Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

2.2 CAU TRUC TS10(CHUYEN)_2026_2027

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Quốc Khánh
Ngày gửi: 22h:17' 24-01-2026
Dung lượng: 609.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

PHẠM VI VÀ CẤU TRÚC ĐỀ THI
TUYỂN SINH LỚP 10
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN
NĂM HỌC 2026-2027

CÁC MÔN:
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.

Ngữ văn (Chuyên)
Toán (Chuyên)
Tiếng Anh (Chuyên)
Vật lí (Chuyên)
Hóa học (Chuyên)
Sinh học (Chuyên)
Tin học (Chuyên)
Lịch sử (Chuyên)
Địa lí (Chuyên)

THÁNG 01/2026

Phạm vi và cấu trúc đề thi tuyển sinh lớp 10 THPT chuyên năm học 2026-2027 – Trang 2

MÔN NGỮ VĂN
I. HÌNH THỨC, THỜI GIAN
1. Hình thức đề thi: Tự luận.
2. Thời gian làm bài: 150 phút.
II. NỘI DUNG ĐỀ THI
Nội dung thi: thực hiện theo những quy định và hướng dẫn ở Chương trình giáo dục
phổ thông môn Ngữ văn THCS, Tài liệu tập huấn dạy học và kiểm tra đánh giá theo
Chương trình Ngữ văn THCS năm 2018, đề thi liên quan đến những kiến thức lý luận
và các tác phẩm văn học ngoài sách giáo khoa.
III. CẤU TRÚC ĐỀ THI
Câu 1

Bài làm văn nghị luận xã hội

8,0 điểm

Câu 2

Bài làm văn nghị luận văn học

12,0 điểm

Phạm vi và cấu trúc đề thi tuyển sinh lớp 10 THPT chuyên năm học 2026-2027 – Trang 3

MÔN TOÁN
I. HÌNH THỨC, THỜI GIAN
1. Hình thức đề thi: Tự luận.
2. Thời gian làm bài: 150 phút.
II. NỘI DUNG ĐỀ THI
- Nội dung trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 do Bộ GDĐT ban hành.
- Phạm vi kiến thức: Nội dung câu hỏi sẽ tập trung chủ yếu vào các chủ đề sau:
TT

Chủ đề

Nội dung

Tỉ lệ mức
Điểm
độ tư duy

1

Biến đổi
đại số

- Bài toán liên quan đến biến đổi đại số
(bài toán rút gọn, tính giá trị của một biểu
thức chứa căn (bậc hai, bậc ba). Tìm giá
trị của biến để biểu thức nhận giá trị Biết (10%)
nguyên; Tìm giá trị của biến thỏa điều
kiện cho trước; tìm giá trị lớn nhất, giá trị Hiểu (10%)
nhỏ nhất của biểu thức chứa căn bậc hai, Vận dụng
(5%)
bài toán chứng minh đẳng thức...).
- Bài toán về chủ đề đa thức (tính chia hết
của đa thức, tính chất nghiệm của đa thức,
đa thức hệ số nguyên/hệ số hữu tỉ...).

5,0

2

- Phương trình, bất phương trình, hệ
phương trình bậc nhất.
- Bài toán liên quan đến đồ thị hàm số bậc
Phương nhất hoặc đồ thị hàm số bậc hai.
Biết (10%)
trình, hệ - Một số vấn đề liên quan đến phương
Hiểu (10%)
phương trình bậc hai: giải phương trình bậc hai,
Vận dụng
trình,
định lí Viète.
(5%)
hàm số
- Bài toán về phương trình, hệ phương
trình đại số.
- Giải bài toán bằng cách lập phương trình,
hệ phương trình.

5,0

3

- Tính xác suất của biến cố bằng cách
Thống kê, kiểm đếm số trường hợp có thể xảy ra và
xác suất số trường hợp thuận lợi cho biến cố trong
một số mô hình xác suất đơn giản; Xác

Biết (5%)
Hiểu (5%)

2,0

Phạm vi và cấu trúc đề thi tuyển sinh lớp 10 THPT chuyên năm học 2026-2027 – Trang 4

TT

Chủ đề

Nội dung

Tỉ lệ mức
Điểm
độ tư duy

suất thực nghiệm; Xác suất của biến cố;
Dữ liệu; Biểu đồ...

4

Giải được các bài toán về góc liên quan
đến đường tròn, tứ giác nội tiếp đường
tròn, đường tiếp tuyến, đường phân giác,
tam giác đồng dạng, hai góc bằng nhau;
Chứng minh đẳng thức, vuông góc, song
song, thẳng hàng, đồng quy, bất đẳng thức
trong hình học; Các bài toán thực tế; Các
bài tính toán về diện tích các hình trong
hình học; ...
Lưu ý HS được phép:
- Dùng tính chất các đường đồng quy
Hình học trong tam giác; Các tính chất trong tam
giác cân. Các dấu hiệu nhận biết tứ giác
nội tiếp.
- Dùng mối liên hệ vuông góc giữa đường
kính và dây, đường kính đi qua điểm chính
giữa cung căng dây và dây căng cung;
- Sử dụng các định lí Ceva, Menelaus;
- Sử dụng các kết quả về phương tích của
một điểm đối với một đường tròn;
- Được phép sử dụng các kết quả về trục
đẳng phương của hai đường tròn.

5

- Các bài toán về ước số, bội số, chia hết.
- Bài toán về số nguyên tố và hợp số; số
chính phương; số lập phương.
- Đồng dư thức và ứng dụng.
- Phương trình nghiệm nguyên.
- Bài toán về cấu tạo số.
- Phương pháp quy nạp toán học.
- Bài toán liên quan lãi suất. Lãi suất đơn,
lãi suất kép, giảm hoặc tăng giá so với giá
gốc, …
Lưu ý: Cho phép sử dụng định lí: “Cho p
là số nguyên tố và a là số nguyên không
chia hết cho p, ta có: a p −1  1( mod p )

Số học

Biết (7,5%)
Hiểu (7,5%)
Vận dụng
(5%)

Biết (5%)
Hiểu (5%)

4,0

2,0

Phạm vi và cấu trúc đề thi tuyển sinh lớp 10 THPT chuyên năm học 2026-2027 – Trang 5

TT

6

Chủ đề

Bất đẳng
thức

Nội dung

Tỉ lệ mức
Điểm
độ tư duy

- Các bài toán về bất đẳng thức; các bài
toán về giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất.
- Các phép biến đổi tương đương chứng
minh bất đẳng thức và ứng dụng bất đẳng Biết (2,5%)
thức AM-GM (bất đẳng thức Cauchy) cho Hiểu (2,5%)
2, 3 số không âm, bất đẳng thức Cauchy –
Vận dụng
Schwarz (bất đẳng thức Bunhiacopsky).
(5%)
Lưu ý: Cho phép sử dụng bất đẳng thức
Cauchy – Schwarz; Bất đẳng thức AMGM (bất đẳng thức Cauchy) cho 2, 3 số
không âm.

2,0

III. CẤU TRÚC ĐỀ THI
Đề thi được ra với thang điểm 20,0 điểm gồm có 7 bài. Nội dung câu hỏi đáp ứng
một số yêu cầu sau:
Bài 1 (4,0 điểm) Các dạng toán về căn thức, biểu thức đại số.
Bài 2 (3,0 điểm) Phương trình – hệ phương trình; Giải bài toán bằng cách lập hệ
phương trình – phương trình.
Bài 3 (3,0 điểm) Bài toán liên quan phương trình bậc hai, hệ thức Viète và ứng dụng.
Bài 4 (2,0 điểm) Thống kê và xác suất.
Bài 5 (2,0 điểm) Số học.
Bài 6 (4,0 điểm) Hình học phẳng.
(Bám sát Chương trình Giáo dục phổ thông 2018; Các câu từ dễ đến khó).
Bài 7 (2,0 điểm) Bất đẳng thức, GTLN – GTNN.
Lưu ý: Các chủ đề/nội dung trong đề thi chính thức có thể gia giảm so với phạm vi
kiến thức bên trên một cách thích hợp nhưng phải bảo đảm đủ các thành phần của năng lực
và theo mức độ tư duy được quy định trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 với tỉ
lệ: 40% biết, 40% hiểu và 20% vận dụng./.

Phạm vi và cấu trúc đề thi tuyển sinh THPT năm học 2026-2027 – Trang 6

MÔN TIẾNG ANH
I. HÌNH THỨC, THỜI GIAN
1. Hình thức đề thi
- Trắc nghiệm khách quan (có phần trắc nghiệm nghe hiểu) + tự luận (có
viết bài luận).
- Làm bài trực tiếp trên đề thi.
2. Thời gian làm bài: 150 phút.
3. Mức độ
BIẾT (Knowing)

20%

HIỂU (Understanding)
VẬN DỤNG
(Applying, Analyzing, Inferring, Synthesizing and Evaluating)

80%

II. NỘI DUNG, CẤU TRÚC ĐỀ THI
- Nội dung chủ yếu căn cứ trên kiến thức, kỹ năng, chủ đề, chủ điểm của
Tiếng Anh lớp 9, Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 do Bộ GDĐT ban hành.
Tuy nhiên, ngữ liệu, câu hỏi có thể được khai thác từ những nguồn ngoài sách
giáo khoa mà bảo đảm tính tương đương và có nâng cao.
- Đề thi gồm có 68 câu và 1 bài viết luận. Theo cấu trúc sau:
Loại hình
kiểm tra

Kiến thức,
kĩ năng

Số câu, điểm

Loại hình câu hỏi
Listening: MCQ, YES-NO-NOT GIVEN
/TRUE-FALSE-NOT GIVEN

8 câu ------> 2,0 đ

Choose the correct letter A, B or C/ A,
B, C or D for Questions from 1 to 8.
(Nghe CD, chọn MCQ, YES-NO-NOT
GIVEN /TRUE-FALSE-NOT GIVEN)

Nghe hiểu

Listening: CLOZE TEST
8 câu ------> 2,0 đ

Complete the notes/table/box/… below.
Write … for each number/blank/space.
(Nghe CD và điền từ/cụm từ vào chỗ trống)

Phạm vi và cấu trúc đề thi tuyển sinh THPT năm học 2026-2027 – Trang 7

Loại hình
kiểm tra

Kiến thức,
kĩ năng

Số câu, điểm

3 câu ------> 0,75
đ
TRẮC
NGHIỆM
KHÁCH
QUAN +
TỰ LUẬN

Ngữ âm

3 câu ------> 0,75
đ

Ngữ nghĩa,
4 câu ------> 1,0 đ
từ loại

Loại hình câu hỏi
Word Stress: MCQs
Mark the letter A, B, C, or D on your
answer sheet to indicate the word that
differs from the other three in the position
of primary stress in each of the following
questions.
(Chọn từ có dấu nhấn chính khác những
từ còn lại)
Pronunciation: MCQ
Mark the letter A, B, C, or D on your
answer sheet to indicate the word
whose underlined part differs from the
other three in pronunciation in each of
the following questions.
(Chọn từ có phần gạch chân phát âm
khác những từ còn lại)
Error identification in Context
Read the text below and look carefully
at each line. Some of the lines are
correct, but some have a word which
should not be there. If a line is correct,
put a tick (√) in the space provided on
your answer sheet. If a line has a word
which should not be there, write the
word on your answer sheet..
(Đọc từng dòng, nếu câu đúng hoàn
toàn ghi√; nếu có từ không đúng tiếng
Anh chuẩn ghi từ đó ra)
Grammar: Word Form in Contexts

Từ vựng,
ngữ pháp,
4 câu ------> 1,0 đ
chức năng
giao tiếp

Complete the passage with the correct
form of the words given in the brackets.
There is an example provided.
(Viết từ loại đúng của từ được cho)

Phạm vi và cấu trúc đề thi tuyển sinh THPT năm học 2026-2027 – Trang 8

Loại hình
kiểm tra

Kiến thức,
kĩ năng

Số câu, điểm

Loại hình câu hỏi
Grammar: Verb Tense & Form

4 câu ------> 1,0 đ

Complete the passage with the correct
tense or form of the verbs given in the
brackets.

(Chia thì và/hoặc hình thức đúng của
động từ)
Grammar: Matching
Match each half-sentence in
COLUMN A with its suitable one in
6 câu ------> 1,5 đ COLUMN B to make a complete
sentence. There are … left out
(Ghép đôi những nửa câu với nửa còn
lại)
PASSAGE 1: MCQs / YES-NO-NOT
GIVEN READING
Read the following passage and mark
the letter A, B, C, or D on your answer
10 câu ------> 2,5 đ sheet to indicate the correct answer to
each of the questions/

Đọc hiểu
4 câu ------> 1,0 đ

6 câu ------> 1,5 đ

(Đọc đoạn văn và chọn phương án đúng
nhất để trả lời câu hỏi / hoàn thành câu)
PASSAGE 2: MATCHING
READING:
Choose the most suitable headings for
paragraphs …-… from the list of
headings below. For questions from …
to …, write the appropriate numbers
(…-…) in the spaces provided.
(Đọc và ghép đôi đoạn văn, tiêu đề,
người, ý kiến, hành động, …)
PASSAGE 3: OPEN GAP - FILL
READING
Read the passage and fill in ONE
suitable word for each blank.
(Đọc đoạn văn và điền 1 từ, không cho
sẵn, đúng nhất vào mỗi chỗ trống)

Phạm vi và cấu trúc đề thi tuyển sinh THPT năm học 2026-2027 – Trang 9

Loại hình
kiểm tra

Kiến thức,
kĩ năng

Số câu, điểm

Loại hình câu hỏi

Grammar: Sentence
Transformation
Rewrite these sentences, beginning
8 câu ------> 2,0 đ with the words given in such a way that
their meaning will not change:
Viết

1 bài ------> 3,0 đ

(Viết lại câu không đổi nghĩa
với từ gợi ý ở đầu câu)
Writing:
Write about the following topic:
(Viết một bài luận khoảng 250 từ về
một chủ đề)

Lưu ý:
Chuẩn tiếng Anh căn cứ các bộ Tự điển lớn có uy tín được giới học thuật
ESL và EFL công nhận như: (Tự điển Oxford Advanced Learner's Dictionary, Tự
điển Cambridge Advanced Learner's Dictionary, Tự điển Meriam-Webster
Learner's Dictionary, Tự điển Macmillan English Dictionary for Advanced
Learners, Tự điển Longman Dictionary of Contemporary English, Tự điển
Random House Dictionary, Tự điển Collins English Dictionary, ...)./.

Phạm vi và cấu trúc đề thi tuyển sinh THPT năm học 2026-2027 – Trang 10

MÔN VẬT LÍ
THI TUYỂN SINH LỚP 10 CHUYÊN VẬT LÍ
I. HÌNH THỨC, THỜI GIAN
1. Hình thức đề thi: Tự luận.
2. Thời gian làm bài: 150 phút.
II. NỘI DUNG ĐỀ THI
- Nội dung trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 (môn Khoa học tự
nhiên, từ lớp 8 đến hết lớp 9) do Bộ GDĐT ban hành.
- Phạm vi kiến thức: Nội dung câu hỏi sẽ tập trung chủ yếu vào các chủ đề
sau:
TT

Chủ đề

Nội dung
- Khái niệm khối lượng riêng

1

Khối lượng
riêng và áp
suất

- Đo khối lượng riêng
- Áp suất trên một bề mặt
- Tăng, giảm áp suất
- Áp suất trong chất lỏng, trong chất khí

2

Năng lượng
và cuộc sống

- Năng lượng nhiệt
- Năng lượng cơ học
- Dòng điện
- Nguồn điện

3

Điện

- Mạch điện
- Điện trở
- Định luật Ohm
- Đoạn mạch một chiều
- Năng lượng điện và công suất điện
- Cảm ứng điện từ

4

5

Điện Từ

Ánh sáng

- Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều
- Tác dụng của dòng điện xoay chiều
- Sự khúc xạ
- Màu sắc
- Thấu kính

Phạm vi và cấu trúc đề thi tuyển sinh THPT năm học 2026-2027 – Trang 11

Lưu ý: Những câu hỏi vận dụng, mở rộng nếu nội dung kiến thức không có
trong môn Khoa học tự nhiên (từ lớp 8 đến lớp 9) thì phải cung cấp thêm thông
tin về kiến thức mới.
Mức độ tư duy
Mức độ

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Tỉ lệ

20%

40%

40%

III. CẤU TRÚC ĐỀ THI
Đề thi được ra với thang điểm 20, gồm có 5 câu/bài. Nội dung câu hỏi
đáp ứng một số yêu cầu sau:
Câu 1(4,0 điểm)
- Nêu được định nghĩa khối lượng riêng, xác định được khối lượng riêng qua
khối lượng và thể tích tương ứng.
- Điều kiện định tính về vật nổi, vật chìm; định luật Archimedes (Acsimet).
- Áp suất tác dụng vào chất lỏng sẽ được chất lỏng truyền đi nguyên vẹn theo
mọi hướng.
- Giải thích được một số ứng dụng về áp suất không khí trong đời sống.
Câu 2(4,0 điểm)
- Phân tích được một số ví dụ về công dụng của vật dẫn nhiệt tốt, công dụng
của vật cách nhiệt tốt.
- Thiết kế dự án để chứng tỏ được các chất khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.
- Công dụng và tác hại của sự nở vì nhiệt.
- Vận dụng kiến thức về sự truyền nhiệt, sự nở vì nhiệt, giải thích được một
số hiện tượng thường gặp trong thực tế.
- Vận dụng công thức thế năng, động năng và cơ năng. Phân tích được sự
chuyển hoá năng lượng trong một số trường hợp trong thực tế.
- Tính được công và công suất cơ học.
Câu 3(5,0 điểm)
- Các tác dụng cơ bản của dòng điện: nhiệt, phát sáng, hoá học, sinh lí.
- Vẽ được sơ đồ mạch điện với kí hiệu mô tả: điện trở, biến trở, chuông,
ampe kế (ammeter), vôn kế (voltmeter), đi ốt (diode) và đi ốt phát quang.

Phạm vi và cấu trúc đề thi tuyển sinh THPT năm học 2026-2027 – Trang 12

- Sử dụng công thức đã cho để tính được điện trở của một đoạn dây dẫn, điện
trở tương đương của đoạn mạch một chiều nối tiếp, song song.
- Tính được các đại lượng điện trong đoạn mạch một chiều.
Câu 4(2,0 điểm)
- Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều.
- Tác dụng của dòng điện xoay chiều.
Câu 5(5,0 điểm)
- Vẽ được sự truyền ánh sáng khi truyền từ môi trường này sang môi trường
khác.
- Vận dụng được biểu thức n = sini / sinr trong một số trường hợp đơn giản.
- Vẽ được ảnh qua thấu kính.
- Vẽ được sơ đồ tỉ lệ để giải các bài tập đơn giản về thấu kính hội tụ.
- Lưu ý: được dùng công thức thấu kính để giải bài toán, không có ghép
thấu kính.
- Vận dụng kiến thức về sự truyền ánh sáng, màu sắc ánh sáng, giải thích
được một số hiện tượng đơn giản thường gặp trong thực tế.
- Vận dụng giải bài toán về phản xạ toàn phần.
- Vận dụng giải bài toán về kính lúp./.

Phạm vi và cấu trúc đề thi tuyển sinh THPT năm học 2026-2027 – Trang 13

MÔN HÓA HỌC
THI TUYỂN SINH LỚP 10 CHUYÊN HÓA HỌC
I. HÌNH THỨC, THỜI GIAN
1. Hình thức đề thi: Tự luận.
2. Thời gian làm bài: 150 phút.
II. NỘI DUNG ĐỀ THI
- Nội dung trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 (môn Khoa học tự
nhiên, từ lớp 6 đến hết lớp 9) do Bộ GDĐT ban hành.
- Phạm vi kiến thức: Nội dung câu hỏi sẽ tập trung chủ yếu vào các chủ đề
sau:
TT

Chủ đề

Nội dung
- Các lĩnh vực chủ yếu của Khoa học tự nhiên.

1

Mở đầu

- Nhận biết và biết cách sử dụng một số dụng cụ, thiết bị, hoá
chất trong môn Khoa học tự nhiên.
- Quy tắc sử dụng an toàn dụng cụ, thiết bị, hoá chất trong
môn Khoa học tự nhiên.
- Quy tắc an toàn trong phòng thực hành.

2

Chất có ở
xung quanh
ta

- Các thể (trạng thái) của chất.
- Oxygen và không khí.
- Chất tinh khiết, hỗn hợp, dung dịch.
- Tách chất ra khỏi hỗn hợp.
- Nguyên tử, nguyên tố hóa học.

3

- Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
Cấu trúc của
- Phân tử; đơn chất; hợp chất.
chất
- Sơ lược về liên kết hóa học.
- Hoá trị; công thức hoá học.
- Biến đổi vật lí và biến đổi hoá học.

4

Chuyển hóa
hóa học

- Phản ứng hoá học.
- Năng lượng trong các phản ứng hoá học.
- Định luật bảo toàn khối lượng.
- Phương trình hoá học.

Phạm vi và cấu trúc đề thi tuyển sinh THPT năm học 2026-2027 – Trang 14

TT

Chủ đề

Nội dung
- Tính theo phương trình hoá học.
- Mol và tỉ khối của chất khí.
- Dung dịch và nồng độ dung dịch.
- Tốc độ phản ứng và chất xúc tác.
- Acid - Base - pH - Oxide - Muối.
- Phân bón hoá học.
- Tính chất chung của kim loại.
- Dãy hoạt động hóa học của kim loại.
- Tách kim loại và việc sử dụng hợp kim.
- Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại.
- Giới thiệu về chất hữu cơ.
- Hydrocarbon và nguồn nhiên liệu.
- Ethylic alcohol và acetic acid.
- Lipid - Carbohydrate - Protein - Polymer.

5

Trái Đất và
bầu trời

Khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất.

- Tỉ lệ mức độ tư duy:
Mức độ

Biết

Hiểu

Vận dụng

Tỉ lệ

20%

40%

40%

III. CẤU TRÚC ĐỀ THI
Cấu trúc gồm 5 câu/bài, tổng điểm là 20,0; với những nội dung chủ yếu sau:
Câu 1. (4,0 điểm)
- Phân biệt được các lĩnh vực Khoa học tự nhiên.
- Xác định được số proton, neutron, electron, điện tích hạt nhân của nguyên
tử, tên của nguyên tố hoá học,...
- Xác định được vị trí của nguyên tố (ô, chu kì, nhóm) trong bảng tuần hoàn;
Nhận ra/phân biệt nguyên tố kim loại, nguyên tố phi kim và nguyên tố khí hiếm.
- Nêu được sự hình thành liên kết cộng hóa trị, sự hình thành liên kết ion;
Nhận ra/phân biệt/giải thích được chất có liên kết cộng hoá trị, liên kết ion.
- Xác định công thức hóa học, tên gọi của các chất dựa vào tính chất, ứng
dụng, phương pháp điều chế,...
- Viết phương trình hóa học của các phản ứng theo yêu cầu.

Phạm vi và cấu trúc đề thi tuyển sinh THPT năm học 2026-2027 – Trang 15

Câu 2. (4,0 điểm)
- Nhận biết các chất, tách chất,...
- Nhận ra, sử dụng dụng cụ/thiết bị/hoá chất an toàn trong phòng thực hành
thông qua hình ảnh, kí hiệu cảnh báo,...
- Mô tả hoặc lựa chọn phương án thí nghiệm phù hợp về tính chất và điều
chế các chất, tính toán hiệu suất phản ứng tối ưu và phù hợp thực tế,...
- Giải thích hiện tượng quan sát được trong thí nghiệm, viết phương trình
hóa học của các phản ứng xảy ra và đề xuất biện pháp an toàn.
- Thiết kế phương án thí nghiệm để giải quyết các tình huống thực tiễn.
Câu 3. (4,0 điểm)
- Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn dựa vào kiến thức khoa học tự
nhiên (Hóa học). Phân tích và giải thích các vấn đề thực tiễn liên quan đến Hóa
học dựa trên kiến thức khoa học tự nhiên.
- Vận dụng được kiến thức hóa học để giải thích những hiện tượng thường
gặp trong tự nhiên, đời sống và sản xuất; những vấn đề về bảo vệ môi trường, khai
thác và sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên,... và đề xuất giải pháp bảo vệ
môi trường, khai thác và sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.
- Bài toán gắn với thực tiễn sản xuất, đời sống.
Câu 4. (4,0 điểm)
- Bài toán có liên quan đến nồng độ dung dịch, độ tan, chất kết tinh, pha chế
dung dịch,...
- Bài toán tổng hợp kiến thức về các chất vô cơ, bài toán gắn với thực tiễn
sản xuất, …
Câu 5. (4,0 điểm)
- Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo, tên gọi, phương pháp điều
chế,… các chất dựa vào dữ kiện thực nghiệm, tính chất, ứng dụng, trạng thái tự
nhiên,...
- Bài toán tổng hợp kiến thức về các chất hữu cơ.
* Lưu ý:
- Những câu hỏi vận dụng nếu nội dung kiến thức không có trong môn Khoa
học tự nhiên thì phải cung cấp thêm thông tin về kiến thức mới. Thông tin cung
cấp phải chính xác, có căn cứ khoa học và phù hợp thực tiễn.
- Phần “…” của các câu có thể là các nội dung khác phù hợp với Chương
trình GDPT 2018.

Phạm vi và cấu trúc đề thi tuyển sinh THPT năm học 2026-2027 – Trang 16

- Chủ đề/nội dung trong đề thi phải bảo đảm đầy đủ các thành phần của
năng lực và theo các mức độ tư duy được quy định trong Chương trình GDPT
2018. Nội dung kiến thức hoá học hữu cơ chiếm từ 30% đến 40% tổng số điểm./.

Phạm vi và cấu trúc đề thi tuyển sinh THPT năm học 2026-2027 – Trang 17

MÔN SINH HỌC
I. HÌNH THỨC, THỜI GIAN
1. Hình thức đề thi
- Hoàn toàn bằng tự luận.
- Chỉ có một đề duy nhất, bắt buộc đối với tất cả mọi thí sinh.
- Có khoảng 06 câu hỏi, trong mỗi câu có một số câu hỏi nhỏ (hoặc không).
- Điểm toàn bài là 20,00 điểm.
2. Thời gian làm bài: 150 phút.
II. NỘI DUNG ĐỀ THI
- Nội dung đề thi sẽ giới hạn và bám sát yêu cầu cần đạt của Chương trình
giáo dục phổ thông 2018, chủ đề di truyền, môn Khoa học tự nhiên 9.
- Bài tập: Khoảng 30 - 35% tổng điểm toàn bài và tập trung chủ yếu vào các
dạng sau:
+ Lai một và hai cặp tính trạng (Quy luật di truyền Mendel);
+ DNA và gene; RNA; Protein.
+ Phân bào.
+ Đột biến gene.
+ Đột biến nhiễm sắc thể.
+ Di truyền học người (phả hệ).
TT

Chủ đề

Nội dung
- Ý tưởng của Mendel.

1

Di truyền học - Lai một cặp tính trạng, lai hai cặp tính trạng.
Mendel
- Lai phân tích.
- Quy luật phân ly độc lập và tổ hợp tự do.

2

Cơ sở phân
tử của hiện
tượng di
truyền

- Gene là trung tâm của di truyền học.
- Nucleic acid (DNA và RNA): cấu trúc và chức năng.
- Gene và đột biến gene.
- Ý nghĩa, tác hại của đột biến gene.

Phạm vi và cấu trúc đề thi tuyển sinh THPT năm học 2026-2027 – Trang 18

TT

Chủ đề

Nội dung
- Ứng dụng của phân tích DNA trong xác định huyết thống, truy
tìm tội phạm.
- Quá trình tái bản DNA.
- Quá trình phiên mã.
- Quá trình dịch mã.
- Mối quan hệ giữa DNA – RNA – protein – tính trạng thông qua
phiên mã, dịch mã và ý nghĩa của mối quan hệ này.
- Cơ sở của sự đa dạng về tính trạng của các loài
- Tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể.
- Hình thái nhiễm sắc thể qua các kì phân bào.
- Cấu trúc nhiễm sắc thể và cách sắp xếp của gene trên nhiễm
sắc thể.
- Sự khác nhau giữa bộ nhiễm sắc thể đơn bội và bộ nhiễm sắc
thể lưỡng bội.
- Đột biến nhiễm sắc thể.

3

Di truyền
nhiễm sắc
thể

- Ý nghĩa và tác hại của đột biến nhiễm sắc thể.
- Quá trình nguyên phân.
- Quá trình giảm phân.
- Ứng dụng của nguyên phân, giảm phân trong thực tiễn.
- Nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới tính.
- Cơ chế xác định giới tính.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính.
- Phân biệt di truyền liên kết với phân ly độc lập.
- Một số ứng dụng về di truyền liên kết trong thực tiễn.
- Bệnh và tật di truyền ở người.
- Một số tác nhân gây bệnh di truyền.

4

Di truyền học
- Một số hội chứng và bệnh di truyền ở người.
với con
người và đời - Một số bệnh di truyền ở địa phương.
- Vai trò của di truyền học với hôn nhân, quan điểm về lựa chọn
sống
giới tính trong sinh sản; ý nghĩa của việc cấm kết hôn gần huyết
thống.

Phạm vi và cấu trúc đề thi tuyển sinh THPT năm học 2026-2027 – Trang 19

TT

Chủ đề

Nội dung
- Ứng dụng của công nghệ di truyền trong y học, pháp y, môi
trường, nông nghiệp,..
- Đạo đức sinh học trong nghiên cứu và ứng dụng công nghệ di
truyền.
- Một số sản phẩm ứng dụng công nghệ di truyền tại địa phương.

- Tỉ lệ mức độ tư duy:
Mức độ

Biết

Hiểu

Vận dụng

Tỉ lệ

20%

40%

40%

III. CẤU TRÚC ĐỀ THI
Câu 1 (4,0 điểm): Di truyền Mendel.
Câu 2 (3,0 điểm): Nucleic acid và đột biến gene.
Câu 3 (2,0 điểm): Tái bản DNA, phiên mã và dịch mã.
Câu 4 (4,0 điểm): Nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể.
Câu 5 (3,0 điểm): Nguyên phân, giảm phân; cơ chế xác định giới tính và di
truyền liên kết.
Câu 6 (4,0 điểm): Bệnh, tật di truyền ở người; ứng dụng hiểu biết về di
truyền và công nghệ di truyền trong thực tiễn.

Phạm vi và cấu trúc đề thi tuyển sinh THPT năm học 2026-2027 – Trang 20

MÔN TIN HỌC
THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CHUYÊN TIN HỌC (LẬP TRÌNH TRÊN
MÁY TÍNH)
I. HÌNH THỨC, THỜI GIAN
1. Hình thức đề thi:
- Đề thi được ra theo hình thức lập trình trên máy tính.
- Ngôn ngữ lập trình: Pascal, C++, Python.
- Chấm thi: Bài thi được chấm trên máy tính; Chấm theo các test, đúng
test nào được điểm test đó. Điểm bài thi là tổng điểm các test. (Dự kiến phương
án ban ra đề cho thêm test, khi cần phân loại các trường hợp đồng điểm).
- Học sinh phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về đặt tên file và qui cách
xuất dữ liệu ra file.
- Phần mềm hỗ trợ chấm thi Themis 1.9.8 với cấu hình như sau:
▪ Python 3.10
▪ C++: "C:\Themis\gcc\bin\g++.exe" -std=c++14 "%NAME%%EXT%" -pipe O2
-s
-static
-lm
-x
c++
-o"%NAME%.exe"
-Wl,-stack,66060288|@WorkDir=%PATH%
▪ Pascal: C:\Themis\fpc\bin\i386-win32\fpc.exe -o"%NAME%.exe" -O2 XS -Sg -Cs66060288 "%NAME%%EXT%"|@WorkDir=%PATH%
- Link các IDE: Python (3.10) + Pycharm EDU, Python (3.10)
+Thonny4.14, Code Block (17.12) , Dev-C++ (6.3), Free Pascal (3.04):
https://drive.google.com/drive/folders/1lZKdbsRVBmL6QeyI7QhUcPI27my9NOoM

- Giới hạn thời gian và bộ nhớ do Hội đồng RA ĐỀ quy định cho từng bài
tương ứng với các ngôn ngữ lập trình.
- Đề thi phải ghi rõ các subtask tương ứng trong mức độ của từng c
 
Gửi ý kiến