Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Phần đọc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đàm Thị Hằng
Ngày gửi: 10h:23' 29-12-2025
Dung lượng: 268.1 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Đàm Thị Hằng
Ngày gửi: 10h:23' 29-12-2025
Dung lượng: 268.1 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
NGÂN HÀNG ÔN TẬP 3 MỨC PHẦN ĐỌC CUỐI KÌ 1 – LỚP 1
Thống nhất mạch kiến thức đề kiểm tra HKI
Môn : TIẾNG VIỆT
- Đọc câu kết hợp với
hiểu nghĩa từ có gợi ý
bằng hình ảnh.
MỨC 3 - Đọc đoạn văn ngắn và
trả lời câu hỏi để nhận
biết được thông tin quan
trọng trong đoạn, khổ
thơ.
Đọc tiếng và đọc từ kết
hợp với hiểu nghĩa từ có
gợi ý bằng hình ảnh.
MỨC 2
MỨC 1
Nghe viết được đúng
câu, chữ viết rõ ràng
liền nét, đúng độ cao.
Khuyến khích HS viết
hoa tên riêng và chữ cái
đầu dòng.
Điền đúng được các từ còn
thiếu vào các câu. Nhận biết
được chữ viết sai chính tả và
viết lại cho đúng.
- Biết ghép các từ thành câu có
nghĩa.
Nghe viết được đúng
các từ ngữ, chữ viết đều
nét khoảng 25chữ/15
phút
- Phân biệt được các âm, vần đã
học ở các từ mở rộng.
- Nhìn tranh viết được các từ
tương ứng.
- Điền đúng được các từ còn
thiếu vào chỗ trống.
Đọc thành tiếng các chữ Nghe viết được đúng - Phân biệt được các âm, vần và
cái và tổ hợp chữ cái ghi các âm, vần của HKI các từ ngữ đã học
âm, vần đã học của HKI. đúng độ cao quy định.
- Làm được các BT đơn giản.
KĨ NĂNG ĐỌC
CHÍNH TẢ
BÀI TẬP
Môn Tiếng Việt phần đọc
MỨC 1
1 . Đọc âm, vần
ngh, anh, ôi, yêm, iêng.
2 . Đọc âm, vần
th, ôt, uông, ươm, ênh
3 . Đọc âm, vần
nh, ây, ưi, uôi, uông.
4 . Đọc âm, vần
tr, ươi, ương, au, êt.
5 . Đọc âm, vần
gh, ươu, iêng, et, ươm
6 . Đọc âm, vần
gi, ưu, uôn, ênh, yêu
7 . Đọc âm, vần
qu, ăng, eng, ương, yên
8. Đọc âm, vần
Ph, âm , inh, uôi, iêng
9. Đọc âm, vần
ng, ênh, ươi, yêm, uông
10. Đọc âm, vần
nh, ai , ươi, yên, ut
11. Đọc âm, vần
qu, ao, uôm, êt, uông
12. Đọc âm, vần
ph, anh, yêu, ung, ut
13. Đọc âm, vần
uông, anh, iêm, tr, ăt
10. Đọc âm, vần
ch, ươu, yên, ươm, ut
11. Đọc âm, vần
qu, ao, uôm, êt, uông
12. Đọc âm, vần
ph, anh, yêu, ung, ưt
13. Đọc âm, vần
uông, anh, iêm, ât, tr.
14. Đọc âm, vần
nh, ay, yêm, êt, ương
15. Đọc âm, vần
qu, ao, ươm, ut, uông
16. Đọc âm, vần
kh, anh, yêu, ươu, iêng
17. Đọc âm, vần
uông, ênh, ât, ăm, ươn.
18. Đọc âm, vần
ch, ương, om , inh, uôn.
19. Đọc âm, vần
th, ưng, em , inh, uông.
20. Đọc âm, vần
nh, ươi, inh, ôt, yêm
21. Đọc âm, vần
ngh, uôi, et , iêng, om
22. Đọc âm, vần
nh, ênh, yêu, ương, ưt
23. Đọc âm, vần
uông, ang, iên, ân, ch.
24. Đọc âm, vần
kh, ai, yêu, ôn, ong
25. Đọc âm, vần
th, ao, ương, ung, uôn
26. Đọc âm, vần
ph, ang, yên, ưu, inh
27. Đọc âm, vần
qu, ênh, ui, ăm, ương.
28. Đọc âm, vần
tr, ưng, ôm , inh, uông.
29. Đọc âm, vần
k, ươi, ênh, um, in
30. Đọc âm, vần
gh, ươi, eng , iên, ây
MỨC 2
1 .Đọc từ
sút bóng, vầng trăng, giữa trưa, ao chuôm, cháy đượm, lưỡi xẻng.
2 .Đọc từ
chính nghĩa, trời mưa, trống đồng, cái kẻng, ngồi ghế, trái nhót.
3 .Đọc từ
quả chuối, tính nết, ngắm trăng, ngọn nến, khiêm tốn, bầu rượu
4 .Đọc từ
gọng kính, đếm sao, uống sữa, mứt Tết, yên ngựa, nhà tầng
5 .Đọc từ
năng khiếu, chào mào, sấm sét, bệnh viện, chùm vải, trường làng
6 .Đọc từ
sáo sậu, kính yêu, cây bàng, giấy khen, bánh cuốn, phần thưởng
7 .Đọc từ
nỗi buồn, buồng chuối, gọng kính, con rết, củ sâm, điểm mười
8 .Đọc từ
cái võng, nông dân, bánh ngọt, ngọn cây, rửa mặt, buôn làng
9 .Đọc từ
thổi sáo, trồng chuối, bóng râm, yêu thương, trứng cút, mâm xôi.
10 .Đọc từ
phẳng lặng, nghĩa mẹ, lau chùi, đứt dây, phần thưởng, túi vải
11 .Đọc từ
chim cút, sừng hươu, cuộn len, trồng chuối, mũm mĩm, khóm mía
12 .Đọc từ
nhà rông, vẽ tranh, hiếu thảo, hương sen, mùi thơm, thân thiện
13 .Đọc từ
Sút bóng, con đường, cắm trại, bướu cổ, thành phố, rừng tràm
14 .Đọc từ
nét chữ, thể dục, sâu răng, bức vẽ, đàn cừu, cánh diều
15.Đọc từ
mứt gừng, máy tính, khám răng, túi lưới, đứt dây, mầm non
16 .Đọc từ
gánh rau, đường hầm, bạn học, vầng trăng, xâu kim, điểm mười
17 .Đọc từ
kính yêu, vỉa hè, mũi ngửi, dòng kênh, đình làng, mứt gừng
18 .Đọc từ
gọng kính, túi lưới, cây kem, chó đốm, nét chữ, thung lũng.
19 .Đọc từ
kính trọng, sân chơi, ngắm cảnh, bơi lội, bút máy, trống chiêng
20 .Đọc từ
gọng kính, tươi thắm, thầy giáo, hiểu bài, thủ môn, dưa hấu.
21 .Đọc từ
Sóng biển, hải cảng, nắm cơm, hiếu thảo, trứng cút, chim yến.
22 .Đọc từ
càng cua, ý muốn, cái thớt, thang máy, gối thêu, bánh chưng.
23 .Đọc từ
Mái trường, đình làng, thầy cô, rừng tràm, cái phao, dưa hấu.
24 .Đọc từ
bãi biển, càng cua, cơm tấm, hiếu thảo, trứng gà, giấy nháp.
25 .Đọc từ
Sóng vỗ, con vượn, cái mâm, thang máy, lắp ráp, bánh kẹo.
26 .Đọc từ
gọng kính, máy bay, vỉa hè, nghiêm trang, hiểu bài, thảm cỏ, mái chèo.
27 .Đọc từ
leo trèo, tắm mát, cơm thơm, xem phim, bay lượn, ngăn nắp.
28 .Đọc từ
Khen thưởng, điểm mười, bánh kem, gửi thư, mái đình, đá bóng.
29 .Đọc từ
đình làng, trèo cây, vải thiều, kính trọng, cám ơn, bơi lội.
30 .Đọc từ
thầy giáo, xem phim, tài giỏi, chào cờ, khéo tay, buôn làng.
31 .Đọc từ
giảng bài, cái võng, tìm kim, ao chuôm, mái trường, yêu quý.
32 .Đọc từ
giờ chơi, hiểu bài, điểm mười, ngôi sao, soi gương, đá bóng.
33 .Đọc từ
quả chuông, mái trường, gà trống, mây trôi, trái bưởi, tìm kim.
34 .Đọc từ
số mười, thầy cô, sóng biển, nải chuối, ngủ trưa, nhỏ xíu.
35 .Đọc từ
leo trèo, máy bay, chú cừu, buổi sáng, yêu thương, nắng chiếu.
36 .Đọc từ
làm tính, bông súng, suối chảy, trái bầu, trĩu quả, mưa rơi.
37 .Đọc từ
làng xóm, cánh bướm, thầy giáo, giảng bài, chú cừu, thông minh.
38 .Đọc từ
điểm mười, siêng năng, cô giáo, kính trọng, buôn làng, trái cam.
39 .Đọc từ
huơu nai, dòng sông, yêu thương, làng xóm, chú mèo, mây bay.
40 .Đọc từ
tuổi thơ, tháng tám, ngày hội, kính trọng, sóng vỗ, dòng kênh.
41 .Đọc từ
Làm xiếc, khắc chữ, con tằm, trái bưởi, sầu riêng, phượng vĩ.
42 .Đọc từ
Chuông vàng, nải chuối, bay lượn, chùm khế, măng tre, bụi trúc
43 .Đọc từ
buồng chuối, thể dục, măng cụt, vui mừng, vui thích, têm trầu.
44 .Đọc từ
Nem chua, cây rơm, chim sáo, cao thấp, ngăn nắp, buổi sáng.
45 .Đọc từ
bưởi đỏ, lung linh,con yểng, phượng vĩ, hạt cườm,thể dục.
46 .Đọc từ
Tưới cây, sinh nhật, thể dục, ngày Tết, giấy vụn, vầng trăng.
47 .Đọc từ
Sao vàng, khủng long, vui chơi, trống ếch, chụp hình, bập bênh.
48 .Đọc từ
bưởi đỏ, gia đình, chụp ảnh,bảng hiệu, tươi cười, chiết cành.
49 .Đọc từ
Thiết kế, vượt khó, sáng suốt, chim yến, bay lượn, mượn sách.
50 .Đọc từ
Cầu trượt, thư viện, điệp vàng, chơi cướp cờ, phượng vĩ, học bài
MỨC 3
1. Đọc câu
Trong nhà tôi, mọi người ai cũng siêng năng.
Thứ hai, mẹ cho chị và Phú đi chơi phố.
2. Đọc câu
Con cái là niềm vui của cha mẹ và cả gia đình.
Quê nội tôi trồng nhiều vải thiều và vú sữa.
3. Đọc câu
Thứ bảy, cả nhà bé đi chơi ở công viên.
Rừng già thường có nhiều thú quý hiếm .
4. Đọc câu
Chúng em ca múa chào mừng năm mới.
Giờ ra chơi, chúng em rủ nhau chơi trốn tìm.
5. Đọc câu
Thứ bảy nào chị Hương cũng gánh rau đi bán.
Cậu bé trở thành chàng trai dũng mãnh.
6. Đọc câu
Trên bến cảng, cần cẩu đang nâng kiện hàng.
Sân trường em trồng nhiều cây nên rất mát.
7. Đọc câu
Chúng em lắng nghe cô giáo giảng bài.
Hôm qua, chúng em mới nhận phần thưởng.
8. Đọc câu
Chúng em rất cảm ơn công lao dạy dỗ của thầy cô.
Đầu giờ, chúng em thường ôn lại bài cũ.
9. Đọc câu
Trường em trồng nhiều cây xanh nên rất mát.
Ngày thứ bảy chúng em thường đi xem phim.
10. Đọc câu
Đầu tháng chín trường chúng em khai giảng.
Sau trận mưa rào, cây cối xanh tươi mơn mởn.
11. Đọc câu
Dưới bóng râm những chú trâu đang nằm nghỉ.
Bố trồng cây khế khi em còn đi lẫm chẫm.
12. Đọc câu
Cô giáo đang giảng bài cho chúng em.
Đêm trung thu chúng em đi xem múa lân.
13. Đọc câu
Buổi tối gia đình em quây quần bên mâm cơm.
Buổi tối cả nhà em ra sân ngồi ngắm trăng.
14. Đọc câu
Nghỉ hè cha mẹ cho chúng em đi thăm quan.
Trời đã về chiều, nắng không còn chói chang.
15. Đọc câu
Từng đàn chim én bay liệng trong chiều đầy gió.
Cô giáo chúng em hát hay và múa rất dẻo.
16. Đọc câu
Đàn bướn bay lượn trên những bông hồng.
Chúng em yêu quý và kính trọng thầy cô giáo
17. Đọc câu
Mới sớm tinh mơ mà những chú Dế Mèn đã chui ra khỏi tổ.
Chiều đến, Hồng thường ngồi bên cửa sổ ngắm đường phố.
18. Đọc câu
Sáng hôm nay, chú Chiến thay yên ngựa mới.
Hôm nay, mẹ đi chợ mua nhiều thứ nên về muộn.
19. Đọc câu
Ông nội em lùa đàn bò sữa lên sườn đồi.
Buổi chiều, chúng em rủ nhau đi đá banh.
20. Đọc câu
Mẹ tươi cười nhìn vườn rau vừa mới gieo.
Hôm nay, mẹ em đi chợ mua cá bống về kho.
21. Đọc câu
Trong vườn nhà nội, trái cây chín rụng đầy vườn.
Trong thảo cẩm viên, bé cùng bạn bè chơi đu quay.
22. Đọc câu
Tiếng kẻng vang lên làm mọi người bừng dậy.
Chú bé đã trở thành chàng trai dũng mãnh.
23. Đọc câu
Chú Mèo tò mò đứng nhìn bé và các bạn chơi nhảy dây.
Mẹ đi chợ mua cả bánh kẹo và đồ chơi cho chúng em.
24. Đọc câu
Cô giáo thường khen bạn Mai là học sinh chăm chỉ, siêng năng.
Trẻ em đứng quanh chuồng voi xem rất đông.
25. Đọc câu
Những con chim ngói đang nhảy nhót trên những cành cây.
26. Đọc câu
Quạ vẽ cho công bộ lông nhiều màu óng ánh.
Quê bé lúc này sử dụng máy cày thay con trâu.
27. Đọc câu
Bé là người luôn luôn vâng lời cha mẹ.
Khi chào cờ em phải đứng nghiêm trang.
28. Đọc câu
Chúng em phải đi đến trường đúng giờ.
Thứ hai trường em thường chào cờ.
29 Đọc câu
Mẹ đi chợ về chia quà cho hai chị em Phương.
Cánh đồng lúa chín vàng óng.
30. Đọc câu
Đôi tay mẹ khéo léo, ngồi may áo cho bà.
Sáng tinh mơ chú gà trống đã gáy vang cả xóm làng.
31. Đọc câu
Chủ nhật cha mẹ cho Hùng đi câu cá.
Đàn hươu nai chạy theo mẹ ra bờ suối.
32. Đọc câu
Ở nông thôn, sáng sớm mọi người dắt trâu ra đồng.
Thành phố xe cộ chạy qua lại rất đông nghịt.
33. Đọc câu
Hai người thợ săn cùng nhau đi săn.
Chiều về, cả hai bàn nhau chia phần.
34. Đọc câu
Bé đang đố các bạn những hình vẽ.
Các bạn đua nhau trả lời.
35. Đọc câu
Bé cùng bạn bè chơi đu quay vui ghê.
Bạn Sơn tính nhẩm rất nhanh và làm bài rất tốt.
36. Đọc câu
Ba bạn đang ngồi làm bài. Bạn gái đang tô chữ theo mẫu.
Bạn trai áo xanh vẽ mặt trời, bạn trai áo đỏ vẽ quả cam.
37. Đọc câu
Ngón út là ngón bé nhất trên bàn tay.
Em út là em nhỏ nhất trong nhà.
38. Đọc câu
Chim tránh rét bay về phương nam.
Cả đàn đã thấm mệt nhưng vẫn cố bay theo hàng.
39. Đọc câu
Mẹ dẫn bé đi chợ Tết mua cành đào.
Nhiều người cũng mua cành đào như mẹ.
40. Đọc câu
Hùng và Linh là những người bạn tốt của nhau.
Họ cùng nhau ôn bài và làm bài tập.
41. Đọc câu
Ngày chủ nhật bố mẹ cho bé đi sở thú.
Ở sở thú có chú voi với cái vòi dài đang ăn mía.
42. Đọc câu
Hải và Long mê say đá bóng.
Hải đá mạnh bóng.
Long ngả người để đón bóng.
43. Đọc câu
Gà gáy báo hiệu một ngày mới bắt đầu.
Chim hót líu lo đón bình minh.
44. Đọc câu
Nhím đi tìm nơi ở mới để tránh cái lạnh của mùa đông.
Sóc tìm nhím mãi không thấy bạn đâu.
45. Đọc câu
Ong bướm bay lượn trong vườn cây.
Cá cảnh bơi lội tung tăng trong bể.
46. Đọc câu
Bạn Nam làm bài đúng. Cô giáo cho Nam điểm mười.
Ai cũng đều muốn có điểm mười như Nam.
47. Đọc câu
Quê hương mỗi người chỉ một.
Như là chỉ một mẹ thôi.
Quê hương nếu ai không nhớ.
Sẽ không lớn nổi thành người
48. Đọc câu
Hai anh em đang ngồi rửa trái cây.
Mẹ đang lau chùi cửa sổ.
49. Đọc câu
Gia đình em ngồi quây quần bên mâm cơm.
Cả nhà cùng ăn cơm thật vui vẻ.
50. Đọc câu
Trường em khai giảng vào đầu tháng chín.
Chúng em vui mừng đón chào năm mới.
51. Đọc câu
Dì Na cho bạn Nam quả bong bóng.
Bạn Nam nhận bóng và cảm ơn dì Nga.
52. Đọc câu
Quạ bảo công vẽ nhanh để quạ đi ăn cỗ.
Công lỡ tay đổ thùng màu đen lên lưng Quạ.
53. Đọc câu
Khi bị cắt điện trường em dùng máy nổ.
Bố mới mua về một cái máy vi tính.
54. Đọc câu
Gà gáy sáng, một ngày mới bắt đầu.
Người lớn dắt trâu ra đồng.
55. Đọc câu
Bố em đang cày ruộng còn mẹ thì cấy lúa.
Lúa trên đồng ruộng sẽ chín vàng.
56. Đọc câu
Sáng sớm chú gà trống đã gáy vang cà xóm làng.
Cô bé trùm khăn đỏ đã vâng lời mẹ dặn.
57. Đọc câu
Rừng thông ở dưới chân núi, bên dòng suối.
Thung lũng nằm giữa hai sườn núi.
58. Đọc bài thơ
Chủ nhật vui
Ngày chủ nhật
Qua nhà bà
Cậu rót trà
Mẹ bày mít.
Ba bật nhạc
Út vui hát
Ngày chủ nhật
Thật là vui
59. Đọc bài thơ
Cún và mèo
Mèo đi học
Quên bút chì
Lấy gì ghi
Mèo nhăn nhó.
Cún thấy vậy
Bèn lại gần
Và ân cần
Bút đây bạn
60. Đọc bài thơ
Thăm quê
Em về quê nội
Thăm ông thăm bà
Sum vầy cô bác
Sau ngày cách xa.
61. Đọc bài thơ
Lớp em
Phòng học lớp em
Gọn gàng ngăn nắp
Hộp, bút, sách, cặp
Sắp xếp đúng nơi.
62. Đọc câu
Bay cao cao vút
Chim biến mất rồi
Chỉ còn tiếng hót
Làm xanh da trời.
63. Đọc câu
Con gì có cánh
Mà lại biết bơi
Ngày xuống ao chơi
Đêm về đẻ trừng.
64. Đọc câu
Hỏi cây bao nhiêu tuổi
Cây không nhớ tháng năm
Cây chỉ dang tay lá
Che tròn một bóng râm.
64. Viết câu
Cái mỏ tí hon
Cái chân bé xíu
Lông vàng mát dịu
Mắt đen sáng ngời.
Thống nhất mạch kiến thức đề kiểm tra HKI
Môn : TIẾNG VIỆT
- Đọc câu kết hợp với
hiểu nghĩa từ có gợi ý
bằng hình ảnh.
MỨC 3 - Đọc đoạn văn ngắn và
trả lời câu hỏi để nhận
biết được thông tin quan
trọng trong đoạn, khổ
thơ.
Đọc tiếng và đọc từ kết
hợp với hiểu nghĩa từ có
gợi ý bằng hình ảnh.
MỨC 2
MỨC 1
Nghe viết được đúng
câu, chữ viết rõ ràng
liền nét, đúng độ cao.
Khuyến khích HS viết
hoa tên riêng và chữ cái
đầu dòng.
Điền đúng được các từ còn
thiếu vào các câu. Nhận biết
được chữ viết sai chính tả và
viết lại cho đúng.
- Biết ghép các từ thành câu có
nghĩa.
Nghe viết được đúng
các từ ngữ, chữ viết đều
nét khoảng 25chữ/15
phút
- Phân biệt được các âm, vần đã
học ở các từ mở rộng.
- Nhìn tranh viết được các từ
tương ứng.
- Điền đúng được các từ còn
thiếu vào chỗ trống.
Đọc thành tiếng các chữ Nghe viết được đúng - Phân biệt được các âm, vần và
cái và tổ hợp chữ cái ghi các âm, vần của HKI các từ ngữ đã học
âm, vần đã học của HKI. đúng độ cao quy định.
- Làm được các BT đơn giản.
KĨ NĂNG ĐỌC
CHÍNH TẢ
BÀI TẬP
Môn Tiếng Việt phần đọc
MỨC 1
1 . Đọc âm, vần
ngh, anh, ôi, yêm, iêng.
2 . Đọc âm, vần
th, ôt, uông, ươm, ênh
3 . Đọc âm, vần
nh, ây, ưi, uôi, uông.
4 . Đọc âm, vần
tr, ươi, ương, au, êt.
5 . Đọc âm, vần
gh, ươu, iêng, et, ươm
6 . Đọc âm, vần
gi, ưu, uôn, ênh, yêu
7 . Đọc âm, vần
qu, ăng, eng, ương, yên
8. Đọc âm, vần
Ph, âm , inh, uôi, iêng
9. Đọc âm, vần
ng, ênh, ươi, yêm, uông
10. Đọc âm, vần
nh, ai , ươi, yên, ut
11. Đọc âm, vần
qu, ao, uôm, êt, uông
12. Đọc âm, vần
ph, anh, yêu, ung, ut
13. Đọc âm, vần
uông, anh, iêm, tr, ăt
10. Đọc âm, vần
ch, ươu, yên, ươm, ut
11. Đọc âm, vần
qu, ao, uôm, êt, uông
12. Đọc âm, vần
ph, anh, yêu, ung, ưt
13. Đọc âm, vần
uông, anh, iêm, ât, tr.
14. Đọc âm, vần
nh, ay, yêm, êt, ương
15. Đọc âm, vần
qu, ao, ươm, ut, uông
16. Đọc âm, vần
kh, anh, yêu, ươu, iêng
17. Đọc âm, vần
uông, ênh, ât, ăm, ươn.
18. Đọc âm, vần
ch, ương, om , inh, uôn.
19. Đọc âm, vần
th, ưng, em , inh, uông.
20. Đọc âm, vần
nh, ươi, inh, ôt, yêm
21. Đọc âm, vần
ngh, uôi, et , iêng, om
22. Đọc âm, vần
nh, ênh, yêu, ương, ưt
23. Đọc âm, vần
uông, ang, iên, ân, ch.
24. Đọc âm, vần
kh, ai, yêu, ôn, ong
25. Đọc âm, vần
th, ao, ương, ung, uôn
26. Đọc âm, vần
ph, ang, yên, ưu, inh
27. Đọc âm, vần
qu, ênh, ui, ăm, ương.
28. Đọc âm, vần
tr, ưng, ôm , inh, uông.
29. Đọc âm, vần
k, ươi, ênh, um, in
30. Đọc âm, vần
gh, ươi, eng , iên, ây
MỨC 2
1 .Đọc từ
sút bóng, vầng trăng, giữa trưa, ao chuôm, cháy đượm, lưỡi xẻng.
2 .Đọc từ
chính nghĩa, trời mưa, trống đồng, cái kẻng, ngồi ghế, trái nhót.
3 .Đọc từ
quả chuối, tính nết, ngắm trăng, ngọn nến, khiêm tốn, bầu rượu
4 .Đọc từ
gọng kính, đếm sao, uống sữa, mứt Tết, yên ngựa, nhà tầng
5 .Đọc từ
năng khiếu, chào mào, sấm sét, bệnh viện, chùm vải, trường làng
6 .Đọc từ
sáo sậu, kính yêu, cây bàng, giấy khen, bánh cuốn, phần thưởng
7 .Đọc từ
nỗi buồn, buồng chuối, gọng kính, con rết, củ sâm, điểm mười
8 .Đọc từ
cái võng, nông dân, bánh ngọt, ngọn cây, rửa mặt, buôn làng
9 .Đọc từ
thổi sáo, trồng chuối, bóng râm, yêu thương, trứng cút, mâm xôi.
10 .Đọc từ
phẳng lặng, nghĩa mẹ, lau chùi, đứt dây, phần thưởng, túi vải
11 .Đọc từ
chim cút, sừng hươu, cuộn len, trồng chuối, mũm mĩm, khóm mía
12 .Đọc từ
nhà rông, vẽ tranh, hiếu thảo, hương sen, mùi thơm, thân thiện
13 .Đọc từ
Sút bóng, con đường, cắm trại, bướu cổ, thành phố, rừng tràm
14 .Đọc từ
nét chữ, thể dục, sâu răng, bức vẽ, đàn cừu, cánh diều
15.Đọc từ
mứt gừng, máy tính, khám răng, túi lưới, đứt dây, mầm non
16 .Đọc từ
gánh rau, đường hầm, bạn học, vầng trăng, xâu kim, điểm mười
17 .Đọc từ
kính yêu, vỉa hè, mũi ngửi, dòng kênh, đình làng, mứt gừng
18 .Đọc từ
gọng kính, túi lưới, cây kem, chó đốm, nét chữ, thung lũng.
19 .Đọc từ
kính trọng, sân chơi, ngắm cảnh, bơi lội, bút máy, trống chiêng
20 .Đọc từ
gọng kính, tươi thắm, thầy giáo, hiểu bài, thủ môn, dưa hấu.
21 .Đọc từ
Sóng biển, hải cảng, nắm cơm, hiếu thảo, trứng cút, chim yến.
22 .Đọc từ
càng cua, ý muốn, cái thớt, thang máy, gối thêu, bánh chưng.
23 .Đọc từ
Mái trường, đình làng, thầy cô, rừng tràm, cái phao, dưa hấu.
24 .Đọc từ
bãi biển, càng cua, cơm tấm, hiếu thảo, trứng gà, giấy nháp.
25 .Đọc từ
Sóng vỗ, con vượn, cái mâm, thang máy, lắp ráp, bánh kẹo.
26 .Đọc từ
gọng kính, máy bay, vỉa hè, nghiêm trang, hiểu bài, thảm cỏ, mái chèo.
27 .Đọc từ
leo trèo, tắm mát, cơm thơm, xem phim, bay lượn, ngăn nắp.
28 .Đọc từ
Khen thưởng, điểm mười, bánh kem, gửi thư, mái đình, đá bóng.
29 .Đọc từ
đình làng, trèo cây, vải thiều, kính trọng, cám ơn, bơi lội.
30 .Đọc từ
thầy giáo, xem phim, tài giỏi, chào cờ, khéo tay, buôn làng.
31 .Đọc từ
giảng bài, cái võng, tìm kim, ao chuôm, mái trường, yêu quý.
32 .Đọc từ
giờ chơi, hiểu bài, điểm mười, ngôi sao, soi gương, đá bóng.
33 .Đọc từ
quả chuông, mái trường, gà trống, mây trôi, trái bưởi, tìm kim.
34 .Đọc từ
số mười, thầy cô, sóng biển, nải chuối, ngủ trưa, nhỏ xíu.
35 .Đọc từ
leo trèo, máy bay, chú cừu, buổi sáng, yêu thương, nắng chiếu.
36 .Đọc từ
làm tính, bông súng, suối chảy, trái bầu, trĩu quả, mưa rơi.
37 .Đọc từ
làng xóm, cánh bướm, thầy giáo, giảng bài, chú cừu, thông minh.
38 .Đọc từ
điểm mười, siêng năng, cô giáo, kính trọng, buôn làng, trái cam.
39 .Đọc từ
huơu nai, dòng sông, yêu thương, làng xóm, chú mèo, mây bay.
40 .Đọc từ
tuổi thơ, tháng tám, ngày hội, kính trọng, sóng vỗ, dòng kênh.
41 .Đọc từ
Làm xiếc, khắc chữ, con tằm, trái bưởi, sầu riêng, phượng vĩ.
42 .Đọc từ
Chuông vàng, nải chuối, bay lượn, chùm khế, măng tre, bụi trúc
43 .Đọc từ
buồng chuối, thể dục, măng cụt, vui mừng, vui thích, têm trầu.
44 .Đọc từ
Nem chua, cây rơm, chim sáo, cao thấp, ngăn nắp, buổi sáng.
45 .Đọc từ
bưởi đỏ, lung linh,con yểng, phượng vĩ, hạt cườm,thể dục.
46 .Đọc từ
Tưới cây, sinh nhật, thể dục, ngày Tết, giấy vụn, vầng trăng.
47 .Đọc từ
Sao vàng, khủng long, vui chơi, trống ếch, chụp hình, bập bênh.
48 .Đọc từ
bưởi đỏ, gia đình, chụp ảnh,bảng hiệu, tươi cười, chiết cành.
49 .Đọc từ
Thiết kế, vượt khó, sáng suốt, chim yến, bay lượn, mượn sách.
50 .Đọc từ
Cầu trượt, thư viện, điệp vàng, chơi cướp cờ, phượng vĩ, học bài
MỨC 3
1. Đọc câu
Trong nhà tôi, mọi người ai cũng siêng năng.
Thứ hai, mẹ cho chị và Phú đi chơi phố.
2. Đọc câu
Con cái là niềm vui của cha mẹ và cả gia đình.
Quê nội tôi trồng nhiều vải thiều và vú sữa.
3. Đọc câu
Thứ bảy, cả nhà bé đi chơi ở công viên.
Rừng già thường có nhiều thú quý hiếm .
4. Đọc câu
Chúng em ca múa chào mừng năm mới.
Giờ ra chơi, chúng em rủ nhau chơi trốn tìm.
5. Đọc câu
Thứ bảy nào chị Hương cũng gánh rau đi bán.
Cậu bé trở thành chàng trai dũng mãnh.
6. Đọc câu
Trên bến cảng, cần cẩu đang nâng kiện hàng.
Sân trường em trồng nhiều cây nên rất mát.
7. Đọc câu
Chúng em lắng nghe cô giáo giảng bài.
Hôm qua, chúng em mới nhận phần thưởng.
8. Đọc câu
Chúng em rất cảm ơn công lao dạy dỗ của thầy cô.
Đầu giờ, chúng em thường ôn lại bài cũ.
9. Đọc câu
Trường em trồng nhiều cây xanh nên rất mát.
Ngày thứ bảy chúng em thường đi xem phim.
10. Đọc câu
Đầu tháng chín trường chúng em khai giảng.
Sau trận mưa rào, cây cối xanh tươi mơn mởn.
11. Đọc câu
Dưới bóng râm những chú trâu đang nằm nghỉ.
Bố trồng cây khế khi em còn đi lẫm chẫm.
12. Đọc câu
Cô giáo đang giảng bài cho chúng em.
Đêm trung thu chúng em đi xem múa lân.
13. Đọc câu
Buổi tối gia đình em quây quần bên mâm cơm.
Buổi tối cả nhà em ra sân ngồi ngắm trăng.
14. Đọc câu
Nghỉ hè cha mẹ cho chúng em đi thăm quan.
Trời đã về chiều, nắng không còn chói chang.
15. Đọc câu
Từng đàn chim én bay liệng trong chiều đầy gió.
Cô giáo chúng em hát hay và múa rất dẻo.
16. Đọc câu
Đàn bướn bay lượn trên những bông hồng.
Chúng em yêu quý và kính trọng thầy cô giáo
17. Đọc câu
Mới sớm tinh mơ mà những chú Dế Mèn đã chui ra khỏi tổ.
Chiều đến, Hồng thường ngồi bên cửa sổ ngắm đường phố.
18. Đọc câu
Sáng hôm nay, chú Chiến thay yên ngựa mới.
Hôm nay, mẹ đi chợ mua nhiều thứ nên về muộn.
19. Đọc câu
Ông nội em lùa đàn bò sữa lên sườn đồi.
Buổi chiều, chúng em rủ nhau đi đá banh.
20. Đọc câu
Mẹ tươi cười nhìn vườn rau vừa mới gieo.
Hôm nay, mẹ em đi chợ mua cá bống về kho.
21. Đọc câu
Trong vườn nhà nội, trái cây chín rụng đầy vườn.
Trong thảo cẩm viên, bé cùng bạn bè chơi đu quay.
22. Đọc câu
Tiếng kẻng vang lên làm mọi người bừng dậy.
Chú bé đã trở thành chàng trai dũng mãnh.
23. Đọc câu
Chú Mèo tò mò đứng nhìn bé và các bạn chơi nhảy dây.
Mẹ đi chợ mua cả bánh kẹo và đồ chơi cho chúng em.
24. Đọc câu
Cô giáo thường khen bạn Mai là học sinh chăm chỉ, siêng năng.
Trẻ em đứng quanh chuồng voi xem rất đông.
25. Đọc câu
Những con chim ngói đang nhảy nhót trên những cành cây.
26. Đọc câu
Quạ vẽ cho công bộ lông nhiều màu óng ánh.
Quê bé lúc này sử dụng máy cày thay con trâu.
27. Đọc câu
Bé là người luôn luôn vâng lời cha mẹ.
Khi chào cờ em phải đứng nghiêm trang.
28. Đọc câu
Chúng em phải đi đến trường đúng giờ.
Thứ hai trường em thường chào cờ.
29 Đọc câu
Mẹ đi chợ về chia quà cho hai chị em Phương.
Cánh đồng lúa chín vàng óng.
30. Đọc câu
Đôi tay mẹ khéo léo, ngồi may áo cho bà.
Sáng tinh mơ chú gà trống đã gáy vang cả xóm làng.
31. Đọc câu
Chủ nhật cha mẹ cho Hùng đi câu cá.
Đàn hươu nai chạy theo mẹ ra bờ suối.
32. Đọc câu
Ở nông thôn, sáng sớm mọi người dắt trâu ra đồng.
Thành phố xe cộ chạy qua lại rất đông nghịt.
33. Đọc câu
Hai người thợ săn cùng nhau đi săn.
Chiều về, cả hai bàn nhau chia phần.
34. Đọc câu
Bé đang đố các bạn những hình vẽ.
Các bạn đua nhau trả lời.
35. Đọc câu
Bé cùng bạn bè chơi đu quay vui ghê.
Bạn Sơn tính nhẩm rất nhanh và làm bài rất tốt.
36. Đọc câu
Ba bạn đang ngồi làm bài. Bạn gái đang tô chữ theo mẫu.
Bạn trai áo xanh vẽ mặt trời, bạn trai áo đỏ vẽ quả cam.
37. Đọc câu
Ngón út là ngón bé nhất trên bàn tay.
Em út là em nhỏ nhất trong nhà.
38. Đọc câu
Chim tránh rét bay về phương nam.
Cả đàn đã thấm mệt nhưng vẫn cố bay theo hàng.
39. Đọc câu
Mẹ dẫn bé đi chợ Tết mua cành đào.
Nhiều người cũng mua cành đào như mẹ.
40. Đọc câu
Hùng và Linh là những người bạn tốt của nhau.
Họ cùng nhau ôn bài và làm bài tập.
41. Đọc câu
Ngày chủ nhật bố mẹ cho bé đi sở thú.
Ở sở thú có chú voi với cái vòi dài đang ăn mía.
42. Đọc câu
Hải và Long mê say đá bóng.
Hải đá mạnh bóng.
Long ngả người để đón bóng.
43. Đọc câu
Gà gáy báo hiệu một ngày mới bắt đầu.
Chim hót líu lo đón bình minh.
44. Đọc câu
Nhím đi tìm nơi ở mới để tránh cái lạnh của mùa đông.
Sóc tìm nhím mãi không thấy bạn đâu.
45. Đọc câu
Ong bướm bay lượn trong vườn cây.
Cá cảnh bơi lội tung tăng trong bể.
46. Đọc câu
Bạn Nam làm bài đúng. Cô giáo cho Nam điểm mười.
Ai cũng đều muốn có điểm mười như Nam.
47. Đọc câu
Quê hương mỗi người chỉ một.
Như là chỉ một mẹ thôi.
Quê hương nếu ai không nhớ.
Sẽ không lớn nổi thành người
48. Đọc câu
Hai anh em đang ngồi rửa trái cây.
Mẹ đang lau chùi cửa sổ.
49. Đọc câu
Gia đình em ngồi quây quần bên mâm cơm.
Cả nhà cùng ăn cơm thật vui vẻ.
50. Đọc câu
Trường em khai giảng vào đầu tháng chín.
Chúng em vui mừng đón chào năm mới.
51. Đọc câu
Dì Na cho bạn Nam quả bong bóng.
Bạn Nam nhận bóng và cảm ơn dì Nga.
52. Đọc câu
Quạ bảo công vẽ nhanh để quạ đi ăn cỗ.
Công lỡ tay đổ thùng màu đen lên lưng Quạ.
53. Đọc câu
Khi bị cắt điện trường em dùng máy nổ.
Bố mới mua về một cái máy vi tính.
54. Đọc câu
Gà gáy sáng, một ngày mới bắt đầu.
Người lớn dắt trâu ra đồng.
55. Đọc câu
Bố em đang cày ruộng còn mẹ thì cấy lúa.
Lúa trên đồng ruộng sẽ chín vàng.
56. Đọc câu
Sáng sớm chú gà trống đã gáy vang cà xóm làng.
Cô bé trùm khăn đỏ đã vâng lời mẹ dặn.
57. Đọc câu
Rừng thông ở dưới chân núi, bên dòng suối.
Thung lũng nằm giữa hai sườn núi.
58. Đọc bài thơ
Chủ nhật vui
Ngày chủ nhật
Qua nhà bà
Cậu rót trà
Mẹ bày mít.
Ba bật nhạc
Út vui hát
Ngày chủ nhật
Thật là vui
59. Đọc bài thơ
Cún và mèo
Mèo đi học
Quên bút chì
Lấy gì ghi
Mèo nhăn nhó.
Cún thấy vậy
Bèn lại gần
Và ân cần
Bút đây bạn
60. Đọc bài thơ
Thăm quê
Em về quê nội
Thăm ông thăm bà
Sum vầy cô bác
Sau ngày cách xa.
61. Đọc bài thơ
Lớp em
Phòng học lớp em
Gọn gàng ngăn nắp
Hộp, bút, sách, cặp
Sắp xếp đúng nơi.
62. Đọc câu
Bay cao cao vút
Chim biến mất rồi
Chỉ còn tiếng hót
Làm xanh da trời.
63. Đọc câu
Con gì có cánh
Mà lại biết bơi
Ngày xuống ao chơi
Đêm về đẻ trừng.
64. Đọc câu
Hỏi cây bao nhiêu tuổi
Cây không nhớ tháng năm
Cây chỉ dang tay lá
Che tròn một bóng râm.
64. Viết câu
Cái mỏ tí hon
Cái chân bé xíu
Lông vàng mát dịu
Mắt đen sáng ngời.
 








Các ý kiến mới nhất