câu 10. Thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá - khử của kim loại M +/M và R2+/R lần lượt là +0,799 V và
+0,34 V. Nhận xét nào sau đây là đúng ở điều kiện chuẩn?
A. M có tính khử mạnh hơn R.
B. M+ có tính oxi hoá yếu hơn R2+.
+
C. M khử được ion H thành H2.
D. R khử được ion M+ thành M.
Câu 11. Trong công nghiệp, saccharose là nguyên liệu để thủy phân thành glucose và fructose dùng trong kĩ
thuật tráng gương, ruột phích. Để thu được 27 kg glucose cần thủy phân m kg saccharose với hiệu suất phản
ứng là 60%. Giá trị của m là
A. 25,65.
B. 85,50.
C. 42,75.
D. 51,30.
Câu 12. Cho các phát biểu sau:
(1) Khi cho giấm vào sữa đậu nành thì sữa đậu nành bị vón cục là do phản ứng đông tụ protein.
(2) Đốt cháy len lông cừu thấy xuất hiện mùi khét như mùi tóc cháy.
(3) Trong nghiên cứu y học, enzyme giúp cung cấp năng lượng cho cơ thể.
(4) Enzyme là chất xúc tác bền không bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ hoặc các chất acid, base.
Số phát biểu đúng về tính chất của protein và vai trò enzyme là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI (2,0 điểm). Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a,
b, c, d ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Các amino acid có tính chất lưỡng tính, vừa tác dụng với acid, vừa tác dụng với base.
a) Phân tử các amino acid đều chứa đồng thời một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH.
b) Glycine là amino acid có công thức cấu tạo đơn giản nhất và tan tốt trong nước.
c) Khi đặt hỗn hợp 2 amino acid gồm glycine và glutamic acid ở pH = 6,0 vào trong một điện trường thì cả 2
amino acid đều dịch chuyển về phía cực dương.
d) Thủy phân 14,6 g Gly-Ala trong dung dịch NaOH dư thu được 19,8 g muối.
Câu 2. Tiến hành điện phân dung dịch CuSO4 theo sơ đồ điện phân sau:
a) Quá trình trên được sử dụng trong mạ điện để tạo thành lớp kim loại Cu rắn bao phủ trên bề mặt kim loại
cần mạ nhằm trang trí bề mặt hay chống sự ăn mòn.
b) Điện phân chỉ được sử dụng trong phòng thí nghiệm, không có ứng dụng trong sản xuất công nghiệp.
c) Tại điện cực âm xảy ra quá trình khử Cu2+ tạo kim loại Cu.
d) Thay dung dịch CuSO4 bằng dung dịch CuCl2 thì bản chất quá trình điện phân tại các điện cực không đổi.
PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1. Cho dãy các polymer: amylose (1), polybutadiene (2), cellulose acetate (3), poly(methyl methacrylate)
(4), protein (5). Số polymer thiên nhiên trong dãy trên là bao nhiêu?
Câu 2. Ester X có công thức: CH2=C(CH3)COOCH3. Cho các phát biểu sau:
(1) Tên của X là methyl methacrylate, được dùng để điều chế thủy tinh hữu cơ.
(2) Để tăng hiệu suất phản ứng điều chế X từ carboxylic acid và alcohol tương ứng người ra dùng H 2SO4 đặc
và dùng dư carboxylic acid hoặc alcohol.
(3) Acid điều chế ra X có trong nọc độc của các loại côn trùng như kiến, ong, …
(4) Đun nóng X với NaOH thu được sản
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Câu 1. Dãy các acid béo là
A. acetic acid, acrylic acid, propionic acid.
B. palmitic acid, oleic acid, acetic acid.
C. formic acid, acetic acid, stearic acid.
D. palmitic acid, stearic acid, oleic acid.
Câu 2. Kẹo mạch nha là đặc sản của tỉnh Quảng Ngãi với nguyên liệu chính làm từ cây mía. Thành phần
chính trong kẹo mạch nha là
A. Maltose.
B. Glucose.
C. Saccharose.
D. Fructose.
Câu 3. Công thức chung của amine no, đơn chức, mạch hở là
A. CnH2n-5 N (n ≥ 6).
B. CnH2n+1 N (n ≥ 2). C. CnH2n-1 N (n ≥ 2). D. CnH2n+3 N (n ≥1).
Câu 4. Thành phần chính của bột ngọt (mì chính) là muối monosodium của glutamic acid. Phân tử khối của
muối monosodium glutamate là
A. 147.
B. 191.
C. 185.
D. 169.
Câu 5. Trong số các ester sau, ester có mùi chuối chín là
A. methyl acetate.
B. isoamyl acetate.
C. ethyl formate.
D. amyl propionate.
Câu 6. Poly(vinyl chloride) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp:
A. CH3-CH2Cl
B. CH2=CHCl.
C. CH=CCl.
D. CH2Cl-CH2Cl
Câu 7. Nguyên nhân nào làm cho bồ kết có khả năng giặt rửa:
A. vì bồ kết có những chất có cấu tạo kiểu đầu phân cực gắn với đuôi không phân cực
B. vì bồ kết có thành phần là ester của glycerol
C. vì trong bồ kết có những chất oxi hóa mạnh
D. vì trong bồ kết có những chất khử mạnh
Câu 8. Công thức hóa học nào sau đây là của nước Schweizer, dùng để hòa tan cellulose trong quá trình sản
xuất tơ nhân tạo?
A. [Cu(NH3)4](OH)2.
B. [Zn(NH3)4](OH)2.
C. [Cu(NH3)4]OH.
D. [Ag(NH3)4OH.
Câu 9. Chất rắn không màu, dễ tan trong nước, kết tinh ở điều kiện thường là
A. C6H5NH2
B. H2NCH2COOH.
C. CH3NH2
D. C2H5OH
Câu 10. Tinh bột được tạo thành ở cây xanh nhờ phản ứng
A. thủy phân.
B. quang hợp.
C. hóa hợp.
D. phân hủy.
Câu 11. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Nylon-6,6 được tổng hợp từ hexamethylenediamine và hexane-1,6-dioic acid bằng phản ứng trùng
ngưng.
B. Polyethylene được tổng hợp từ ethylene bằng phản ứng trùng hợp.
C. Tinh bột, cellulose được tạo thành từ glucose bằng phản ứng trùng ngưng.
D. Polymer tổng hợp được tạo thành bằng phản ứng trùng ngưng hoặc phản ứng trùng hợp.
Câu 12. Cho các chất: glucose, saccharose, fructose, cellulose. Các chất trong đó đều có phản ứng tráng gương
và phản ứng với Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh là:
A. saccharose, fructose.
B. glucose, cellulose.
C. glucose, fructose.
D. glucose, saccharose.
Câu 13. Thực hiện thí nghiệm theo hình vẽ sau:
Thí nghiệm trên chứng minh cho kết luận nào về cấu tạo glucose?
A. Glucose có 6 nguyên tử carbon.
B. Glucose có nhóm chức aldehyde.
C. Glucose có nhiều nhóm OH liền kề
D. Glucose có 5 nhóm OH.
Câu 14. Hợp chất nào sau đây là ester ?
A. CH3CH2Cl.
B. HCOOC6H5.
C. CH3CH2NO2.
D. HCOOH.
Câu 15. Polymer X có công thức (–HN[CH2]5CO–)n. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. X chỉ được tạo ra từ phản ứng trùng ngưng.
B. X có thể kéo sợi.
C. X thuộc loại polyamide.
D. Phần trăm khối lượng C trong X không thay đổi với mọi giá trị của n.
Câu 16. Cho các phát biểu sau:
(a) Chất béo là triester của glycerol và các acid béo.
(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm gọi là phản ứng xà phòng hóa.
(d) Các ester đều được điều chế từ carboxylic acid và alcohol.
(e) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H35COO)3C3H5, (C17H33COO)3C3H5.
Số phát biểu đúng là bao nhiêu?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 17. Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptide X, thu được 2 mol glycine (Gly), 1 mol alanine (Ala), 1 mol
valine (Val) và 1 mol phenylalanine (Phe). Thủy phân không hoàn toàn X thu được dipeptide Val-Phe và
tripeptide Gly-Ala-Val nhưng không thu được dipeptide Gly-Gly. Chất X có công thức là
A. Gly-Phe-Gly-Ala-Val.
B. Gly-Ala-Val-Val-Phe.
C. Gly-Ala-Val-Phe-Gly.
D. Val-Phe-Gly-Ala-Gly.
Câu 18. Chất nào sau đây là amine bậc một?
A. CH3NHC2H5.
B. (CH3)2NH.
C. (C2H5)3N.
D. C6H5NH2.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 1. Protein có một số tính chất hóa học quan trọng là thủy phân, đông tụ và phản ứng màu biuret.
a. Khi nấu canh cua thì thấy các mảng “riêu cua” nổi lên là do phản ứng thủy phân protein.
b. Thủy phân đến cùng protein thu được các α-amino acid.
c. Tất cả các dung dịch protein đều có phản ứng màu biuret.
d. Khi cho giấm vào sữa đậu nành thì sữa đậu nành bị vón cục là do sự đông tụ protein.
Câu 2. Ethyl propionate là một ester có mùi thơm của dứa chín.
a. Công thức phân tử của ethyl propionate là CH3COOC2H5.
b. Ở điều kiện thường, ethyl propionate là chất khí.
c. Phản ứng thủy phân ethyl propionate trong môi trường acid là phản ứng thuận nghịch.
d. Ethyl propionate được điều chế từ propanoic acid và ethyl alcohol.
Câu 3. Kevlar là một polyamide có độ bền kéo rất cao. Loại vật liệu này được dùng để sản xuất áo chống đạn
và mũ bảo hiểm cho quân đội. Kevlar được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng của hai chất sau:
terephthalic acid
a. Công thức cấu tạo của Kevlar.
1,4- diaminebenzene
b. Liên kết - CO – NH – là liên kết peptide.
c. Công thức phân tử một mắt xích củaKevlar là: C14H10O2N2
d. Các monomer tạo nên vật liệu Kevlar đều là hợp chất hữu cơ tạp chức.
Câu 4. Fructose có công thức phân tử C6H12O6. Tương tự glucose, fructose tồn tại đồng thời ở dạng mạch hở
và dạng mạch vòng (α-fructose và β-fructose) chuyển hóa qua lại như hình sau đây:
α - fructose
β- fructose
a. Ở dạng mạch hở, phân tử fructose có năm nhóm hydroxy và một nhóm aldehyde.
b. Nhóm –OH ở vị trí số 2 trong fructose dạng mạch vòng gọi là –OH hemiketal.
c. Từ công thức cấu tạo ta thấy, fructose có tính chất của polyalcohol và ketone.
d. Fructose không có nhóm –CH=O, vì vậy fructose không bị oxi hóa bởi thuốc thử Tollens và bởi Cu(OH)2
trong môi trường kiềm.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Cho dãy các chất sau: enzyme, ethylamine, methyl acetate, Gly-Val, glucose. Có bao nhiêu chất mà
phân tử có chứa nitrogen?
Câu 2. Cho dãy các chất sau: saccharose, glucose, fructose, cellulose, tristearin, methyl acetate. Số chất tham
gia phản ứng thủy phân là bao nhiêu?
Câu 3. Cocamidopropyl betaine là một loại chất hoạt động bề mặt lưỡng tính được sử dụng phổ biến trong
các sản phẩm chăm sóc cá nhân và mỹ phẩm.
Nó có nguồn gốc từ dầu dừa và được biết đến
với đặc tính nhẹ nhàng, tạo bọt tốt và khả năng
tương thích với các chất hoạt động bề mặt
khác? Dựa vào cấu tạo bên dưới, hãy cho biết
phân tử khối của cocamidopropyl betaine là
bao nhiêu?
Câu 4. Chất X có công thức:
. Tính khối lượng X tác dụng với
dung dịch xút để điều chế 20 kg xà phòng (kết quả làm tròn đến hàng phần mười). Coi phản ứng xảy ra hoàn
toàn.
Câu 5. Một nhà máy sản xuất rượu ethanol từ ngô (chứa 65% tinh bột về khối lượng). Biết hiệu suất của quá
trình thủy phân tinh bột thành glucose là 90% và hiệu suất của quá trình lên men là 80%. Tính khối lượng
ethanol (kg) thu được từ 2 tấn ngô. (làm tròn đến hàng phần nguyên)
Câu 6. Capron là một tơ sợi tổng hợp, được điều chế từ monomer (chất đơn phân) là Caprolactam. Một loại tơ
Capron có khối lượng phân tử là 14 916 amu. Số đơn vị mắt xích có trong phân tử loại tơ sợi này là bao nhiêu.
Biết Caprolactam có CTCT là
ĐỀ 14
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 ĐIỂM). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến
câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Khả năng giặt rửa của xà phòng là do muối của acid béo trong xà phòng có đặc điểm nào sau đây?
A. Có nhóm -COONa hoặc -COOK tan trong dầu, mỡ.
B. Có phần gốc hydrocarbon R- tan được trong nước.
C. Có tính chất hoạt động bề mặt gồm một phần kị nước và một phần ưa nước.
D. Có phản ứng thuỷ phân trong nước.
Câu 2. Glucose và fructose thuộc loại carbohydrate nào sau đây?
A. Monosaccharide.
B. Disaccharide.
C. Polysaccharide.
D. Oligosaccharide.
Câu 3. Tinh bột và cellulose là polysaccharide (polymer thiên nhiên)
A. có công thức phân tử và và công thức cấu tạo giống nhau.
B. đều cho phản ứng màu với iodine.
C. đều dễ bị thủy phân trong môi trường acid.
D. là hai chất đồng phân của nhau.
Câu 4. Tên thay thế của amine CH3-NH-CH2-CH2-CH3 là
A. methylpropylamine.
B. N-methylpropan-1-amine.
C. N-methylpropan-3-amine.
D. N-propylmethanamine.
Câu 5. Vật liệu polymer nào sau đây chứa nguyên tố halogen?
A. PE.
B. PVC.
C. cao su buna.
D. tơ olon.
Câu 6. Vật liệu nào sau đây được cấu tạo từ polymer tổng hợp?
A. Tơ visco.
B. Tơ tằm.
C. Nhựa PE.
D. Cao su thiên nhiên.
Câu 7. Tơ nào sau đây thuộc loại tơ thiên nhiên?
A. Tơ nitron.
B. Tơ tằm.
C. Tơ nylon-6,6.
D. Tơ nylon-6.
Câu 8. Kim loại nào sau đây có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch?
A. Ag.
B. Na.
C. Ba.
D. Al.
Câu 9. Ở điều kiện thích hợp, hai chất phản ứng với nhau tạo thành methyl formate là
A. HCOOH và NaOH.
B. HCOOH và CH3OH.
C. HCOOH và C2H5NH2.
D. CH3COONa và CH3OH.
Câu 10. Cho dãy sắp xếp các kim loại theo chiều giảm dần tính khử: Na, Mg, Al, Fe. Trong số các cặp oxi hoá
- khử sau, cặp nào có giá trị thế điện cực chuẩn nhỏ nhất?
A. Mg2+/Mg.
B. Fe2+/Fe.
C. Na+/Na.
D. Al3+/Al.
Câu 11. Thủy phân m g saccharose trong môi trường acid với hiệu suất 90%, thu được sản phẩm chứa 10,8 g
glucose. Giá trị của m là
A. 22,8.
B. 17,1.
C. 18,5.
D. 20,5.
Câu 12. Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptide X, thu được 2 mol glycine (Gly), 1 mol alanine (Ala), 1 mol
valine (Val) và 1 mol phenylalanine (Phe). Thủy phân không hoàn toàn X thu được dipeptide Val-Phe và
tripeptide Gly-Ala-Val nhưng không thu được dipeptide Gly-Gly. Chất X có công thức là
A. Gly-Ala-Val-Phe-Gly.
B. Gly-Ala-Val-Val-Phe.
C. Gly-Phe-Gly-Ala-Val.
D. Val-Phe-Gly-Ala-Gly.
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI (2,0 điểm). Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a,
b, c, d ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Peptide được phân loại theo số lượng đơn vị α–amino acid trong phân tử. Với số lượng các α–amino
acid khác nhau cũng tạo ra một số phản ứng khác nhau của peptide.
a) Phân tử tripeptide Gly-Ala-Val có 6 nguyên tử oxygen.
b) Ala-Gly và Gly-Ala là 2 tên gọi của cùng một phân tử dipeptide.
c) Gly-Ala tham gia được phản ứng biuret tạo ra phức màu tím.
d) Thủy phân hoàn toàn m g dipeptide Gly-Ala (mạch hở) bằng dung dịch KOH vừa đủ, thu được dung dịch
X. Cô cạn toàn bộ dung dịch X thu được 2,4 g muối khan. Giá trị của m là 1,46 g.
Câu 2. Điện phân dung dịch NaCl bão hòa (với điện cực trơ, màng ngăn xốp) đến khi nồng độ NaCl giảm đi
một nửa thì dừng điện phân.
a) Dung dịch sau điện phân làm phenolphthalein chuyển màu hồng.
b) Ở cathode chỉ xảy ra quá trình khử ion Na+.
c) Phương trình hóa học của phản ứng điện phân:
d) Số mol khí Cl2 thoát ra ở anode bằng số mol H2 thoát ra ở cathode.
PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1. Cho các phát biểu sau:
(a) Trong thực tế, PE được dùng để chế tạo chất dẻo, vật liệu cách điện, cách nhiệt.
(b) Poly(methyl methacrylate) được dùng để chế tạo cao su.
(c) Polymer có thể tham gia các phản ứng giữ nguyên mạch, phân cắt mạch hoặc tăng mạch polymer.
(d) Polymer chỉ có thể được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Câu 2. Có bao nhiêu ứng dụng của ester trong các ý sau: (1) làm dung môi, (2) làm nguyên liệu tổng hợp một
số polymer sử dụng trong công nghiệp, (3) làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm và mĩ phẩm, (4)
làm thuốc tăng lực?
Câu 3. Cho thế điện cực chuẩn của cặp Mg2+/Mg là –2,356V; Fe2+/Fe là –0,440. Tính sức điện động (V) của
pin Mg – Fe. (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Câu 4. Ethanol được điều chế từ tinh bột bằng phương pháp lên men với hiệu suất toàn bộ quá trình là 90%.
Hấp thụ toàn bộ lượng CO2 sinh ra khi lên men m g tinh bột vào nước vôi trong, thu được 330 g kết tủa và dung
dịch X. Biết khối lượng X giảm đi so với khối lượng nước vôi trong ban đầu là 132 g. Giá trị của m là bao
nhiêu?
PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1.
a) Giải thích vì sao khi chế biến một số loại thực phẩm từ thịt, cá, ... người ta thêm gia vị chua như giấm ăn,
chanh hoặc vài lát dứa.
b) Mùi tanh của cá chủ yếu do amine gây ra như trimethylamine. Làm thế nào để khử mùi tanh của cá?
Câu 2.
a) Em đã thực hiện những biện pháp nào để hạn chế sử dụng chất dẻo nhằm bảo vệ môi trường và sức khoẻ
con người?
b) Trong công nghiệp để điều chế cao su buna người ta có thể đi từ nguyên liệu khí ethylene thu được từ dầu
mỏ theo sơ đồ sau: C2H4
C2H5OH
buta-1,3-diene
cao su buna.
3
Tính số m ethylene ở điều kiện chuẩn cần lấy để điều chế được 1 tấn cao su buna theo sơ đồ trên. Giả sử
hiệu suất phản ứng của mỗi quá trình (1), (2) và (3) trong sơ đồ trên lần lượt là 65%, 50% và 70%.
Câu 3.
a) Cho các kim loại: K, Mg, Al, Ag. Hãy viết các cặp oxi hóa – khử tạo bởi các kim loại đó và dựa vào bảng
giá trị thế điện cực chuẩn, sắp xếp theo thứ tự giảm dần tính oxi hoá của các ion kim loại tương ứng.
b) Điện phân 500 mL dung dịch AgNO3 với điện cực trơ cho đến khi cathode bắt đầu có khí thoát ra thì
dừng. Để trung hòa dung dịch sau điện phân cần 80 mL dung dịch NaOH 0,1 M. Biết cường độ dòng điện là
0,2A, thời gian điện phân là bao nhiêu giây?
NẾU CÁC BẠN THẤY HỮU ÍCH, HÃY ỦNG HỘ THẦY BÌNH CAFFE NHÉ
(VIETCOMBANK 1053288898)
Ths. CAO THANH BÌNH – CHUYÊN VIẾT TÀI LIỆU, CHUYỂN GIAO TÀI LIỆU HÓA
CHUYÊN LÀM ĐỀ THI, ĐỀ ÔN LUYỆN 10 -11 - 12
- Thầy cô có nhu cầu về đề thi, đề luyện các khối trong năm học liên hệ zalo: 0394564798
- Thầy cô không có thời gian, liên hệ zalo trên, tôi có nhận làm đề theo ma trận nhé !
Kính chúc thầy cô một ngày vui !!!
ĐỀ 15
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 ĐIỂM). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến
câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Chất X có công thức cấu tạo như sau:
X là
A. xà phòng.
C. chất giặt rửa tự nhiên.
Câu 2. Công thức cấu tạo dạng mạch hở của glucose là
A. CH2OH(CHOH)4CHO.
C. CH2OH(CHOH)4COCH3.
B. chất giặt rửa tổng hợp.
D. acid béo.
B. CH2OH(CHOH)3COCH2OH.
D. CH2OH(CHOH)4CH2OH.
Câu 3. Tinh bột thuộc loại polysaccharide, có nhiều trong các loại ngũ cốc như hạt lúa, hạt ngô, củ khoai, củ
sắn,... Công thức của tinh bột là
A. (C6H10O5)n.
B. C12H22O11.
C. C6H12O6.
D. C2H4O2.
Câu 4. Ở điều kiện thường, chất nào sau đây là chất lỏng?
A. Dimethylamine.
B. Methylamine.
C. Aniline.
D. Ethylamine.
Câu 5. Vật liệu polymer X có thành phần chính là polymer có cấu tạo như sau:
X là
A. cao su buna.
B. cao su buna-S.
C. cao su buna-N.
D. cao su isoprene.
Câu 6. Composite là vật liệu
A. được tổ hợp từ hai hay nhiều loại vật liệu thành phần khác nhau gồm vật liệu cốt và vật liệu nền.
B. có cấu trúc hạt tinh thể có kích thước cỡ nm.
C. có tính biến thiên có thể thay đổi liên tục các tính chất của vật liệu trong không gian.
D. có thể ghi nhớ được hình dạng ban đầu của nó.
Câu 7. Cao su là loại cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao. Chất lỏng thu được từ cây cao su giống như nhựa
cây (gọi là mủ cao su) được dùng để sản xuất cao su tự nhiên. Polymer trong cao su tự nhiên là
A. polystyrene.
B. polyisoprene.
C. polyethylene.
D. poly(buta-1,3-diene).
Câu 8. Sự điện phân có nhiều ứng dụng trong công nghiệp như:
A. điều chế các kim loại, NaOH, H2, O2, nước Javel …
B. chỉ điều chế các kim loại trung bình, yếu (sau Al).
C. tinh chế một số kim loại như Ca, Pb, Zn. Fe. Ag, Au…
D. diều chế một số phi kim như H2, O2, F2, N2, Cl2
Câu 9. Khi cho dầu, mỡ (chất béo) vào nước sẽ có hiện tượng gì xảy ra?
A. Dầu, mỡ tan trong nước.
B. Dầu, mỡ tan trong nước và nổi lên trên mặt nước.
C. Dầu, mỡ không tan trong nước và chìm xuống mặt nước.
D. Dầu, mỡ không tan trong nước và nổi lên trên mặt nước.
Câu 10. Cho các thế điện cực chuẩn:
= – 1,66V,
= – 0,76V,
= – 0,13V,
=+
0,34V. Trong các pin sau đây, pin nào có sức điện động chuẩn lớn nhất?
A. Pin Pb – Cu.
B. Pin Zn – Cu.
C. Pin Zn – Pb.
D. Pin Al – Zn.
Câu 11. Thủy phân 68,4 g saccharose với hiệu suất 75%, thu được m g glucose. Giá trị của m là
A. 54.
B. 27.
C. 72.
D. 36.
Câu 12. Khi chế biến một số loại thực phẩm từ thịt, cá, ... người ta có thể thêm gia vị chua như giấm ăn, chanh
hoặc vài lát dứa (thơm),... Tại sao lại thêm gia vị chua vào thực phẩm?
A. Trong môi trường acid, protein ở thịt, cá bị thủy phân thành các chuỗi polypeptide nhỏ hơn giúp thịt, cá
mềm nhanh hơn.
B. Trong môi trường base, protein ở thịt, cá bị thủy phân thành các chuỗi polypeptide nhỏ hơn giúp thịt, cá
mềm nhanh hơn.
C. Trong môi trường acid, protein ở thịt, cá đông tụ thành các chuỗi polypeptide nhỏ hơn giúp thịt, cá mềm
nhanh hơn
D. Trong môi trường base, protein ở thịt, cá bị đông tụ thành các chuỗi polypeptide nhỏ hơn giúp thịt, cá
mềm nhanh hơn.
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI (2,0 điểm). Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a,
b, c, d ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Amino acid là hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử chứa đồng thời nhóm carboxyl (–COOH) và
nhóm amino (-NH2).
a) Các amino acid đều là chất rắn ở nhiệt độ thường.
b) Glutamic acid là một α-amino acid chứa đồng thời 1 nhóm amino (-NH 2), 2 nhóm carboxyl (-COOH) và
có công thức phân tử là C5H9NO4.
c) Dung dịch glutamic acid không làm đổi màu quỳ tím.
d) Cho a mol glutamic acid tác dụng với a mol methanol khi có mặt xúc tác acid mạnh, đun nóng thu được
hợp chất hữu cơ chứa 2 nhóm chức ester và 1 nhóm amino.
Câu 2. Điện phân 500 mL dung dịch CuSO4 0,8 M với điện cực trơ, cường độ dòng điện 10A. Khi ở anode thu
được 3,09875 L khí oxygen (đkc) thì dừng điện phân.
a) Sự điện phân trong công nghiệp để điều chế các kim loại, một số phi kim,…
b) Tại anode xảy ra quá trình oxi hoá:
c) Khối lượng đồng thu được ở cathode là 36 g.
d) Dung dịch sau điện phân hòa tan được 22,4 g iron và thời gian điện phân là 4825 giây.
PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1. Hầu hết polymer là những chất rắn, không bay hơi, không bị nóng chảy hoặc nóng chảy ở nhiệt độ khá
rộng. Các phát biểu sau:
(1) Một số polymer có tính dẻo như PE, PVC, PS….
(2) Một số polymer có tính dai, bền, có thể kéo sợi như tơ capron, nylon-6,6…
(3) Đa số polymer có tính đàn hồi như polyethylene, polybuta-1,3-diene.
(4) Một số polymer trong suốt, có thể cho ánh sáng xuyên qua như poly(methyl methacrylate).
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Câu 2. Ethyl propionate có mùi dứa chín được điều chế từ alcohol ethylic và propionic acid tương ứng. Biện
pháp để nâng cao hiệu suất của phản ứng điều chế ester trên là
(1) Tăng nồng độ các chất tham gia phản ứng.
(2) Tách bớt ester ra khỏi hỗn hợp sản phẩm.
(3) Hạ nhiệt độ xuống thấp.
(4) Sử dụng xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Câu 3. Cho
= 1,10V,
= – 0,76V và
= + 0,80V. Tính sức điện động chuẩn của pin điện
hóa Cu – Ag.
Câu 4. Sơ đồ sản xuất ethanol từ ngô của một nhà máy như sau: Ngô (chứa 40% tinh bột) → Glucose →
Ethanol. Ethanol thu được từ quá trình “chế biến” 4,05 tấn nguyên liệu ngô theo sơ đồ trên có thể pha V m 3
xăng sinh học E5 (chứa 5% ethanol về thể tích). Biết ethanol có khối lượng riêng là 0,8 g/mL. Giả sử các phản
ứng xảy ra hoàn toàn. Tính V. (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1.
a) Giải thích hiện tượng sau:
- Khi nấu canh cua thì thấy các mảng “ riêu cua” nổi lên.
- Vắt chanh vào ly sữa tươi ta thấy sữa vón cục lại.
b) Người ta điều chế aniline theo sơ đồ sau: .
.
Biết hiệu suất giai đoạn tạo thành nitrobenzene đạt 65% và hiệu suất giai đoạn tạo thành aniline đạt 50%. Khối
lượng benzene (kg) cần dùng để điều chế 3,1 kg aniline.
Câu 2.
a) Viết phương trình hoá học của phản ứng điều chế PE, PS từ các monomer.
b) Cao su lưu hoá có chứa 3,14% lưu huỳnh. Giả thiết rằng S đã thay thế cho H ở cầu methylen trong mạch
cao su. Số mắt xích isoprene có một cầu disulfide -S-S- là bao nhiêu?
Câu 3.
a) Pin Galvani Zn – Cu được mô phỏng qua hình sau, hãy cho biết các quá trình xảy ra trong pin.
b) Điện phân 200 mL dung dịch hỗn hợp AgNO3 0,1 M và Cu(NO3)2 0,2 M với điện cực trơ và cường độ
dòng điện bằng 5A. Sau 19 phút 18 giây dừng điện phân, lấy cathode sấy khô thấy tăng m g. Tìm m.
ĐỀ 16
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 ĐIỂM). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến
câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Chất béo (C17H33COO)3C3H5 có tên là
A. triolein.
B. tristearin.
C. tripalmitin.
D. trilinolein.
Câu 2. Glucose và fructose đều
A. có nhóm aldehyde trong phân tử.
B. có công thức phân tử C6H10O5.
C. thuộc loại disaccharide.
D. có nhóm hydroxy trong phân tử.
Câu 3. Cellulose có cấu tạo mạch không phân nhánh, mỗi đơn vị glucose cấu thành nên phân tử cellulose có 3
nhóm hydroxy. Công thức của cellulose là
A. [C6H5O2(OH)3]n.
B. [C6H8O2(OH)3]n.
C. [C6H7O2(OH)3]n.
D.[C6H7O3(OH)3]n.
Câu 4. Chất nào sau đây là amine bậc một?
A. CH3NH2.
B. CH3-NH-CH3.
C. (CH3)3N.
D. (C2H5)2NH.
Câu 5. Quá trình lưu hóa cao su thuộc loại phản ứng
A. cắt mạch polymer.
B. tăng mạch polymer.
C. giữ nguyên mạch polymer.
D. phân hủy polymer.
Câu 6. Composite là loại vật liệu được tổ hợp từ hai hay nhiều vật liệu khác nhau tạo nên vật liệu mới có các
tính chất vượt trội so với các vật liệu ban đầu. Vật liệu composite thường bao gồm hai thành phần chính là
A. vật liệu nền và phụ gia.
B. vật liệu cốt và lớp sơn .
C. vật liệu nền và vật liệu cốt.
D. vật liệu cốt và chất độn.
Câu 7. Nylon–6,6 thuộc loại
A. tơ acetate.
B. tơ polyamide.
C. polyester.
D. tơ visco.
Câu 8. Ứng dụng nào sau đây của hiện tượng điện phân được dùng để phủ một lớp kim loại mỏng lên bề mặt
vật dụng nhằm chống gỉ và tăng tính thẩm mỹ?
A. Tinh chế kim loại.
B. Mạ điện.
C. Sản xuất pin.
D. Sơn phủ.
Câu 9. Triolein không tác dụng với chất (hoặc dung dịch) nào sau đây?
A. H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng).
B. Cu(OH)2 (ở điều kiện thường).
C. Dung dịch NaOH (đun nóng).
D. H2 (xúc tác Ni, đun nóng).
Câu 10. Thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá - khử của kim loại M +/M và R2+/R lần lượt là +0,799 V và
+0,34 V. Nhận xét nào sau đây là đúng ở điều kiện chuẩn?
A. M có tính khử mạnh hơn R.
B. M+ có tính oxi hoá yếu hơn R2+.
+
C. M khử được ion H thành H2.
D. R khử được ion M+ thành M.
Câu 11. Trong công nghiệp, saccharose là nguyên liệu để thủy phân thành glucose và fructose dùng trong kĩ
thuật tráng gương, ruột phích. Để thu được 27 kg glucose cần thủy phân m kg saccharose với hiệu suất phản
ứng là 60%. Giá trị của m là
A. 25,65.
B. 85,50.
C. 42,75.
D. 51,30.
Câu 12. Cho các phát biểu sau:
(1) Khi cho giấm vào sữa đậu nành thì sữa đậu nành bị vón cục là do phản ứng đông tụ protein.
(2) Đốt cháy len lông cừu thấy xuất hiện mùi khét như mùi tóc cháy.
(3) Trong nghiên cứu y học, enzyme giúp cung cấp năng lượng cho cơ thể.
(4) Enzyme là chất xúc tác bền không bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ hoặc các chất acid, base.
Số phát biểu đúng về tính chất của protein và vai trò enzyme là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI (2,0 điểm). Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a,
b, c, d ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Các amino acid có tính chất lưỡng tính, vừa tác dụng với acid, vừa tác dụng với base.
a) Phân tử các amino acid đều chứa đồng thời một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH.
b) Glycine là amino acid có công thức cấu tạo đơn giản nhất và tan tốt trong nước.
c) Khi đặt hỗn hợp 2 amino acid gồm glycine và glutamic acid ở pH = 6,0 vào trong một điện trường thì cả 2
amino acid đều dịch chuyển về phía cực dương.
d) Thủy phân 14,6 g Gly-Ala trong dung dịch NaOH dư thu được 19,8 g muối.
Câu 2. Tiến hành điện phân dung dịch CuSO4 theo sơ đồ điện phân sau:
a) Quá trình trên được sử dụng trong mạ điện để tạo thành lớp kim loại Cu rắn bao phủ trên bề mặt kim loại
cần mạ nhằm trang trí bề mặt hay chống sự ăn mòn.
b) Điện phân chỉ được sử dụng trong phòng thí nghiệm, không có ứng dụng trong sản xuất công nghiệp.
c) Tại điện cực âm xảy ra quá trình khử Cu2+ tạo kim loại Cu.
d) Thay dung dịch CuSO4 bằng dung dịch CuCl2 thì bản chất quá trình điện phân tại các điện cực không đổi.
PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1. Cho dãy các polymer: amylose (1), polybutadiene (2), cellulose acetate (3), poly(methyl methacrylate)
(4), protein (5). Số polymer thiên nhiên trong dãy trên là bao nhiêu?
Câu 2. Ester X có công thức: CH2=C(CH3)COOCH3. Cho các phát biểu sau:
(1) Tên của X là methyl methacrylate, được dùng để điều chế thủy tinh hữu cơ.
(2) Để tăng hiệu suất phản ứng điều chế X từ carboxylic acid và alcohol tương ứng người ra dùng H 2SO4 đặc
và dùng dư carboxylic acid hoặc alcohol.
(3) Acid điều chế ra X có trong nọc độc của các loại côn trùng như kiến, ong, …
(4) Đun nóng X với NaOH thu được sản
 








Các ý kiến mới nhất