Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề cương ôn thi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: https://thptphamphuthu.edu.vn/images/T%E1%BB%95_Sinh_-_C%C3%B4ng_ngh%E1%BB%87/Sinh_-_Cn_24-25/TAI_LIEU_%C3%94N_THI_TN_2025_M%C3%94N_SINH_H%E1%BB%8CC.pdf
Người gửi: Bùi Thị Phương Thảo
Ngày gửi: 08h:55' 24-02-2026
Dung lượng: 8.9 MB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích: 0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG PHẠM PHÚ THỨ

TÀI LIỆU ÔN THI TN THPT
MÔN SINH HỌC(Nội dung học kì 1)

Tổ: Sinh học – Công nghệ

NĂM HỌC: 2024– 2025
Tài liệu ôn thi TN THPT môn Sinh học

Trang 1

Tài liệu ôn thi TN THPT môn Sinh học

Trang 2

Bài 1: DNA VÀ CƠ CHẾ TÁI BẢN DNA
Phần I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn
Câu 1. (NT1 – nb) Mỗi DNA con sau khi nhân đôi đều có một mạch của DNA mẹ, mạch còn lại được hình
thành từ các nucleotide tự do. Đây là cơ sở của nguyên tắc:
A. Bổ sung.
B. Bán bảo tồn.
C. Bổ sung và bán bảo tồn
D. Bổ sung và bảo tồn
Câu 2. (NT1 – nb) Hai mạch của phân tử DNA liên kết với nhau bằng loại liên kết nào sau đây?
A. Hydrogen.
B. Cộng hoá trị.
C. Ion.
D. Ester.
Câu 3. (NT2 – nb) Điều nào không đúng khi nói về ý nghĩa của liên kết hydrogen trong DNA
A. Tạo nên sự liên kết giữa 2 chuỗi polynucleotide B. Đảm bảo cấu trúc không gian ổn định cho DNA
C. Hình thành nên chuỗi polynucleotide
D. Hình thành nên cấu trúc xoắc kép cho DNA
Câu 4. (NT1 – nb) Trên mạch bổ sung của gen có trình tự nucleotit như sau 5' … TCAGATCCAGGA … 3'.
Trình tự các nucleotit mạch gốc của gen là
A. 5' … TCCTGGATCTGA … 3'.
B. 3' … AGTCTAGGCTCT … 5'.
'
'
C. 3 … AGCTTGCCGAGT … 5 .
D. 5' … TCGAACGCGTCA … 3'.
Câu 5. (NT1 – nb) Nếu mạch 1 của gene có ba loại nucleotide A, T, C thì trên mạch 2 của gene này không có
loại nucleotide nào sau đây?
A. A.
B. T.
C. C.
D. G.
Câu 6. (NT1 – nb) Các nucleotide trên hai mạch của gene liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung thì khẳng
định nào sau đây sai?
A. A = T
B. G1= C2
C. A1+T1 = G2+C2
D. A + G = N/2
Câu 7. (NT3 – th) Cho các nhận định sau đây.
I. Mang thông tin di truyền
II. Bảo quản thông tin di truyền
III. Biểu hiện tính trạng của cơ thể
IV. Xúc tác cho các phản ứng trong tế bào
V. Truyền đạt thông tin di truyền
Có bao nhiêu nhận định là đúng với chức năng của phân tử DNA?
A. I, III và V
B. I, II và V
C. II, III và IV
D. II, IV và V
Câu 8. (NT3 – th) Khả năng tái bản chính xác của DNA thể hiện được chức năng nào sau đây?
A. Mang thông tin di truyền
B. Bảo quản thông tin di truyền
C. Truyền đạt thông tin di truyền
D. Lưu giữ thông tin di truyền
Câu 9. (NT5 – th) Cho đoạn thông tin sau về DNA “Không những chứa được nhiều thông tin, DNA còn có khả
năng tái bản chính xác, nhờ vậy thông tin di truyền của tế bào được ...(?)...gần như nguyên vẹn qua các thế hệ
tế bào và cơ thể” (SGK – trang 5 – KNTT). Đoạn thông tin còn thiếu ...(?)... là:
A. truyền đạt
B. phiên mã
C. dịch mã
D. bổ sung
Câu 10. (NT3 – th) Thông tin di truyền là
A. trình tự các nucleotide trên phân tử DNA
B. trình tự các nucleotide trên phân tử mRNA
C. trình tự các nucleotide trên phân tử tRNA
D. trình tự các nucleotide trên phân tử rRNA
Câu 11. (NT3 – th) Chức năng nào sau đây không phải là chức năng của DNA?
A. Mang và bảo quản thông tin di truyền.
B. Truyền đạt thông ti di truyền.
C. Bảo quản thông tin di truyền.
D. Trực tiếp biểu hiện tính trạng ở mỗi cơ thể
Câu 12. (NT8 – vd) Quá trình nhân đôi DNA được thực hiện theo nguyên tắc nào sau đây?
A. Bổ sung song song liên tục.
B. Bổ sung và bán bảo toàn.
C. Khuôn mẫu và bảo toàn.
D. Tổng hợp gián đoạn.
Câu 13. (NT7 – vd) Enzyme nào sau đây không tham gia vào quá trình tái bản DNA?
A. Ligase.
B. RNA polymerase.
C. DNA polymerase.

Tài liệu ôn thi TN THPT môn Sinh học

D. Rectrictase.

Trang 3

Câu 14. (NT8 – vd) Hình bên mô tả cơ chế nhân đôi
DNA, cách chú thích các vị trí a, b, c, d nào dưới đây là
đúng?
A. a-3'; b-5'; c-3'; d-5'.
B. a-5'; b-5'; c-3'; d-3'.
C. a-3'; b-5'; c-5'; d-3'.
D. a-5'; b-3'; c-3'; d-5'.

Câu 15. (NT8 – vd)
Quan sát quá trình tái bản DNA ở sinh vật
nhân thực trong hình dưới đây và cho biết
nhận định nào sau đây là đúng?
A. Enzyme DNA polymerase tổng hợp mạch
DNA mới theo chiều 5' → 3'.
B. Trong một chạc sao chép, cả hai mạch của
DNA được tổng hợp liên tục.
C. Các nucleotide tự do tham gia vào quá
trình tái bản DNA là A, T, G, U.
D. Các đoạn Okazaki được nối với nhau bởi
enzyme ligase tạo thành mạch dẫn đầu.
Câu 16. (NT7 – vd) Khi nói về quá trình nhân đôi DNA ở tế bào nhân thực, phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Trong quá trình nhân đôi DNA, enzyme DNA polymerase không tham gia tháo xoắn phân tử DNA.
B. Trong quá trình nhân đôi DNA, có sự liên kết bổ sung giữa A với T, G với C và ngược lại.
C. Trong quá trình nhân đôi DNA, enzyme nối ligase chỉ có tác động lên một trong hai mạch đơn mới được tổng
hợp từ một phân tử DNA mẹ.
D. Sự nhân đôi DNA xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử DNA tạo ra nhiều đơn vị nhân đôi (đơn vị tái bản).
Câu 17. (NT8 – vd) Hình bên mô tả quá trình tái bản DNA
trong một chạc chữ Y theo nguyên tắc nửa gián đoạn. Theo
lí thuyết, tính theo chiều của enzyme tháo xoắn, mạch được
đọc theo chiều 5' → 3' là
A. mạch khuôn 1 và mạch gián đoạn.
B. mạch khuôn 1 và mạch liên tục.
C. mạch khuôn 2 và mạch gián đoạn.
D. mạch khuôn 2 và mạch liên tục.
Câu 18. (NT8 – vd) Trong quá trình nhân đôi DNA, nucleotide loại A của mạch khuôn liên kết bổ sung với loại
nucleotide nào ở môi trường nội bào?
A. T.
B. G.
C. X.
D. A.
Câu 19. (NT8 – vd) Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng về giai đoạn kéo dài mạch polynucleotide mới trên 1 chạc
chữ Y trong quá trình nhân đôi DNA ở sinh vật nhân sơ?

Tài liệu ôn thi TN THPT môn Sinh học

Trang 4

A. Sơ đồ II.
B. Sơ đồ IV.
C. Sơ đồ III.
D. Sơ đồ I.
Câu 20. (NT8 – vd) Trong quá trình nhân đôi DNA, một trong những vai trò của enzyme DNA polymerase là gì?
A. Bẻ gãy các liên kết hydrogene giữa hai mạch của phân tử DNA.
B. Nối các đoạn Okazaki để tạo thành mạch liên tục.
C. Tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn của DNA.
D. Tháo xoắn và làm tách hai mạch của phân tử DNA.
Câu 21. (NT8 – vd) Trình tự các nucleotide trên đoạn mạch gốc của gene là: 3' ATGAGTGACCGTGGC 5'
Đoạn gene này có:
A. Tỷ lệ A+G/T+C = 9/6
B. 39 liên kết hydrogene
C. 30 cặp nucleotide
D. 14 liên kết cộng hóa trị.
Câu 22. (NT8 – vd) Quá trình nhân đôi DNA được thực hiện theo nguyên tắc nào sau đây?
A. Hai mạch được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung song song liên tục.
B. Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
C. Mạch liên tục hướng vào, mạch gián đoạn hướng ra chạc ba tái bản.
D. Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục
Câu 23. (NT7 – vd) Quan sát hình bên dưới và cho biết: vì sao trên mạch khuôn 5'-3', mạch mới lại được tổng
hợp ngắt quãng thành các đoạn Okazaki?

A. Vì trên gene có các đoạn Okazaki
B. Vì gene không liên tục có các đoạn Exon và đoạn Intron xen kẽ nhau
C. Vì enzyme DNA polymerase chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5'-3'
D. Vì enzyme DNA polymerase chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 3'-5'
Câu 24. (NT8 – vd) Cho các đặc điểm sau:
(1) Diễn ra ở trong nhân, tại kì trung gian của quá trình phân bào.
(2) Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn.
(3) Cả hai mạch đơn đều làm mạch khuôn để tổng hợp mạch mới.
(4) Đoạn Okazaki được tổng hợp theo chiều 5'  3'.
(5) Khi một phân tử DNA tự nhân đôi 2 mạch mới được tổng hợp đều được kéo dài liên tục với sự phát triển của
chạc chữ Y.
(6) Qua một lần nhân đôi tạo ra hai DNA con có cấu trúc giống DNA mẹ.
Những đặc điểm thể hiện cơ chế tái bản DNA là
A. (1), (2), (3), (4), (5).
B. (1), (2), (4), (5), (6)
C. (1), (3), (4), (5), (6).
D. (1), (2), (3), (4), (6).

Tài liệu ôn thi TN THPT môn Sinh học

Trang 5

Câu 25. (NT2 – nb) Hình bên mô tả một chạc chữ Y trong quá trình
tái bản DNA. Biết rằng 1 là nucleotide loại A và 3 là nucleotide loại C.
Biết không xảy ra đột biến, N, P, Q, R, là các loại nucleotide thì có bao
nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. N là nucleotide loại C.
II. P là nucleotide loại G.
III. Q là nucleotide loại C.
IV. R là nucleotide loại A.
A. 4.
B. 2.
C. 3.
D. 1.
Câu 26. (NT4 - th) Phân tử DNA tuy nhỏ bé nhưng lại có khả năng mang thông tin quy định mọi đặc điểm của
tế bào và cơ thể sinh vật là nhờ
A. sự kết hợp đặc hiệu A - T và G - C trong quá trình tái bản DNA.
B. sự sắp xếp của 4 loại nucleotide tạo nên các trình tự khác nhau.
C. cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các nucleotide.
D. cấu trúc xoắn kép bền vững, đảm bảo thông tin ít bị hư hỏng.
Câu 27. (NT8 - vd) Cho các diễn biến của quá trình tái bản DNA như sau:
1. Enzyme DNA polymerase tổng hợp mạch mới theo chiều 5' - 3'.
2. Tại mạch gián đoạn, enzyme nối nối các đoạn Okazaki với nhau.
3. Một số enzyme và protein nhận biết vị trí khởi đầu tái bản.
4. Dưới tác động của enzyme, phân tử DNA tháo xoắn, tách hai mạch DNA tạo nên cấu trúc có dạng chữ Y.
5. Hai phân tử DNA xoắn trở lại.
Thứ tự đúng của quá trình tái bản (nhân đôi) DNA là
A. 4 - 1 - 3 - 5 - 2.
B. 4 - 3 - 1 - 2 - 5.
C. 3 - 4 - 1 - 2 - 5.
D. 3 - 4 - 1 - 5 - 2.
Câu 28. (NT2 - nb) Yếu tố nào sau đây đảm bảo sự chính xác cho sự truyền đạt thông tin di truyền từ DNA
sang mRNA và protein?
A. Sự sao chép chỉ theo một chiều 5' - 3'.
B. Sự tham gia kết hợp các loại enzyme.
C. Sự phổ biến và đặc hiệu của mã di truyền.
D. Sự liên kết bổ sung của các nucleotide.
Câu 29. (NT7 - vd) Hình sau đây mô tả cơ chế tái
bản ở DNA. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
I. Mạch 1-2 có chiều 3'-5'.
II. Mạch mới [z] có chiều 5'-3'.
III. Enzyme DNA polymerase di chuyển để tổng hợp
mạch [z] có chiều 5'-3'.
IV. Trình tự nucleotide trên mạch [z] sẽ là
TTAACCGG.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 30. (NT1 - nb) Một đoạn gene có trình tự nucleotide là 3'AGCTTAGCA5'. Trình tự các nucleotide trên
mạch bổ sung của đoạn gene trên là:
A. 3'TCGAATCGT5'
B. 5'AGCTTAGCA3'
C. 5'TCGAATCGT3'
D. 5'UCGAAUCGU3'
Câu 31. (NT2 - nb) Mạch thứ nhất của gene có trình tự nucleotide là 3'AAACCAGGGTGC 5'. Tỉ lệ
(𝐴+𝐺)
ở mạch thứ 2 của gene là?
(𝑇+𝐶)
1

A. 4

B. 1

1

C. 2

D. 2

Phần II. Câu hỏi trắc nghiệm Đúng – Sai

Tài liệu ôn thi TN THPT môn Sinh học

Trang 6

Câu 1. Hình bên mô tả cơ chế tái bản DNA ở một chạc sao chép.
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về quá trình này?
a) (NT7 - vd) Trong quá trình tái bản DNA, hai mạch đều được
tổng hợp liên tục.
b) (NT8 - vd) Lí do tạo nên mạch gián đoạn là vì enzyme DNA
polymerase chỉ tổng hợp mạch DNA mới theo chiều 5' → 3'.
c) (NT8 - vd) Đoạn mồi là cần thiết vì nó cung cấp đầu 3'- OH
cho enzyme DNA polymerase tổng hợp mạch mới
d) (NT8 - vd) Vì đoạn mồi được tổng hợp bởi RNA polymerase
nên cần phải loại bỏ đi trước khi enzyme ligase tiến hành dán nối
các đoạn Okazaki

Câu 2. Quan sát quá trình tái bản DNA ở sinh vật nhân thực trong hình dưới đây và cho biết
mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a) (NT1 - nb) Các nucleotide tự do tham gia vào quá trình tái bản DNA là A, T, G, U.
b) (NT4 - th) Nhờ quá trình trên mà thông tin di truyền trên DNA được truyền đạt nguyên vẹn qua các thế hệ tế
bào
c) (NT8 - vd) Ở sinh vật nhân thực, để quá trình tái bản DNA được thực hiện kịp thời với nhu cầu của tế bào thì
trên mỗi phân tử DNA luôn có nhiều điểm khởi đầu sao chép (Ori) tạo ra nhiều đơn vị tái bản.
d) (NT7 - vd) Một phân tử DNA mẹ ban đầu qua 4 lần nhân đôi sẽ tạo ra 8 phân tử DNA con có cấu trúc giống
DNA mẹ.
Câu 3. DNA ở sinh vật nhân thực có kích thước lớn, sự nhân đôi diễn ra ở nhiều đơn vị tái bản. Hình dưới minh
họa quá trình nhân đôi diễn ra trên một đơn vị tái bản.

Quan sát thông tin trên hình và cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
a) (NT1 - nb) Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
b) (NT7 - vd) Vị trí kí hiệu (a) và (c) có chiều 5', (b) và (d) có chiều 3'.
c) (NT8 - vd) Mạch DNA mới tổng hợp (e) là mạch ra sớm, còn (f) là mạch ra muộn
Tài liệu ôn thi TN THPT môn Sinh học

Trang 7

d) (NT8 - vd) Nếu mạch làm khuôn của DNA có một đoạn gene trình tự nucleotide là:
(𝐴+𝐺)
3
3'AGACCAGGATGCTTA5' thì mạch mới được tổng hợp đoạn gene có tỉ lệ Tỉ lệ (𝑇+𝐶) = 2 .
Câu 4. Khi nói về quá trình tái bản DNA, mỗi phát biểu nào sau đây là Đúng hay Sai?
a) (NT1 - nb) Quá trình tái bản DNA diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn
b) (NT4 - th) Quá trình tái bản DNA luôn đảm bảo thông tin di truyền được bảo quản tốt qua các thế hệ tế bào
c) (NT8 - vd) Trên cả hai mạch khuôn, DNA - polymerase đều di chuyển theo chiều 5' → 3' để tổng hợp mạch
mới theo chiều 3' → 5'.
d) (NT8 - vd) Trong mỗi phân tử DNA được tạo thành thì một mạch là mới được tổng hợp, còn mạch kia là của
DNA ban đầu.
Câu 5. Hình ảnh sau đây mô tả cấu trúc của 1 phân
tử DNA, quan sát hình và cho biết mỗi nhận định sau
đây là đúng hay sai?
a) (NT2 – nb) Ở hình bên, để đảm bảo cấu trúc
không gian cho DNA thì nucleotide A liên kết với T
bằng 2 liên kết hydrogen và G liên kết C bằng 3 liên
kết huydrogen
b) (NT 2 – nb) Trong 1 phân tử DNA tỉ lệ các cặp
A-T càng cao thì càng bền vững.
c) (NT4 - th) Thành phần, số lượng và trật tự sắp
xếp của các nucleotide trên mạch đơn của DNA là
thông tin di truyền quyết định tính đặc thù của cá
thể.
d) (NT1 - nb) Ở hình bên, luôn nhận thấy,
nucleotide có kích thước lớn (A, G) thì luôn liên kết
bổ sung với nucleotide có kích thước bé (T, C)

Câu 6. Khi nói về quá trình tái bản DNA, các kết luận dưới đây là đúng hay sai?
a) (NT7 - vd) Nếu phân tử DNA đang xem xét là của sinh vật nhân sơ thì chỉ có một điểm khởi đầu nhân đôi
DNA.
b) (NT8 - vd) Trong cơ chế tái bản DNA, enzyme DNA-polimerase làm nhiệm vụ tháo xoắn phân tử DNA và
kéo dài mạch mới.
c) (NT7 - vd) Trong tế bào diễn ra quá trình tái bản DNA ở DNA của ti thể và DNA trong nhân tế bào nên quá
trình truyền đạt thông tin di truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con phải bao gồm tái bản DNA ti thể và tái bản DNA
của nhân
d) (NT8 - vd) Chỉ cần biết chiều của 1 mạch trên DNA thì có thể xác định được ngay mạch gián đoạn khi tái bản
Câu 7. Một nhóm nghiên cứu thực hiện thí nghiệm để kiểm chứng mô hình nhân đôi DNA ở vùng nhân của tế
bào nhân sơ. Họ đã nuôi một số vi khuẩn E. coli trong môi trường chỉ có nitơ đồng vị nặng (15N). Sau đó họ
chuyển vi khuẩn sang nuôi tiếp năm thế hệ ở môi trường chỉ có nitơ đồng vị nhẹ (14N). Biết số lần nhân lên của
vi khuẩn E. coli trong các ống nghiệm là như nhau. Tách DNA sau mỗi thế hệ và thu được kết quả như hình
dưới đây. Cho biết X là vị trí của DNA chứa cả hai mạch 15N; Y là vị trí của DNA chứa cả mạch 14N và mạch
15
N; Z là vị trí của DNA chứa cả hai mạch 14N.

Tài liệu ôn thi TN THPT môn Sinh học

Trang 8

Theo lí thuyết, các phát biểu sau đây Đúng hay Sai?
a) (NT7 - vd) Thí nghiệm trên đã kiểm chứng quá
trình nhân đôi DNA theo nguyên tắc bán bảo toàn.
b) (NT8 - vd) Nếu một vi khuẩn E. coli được nuôi
với các điều kiện thí nghiệm như trên thì luôn có hai
mạch DNA chứa 15N ở mỗi thế hệ.
c) (NT8 - vd) Ở thế hệ thứ 4, số lượng DNA ở vị trí
Y không thay đổi so với thế hệ thứ 3.
d) (NT8 - vd) Ở thế hệ thứ 5, số lượng DNA ở vị trí
Y so với ADN ở vị trí Z là 1/15.
Câu 8. Để chứng minh hiện tượng bán bảo toàn trong
quá trình nhân đôi DNA các nhà khoa học đã nuôi
cấy DNA của vi khuẩn E.coli và đo được tỷ trọng
DNA của vi khuẩn bằng máy tách chiết và ly tâm
trong ống nghiệm và thu được kết quả theo bảng bên.
Cho biết đồng vị phóng xạ N15 có khối lượng nặng
hơn đồng vị phóng xạ N14, các phát biểu sau đây
Đúng hay Sai?
a) (TH5 - vd) Phân tử DNA ban đầu mang 2 mạch N15.
b) (TH4 - vd) DNA trung bình là DNA mang một
mạch N15 và một mạch N14.
c) (TH4 - vd) Từ thế hệ 1 đã chứng minh được nhân
đôi DNA có nguyên tắc bán bảo toàn.
d) (TH5 - vd) Mạch N14 của phân tử DNA ban đầu luôn tồn tại ở 2 phân tử DNA trung bình.
Phần III. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 1. (NT2 -nb) Khi nghiên cứu gene của 1 chủng vi khuẩn thu được bảng sau:
Chủng
Số lượng nitrogenous base (đơn vị: nucleotide)
vi khuẩn
A
T
G
C
Mạch 1
600
700
900
600
(𝐴+𝐺)

Dựa trên sự kết cặp đặc hiệu A-T và G-C thì tỉ lệ (𝑇+𝐶) ở Mạch 2 của gene là bao nhiêu?
Câu 2. (NT2 -nb) Mạch thứ nhất của gene có trình tự nucleotide là 3'AAACCAGGGTGC 5'. Dựa trên sự kết
(𝐴+𝐺)
cặp đặc hiệu A-T và G-C thì tỉ lệ (𝑇+𝐶) ở mạch thứ 2 của gene là?
Câu 4. (NT8 – vd) Một gene có 2346 liên kết hydrogen. Hiệu số giữa Adenine của gene với một loại nucleotide
khác bằng 20% tổng số nucleotide của gene đó. Gene này tự tái bản liên tiếp 3 lần. Theo lý thuyết, số lượng
nucleotide loại A tự do môi trường nội bào cung cấp là bao nhiêu?
Câu 5 (TH4 – vd) Khi nghiên cứu DNA của 1 chủng vi khuẩn thu được bảng sau:
Chủng
Số lượng nitrogenous base (đơn vị: nucleotide)
vi khuẩn
A
T
G
C
Mạch I
600
700
900
600
Mạch II
700
600
600
900
DNA của 1 chủng vi khuẩn tiến hành nhân đôi 1 lần, tổng số nucleotide loại A môi trường cần cung cấp cho
quá trình này là bao nhiêu?
Câu 6. (NT8 – vd) Người ta sử dụng một chuỗi polynucleotidede có tỉ lệ (T+C)/(A+G) = 0,25 làm khuôn để
tổng hợp nhân tạo một chuỗi polynucleotide bổ sung có chiều dài bằng chiều dài của chuỗi khuôn đó. Tính theo
lí thuyết, tỉ lệ các loại nucleotide tự do T+C cần cung cấp cho quá trình tổng hợp này là bao nhiêu?
Tài liệu ôn thi TN THPT môn Sinh học

Trang 9

Câu 7. (NT8 – vd) Trong giờ học môn sinh học, giáo viên bộ môn yêu cầu 6 bạn học sinh (học sinh 1 đến 6) vẽ
sơ đồ quá trình tái bản DNA. Sơ đồ của 6 học sinh trên được thể hiện ở các hình sau:

Học sinh 1
Học sinh 2
Học sinh 3
Học sinh 4
Học sinh 5
Học sinh 6
Trong các sơ đồ trên, có bao nhiêu sơ đồ thể hiện đúng quá trình tái bản DNA?
Câu 8 (TH4 – vd) Đồ thị bên mô tả qua trình tái bản của phân tử DNA mang đồng vị phóng xạ 15N ở cả 2 mạch
sau đó chuyển sang nuối cấy trong 4 thế hệ trong môi trường 14N. Đồ thị nào mô tả đúng quá trình tái bản của
phân tử DNA này?

Câu 9 (NT4 – vd) Một phân tử DNA được đánh dấu nguyên tử nitrogenous phóng xạ (N15) ở cả 2 mạch. Phân tử
DNA này tiến hành nhân đôi trong môi trường chỉ có N14. Sau 3 lần nhân đôi sẽ thu được bao nhiêu phân tử DNA
không có nguyên tử N15?

Bài 2: GENE, HỆ GENE VÀ QUÁ TRÌNH TRUYỀN ĐẠT THÔNG TIN DI TRUYỀN
Phần I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn
Câu 1 (NT2 – nb1) Hình nào sau đây mô tả đúng cấu trúc chung của một gene cấu trúc?

A. Hình 1.
B. Hình 2.
C. Hình 3.
D. Hình 4.
Câu 2 (NT1 – nb2) Hệ gene là
A. trình tự các nucleotide trên DNA
B. tập hợp tất cả vật chất di truyền trong tế bào
C. một chuỗi các nucleosome
D. một đoạn của phân tử DNA mang thông tin di truyền
Câu 3 (NT8 – vd2) Dưới đây là sơ đồ thể hiện cơ chế di truyền cấp phân tử, hãy quan sát và cho biết:

Tài liệu ôn thi TN THPT môn Sinh học

Trang 10

(1), (2) và (3) lần lượt là những quá trình nào?
A. dịch mã, tái bản, phiên mã
B. phiên mã, tái bản, dịch mã
C. tái bản, phiên mã, dịch mã
D. dịch mã, phiên mã, tái bản
Câu 4. (NT4 - th1) Để phân loại gene cấu trúc và gene điều hòa người ta dựa vào:
A. chức năng sản phẩm của gene.
B. sự biểu hiện kiểu hình của gene.
C. kiểu tác động của gene.
D. cấu trúc của gene.
Câu 5. (NT2 - nb1) Vùng nào của gene quyết định cấu trúc phân tử protein do nó quy định tổng hợp?
A. Vùng Operator.
B. Vùng mã hóa.
C. Vùng kết thúc.
D. Vùng điều hòa.
Câu 6. (NT2 - nb1) Ở sinh vật nhân thực, trình tự nucleotide trong vùng mã hóa của gene và mã hóa amino
acid được gọi là:
A. đoạn intron.
B. gene phân mảnh.
C. vùng vận hành.
D. đoạn exon.
Câu 7. (NT3 – th4) Loại nucleic acid đóng vai trò như “người phiên dịch” của quá trình dịch mã là
A. DNA.
B. tRNA.
C. rRNA.
D. mRNA
Câu 8. (NT1 – nb3) Phiên mã ngược là hiện tượng
A. Protein tổng hợp ra DNA.
B. RNA tổng hợp ra DNA.
C. DNA tổng hợp ra RNA.
D. Protein tổng hợp ra RNA.
Câu 9. (NT1 - nb6) Một loại amino acid có thể được mã hóa bởi nhiều bộ ba khác nhau. Điều này cho thấy mã
di truyền có
A. tính phổ biến.
B. tính thoái hóa.
C. tính đặc hiệu.
D. tính đa dạng.
Câu 10. (NT1 - nb6) Mã di truyền khởi đầu dịch mã có trình tự là
A. 5' UGA 3'.
B. 5' UAG 3'.
C. 5' AUG 3'.
D. 5' AGU 3'.
Câu 11. (NT1 - nb6) Trừ một số trường hợp ngoại lệ, các loài sinh vật đều sử dụng chung một bộ mã di truyền.
Điều này cho thấy mã di truyền có tính
A. đặc hiệu.
B. đa dạng.
C. vạn năng
D. thoái hóa.
Câu 12. (NT1 - nb6) Mã di truyền có tính đặc hiệu nghĩa là
A. một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại amino acid.
B. nhiều bộ ba khác nhau đều mã hóa ra một loại amino acid.
C. mỗi loài có riêng một bộ mã di truyền nhất định.
D. tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền.
Câu 13. (NT1 - nb6) Mã di truyền có tính thoái hóa nghĩa là
A. nhiều bộ ba khác nhau mã hóa ra một loại amino acid.
B. một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại amino acid.
C. tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền.
D. mỗi loài có riêng một bộ mã di truyền nhất định.
Câu 14. (NT1 – nb3) Quá trình tổng hợp mạch DNA bổ sung (gọi là cDNA) dựa trên khuôn RNA, được xúc
tác bởi enzyme reverse transcriptase được gọi là quá trình
A. phiên mã.
B. dịch mã.
C. tái bản.
D. phiên mã ngược.
Câu 15. (NT8 – vd1) Cho các diễn biến của quá trình phiên mã như sau:
1. Enzyme RNA polymerase liên kết với DNA tại trình tự khởi động phiên mã.
2. Các nucleotide tự do được lắp theo trình tự bổ sung với mạch khuôn tuân theo nguyên tắc bổ sung: A - U;
T - A; G - C và C - G.
3. Enzyme RNA polymerase bắt đầu trượt theo chiều 5' → 3' trên mạch khuôn 3' - 5'.
4. Enzyme RNA polymerase trượt đến tín hiệu kết thúc và phiên mã dừng lại. Phân tử RNA vừa được tổng
hợp rời khỏi DNA.
5. DNA tháo xoắn và tách hai mạch để lộ mạch khuôn.
Thứ tự đúng của quá trình phiên mã là
Tài liệu ôn thi TN THPT môn Sinh học

Trang 11

A. 5 - 1 - 2 - 3 - 4.
B. 5 - 1 - 3 - 2 - 4.
C. 1 - 5 - 3 - 2 - 4.
D. 1 - 5 - 2 - 3 - 4.
Câu 16. (NT4 – th5) Cho các tiến trình của quá trình dịch mã như sau:
(1) tRNA mang amino acid mở đầu (Met hoặc fMet) liên kết với bộ ba mở đầu theo nguyên tắc bổ sung.
(2) Tiểu phần lớn liên kết với tiểu phần nhỏ tạo thành ribosome hoàn chỉnh.
(3) Tiểu phần nhỏ ribosome liên kết với mRNA tại bộ ba mở đầu (AUG).
(4) Ribosome trượt lần lượt đến các bộ ba tiếp theo, tRNA mang các amino acid đến và khớp với mRNA.
(5) Ribosome trượt đến bộ ba kết thúc, quá trình dịch mã dừng lại và giải phóng chuỗi polypeptide.
(6) Các amino acid hình thành liên kết peptide, nối dài thành chuỗi polypeptide.
Trình tự sắp xếp đúng theo tiến trình dịch mã là
A. (3) - (1) - (2) - (6) - (4) - (5).
B. (3) - (1) - (2) - (4) - (6) - (5).
C. (1) - (3) - (2) - (4) - (6) - (5).
D. (3) - (2) - (1) - (6) - (4) - (5).
Câu 17. (NT1 - nb3) Phiên mã ngược là quá trình tổng hợp (1) dựa trên mạch khuôn là (2). Nội dung điền vào
vị trí (1) và (2) lần lượt là
A. (1) protein và (2) DNA.
B. (1) DNA và (2) RNA.
C. (1) RNA và (2) RNA.
D. (1) RNA và (2) protein.
Câu 18. (NT1 - nb3) Hình bên đang mô tả cho quá trình
A. phiên mã.
B. tái bản ngược.
C. phiên mã ngược.
D. tái bản.

Câu 19. (NT1 – nb5) Khi nói về mã di truyền, phát biểu nào sau đây không chính xác?
A. Bộ ba trên phân tử tRNA gọi là bộ ba sao mã (codon).
B. Mã di truyền là bộ ba nucleotide xác định trình tự amino acid.
C. Một trình tự codon chỉ mã hóa cho một loại amino acid.
D. Bộ ba mã gốc nằm trên trình tự một mạch của DNA.
Câu 20. (NT1 – nb5) Khi nói về mã di truyền, phát biểu nào sau đây là chính xác?
A. Mã di truyền dùng cho mọi loài sinh vật, không có ngoại lệ.
B. Toàn bộ 64 mã di truyền đều mã hóa cho các amino acid.
C. Mã di truyền có tính thoái hóa
D. Mỗi phân tử mRNA có 1 bộ ba mở đầu và 3 bộ ba kết thúc.
Câu 21. (NT1 – nb6) Khi nói về bộ ba mã di truyền khởi đầu dịch mã, nội dung nào sau đây không chính xác?
A. Sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực có chung bộ ba mở đầu. B. Bộ ba mở đầu nằm ở đầu 5' của mRNA.
C. Bộ ba mở đầu không mã hóa cho amino acid.
D. Bộ ba mở đầu có trình tự là AUG.
Câu 22. (NT1 – nb1) Cấu trúc của một gene bao gồm 3 vùng: vùng điều hòa, vùng mã hóa và vùng kết thúc.
Vậy vùng điều hoà của gene là vùng
A. quy định trình tự sắp xếp các amino acid trong phân tử protein.
B. mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã.
C. mang thông tin mã hoá các amino acid.
D. mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
Câu 23. (NT1 – nb1) Cấu trúc của một gene bao gồm 3 vùng: vùng điều hòa, vùng mã hóa và vùng kết thúc.
Vậy vùng kết thúc của gene là vùng
A. mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã.
B. mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
C. quy định trình tự sắp xếp các amino acid trong phân tử protein.
Tài liệu ôn thi TN THPT môn Sinh học

Trang 12

D. mang thông tin mã hoá các amino acid.
Câu 24. (NT1 – nb1) Mỗi gene mã hoá protein điển hình gồm các vùng theo trình tự là
A. vùng điều hoà, vùng vận hành, vùng mã hoá.
B. vùng điều hoà, vùng mã hoá, vùng kết thúc.
C. vùng điều hoà, vùng vận hành, vùng kết thúc.
D. vùng vận hành, vùng mã hoá, vùng kết thúc.
Câu 25. (NT1 – nb1) Cấu trúc của một gene
 
Gửi ý kiến