Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
2.1 CAU TRUC TS10(PT)_2026_2027

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Quốc Khánh
Ngày gửi: 22h:16' 24-01-2026
Dung lượng: 346.2 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Quốc Khánh
Ngày gửi: 22h:16' 24-01-2026
Dung lượng: 346.2 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
PHẠM VI VÀ CẤU TRÚC ĐỀ THI
TUYỂN SINH LỚP 10 TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG NĂM HỌC 2026-2027
CÁC MÔN:
1. Ngữ văn (Phổ thông)
2. Toán (Phổ thông)
3. Tiếng Anh (Phổ thông)
THÁNG 01/2026
Phạm vi và cấu trúc đề thi tuyển sinh lớp 10 THPT năm học 2026-2027 – Trang 2
MÔN NGỮ VĂN
THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 PHỔ THÔNG
I. HÌNH THỨC, THỜI GIAN
1. Hình thức đề thi: Tự luận.
2. Thời gian làm bài: 120 phút.
II. NỘI DUNG ĐỀ THI
PHẦN I: ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc văn bản ngoài 03 bộ sách giáo khoa hiện hành, mức độ phù hợp với học sinh
lớp 9.
- Cho 01 văn bản hoặc đoạn trích văn bản (văn bản văn học, văn bản nghị luận, văn
bản thông tin).
- Gồm 04 câu hỏi khai thác các kiến thức liên quan đến đặc trưng thể loại từ ngữ
liệu văn bản đã cho; mức độ các câu hỏi: Câu 1: Nhận biết; Câu 2: Thông hiểu; Câu 3:
Thông hiểu; Câu 4: Vận dụng.
Lưu ý: Trong đề thi Tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2026 - 2027 phần đọc hiểu sẽ
có một câu tiếng Việt trong chương trình THCS của Chương trình giáo dục phổ thông
2018.
PHẦN II: LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm) Viết đoạn văn nghị luận văn học hoặc đoạn văn nghị luận xã
hội.
Từ việc đọc hiểu văn bản hoặc đoạn trích văn bản, hãy viết một đoạn văn nghị luận
xã hội hoặc nghị luận văn học (khoảng 01 trang giấy thi) để bàn về một vấn đề đặt ra
trong ngữ liệu đọc hiểu phía trên.
Câu 2. (5,0 điểm) Viết bài văn nghị luận xã hội hoặc bài văn nghị luận văn học.
- Nghị luận về một vấn đề cần giải quyết.
- Nghị luận phân tích một tác phẩm văn học.
Nội dung thi: thực hiện theo những quy định và hướng dẫn ở Chương trình giáo
dục phổ thông môn Ngữ văn (khối lớp 9).
Mức độ:
BIẾT
HIỂU
VẬN DỤNG
3/10
7/10
Phạm vi và cấu trúc đề thi tuyển sinh lớp 10 THPT năm học 2026-2027 – Trang 4
MÔN TOÁN
I. HÌNH THỨC, THỜI GIAN
1. Hình thức đề thi:
- Trắc nghiệm (50 câu), trắc nghiệm một lựa chọn.
- Làm bài trên phiếu trả lời trắc nghiệm do hội đồng coi thi phát ra và chấm
bằng máy.
2. Thời gian làm bài: 90 phút.
II. NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC ĐỀ THI
- Nội dung trong Chương trình GDPT 2018 do Bộ GDĐT ban hành.
- Đề thi được ra theo thang điểm 10, gồm 50 câu. Các câu hỏi ở dạng thức trắc
nghiệm nhiều lựa chọn, cho 4 phương án chọn 1 phương án đúng. Mỗi câu trả lời đúng
được 0,2 điểm.
- Các chủ đề/nội dung trong đề thi phải bảo đảm đủ các loại thành phần của năng
lực và theo mức độ tư duy được quy định trong Chương trình GDPT 2018 với tỉ lệ: 40%
biết, 30% hiểu, 30% vận dụng.
- Phạm vi kiến thức: Nội dung câu hỏi sẽ tập trung chủ yếu vào các chủ đề sau:
TT
Chủ đề
Nội dung/Đơn vị kiến
thức
Số và Đại số
1
Phương trình và hệ
phương trình
Hàm số y = ax2 (a
2 0). Phương trình bậc
hai một ẩn
Bất đẳng thức bất
3 phương trình bậc
nhất một ẩn
4 Căn thức
Phương trình quy về
phương trình bậc nhất một
ẩn; Phương trình và hệ
phương trình bậc nhất hai
ẩn.
Hàm số và đồ thị hàm số y =
ax2 (a 0); Phương trình
bậc hai một ẩn; Định lí Viète.
Bất đẳng thức; Bất phương
trình bậc nhất một ẩn.
Căn bậc hai và căn bậc ba
của số thực; căn thức bậc
hai và căn thức bậc ba của
biểu thức đại số.
Số câu hỏi theo mức
độ nhận thức
Biết Hiểu
Tỉ lệ Điểm
Vận
dụng
10
7
7
48%
4,8
3
2
1
12%
1,2
2
2
2
12%
1,2
2
1
1
8%
0,8
3
2
3
16%
1,6
Phạm vi và cấu trúc đề thi tuyển sinh lớp 10 THPT năm học 2026-2027 – Trang 4
MÔN TOÁN
I. HÌNH THỨC, THỜI GIAN
1. Hình thức đề thi:
- Trắc nghiệm (50 câu), trắc nghiệm một lựa chọn.
- Làm bài trên phiếu trả lời trắc nghiệm do hội đồng coi thi phát ra và chấm
bằng máy.
2. Thời gian làm bài: 90 phút.
II. NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC ĐỀ THI
- Nội dung trong Chương trình GDPT 2018 do Bộ GDĐT ban hành.
- Đề thi được ra theo thang điểm 10, gồm 50 câu. Các câu hỏi ở dạng thức trắc
nghiệm nhiều lựa chọn, cho 4 phương án chọn 1 phương án đúng. Mỗi câu trả lời đúng
được 0,2 điểm.
- Các chủ đề/nội dung trong đề thi phải bảo đảm đủ các loại thành phần của năng
lực và theo mức độ tư duy được quy định trong Chương trình GDPT 2018 với tỉ lệ: 40%
biết, 30% hiểu, 30% vận dụng.
- Phạm vi kiến thức: Nội dung câu hỏi sẽ tập trung chủ yếu vào các chủ đề sau:
TT
Chủ đề
Nội dung/Đơn vị kiến
thức
Số và Đại số
1
Phương trình và hệ
phương trình
Hàm số y = ax2 (a
2 0). Phương trình bậc
hai một ẩn
Bất đẳng thức bất
3 phương trình bậc
nhất một ẩn
4 Căn thức
Phương trình quy về
phương trình bậc nhất một
ẩn; Phương trình và hệ
phương trình bậc nhất hai
ẩn.
Hàm số và đồ thị hàm số y =
ax2 (a 0); Phương trình
bậc hai một ẩn; Định lí Viète.
Bất đẳng thức; Bất phương
trình bậc nhất một ẩn.
Căn bậc hai và căn bậc ba
của số thực; căn thức bậc
hai và căn thức bậc ba của
biểu thức đại số.
Số câu hỏi theo mức
độ nhận thức
Biết Hiểu
Tỉ lệ Điểm
Vận
dụng
10
7
7
48%
4,8
3
2
1
12%
1,2
2
2
2
12%
1,2
2
1
1
8%
0,8
3
2
3
16%
1,6
Phạm vi và cấu trúc đề thi tuyển sinh lớp 10 THPT năm học 2026-2027 – Trang 5
TT
Chủ đề
Nội dung/Đơn vị kiến
thức
Hình học và đo lường
Số câu hỏi theo mức
độ nhận thức
Biết Hiểu
Tỉ lệ Điểm
Vận
dụng
7
5
7
38%
3,8
2
1
1
8%
0,8
2
1
1
8%
0,8
2
2
3
14%
1,4
1
1
2
8%
0,8
3
3
1
14%
1,4
2
2
0
8%
0,8
1
1
1
6%
0,6
Số câu
20
15
15
50
10,0
Điểm
4,0
3,0
3,0
10,0
10,0
Tỉ lệ
40% 30% 30% 100% 10,0
5
6
7
8
Tỉ số lượng giác của góc
Hệ thức lượng trong nhọn; một số hệ thức về
tam giác vuông
cạnh và góc trong tam giác
vuông
Đường tròn. Vị trí tương
đối của hai đường tròn; Vị
trí tương đối của đường
thẳng và đường tròn. Tiếp
Đường tròn
tuyến của đường tròn; Góc
ở tâm, góc nội tiếp; Hình
quạt tròn và hình vành
khuyên.
Tứ giác nội tiếp. Đa Đường tròn ngoại tiếp tam
giác. Đường tròn nội tiếp
giác đều
tam giác; Tứ giác nội tiếp;
Đa giác đều - Phép quay.
Các hình khối trong Hình trụ; Hình nón; Hình
thực tiễn
cầu.
Một số yếu tố thống kê và xác suất
Bảng tần số và biểu đồ tần
số; Bảng tần số tương đối
Một số yếu tố thống
9
và biểu đồ tần số tương
kê
đối; Biểu diễn số liệu ghép
nhóm.
Một số yếu tố xác Không gian mẫu và biến
10
suất
cố; Xác suất của biến cố.
Phạm vi và cấu trúc đề thi tuyển sinh 10 năm học 2026-2027 – Trang 6
MÔN TIẾNG ANH
I. HÌNH THỨC, THỜI GIAN
1. Hình thức đề thi:
- Trắc nghiệm khách quan hoàn toàn (không có phần nghe)
- Làm bài trên phiếu trả lời trắc nghiệm do hội đồng coi thi phát ra và
chấm bằng máy.
2. Thời gian làm bài: 60 phút
3. Mức độ
BIẾT (Knowing)
4/10
HIỂU (Understanding)
3/10
VẬN DỤNG
(Applying/Analyzing/Synthesizing/Inferring/Evaluating)
3/10
II. NỘI DUNG, CẤU TRÚC ĐỀ THI
- Nội dung chủ yếu căn cứ trên kiến thức, kỹ năng, chủ đề, chủ điểm của
Tiếng Anh lớp 9, Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 do Bộ GDĐT ban hành.
Tuy nhiên, ngữ liệu, câu hỏi có thể được khai thác từ những nguồn ngoài sách
giáo khoa mà bảo đảm tính tương đương.
- Đề thi gồm có 40 câu. Mỗi câu 0,25 điểm. Theo cấu trúc sau:
KIẾN SỐ
ĐIỂM
THỨC CÂU
2
câu
Ngữ
âm
2
câu
LOẠI HÌNH CÂU HỎI
Tìm dấu nhấn từ khác - Word Stress:
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to
indicate the word that differs from the other three in
0,5 đ the position of primary stress in each of the following
questions.
(Chọn từ có dấu nhấn chính khác những từ còn lại)
Tìm phát âm khác - Pronunciation:
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to
indicate the word whose underlined part differs from
0,5 đ
the other three in pronunciation in each of the
following questions.
Phạm vi và cấu trúc đề thi tuyển sinh 10 năm học 2026-2027 – Trang 7
KIẾN SỐ
ĐIỂM
THỨC CÂU
LOẠI HÌNH CÂU HỎI
(Chọn từ có phần được gạch chân phát âm khác những
từ còn lại)
Tìm từ đồng nghĩa - Closest in meaning:
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to
indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the
underlined word(s) in the following question.
Ngữ
nghĩa, 2
Từ
câu
vựng
(Chọn từ đồng nghĩa trong ngữ cảnh)
0,5 đ Tìm từ trái nghĩa - Opposite in meaning:
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to
indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the
underlined word(s) in the following question.
(Chọn từ trái nghĩa trong ngữ cảnh)
Chức
năng 2
giao câu
tiếp
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to
indicate the sentence that best completes each of the
0,5 đ following exchanges.
Từ
vựng
2
câu
(Chọn phương án đúng nhất để hoàn thành các hội thoại)
Câu hỏi về ngữ pháp, từ vựng - Grammar, Lexico:
0,5 đ Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to
indicate the correct answer to each of the following
questions.
Ngữ
pháp
8
câu
2,0 đ (Chọn phương án đúng nhất để hoàn thành hoặc trả lời
câu hỏi)
6
câu
Câu hỏi đọc hiểu - Reading Comprehension
Questions:
Read the following passage and mark the letter A, B, C,
1,5 đ or D on your answer sheet to indicate the correct
answer to each of the questions.
6
câu
(Đọc và chọn phương án đúng nhất để trả lời câu hỏi /
hoàn thành câu)
Điền khuyết - Cloze - Test:
Read the following passage and mark the letter A, B, C,
1,5 đ or D on your answer sheet to indicate the correct word
or phrase that best fits each of the numbered blanks.
Đọc
hiểu
(Đọc và chọn phương án đúng nhất để điền chỗ trống)
Phạm vi và cấu trúc đề thi tuyển sinh 10 năm học 2026-2027 – Trang 8
KIẾN SỐ
ĐIỂM
THỨC CÂU
Nói
(gián
tiếp)
và
Viết
LOẠI HÌNH CÂU HỎI
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to
indicate the best arrangement of utterances or
sentences to make a cohesive and coherent exchange
or text in each of the following items from questions
.. to ….
3
0,75 đ - Chọn phương án đúng nhất để sắp xếp đối thoại/hội
câu
thoại 3-lượt-lời đúng nghĩa nhất
- Chọn phương án đúng nhất để tạo 1 đoạn văn đúng
nghĩa
- Chọn phương án đúng nhất để tạo 1 bức thư/email đúng
nghĩa
Tìm lỗi sai - Error identification:
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to
indicate the underlined part that needs correction in
3
0,75 đ each of the following questions.
câu
2
câu
2
câu
(Chọn 1 trong 4 yếu tố A, B, C, D được gạch chân mà
không đúng tiếng Anh chuẩn)
Chuyển đổi câu - Sentence transformation:
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to
indicate the sentence that is closest in meaning to each
0,5 đ
of the following questions:
(Chọn phương án đúng nhất là viết lại câu không đổi
nghĩa của câu đề bài)
Hoàn thành câu - Sentence completion:
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to
0,5 đ indicate the part of the sentence that best completes
each of the following questions:
(Chọn phương án đúng nhất để hoàn thành câu)
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
PHẠM VI VÀ CẤU TRÚC ĐỀ THI
TUYỂN SINH LỚP 10 TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG NĂM HỌC 2026-2027
CÁC MÔN:
1. Ngữ văn (Phổ thông)
2. Toán (Phổ thông)
3. Tiếng Anh (Phổ thông)
THÁNG 01/2026
Phạm vi và cấu trúc đề thi tuyển sinh lớp 10 THPT năm học 2026-2027 – Trang 2
MÔN NGỮ VĂN
THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 PHỔ THÔNG
I. HÌNH THỨC, THỜI GIAN
1. Hình thức đề thi: Tự luận.
2. Thời gian làm bài: 120 phút.
II. NỘI DUNG ĐỀ THI
PHẦN I: ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc văn bản ngoài 03 bộ sách giáo khoa hiện hành, mức độ phù hợp với học sinh
lớp 9.
- Cho 01 văn bản hoặc đoạn trích văn bản (văn bản văn học, văn bản nghị luận, văn
bản thông tin).
- Gồm 04 câu hỏi khai thác các kiến thức liên quan đến đặc trưng thể loại từ ngữ
liệu văn bản đã cho; mức độ các câu hỏi: Câu 1: Nhận biết; Câu 2: Thông hiểu; Câu 3:
Thông hiểu; Câu 4: Vận dụng.
Lưu ý: Trong đề thi Tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2026 - 2027 phần đọc hiểu sẽ
có một câu tiếng Việt trong chương trình THCS của Chương trình giáo dục phổ thông
2018.
PHẦN II: LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm) Viết đoạn văn nghị luận văn học hoặc đoạn văn nghị luận xã
hội.
Từ việc đọc hiểu văn bản hoặc đoạn trích văn bản, hãy viết một đoạn văn nghị luận
xã hội hoặc nghị luận văn học (khoảng 01 trang giấy thi) để bàn về một vấn đề đặt ra
trong ngữ liệu đọc hiểu phía trên.
Câu 2. (5,0 điểm) Viết bài văn nghị luận xã hội hoặc bài văn nghị luận văn học.
- Nghị luận về một vấn đề cần giải quyết.
- Nghị luận phân tích một tác phẩm văn học.
Nội dung thi: thực hiện theo những quy định và hướng dẫn ở Chương trình giáo
dục phổ thông môn Ngữ văn (khối lớp 9).
Mức độ:
BIẾT
HIỂU
VẬN DỤNG
3/10
7/10
Phạm vi và cấu trúc đề thi tuyển sinh lớp 10 THPT năm học 2026-2027 – Trang 4
MÔN TOÁN
I. HÌNH THỨC, THỜI GIAN
1. Hình thức đề thi:
- Trắc nghiệm (50 câu), trắc nghiệm một lựa chọn.
- Làm bài trên phiếu trả lời trắc nghiệm do hội đồng coi thi phát ra và chấm
bằng máy.
2. Thời gian làm bài: 90 phút.
II. NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC ĐỀ THI
- Nội dung trong Chương trình GDPT 2018 do Bộ GDĐT ban hành.
- Đề thi được ra theo thang điểm 10, gồm 50 câu. Các câu hỏi ở dạng thức trắc
nghiệm nhiều lựa chọn, cho 4 phương án chọn 1 phương án đúng. Mỗi câu trả lời đúng
được 0,2 điểm.
- Các chủ đề/nội dung trong đề thi phải bảo đảm đủ các loại thành phần của năng
lực và theo mức độ tư duy được quy định trong Chương trình GDPT 2018 với tỉ lệ: 40%
biết, 30% hiểu, 30% vận dụng.
- Phạm vi kiến thức: Nội dung câu hỏi sẽ tập trung chủ yếu vào các chủ đề sau:
TT
Chủ đề
Nội dung/Đơn vị kiến
thức
Số và Đại số
1
Phương trình và hệ
phương trình
Hàm số y = ax2 (a
2 0). Phương trình bậc
hai một ẩn
Bất đẳng thức bất
3 phương trình bậc
nhất một ẩn
4 Căn thức
Phương trình quy về
phương trình bậc nhất một
ẩn; Phương trình và hệ
phương trình bậc nhất hai
ẩn.
Hàm số và đồ thị hàm số y =
ax2 (a 0); Phương trình
bậc hai một ẩn; Định lí Viète.
Bất đẳng thức; Bất phương
trình bậc nhất một ẩn.
Căn bậc hai và căn bậc ba
của số thực; căn thức bậc
hai và căn thức bậc ba của
biểu thức đại số.
Số câu hỏi theo mức
độ nhận thức
Biết Hiểu
Tỉ lệ Điểm
Vận
dụng
10
7
7
48%
4,8
3
2
1
12%
1,2
2
2
2
12%
1,2
2
1
1
8%
0,8
3
2
3
16%
1,6
Phạm vi và cấu trúc đề thi tuyển sinh lớp 10 THPT năm học 2026-2027 – Trang 4
MÔN TOÁN
I. HÌNH THỨC, THỜI GIAN
1. Hình thức đề thi:
- Trắc nghiệm (50 câu), trắc nghiệm một lựa chọn.
- Làm bài trên phiếu trả lời trắc nghiệm do hội đồng coi thi phát ra và chấm
bằng máy.
2. Thời gian làm bài: 90 phút.
II. NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC ĐỀ THI
- Nội dung trong Chương trình GDPT 2018 do Bộ GDĐT ban hành.
- Đề thi được ra theo thang điểm 10, gồm 50 câu. Các câu hỏi ở dạng thức trắc
nghiệm nhiều lựa chọn, cho 4 phương án chọn 1 phương án đúng. Mỗi câu trả lời đúng
được 0,2 điểm.
- Các chủ đề/nội dung trong đề thi phải bảo đảm đủ các loại thành phần của năng
lực và theo mức độ tư duy được quy định trong Chương trình GDPT 2018 với tỉ lệ: 40%
biết, 30% hiểu, 30% vận dụng.
- Phạm vi kiến thức: Nội dung câu hỏi sẽ tập trung chủ yếu vào các chủ đề sau:
TT
Chủ đề
Nội dung/Đơn vị kiến
thức
Số và Đại số
1
Phương trình và hệ
phương trình
Hàm số y = ax2 (a
2 0). Phương trình bậc
hai một ẩn
Bất đẳng thức bất
3 phương trình bậc
nhất một ẩn
4 Căn thức
Phương trình quy về
phương trình bậc nhất một
ẩn; Phương trình và hệ
phương trình bậc nhất hai
ẩn.
Hàm số và đồ thị hàm số y =
ax2 (a 0); Phương trình
bậc hai một ẩn; Định lí Viète.
Bất đẳng thức; Bất phương
trình bậc nhất một ẩn.
Căn bậc hai và căn bậc ba
của số thực; căn thức bậc
hai và căn thức bậc ba của
biểu thức đại số.
Số câu hỏi theo mức
độ nhận thức
Biết Hiểu
Tỉ lệ Điểm
Vận
dụng
10
7
7
48%
4,8
3
2
1
12%
1,2
2
2
2
12%
1,2
2
1
1
8%
0,8
3
2
3
16%
1,6
Phạm vi và cấu trúc đề thi tuyển sinh lớp 10 THPT năm học 2026-2027 – Trang 5
TT
Chủ đề
Nội dung/Đơn vị kiến
thức
Hình học và đo lường
Số câu hỏi theo mức
độ nhận thức
Biết Hiểu
Tỉ lệ Điểm
Vận
dụng
7
5
7
38%
3,8
2
1
1
8%
0,8
2
1
1
8%
0,8
2
2
3
14%
1,4
1
1
2
8%
0,8
3
3
1
14%
1,4
2
2
0
8%
0,8
1
1
1
6%
0,6
Số câu
20
15
15
50
10,0
Điểm
4,0
3,0
3,0
10,0
10,0
Tỉ lệ
40% 30% 30% 100% 10,0
5
6
7
8
Tỉ số lượng giác của góc
Hệ thức lượng trong nhọn; một số hệ thức về
tam giác vuông
cạnh và góc trong tam giác
vuông
Đường tròn. Vị trí tương
đối của hai đường tròn; Vị
trí tương đối của đường
thẳng và đường tròn. Tiếp
Đường tròn
tuyến của đường tròn; Góc
ở tâm, góc nội tiếp; Hình
quạt tròn và hình vành
khuyên.
Tứ giác nội tiếp. Đa Đường tròn ngoại tiếp tam
giác. Đường tròn nội tiếp
giác đều
tam giác; Tứ giác nội tiếp;
Đa giác đều - Phép quay.
Các hình khối trong Hình trụ; Hình nón; Hình
thực tiễn
cầu.
Một số yếu tố thống kê và xác suất
Bảng tần số và biểu đồ tần
số; Bảng tần số tương đối
Một số yếu tố thống
9
và biểu đồ tần số tương
kê
đối; Biểu diễn số liệu ghép
nhóm.
Một số yếu tố xác Không gian mẫu và biến
10
suất
cố; Xác suất của biến cố.
Phạm vi và cấu trúc đề thi tuyển sinh 10 năm học 2026-2027 – Trang 6
MÔN TIẾNG ANH
I. HÌNH THỨC, THỜI GIAN
1. Hình thức đề thi:
- Trắc nghiệm khách quan hoàn toàn (không có phần nghe)
- Làm bài trên phiếu trả lời trắc nghiệm do hội đồng coi thi phát ra và
chấm bằng máy.
2. Thời gian làm bài: 60 phút
3. Mức độ
BIẾT (Knowing)
4/10
HIỂU (Understanding)
3/10
VẬN DỤNG
(Applying/Analyzing/Synthesizing/Inferring/Evaluating)
3/10
II. NỘI DUNG, CẤU TRÚC ĐỀ THI
- Nội dung chủ yếu căn cứ trên kiến thức, kỹ năng, chủ đề, chủ điểm của
Tiếng Anh lớp 9, Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 do Bộ GDĐT ban hành.
Tuy nhiên, ngữ liệu, câu hỏi có thể được khai thác từ những nguồn ngoài sách
giáo khoa mà bảo đảm tính tương đương.
- Đề thi gồm có 40 câu. Mỗi câu 0,25 điểm. Theo cấu trúc sau:
KIẾN SỐ
ĐIỂM
THỨC CÂU
2
câu
Ngữ
âm
2
câu
LOẠI HÌNH CÂU HỎI
Tìm dấu nhấn từ khác - Word Stress:
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to
indicate the word that differs from the other three in
0,5 đ the position of primary stress in each of the following
questions.
(Chọn từ có dấu nhấn chính khác những từ còn lại)
Tìm phát âm khác - Pronunciation:
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to
indicate the word whose underlined part differs from
0,5 đ
the other three in pronunciation in each of the
following questions.
Phạm vi và cấu trúc đề thi tuyển sinh 10 năm học 2026-2027 – Trang 7
KIẾN SỐ
ĐIỂM
THỨC CÂU
LOẠI HÌNH CÂU HỎI
(Chọn từ có phần được gạch chân phát âm khác những
từ còn lại)
Tìm từ đồng nghĩa - Closest in meaning:
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to
indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the
underlined word(s) in the following question.
Ngữ
nghĩa, 2
Từ
câu
vựng
(Chọn từ đồng nghĩa trong ngữ cảnh)
0,5 đ Tìm từ trái nghĩa - Opposite in meaning:
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to
indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the
underlined word(s) in the following question.
(Chọn từ trái nghĩa trong ngữ cảnh)
Chức
năng 2
giao câu
tiếp
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to
indicate the sentence that best completes each of the
0,5 đ following exchanges.
Từ
vựng
2
câu
(Chọn phương án đúng nhất để hoàn thành các hội thoại)
Câu hỏi về ngữ pháp, từ vựng - Grammar, Lexico:
0,5 đ Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to
indicate the correct answer to each of the following
questions.
Ngữ
pháp
8
câu
2,0 đ (Chọn phương án đúng nhất để hoàn thành hoặc trả lời
câu hỏi)
6
câu
Câu hỏi đọc hiểu - Reading Comprehension
Questions:
Read the following passage and mark the letter A, B, C,
1,5 đ or D on your answer sheet to indicate the correct
answer to each of the questions.
6
câu
(Đọc và chọn phương án đúng nhất để trả lời câu hỏi /
hoàn thành câu)
Điền khuyết - Cloze - Test:
Read the following passage and mark the letter A, B, C,
1,5 đ or D on your answer sheet to indicate the correct word
or phrase that best fits each of the numbered blanks.
Đọc
hiểu
(Đọc và chọn phương án đúng nhất để điền chỗ trống)
Phạm vi và cấu trúc đề thi tuyển sinh 10 năm học 2026-2027 – Trang 8
KIẾN SỐ
ĐIỂM
THỨC CÂU
Nói
(gián
tiếp)
và
Viết
LOẠI HÌNH CÂU HỎI
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to
indicate the best arrangement of utterances or
sentences to make a cohesive and coherent exchange
or text in each of the following items from questions
.. to ….
3
0,75 đ - Chọn phương án đúng nhất để sắp xếp đối thoại/hội
câu
thoại 3-lượt-lời đúng nghĩa nhất
- Chọn phương án đúng nhất để tạo 1 đoạn văn đúng
nghĩa
- Chọn phương án đúng nhất để tạo 1 bức thư/email đúng
nghĩa
Tìm lỗi sai - Error identification:
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to
indicate the underlined part that needs correction in
3
0,75 đ each of the following questions.
câu
2
câu
2
câu
(Chọn 1 trong 4 yếu tố A, B, C, D được gạch chân mà
không đúng tiếng Anh chuẩn)
Chuyển đổi câu - Sentence transformation:
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to
indicate the sentence that is closest in meaning to each
0,5 đ
of the following questions:
(Chọn phương án đúng nhất là viết lại câu không đổi
nghĩa của câu đề bài)
Hoàn thành câu - Sentence completion:
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to
0,5 đ indicate the part of the sentence that best completes
each of the following questions:
(Chọn phương án đúng nhất để hoàn thành câu)
 









Các ý kiến mới nhất