Đề cương ôn thi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: https://drive.google.com/file/d/1pKD5P6ktysSFhkMTqVvCGkYgTU6AaLyk/view
Người gửi: Bùi Thị Phương Thảo
Ngày gửi: 09h:20' 24-02-2026
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 6
Nguồn: https://drive.google.com/file/d/1pKD5P6ktysSFhkMTqVvCGkYgTU6AaLyk/view
Người gửi: Bùi Thị Phương Thảo
Ngày gửi: 09h:20' 24-02-2026
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
KIẾN THỨC CƠ BẢN SINH 12 THEO CHƯƠNG TRÌNH 2018
CHƯƠNG 1. DI TRUYỀN PHÂN TỬ
BÀI 1. DNA VÀ CƠ CHẾ TÁI BẢN DNA
A. KIẾN THỨC CƠ BẢN VÀ CHUYÊN SÂU
I. CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA DNA
Cấu tạo
Chức năng
Cấu trúc theo nguyên tắc đa phân,
“Mã hoá” đủ mọi thông tin di truyền
về cấu trúc và chức năng của tế bào.
gồm 4 loại đơn phân làcác nucleotide A,
T, G và C.
- Mỗi nuclêôtide được cấu trúc bởi 3
thành phần:
+ 1 phân tử đường deoxiribozo
(C5H10O4)
+ 1 nhóm photphat (H3PO4)
+ 1 bazo nito (có 4 loại bazo nito là
adenin hoặc timin, hoặc guanin, hoặc
citozin).
Cấu trúc kiểu chuỗi xoắn kép bền
vững.
Đảm bảo thông tin di truyền được bảo
Mỗi phân tử ADN gồm 2 chuỗi
quản, ít bị hư hỏng.
polinucleotide ngược chiều và xoắn đều
quanh 1 trục, các nucleotide trên hai
mạch liên kết với nhau bằng liên kết
hidrogen theo nguyên tắc bổ sung (A liên
kết với T bằng 2 liên kết hidrogen, G
liên kết với C bằng 3 liên kết
hidrogen) giống cầu thang xoắn: Các
1
KIẾN THỨC CƠ BẢN SINH 12 THEO CHƯƠNG TRÌNH 2018
bậc thang là các cặp bazo nito, tay thang
là các phân tử đường và nhóm photphat
xen kẽ.
Đường kính chuỗi xoắn kép là 2nm,
mỗi vòng xoắn gồm 10 cặp nucleotide
và dài 3,4nm (1nm = 10Å).
Các nucleotide giữa 2 mạch liên kết
Thông tin trong DNA có thể được
với nhau theo nguyên tắc bổ sung.
truyền đạt tới mRNA qua quá trình phiên
mã và từ mRNA được dịch mã tạo ra
protein.
Đây là loại liên kết yếu, dễ bị đứt gãy
làm cho 2 mạch tách nhau ra tạo điều kiện
Các nucleotide giữa 2 mạch liên kết
cho DNA thực hiện chức năng di truyền.
với nhau bằng liên kết hydrogen.
Tuy nhiên, trong DNA số lượng liên
kết hydrogen khá lớn đảm bảo cho phân
tử DNA có cấu trúc bềnvững tương đối.
2
KIẾN THỨC CƠ BẢN SINH 12 THEO CHƯƠNG TRÌNH 2018
Đây là loại liên kết hoá trị có tính bền
vững đảm bảo cho phân tử DNA có cấu
trúc ổn định, ít sai hỏng.
Các nucleotide trong một mạch DNA
liên
kết
nhau
bằng
liên
kết
phosphodiester ( liên kết cộng hoá trị):
Các nucleotit liên kết với nhau bằng liên
kết cộng hoá trị (liên kết photphodieste)
giữa axit photphoric của nucleotit này
với đường của nucleotit tiếp theo tạo nên
chuỗi polinucleotide.
Phân tử DNA được đặc trưng bởi số
lượng, thành phần và trình tự sắp xếp
các
nucleotide
trong
chuỗi
Tính đa dạng của DNA là cơ sở cho sự
polinucleotit. Thể hiện:
đa dạng của sinh giới.
Đặc trưng về cấu trúc: số lượng,
Tính đa dạng và đặc thù của DNA là
thành phần và trật tự sắp xếp của các
cơ sở cho quá trình tiến hóa.
nuclêôtide trên DNA.
Đặc trưng về tỉ lệ
Tính đa dạng và đặc thù của DNA có
AT
GX
ý nghĩa quan trọng trong thực tiễn: tiến
. Ở cùng
hoá, chọn giống….
Tính đặc thù của DNA là cơ sở cho
3
KIẾN THỨC CƠ BẢN SINH 12 THEO CHƯƠNG TRÌNH 2018
một loài, tỉ lệ
AT
GX
tính đặc thù của loài.
là ổn định và
giống nhau ở tất cả các cá thể.
Đặc trưng về hàm lượng: Hàm lượng
DNA ở trong nhân tế bào của mỗi loài
có tính đặc trưng cho loài. Ví dụ ở loài
người, hàm lượng DNA ở trong nhân
của tế bào sinh dưỡng là 6,6pg.
II. TÁI BẢN DNA ( TỰ NHÂN ĐÔI, TỰ SAO)
Có hai cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử:
- Cơ chế truyền đạt thông tin di truyền trên DNA từ tế bào mẹ sang tế bào con thông
qua cơ chế nhân đôi DNA và phân bào.
- Cơ chế truyền đạt thông tin di truyền từ trong nhân ra tế bào chất thông qua cơ chế
phiên mã và dịch mã.
* Khái niệm: Nhân đôi DNA là quá trình từ một phân tử DNA mẹ tạo ra hai phân
tử DNA con hoàn toàn giống nhau và giống với DNA mẹ ban đầu.
* Cơ chế: Quá trình nhân đôi DNA ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực đều
dựa trên nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn.
Quá trình nhân đôi DNA ở E.coli gồm có 3 buớc:
1. Khởi đầu sao chép
Nhờ các enzyme tháo xoắn liên kết với Ori, 2 mạch đơn của phân tử DNA tách rời
nhau dần tạo nên chạc sao chép hình chữ Y và để lộ ra 2 mạch khuôn.
Enzyme tháo xoắn có 2 loại là gyrase và helicase.
- Gyrase (hay còn gọi là topoisomerase) có chức năng làm duỗi thẳng phân tử DNA
(chuyển DNA từ cấu trúc xoắn kép thành cấu trúc mạch thẳng).
- Helicase là enzyme làm đứt các liên kết hiđrô và tách 2 mạch của phân tử DNA.
Enzyme RNA polymerase tổng hợp nên đoạn RNA mồi cung cấp đầu 3'–OH cho
enzyme DNA polymerase tổng hợp mạch mới.
4
KIẾN THỨC CƠ BẢN SINH 12 THEO CHƯƠNG TRÌNH 2018
Cấu trúc Đơn vị tái bản
Sơ đồ khái quát quá trình tái bản DNA
2. Tổng hợp mạch DNA mới
– Enzyme DNA polymerase gắn nucleotide vào đầu 3' của đoạn RNA mồi theo
nguyên tắc bổ sung: A – T, G – C với mạch khuôn.
– Enzyme DNA polymerase tổng hợp các mạch mới theo cùng một chiều 5'→ 3' dẫn
đến mạch gốc 3'→ 5' sẽ tổng hợp mạch mới liên tục. Mạch mới còn lại được tổng hợp
theo từng đoạn ngắn gọi là Okazaki. Sau đó, đoạn mồi được loại bỏ và tổng hợp đoạn
DNA thay thế.
–Enzyme ligase sẽ gắn các đoạn Okazaki lại với nhau tạo thành mạch mới hoàn chỉnh.
Kết quả: Từ một phân tử DNA mẹ tạo ra hai phân tử mới giống nhau và giống với
DNA mẹ, mỗi phân tử có một mạch cũ và một mạch mới được tổng hợp (nguyên tắc bán
bảo toàn).
* Lưu ý:
DNA được tái bản theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
Ở mỗi chạc tái bản, một mạch được tổng hợp liên tục, mạch còn lại được tổng hợp
gián đoạn.
Ở sinh vật nhân sơ, mỗi phân tử DNA chỉ có một điểm khởi đầu sao chép duy nhất,
trong khi DNA ở sinh vật nhân thực có nhiều điểm khởi đầu sao chép nên quá trình tái
bản xảy ra đồng thời tại nhiều vùng trên một phân tử DNA.
Sinh vật nhân thực có nhiều loại DNA polymerase hơn so với sinh vật nhân sơ.
- Cần chú ý rằng enzym DNA có một số đặc tính đặc biệt dẫn đến những đặc điểm đặc
biệt của quá trình nhân đôi DNA:
5
KIẾN THỨC CƠ BẢN SINH 12 THEO CHƯƠNG TRÌNH 2018
+ Thứ nhất, DNA polimerase chỉ có thể xúc tác kéo dài mạch mới khi có sẵn đầu
3OH tự do. Vì vậy, quá trình tổng hợp mạch mới cần phải có một đoạn mồi. Đoạn mồi
này được tống hợp nhờ một loại enzym có tên là primase có bản chất là một RNA
polimerase. Enzym này xúc tác tổng hợp đoạn RNA mồi, cung cấp đầu 3OH
cho DNA
polimerase.
+ Thứ hai, DNA polimerase chỉ có thể lắp ráp các nuclêôtide vào đầu 3OH . Do vậy,
mạch DNA mới luôn được kéo dài theo chiều 5 3 . Điều này dẫn đến sự khác biệt trong
quá trình tổng hợp DNA ở hai mạch khuôn.
+ Thứ ba, trong quá trình tổng hợp mạch DNA mới, có nhiều loại DNA polimerase
khác nhau cùng tham gia xúc tác, trong đó đáng chú ý nhất là 3 loại enzym DNA polimerase
I, II và III.
+ DNA polimerase I: có chức năng cắt bỏ đoạn RNA mồi và tổng hợp mạch
pôlinuclêôtide thay thế.
+ DNA polimerase II: có chức năng sửa sai.
+ DNA polimerase III: có chức năng kéo dài mạch polinuclêôtide mới.
* Ở sinh vật nhân thực, nhân đôi DNA diễn ra trong pha S của kỳ trung gian của chu
kỳ tế bào. Cơ chế nhân đôi DNA ở sinh vật nhân thực về cơ bản giống với nhân sơ, chỉ
khác về số loại enzym DNA polimeraza và số điểm khởi đầu tái bản.
6
KIẾN THỨC CƠ BẢN SINH 12 THEO CHƯƠNG TRÌNH 2018
B. CÂU HỎI ÔN TẬP, VẬN DỤNG
I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phƣơng án lựa chọn
Câu 1. Quan sát quá trình tái bản của một phân tử DNA, các nhà khoa học nhận thấy nó diễn
ra đồng thời trên 50 đơn vị tái bản, theo em, DNA này chỉ có ở sinh vật nào sau đây?
A. Vi khuẩn lam.
B. Vi khuẩn cố định nitrogen.
C. Vi khuẩn lao.
D. Tảo đỏ.
Câu 2. Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng về giai đoạn kéo dài mạch polynucleotide mới trên một
chạc chữ Y trong quá trình tái bản DNA ở sinh vật nhân sơ?
A. Sơ đồ IV.
B. Sơ đồ I.
C. Sơ đồ III.
D. Sơ đồ II.
Câu 3. Một nhà hoá sinh học đã phân lập và tinh sạch được các phân tử cần thiết choquá
trình sao chép DNA của vi khuẩn E. coli. Khi cô bổ sung thêm DNA, sự sao chép diễn ra,
nhưng mỗi phân tử DNA mới tạo ra bao gồm một đoạn mạch dài kết cặp với nhiều phân
đoạn DNA gồm vài trăm nucleotide. Nhiều khả năng là cô ta đã quên bổ sung vàohỗn hợp
thành phần gì?
A. Primase (enzyme mồi).
B. DNA polymerase.
C. ARN polymerase.
D. Ligase.
Câu 4. Trong các loại nuclêôtide tham gia cấu tạo nên DNA không có loại
A. Uraxin (U).
B. Ađênin (A).
C. Timin (T).
D. Guanin (G).
Câu 5. Một đoạn phân tử DNA ở sinh vật nhân thực có trình tự nuclêôtide trên mạch mang
mã gốc là: 3'...AAACAATGGGGA...5'. Trình tự nuclêôtide trên mạch bổ sung của đoạn
DNA này là
A. 5'...GGCCAATGGGGA...3'.
B. 5'...AAAGTTACCGGT...3'.
C. 5'...GTTGAAACCCCT...3'.
D. 5'...TTTGTTACCCCT...3'.
Câu 6. Trong quá trình nhân đôi DNA, một trong những vai trò của enzime DNA
pôlimerase là
A. nối các đoạn Okazaki để tạo thành mạch liên tục.
B. tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn của DNA.
C. tháo xoắn và làm tách hai mạch của phân tử DNA.
7
KIẾN THỨC CƠ BẢN SINH 12 THEO CHƯƠNG TRÌNH 2018
D. bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa hai mạch của phân tử DNA.
Câu 7. Trong quá trình nhân đôi DNA, enzim ligase (enzim nối) có vai trò
A. tổng hợp và kéo dài mạch mới.
B. tháo xoắn phân tử DNA.
C. nối các đoạn Okazaki với nhau.
D. tách hai mạch đơn của phân tử DNA.
Câu 8. Trong quá trình nhân đôi DNA, nuclêôtide loại A trên mạch khuôn liên kết với
loại nuclêôtit nào ở môi trường nội bào?
A. G.
B. T.
C. C.
D. A.
Câu 9. Trong tế bào, nuclêôtide loại timin là đơn phân cấu tạo nên phân tử nào
sau đây?
A. DNA.
B. tARN.
C. mARN.
D. rARN.
Câu 10. Nếu mạch 1 của gene A mang bộ ba 3'TTA5' thì bộ ba bổ sung ở vị trí tương
ứng trên mạch 2 của gen này là
A. 5'TTG3'.
B. 5'ATA3'.
C. 5'AAC3'.
D. 5'AAT3'.
Câu 11. Yếu tố quan trọng nhất quyết định tính đặc thù của mỗi loại DNA là
A. tỉ lệ (A+T)/(G +C).
B. hàm lượng ADN trong nhân tế bào.
C. thành phần các bộ ba nuclêôtide trên ADN.
D. số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp của các nuclêôtidetrên ADN.
Câu 12. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự tự nhân đôi của DNA (tái bản
DNA)?
A. Cơ chế tự nhân đôi DNA diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo
toàn.
B. Sau một lần tự nhân đôi, từ một phân tử DNA hình thành nên 2 phân tử DNA giống
nhau, trong đó 1 phân tử DNA có hai mạch được tổng hợp mới hoàn toàn.
C. Sự tự nhân đôi của DNA diễn ra trong tế bào ở kì giữa của quá trình phân bào.
D. Mạch DNA mới được tổng hợp liên tục theo chiều 3'–5'.
Câu 13. Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, phát biểu nào sau đây sai?
A. Enzime DNA pôlimerase tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3' → 5'.
B. Enzime ligase (enzime nối) nối các đoạn Okazaki thành mạch đơn hoàn chỉnh.
C. Quá trình nhân đôi DNA diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo
toàn.
D. Nhờ các enzime tháo xoắn, hai mạch đơn của DNA tách nhau dần tạo nên chạc chữ
Y.
Câu 14. Trong quá trình nhân đôi DNA ở tế bào nhân sơ, nhờ các enzime tháo xoắn, hai
mạch đơn của phân tử DNA tách nhau tạo nên chạc hình chữ Y. Khi nói về cơ chế của quá
trình nhân đôi ở chạc hình chữ Y, phát biểu nào sau đây sai?
8
KIẾN THỨC CƠ BẢN SINH 12 THEO CHƯƠNG TRÌNH 2018
A. Trên mạch khuôn 3' → 5' thì mạch mới được tổng hợp liên tục.
B. Enzime DNA pôlimerase tổng hợp mạch mới theo chiều 5' → 3'.
C. Trên mạch khuôn 5' → 3' thì mạch mới được tổng hợp ngắt quãng tạo nên các đoạn
ngắn.
D. Enzime DNA pôlimerase di chuyển trên mạch khuôn theo chiều 5' → 3'.
Câu 15. Khi nói về quá trình nhân đôi DNA ở tế bào nhân thực, phát biểu nào sau đây
sai?
A. Trong mỗi chạc hình chữ Y, các mạch mới luôn được tổng hợp theo chiều 3'→ 5'.
B. Các đoạn Okazaki sau khi được tổng hợp xong sẽ được nối lại với nhau nhờ
enzime nối ligase.
C. Trong mỗi chạc hình chữ Y, trên mạch khuôn 5' → 3' thì mạch bổ sung được tổng
hợp ngắt quãng tạo nên các đoạn ngắn.
D. Quá trình nhân đôi DNA trong nhân tế bào là cơ sở cho quá trình nhân đôi nhiễm
sắc thể.
Câu 16. Gene B ở vi khuẩn gồm 1000 nuclêôtide, trong đó có 600 ađênin. Theo lí thuyết,
gene B có 600 nuclêôtide loại
A. citôzin.
B. guanin.
C. uraxin.
D. timin.
Câu 17. Gene A ở vi khuẩn gồm 1400 nuclêôtide, trong đó có 600 guanin. Theo lí thuyết,
gene A có 600 nuclêôtit loại
A. timin.
B. guanin.
C. uraxin.
D.citôzin.
Câu 18. Mạch thứ nhất của 1 gene ở vi khuẩn có 600 nuclêôtide. Theo lý thuyết, mạch
thứ hai của gene này có bao nhiêu nuclêôtide?
A. 400.
B. 300.
C. 1200.
D. 600.
Câu 19. Phân tích thành phần hóa học của một axit nuclêic cho thấy tỉ lệ các loại
nuclêôtide như sau: A = 20%; G = 35%; T = 20%. Axit nuclêic này là
A. RNA có cấu trúc mạch đơn.
B. DNA có cấu trúc mạch kép.
C. DNA có cấu trúc mạch đơn.
D. RNA có cấu trúc mạch kép.
Câu 20. Người ta sử dụng một chuỗi pôlinuclêôtide có (T+C)/(A+G)= 0,25 làm khuôn để
tổng hợp nhân tạo một chuỗi pôlinuclêôtide bổ sung có chiều dài bằng chiều dài của chuỗi
khuôn đó. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các loại nuclêôtide tự do cần cung cấp cho quá trình
tổng hợp này là
A. A + G = 75%; T + C = 25%.
B. A + G = 25%; T + C = 75%.
C. A + G = 20%; T + C = 80%.
D. A + G = 80%; T + C = 20%.
Câu 21. Một gene có chiều dài 510 nm và trên mạch một của gene có A + T = 600
nuclêôtide. Số nuclêôtide mỗi loại của gene trên là
A. A = T = 1200; G = C = 300.
B. A = T = 600; G = C = 900.
C. A = T = 300; G = C = 1200.
D. A = T = 900; G = C = 600.
9
KIẾN THỨC CƠ BẢN SINH 12 THEO CHƯƠNG TRÌNH 2018
Câu 22. Một gene ở sinh vật nhân thực có 3900 liên kết hiđrôgen và có 900 nuclêôtide loại
guanin. Mạch 1 của gen có số nuclêôtide loại ađênin chiếm 30% và số nuclêôtide loại
guanin chiếm 10% tổng số nuclêôtide của mạch. Số nuclêôtide mỗi loại ở mạch 1 của gene
này là
A. A = 450; T = 150; G = 750; C = 150.
B. A = 750; T = 150; G = 150; C= 150.
C. A = 150; T = 450; G = 750; C = 150.
D. A = 450; T = 150; G = 150; C = 750.
Câu 23. Một đoạn gene có trình tự các nucleotide như sau:
3' ---GCCAGGCGATATGCT---5'.
5' ---CGGTCCGCTATACGA---3'
Đoạn gene này có số liên kết hydrogene là
A. 39.
B. 21.
C. 36.
D. 78.
Câu 24. Sơ đồ dưới đây mô tả quá trình tái bản DNA đang thực hiện ở 2 chạc sao chép.
Nhận định nào sau đây đúng?
5
A. Đoạn mạch mới số 1 và đoạn mạch mới số 2 tổng hợp không liên tục.
B. Đây là quá trình tái bản ở sinh vật nhân sơ.
C. Đoạn mạch mới số 3 và đoạn mạch mới số 4 có cùng chiều tổng hợp.
D. Đoạn mạch mới số 2 và đoạn mạch mới số 3 được tổng hợp liên tục.
Câu 25. Khi nói về quá trình tái bản DNA, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Nhờ các enzyme tháo xoắn, hai mạch đơn của DNA tách nhau dần tạo nên chạc
chữ Y.
B. Quá trình tái bản DNA diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn.
C. Enzyme DNA polymerase tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3'→ 5.'
D. Enzyme ligase nối các đoạn Okazaki thành mạch đơn mới hoàn chỉnh.
Câu 26. Phân tử DNA ở vùng nhân của vi khuẩn E. coli chỉ chứa
15
N phóng xạ. Nếu
chuyển những vi khuẩn E. coli này sang môi trường chỉ có 14N thì mỗi tế bào vi khuẩn E.
10
KIẾN THỨC CƠ BẢN SINH 12 THEO CHƯƠNG TRÌNH 2018
coli này sau 5 lần nhân đôi sẽ tạo ra bao nhiêu phân tử DNA ở vùng nhân hoàn toàn chứa
14
N?
A. 30.
B. 8.
C. 16.
D. 32.
II. Câu hỏi trắc nghiệm dạng đúng – sai
Câu 1. Khi nói về quá trình nhân đôi DNA, những phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?
a) Quá trình nhân đôi DNA diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn.
b) Quá trình nhân đôi DNA bao giờ cũng diễn ra đồng thời với quá trình phiên mã.
c) Trên cả hai mạch khuôn, DNA pôlimerase đều di chuyển theo chiều 5' → 3' để
tổng hợp mạch mới theo chiều 3' → 5'.
d) Trong mỗi phân tử DNA được tạo thành thì một mạch là mới được tổng hợp, còn
mạch kia là của DNA ban đầu.
Câu 2. Quan sát sơ đồ DNA theo mô hình Watson – Crick và cho biết các nhận định dướiđây
là đúng hay sai.
a) DNA gồm 2 chuỗi polynucleotide xoắn song song, ngược chiều.
b) Liên kết hydrogene trên DNA có tính bền vững giúp nó thực hiện chức năng di
truyền một cách thuận lợi.
11
KIẾN THỨC CƠ BẢN SINH 12 THEO CHƯƠNG TRÌNH 2018
c) Nhờ liên kết hydrogene và liên kết phosphodiester giúp cho DNA bảo quản được
thông tin di truyền tốt hơn.
d) Nếu phân tử DNA này có 150 chu kì xoắn và có 600 nucleotide loại Adenin thì sẽ
có 3900 liên kết hydrogene.
Câu 3. Những dữ kiện nào sau đây đúng hay sai khi nói về quá trình tái bản DNA ở sinh
vật nhân thực?
a) Chỉ xảy ra trên 1 đơn vị tái bản.
b) Có sự tham gia của enzyme nối ligase.
c) Enzyme DNA polymerase lắp ráp nucleotide vào đầu 3' -OH của đoạn mồi RNA
tổng hợp nên mạch đơn mới.
d) Quá trình này chỉ diễn ra trong tế bào chất.
Câu 4. Một gene có 1200 cặp nuclêôtide và số nuclêôtide loại G chiếm 20% tổng số
nuclêôtide của gene. Mạch 1 của gene có 200 nuclêôtide loại T và số nuclêôtit loại C chiếm
15% tổng số nuclêôtide của mạch. Những phát biểu sau đây đúng hay sai?
a) Mạch 1 của gen có A/G = 15/26.
b) Mạch 1 của gen có (T + X)/(A + G) = 19/41.
c) Mạch 2 của gen có A/X = 2/3.
d) Mạch 2 của gen có (A + X)/(T + G) = 5/7.
Câu 5. Một gene ở sinh vật nhân sơ có 1500 cặp nuclêôtide và số nuclêôtide loại A chiếm
15% tổng số nuclêôtide của gen. Mạch 1 có 150 nuclêôtide loại T và số nuclêôtide loại G
chiếm 30% tổng số nuclêôtide của mạch. Những phát biểu sau đây đúng hay sai?
a) Mạch 1 của gen có G/C = 3/4.
b) Mạch 1 của gen có (A + G) = (T + C).
c) Mạch 2 của gen có T = 2A.
d) Mạch 2 của gen có (A + C)/(T + G) = 2/3.
Câu 6. Cho một đoạn DNA gồm 3 000 nitrogeneous base, biết tổng tỉ lệ % của nucleotideloại
A và một loại nữa là 40%, mạch 1 của gene có A1= 2T1, G1= 4C1. Các nhận định dướiđây khi
nói về đoạn DNA này là đúng hay sai?
a) Số nucleotide loại A của đoạn DNA là 600.
b) Số liên kết hydrogene của đoạn DNA này là 3900.
c) Tỉ lệ T2: A2: C2: G2 = 20: 10: 36: 9.
d) Đoạn DNA này có 150 chu kì xoắn.
12
KIẾN THỨC CƠ BẢN SINH 12 THEO CHƯƠNG TRÌNH 2018
Câu 7. Nhiệt độ làm tách hai mạch của phân tử DNA được gọi là nhiệt độ nóng chảy.Dưới
đây là nhiệt độ nóng chảy của DNA trong nhân tế bào ở một số đối tượng sinh vật khác nhau
được kí hiệu từ A đến E khi xét các gene có cùng chiều dài được kết quả như sau: A = 36oC;
B = 78oC; C = 55oC; D = 83oC; E = 44oC. Các nhận định dưới đây làđúng hay sai khi nói về
gene của các loài này?
a) Tỉ lệ nucleotide G/A của 5 loài sinh vật nói trên theo thứ tự giảm dần là D → B → C
→ E → A.
b) Số liên kết hydrogen của DNA loài A nhiều hơn loài E.
c) Cả 5 phân tử DNA này đều có tỉ lệ (A+T)/(G+C)=1.
d) Cả 5 phân tử DNA này đều gồm 2 mạch, xoắn song song ngược chiều nhau.
Câu 8. Nghiên cứu cơ chế tái bản DNA ở một loài sinh vật trong phòng thí nghiệm, các nhà
khoa học thu được kết quả như hình dưới đây.
DNA được tách chiết và
li tâm để cân bằng theo
gradient mật độ CsCl
bố mẹ gốc
DNA nặng (15N)
Chuỗi mới
Chuỗi mẹ
DNA lai (14N 15N)
DNA nhẹ (14N)
Giả sử có 3 phân tử DNA chứa N15 cùng tiến hành tái bản trong môi trường chỉ chứa
N14. Sau thời gian 2 giờ nuôi cấy thu được số phân tử DNA thuộc vạch đỏ nhạt gấp 31 lần
số DNA thuộc vạch xanh. Theo lí thuyết có bao nhiêu nhận định sau đây về quá trình tái
bản DNA này là đúng?
a) Thí nghiệm này chứng minh cơ chế tái bản DNA diễn ra theo nguyên tắc bán bảo
toàn.
b) Thời gian thế hệ của loại tế bào chứa DNA này là 30 phút.
13
KIẾN THỨC SINH 12 THEO CHUƠNG TRÌNH 2018
c) Tổng số mạch polynucleotide chỉ chứa N14 là 378.
d) Số phân tử DNA ở vạch vàng tạo ra sau 1 giờ là 18.
III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 1. Một phân tử DNA gồm 3 000 nitrogeneous base, biết tổng tỉ lệ % của nucleotide
loại A và một loại nữa là 40%. Số nucleotide loại G của phân tử DNA này là.........
Câu 2. Một phân tử DNA gồm 3 000 nitrogeneous base, biết hiệu giữa của
nucleotideloại G và một loại nucleotide khác là 10%. Số liên kết hydrogene có trong phân
tử DNAnày là.........
Câu 3. Một phân tử DNA gồm 3 000 nucleotide, mạch 1 có A = 30%, mạch 2
cóA = 30% số nucleotide của mạch, tỉ lệ % G của DNA là.........
Câu 4. Một phân tử DNA gồm 3 000 nucleotide, tái bản 4 lần tạo ra số DNA con là.....
Câu 5. Trên một mạch của phân tử DNA có tỉ lệ các loại nuclêôtide là (A + G)/(T + C)
=1/2. Tỉ lệ này ở mạch bổ sung của phân tử DNA nói trên là……….
Câu 6. Một gene của sinh vật nhân sơ có guanin chiếm 20% tổng số nuclêôtide của gene.
Trên một mạch của gene này có 150 Ađênin và 120 Timin. Số liên kết hiđrôgen của gene
là……………
Câu 7. Có 8 phân tử DNA tự nhân đôi một số lần bằng nhau đã tổng hợp được 112 mạch
pôlinuclêôtide mới lấy nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường nội bào. Số lần tự nhân đôi của
mỗi phân tử DNA trên là……………
Câu 8. Một gene có 900 cặp nuclêôtide và có tỉ lệ các loại nuclêôtide bằng nhau. Số liên
kết hiđrôgen của gene là …………
Câu 9. Một gene ở vi khuẩn E. coli có 2300 nuclêôtide và có số nuclêôtide loại C chiếm
22% tổng số nuclêôtide của gen. Số nuclêôtide loại T của gen là ………
Câu 10. Một phân tử DNA có cấu trúc xoắn kép, giả sử phân tử DNA này có tỉ lệ
(A+T)/(G+C) = 1/4 thì tỉ lệ % nuclêôtide loại G của phân tử ADN này là ………..
Câu 11. Một gene ở sinh vật nhân sơ có số lượng các loại nuclêôtide trên một mạch là
A= 70; G= 100; C= 90; T= 80. Gene này nhân đôi một lần, số nuclêôtide loại C mà môi
trường cung cấp là…………………
Câu 12. Một phân tử DNA ở vi khuẩn có tỉ lệ (A + T)/(G + C) = 1/4. Theo lí thuyết, tỉ lệ
% nuclêôtide loại A của phân tử này là………….
CHƯƠNG 1. DI TRUYỀN PHÂN TỬ
BÀI 2: GENE, QUÁ TRÌNH TRUYỀN ĐẠT THÔNG TIN DI TRUYỀNVÀ HỆ
GENE.
1
KIẾN THỨC SINH 12 THEO CHUƠNG TRÌNH 2018
A. KIẾN THỨC CƠ BẢN VÀ CHUYÊN SÂU
I. GENE
1. Khái niệm
Gene là một đoạn của phân tử DNA mang thông tin quy định sản phẩm là chuỗipolypeptide
hoặc RNA.
Trên mỗi gen có hai mạch nhưng chỉ có một mạch mang thông tin di truyền, mạch cònlại không
mang thông tin di truyền nhưng được sử dụng làm khuôn để tổng hợp RNA.
Mạch khuôn là mạch polynucleotide mang thông tin mã hoá mRNA.Mạch
mã hoá là mạch polynucleotide còn lại.
2. Cấu trúc
Gene cấu trúc gồm 03 vùng
3/
5/
2
KIẾN THỨC SINH 12 THEO CHUƠNG TRÌNH 2018
Vùng kết thúc
Vùng điều hoà
Vùng mã hoá
Nằm ở đầu 3' trên mạch khuôn (
Nằm kế tiếp vùng
Nằm ở đầu 5'trên
mạch mã gốc) của gene.
điều hoà.
mạch
Có promoter: nơienzyme phiên mã
Quy định trình tự các
gene, mang tín hiệu
liên kết và tiến hành phiên mã .
nucleotide trongphân
kết thúc phiênmã.
Chứa vùng liên kết với các protein
tử RNA.
khuôn
của
điều hoà, điều khiển sự hoạt động của
gene
Vùng mã hoá
Sinh vật nhân sơ
Sinh vật nhân thực
Gen không phân mảnh
Gen phân mảnh
Các bộ ba đều mã hoá các amino acid, bắt
Phần lớn các gene được chia thành
đầu bằng bộ ba mở đầu và cuối cùnglà bộ
cácđoạn mã hoá aminoacid (exon) và
ba kết thúc dịch mã.
các đoạn không mã hoá(intron).
3
KIẾN THỨC SINH 12 THEO CHUƠNG TRÌNH 2018
3. Phân loại
* Theo chức năng: có hai loại
- Gene điều hoà là gene mà sản phẩm của nó làm nhiệm vụ kiểm soát hoạt động của gene
khác. Sản phẩm của gene điều hòa có thể chỉ kiểm soát hoạt động của một gene hoặc kiểm soát
đồng thời cả một cụm gene.
- Gene cấu trúc là gene mà sản phẩm của nó tham gia cấu trúc nên tế bào (prôtêin cấu
trúc) hoặc thực hiện các chức năng khác trong tế bào như chức năng xúc tác cho quá trình
trao đổi chất (ví dụ enzyme), chức năng bảo vệ cơ thể (ví dụ kháng thể),...
* Theo cấu trúc của vùng mã hoá: có hai loại
- Gene không phân mảnh ( không chứa intron): vùng mã hóa liên tục, nghĩa là tất cả
các nuclêôtide tham gia mã hóa nằm kế tiếp nhau.
- Gene phân mảnh ( chứa intron): vùng mã hóa của gen bao gồm các đoạn mã hóa
(Exon) xen kẽ các đoạn không mã hóa (Intron).
II. HỆ GENE
Hệ gene là tập hợp tất cả vật chất di truyền (DNA) trong tế bào của một sinh vật.
Thành tựu nghiên cứu hệ gene người vào năm 2004: có 23 cặp NST; hơn 3,2 tỉ cặp
nucleotide; khoảng gần 21.300 gene,...
Ủng hộ
Không ủng hộ
– Ứng dụng trong y học:
–
+ Bác sĩ biết được người đó có mang gene bệnh hay
không, qua đó đưa ra biện pháp phòng và trị bệnh, sản
Lộ những thông tin di
truyền cần bí mật.
–
Báo trước cái chết sớm
xuất thuốc hướng đích tăng hiệu quả điều trị ung thư.
hoặc các khuyết tật trong hệ gene
+ Tìm ra thủ phạm trong các vụ án, danh tính nạn
có thểgây cản trở sự nghiệp hoặc
nhân trong các vụ tai nạn hoặc xác định mối quan hệ
hôn nhân của cá nhân,…
họ hàng.
– Ứng dụng trong nghiên cứu tiến hoá: có thể
cho biết mối quan hệ tiến hoá giữa các loài.
4
KIẾN THỨC SINH 12 THEO CHUƠNG TRÌNH 2018
III. QUÁ TRÌNH TRUYỀN ĐẠT THÔNG TIN DI TRUYỀN TỪ GENE TỚI PROTEIN
1.Quá trình phiên mã
* Khái niệm: Phiên mã là quá trình tổng hợp RNA dựa trên mạch khuôn của gene.
* Vị trí, thời điểm: Sự tổng hợp RNA diễn ra trong
CHƯƠNG 1. DI TRUYỀN PHÂN TỬ
BÀI 1. DNA VÀ CƠ CHẾ TÁI BẢN DNA
A. KIẾN THỨC CƠ BẢN VÀ CHUYÊN SÂU
I. CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA DNA
Cấu tạo
Chức năng
Cấu trúc theo nguyên tắc đa phân,
“Mã hoá” đủ mọi thông tin di truyền
về cấu trúc và chức năng của tế bào.
gồm 4 loại đơn phân làcác nucleotide A,
T, G và C.
- Mỗi nuclêôtide được cấu trúc bởi 3
thành phần:
+ 1 phân tử đường deoxiribozo
(C5H10O4)
+ 1 nhóm photphat (H3PO4)
+ 1 bazo nito (có 4 loại bazo nito là
adenin hoặc timin, hoặc guanin, hoặc
citozin).
Cấu trúc kiểu chuỗi xoắn kép bền
vững.
Đảm bảo thông tin di truyền được bảo
Mỗi phân tử ADN gồm 2 chuỗi
quản, ít bị hư hỏng.
polinucleotide ngược chiều và xoắn đều
quanh 1 trục, các nucleotide trên hai
mạch liên kết với nhau bằng liên kết
hidrogen theo nguyên tắc bổ sung (A liên
kết với T bằng 2 liên kết hidrogen, G
liên kết với C bằng 3 liên kết
hidrogen) giống cầu thang xoắn: Các
1
KIẾN THỨC CƠ BẢN SINH 12 THEO CHƯƠNG TRÌNH 2018
bậc thang là các cặp bazo nito, tay thang
là các phân tử đường và nhóm photphat
xen kẽ.
Đường kính chuỗi xoắn kép là 2nm,
mỗi vòng xoắn gồm 10 cặp nucleotide
và dài 3,4nm (1nm = 10Å).
Các nucleotide giữa 2 mạch liên kết
Thông tin trong DNA có thể được
với nhau theo nguyên tắc bổ sung.
truyền đạt tới mRNA qua quá trình phiên
mã và từ mRNA được dịch mã tạo ra
protein.
Đây là loại liên kết yếu, dễ bị đứt gãy
làm cho 2 mạch tách nhau ra tạo điều kiện
Các nucleotide giữa 2 mạch liên kết
cho DNA thực hiện chức năng di truyền.
với nhau bằng liên kết hydrogen.
Tuy nhiên, trong DNA số lượng liên
kết hydrogen khá lớn đảm bảo cho phân
tử DNA có cấu trúc bềnvững tương đối.
2
KIẾN THỨC CƠ BẢN SINH 12 THEO CHƯƠNG TRÌNH 2018
Đây là loại liên kết hoá trị có tính bền
vững đảm bảo cho phân tử DNA có cấu
trúc ổn định, ít sai hỏng.
Các nucleotide trong một mạch DNA
liên
kết
nhau
bằng
liên
kết
phosphodiester ( liên kết cộng hoá trị):
Các nucleotit liên kết với nhau bằng liên
kết cộng hoá trị (liên kết photphodieste)
giữa axit photphoric của nucleotit này
với đường của nucleotit tiếp theo tạo nên
chuỗi polinucleotide.
Phân tử DNA được đặc trưng bởi số
lượng, thành phần và trình tự sắp xếp
các
nucleotide
trong
chuỗi
Tính đa dạng của DNA là cơ sở cho sự
polinucleotit. Thể hiện:
đa dạng của sinh giới.
Đặc trưng về cấu trúc: số lượng,
Tính đa dạng và đặc thù của DNA là
thành phần và trật tự sắp xếp của các
cơ sở cho quá trình tiến hóa.
nuclêôtide trên DNA.
Đặc trưng về tỉ lệ
Tính đa dạng và đặc thù của DNA có
AT
GX
ý nghĩa quan trọng trong thực tiễn: tiến
. Ở cùng
hoá, chọn giống….
Tính đặc thù của DNA là cơ sở cho
3
KIẾN THỨC CƠ BẢN SINH 12 THEO CHƯƠNG TRÌNH 2018
một loài, tỉ lệ
AT
GX
tính đặc thù của loài.
là ổn định và
giống nhau ở tất cả các cá thể.
Đặc trưng về hàm lượng: Hàm lượng
DNA ở trong nhân tế bào của mỗi loài
có tính đặc trưng cho loài. Ví dụ ở loài
người, hàm lượng DNA ở trong nhân
của tế bào sinh dưỡng là 6,6pg.
II. TÁI BẢN DNA ( TỰ NHÂN ĐÔI, TỰ SAO)
Có hai cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử:
- Cơ chế truyền đạt thông tin di truyền trên DNA từ tế bào mẹ sang tế bào con thông
qua cơ chế nhân đôi DNA và phân bào.
- Cơ chế truyền đạt thông tin di truyền từ trong nhân ra tế bào chất thông qua cơ chế
phiên mã và dịch mã.
* Khái niệm: Nhân đôi DNA là quá trình từ một phân tử DNA mẹ tạo ra hai phân
tử DNA con hoàn toàn giống nhau và giống với DNA mẹ ban đầu.
* Cơ chế: Quá trình nhân đôi DNA ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực đều
dựa trên nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn.
Quá trình nhân đôi DNA ở E.coli gồm có 3 buớc:
1. Khởi đầu sao chép
Nhờ các enzyme tháo xoắn liên kết với Ori, 2 mạch đơn của phân tử DNA tách rời
nhau dần tạo nên chạc sao chép hình chữ Y và để lộ ra 2 mạch khuôn.
Enzyme tháo xoắn có 2 loại là gyrase và helicase.
- Gyrase (hay còn gọi là topoisomerase) có chức năng làm duỗi thẳng phân tử DNA
(chuyển DNA từ cấu trúc xoắn kép thành cấu trúc mạch thẳng).
- Helicase là enzyme làm đứt các liên kết hiđrô và tách 2 mạch của phân tử DNA.
Enzyme RNA polymerase tổng hợp nên đoạn RNA mồi cung cấp đầu 3'–OH cho
enzyme DNA polymerase tổng hợp mạch mới.
4
KIẾN THỨC CƠ BẢN SINH 12 THEO CHƯƠNG TRÌNH 2018
Cấu trúc Đơn vị tái bản
Sơ đồ khái quát quá trình tái bản DNA
2. Tổng hợp mạch DNA mới
– Enzyme DNA polymerase gắn nucleotide vào đầu 3' của đoạn RNA mồi theo
nguyên tắc bổ sung: A – T, G – C với mạch khuôn.
– Enzyme DNA polymerase tổng hợp các mạch mới theo cùng một chiều 5'→ 3' dẫn
đến mạch gốc 3'→ 5' sẽ tổng hợp mạch mới liên tục. Mạch mới còn lại được tổng hợp
theo từng đoạn ngắn gọi là Okazaki. Sau đó, đoạn mồi được loại bỏ và tổng hợp đoạn
DNA thay thế.
–Enzyme ligase sẽ gắn các đoạn Okazaki lại với nhau tạo thành mạch mới hoàn chỉnh.
Kết quả: Từ một phân tử DNA mẹ tạo ra hai phân tử mới giống nhau và giống với
DNA mẹ, mỗi phân tử có một mạch cũ và một mạch mới được tổng hợp (nguyên tắc bán
bảo toàn).
* Lưu ý:
DNA được tái bản theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
Ở mỗi chạc tái bản, một mạch được tổng hợp liên tục, mạch còn lại được tổng hợp
gián đoạn.
Ở sinh vật nhân sơ, mỗi phân tử DNA chỉ có một điểm khởi đầu sao chép duy nhất,
trong khi DNA ở sinh vật nhân thực có nhiều điểm khởi đầu sao chép nên quá trình tái
bản xảy ra đồng thời tại nhiều vùng trên một phân tử DNA.
Sinh vật nhân thực có nhiều loại DNA polymerase hơn so với sinh vật nhân sơ.
- Cần chú ý rằng enzym DNA có một số đặc tính đặc biệt dẫn đến những đặc điểm đặc
biệt của quá trình nhân đôi DNA:
5
KIẾN THỨC CƠ BẢN SINH 12 THEO CHƯƠNG TRÌNH 2018
+ Thứ nhất, DNA polimerase chỉ có thể xúc tác kéo dài mạch mới khi có sẵn đầu
3OH tự do. Vì vậy, quá trình tổng hợp mạch mới cần phải có một đoạn mồi. Đoạn mồi
này được tống hợp nhờ một loại enzym có tên là primase có bản chất là một RNA
polimerase. Enzym này xúc tác tổng hợp đoạn RNA mồi, cung cấp đầu 3OH
cho DNA
polimerase.
+ Thứ hai, DNA polimerase chỉ có thể lắp ráp các nuclêôtide vào đầu 3OH . Do vậy,
mạch DNA mới luôn được kéo dài theo chiều 5 3 . Điều này dẫn đến sự khác biệt trong
quá trình tổng hợp DNA ở hai mạch khuôn.
+ Thứ ba, trong quá trình tổng hợp mạch DNA mới, có nhiều loại DNA polimerase
khác nhau cùng tham gia xúc tác, trong đó đáng chú ý nhất là 3 loại enzym DNA polimerase
I, II và III.
+ DNA polimerase I: có chức năng cắt bỏ đoạn RNA mồi và tổng hợp mạch
pôlinuclêôtide thay thế.
+ DNA polimerase II: có chức năng sửa sai.
+ DNA polimerase III: có chức năng kéo dài mạch polinuclêôtide mới.
* Ở sinh vật nhân thực, nhân đôi DNA diễn ra trong pha S của kỳ trung gian của chu
kỳ tế bào. Cơ chế nhân đôi DNA ở sinh vật nhân thực về cơ bản giống với nhân sơ, chỉ
khác về số loại enzym DNA polimeraza và số điểm khởi đầu tái bản.
6
KIẾN THỨC CƠ BẢN SINH 12 THEO CHƯƠNG TRÌNH 2018
B. CÂU HỎI ÔN TẬP, VẬN DỤNG
I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phƣơng án lựa chọn
Câu 1. Quan sát quá trình tái bản của một phân tử DNA, các nhà khoa học nhận thấy nó diễn
ra đồng thời trên 50 đơn vị tái bản, theo em, DNA này chỉ có ở sinh vật nào sau đây?
A. Vi khuẩn lam.
B. Vi khuẩn cố định nitrogen.
C. Vi khuẩn lao.
D. Tảo đỏ.
Câu 2. Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng về giai đoạn kéo dài mạch polynucleotide mới trên một
chạc chữ Y trong quá trình tái bản DNA ở sinh vật nhân sơ?
A. Sơ đồ IV.
B. Sơ đồ I.
C. Sơ đồ III.
D. Sơ đồ II.
Câu 3. Một nhà hoá sinh học đã phân lập và tinh sạch được các phân tử cần thiết choquá
trình sao chép DNA của vi khuẩn E. coli. Khi cô bổ sung thêm DNA, sự sao chép diễn ra,
nhưng mỗi phân tử DNA mới tạo ra bao gồm một đoạn mạch dài kết cặp với nhiều phân
đoạn DNA gồm vài trăm nucleotide. Nhiều khả năng là cô ta đã quên bổ sung vàohỗn hợp
thành phần gì?
A. Primase (enzyme mồi).
B. DNA polymerase.
C. ARN polymerase.
D. Ligase.
Câu 4. Trong các loại nuclêôtide tham gia cấu tạo nên DNA không có loại
A. Uraxin (U).
B. Ađênin (A).
C. Timin (T).
D. Guanin (G).
Câu 5. Một đoạn phân tử DNA ở sinh vật nhân thực có trình tự nuclêôtide trên mạch mang
mã gốc là: 3'...AAACAATGGGGA...5'. Trình tự nuclêôtide trên mạch bổ sung của đoạn
DNA này là
A. 5'...GGCCAATGGGGA...3'.
B. 5'...AAAGTTACCGGT...3'.
C. 5'...GTTGAAACCCCT...3'.
D. 5'...TTTGTTACCCCT...3'.
Câu 6. Trong quá trình nhân đôi DNA, một trong những vai trò của enzime DNA
pôlimerase là
A. nối các đoạn Okazaki để tạo thành mạch liên tục.
B. tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn của DNA.
C. tháo xoắn và làm tách hai mạch của phân tử DNA.
7
KIẾN THỨC CƠ BẢN SINH 12 THEO CHƯƠNG TRÌNH 2018
D. bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa hai mạch của phân tử DNA.
Câu 7. Trong quá trình nhân đôi DNA, enzim ligase (enzim nối) có vai trò
A. tổng hợp và kéo dài mạch mới.
B. tháo xoắn phân tử DNA.
C. nối các đoạn Okazaki với nhau.
D. tách hai mạch đơn của phân tử DNA.
Câu 8. Trong quá trình nhân đôi DNA, nuclêôtide loại A trên mạch khuôn liên kết với
loại nuclêôtit nào ở môi trường nội bào?
A. G.
B. T.
C. C.
D. A.
Câu 9. Trong tế bào, nuclêôtide loại timin là đơn phân cấu tạo nên phân tử nào
sau đây?
A. DNA.
B. tARN.
C. mARN.
D. rARN.
Câu 10. Nếu mạch 1 của gene A mang bộ ba 3'TTA5' thì bộ ba bổ sung ở vị trí tương
ứng trên mạch 2 của gen này là
A. 5'TTG3'.
B. 5'ATA3'.
C. 5'AAC3'.
D. 5'AAT3'.
Câu 11. Yếu tố quan trọng nhất quyết định tính đặc thù của mỗi loại DNA là
A. tỉ lệ (A+T)/(G +C).
B. hàm lượng ADN trong nhân tế bào.
C. thành phần các bộ ba nuclêôtide trên ADN.
D. số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp của các nuclêôtidetrên ADN.
Câu 12. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự tự nhân đôi của DNA (tái bản
DNA)?
A. Cơ chế tự nhân đôi DNA diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo
toàn.
B. Sau một lần tự nhân đôi, từ một phân tử DNA hình thành nên 2 phân tử DNA giống
nhau, trong đó 1 phân tử DNA có hai mạch được tổng hợp mới hoàn toàn.
C. Sự tự nhân đôi của DNA diễn ra trong tế bào ở kì giữa của quá trình phân bào.
D. Mạch DNA mới được tổng hợp liên tục theo chiều 3'–5'.
Câu 13. Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, phát biểu nào sau đây sai?
A. Enzime DNA pôlimerase tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3' → 5'.
B. Enzime ligase (enzime nối) nối các đoạn Okazaki thành mạch đơn hoàn chỉnh.
C. Quá trình nhân đôi DNA diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo
toàn.
D. Nhờ các enzime tháo xoắn, hai mạch đơn của DNA tách nhau dần tạo nên chạc chữ
Y.
Câu 14. Trong quá trình nhân đôi DNA ở tế bào nhân sơ, nhờ các enzime tháo xoắn, hai
mạch đơn của phân tử DNA tách nhau tạo nên chạc hình chữ Y. Khi nói về cơ chế của quá
trình nhân đôi ở chạc hình chữ Y, phát biểu nào sau đây sai?
8
KIẾN THỨC CƠ BẢN SINH 12 THEO CHƯƠNG TRÌNH 2018
A. Trên mạch khuôn 3' → 5' thì mạch mới được tổng hợp liên tục.
B. Enzime DNA pôlimerase tổng hợp mạch mới theo chiều 5' → 3'.
C. Trên mạch khuôn 5' → 3' thì mạch mới được tổng hợp ngắt quãng tạo nên các đoạn
ngắn.
D. Enzime DNA pôlimerase di chuyển trên mạch khuôn theo chiều 5' → 3'.
Câu 15. Khi nói về quá trình nhân đôi DNA ở tế bào nhân thực, phát biểu nào sau đây
sai?
A. Trong mỗi chạc hình chữ Y, các mạch mới luôn được tổng hợp theo chiều 3'→ 5'.
B. Các đoạn Okazaki sau khi được tổng hợp xong sẽ được nối lại với nhau nhờ
enzime nối ligase.
C. Trong mỗi chạc hình chữ Y, trên mạch khuôn 5' → 3' thì mạch bổ sung được tổng
hợp ngắt quãng tạo nên các đoạn ngắn.
D. Quá trình nhân đôi DNA trong nhân tế bào là cơ sở cho quá trình nhân đôi nhiễm
sắc thể.
Câu 16. Gene B ở vi khuẩn gồm 1000 nuclêôtide, trong đó có 600 ađênin. Theo lí thuyết,
gene B có 600 nuclêôtide loại
A. citôzin.
B. guanin.
C. uraxin.
D. timin.
Câu 17. Gene A ở vi khuẩn gồm 1400 nuclêôtide, trong đó có 600 guanin. Theo lí thuyết,
gene A có 600 nuclêôtit loại
A. timin.
B. guanin.
C. uraxin.
D.citôzin.
Câu 18. Mạch thứ nhất của 1 gene ở vi khuẩn có 600 nuclêôtide. Theo lý thuyết, mạch
thứ hai của gene này có bao nhiêu nuclêôtide?
A. 400.
B. 300.
C. 1200.
D. 600.
Câu 19. Phân tích thành phần hóa học của một axit nuclêic cho thấy tỉ lệ các loại
nuclêôtide như sau: A = 20%; G = 35%; T = 20%. Axit nuclêic này là
A. RNA có cấu trúc mạch đơn.
B. DNA có cấu trúc mạch kép.
C. DNA có cấu trúc mạch đơn.
D. RNA có cấu trúc mạch kép.
Câu 20. Người ta sử dụng một chuỗi pôlinuclêôtide có (T+C)/(A+G)= 0,25 làm khuôn để
tổng hợp nhân tạo một chuỗi pôlinuclêôtide bổ sung có chiều dài bằng chiều dài của chuỗi
khuôn đó. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các loại nuclêôtide tự do cần cung cấp cho quá trình
tổng hợp này là
A. A + G = 75%; T + C = 25%.
B. A + G = 25%; T + C = 75%.
C. A + G = 20%; T + C = 80%.
D. A + G = 80%; T + C = 20%.
Câu 21. Một gene có chiều dài 510 nm và trên mạch một của gene có A + T = 600
nuclêôtide. Số nuclêôtide mỗi loại của gene trên là
A. A = T = 1200; G = C = 300.
B. A = T = 600; G = C = 900.
C. A = T = 300; G = C = 1200.
D. A = T = 900; G = C = 600.
9
KIẾN THỨC CƠ BẢN SINH 12 THEO CHƯƠNG TRÌNH 2018
Câu 22. Một gene ở sinh vật nhân thực có 3900 liên kết hiđrôgen và có 900 nuclêôtide loại
guanin. Mạch 1 của gen có số nuclêôtide loại ađênin chiếm 30% và số nuclêôtide loại
guanin chiếm 10% tổng số nuclêôtide của mạch. Số nuclêôtide mỗi loại ở mạch 1 của gene
này là
A. A = 450; T = 150; G = 750; C = 150.
B. A = 750; T = 150; G = 150; C= 150.
C. A = 150; T = 450; G = 750; C = 150.
D. A = 450; T = 150; G = 150; C = 750.
Câu 23. Một đoạn gene có trình tự các nucleotide như sau:
3' ---GCCAGGCGATATGCT---5'.
5' ---CGGTCCGCTATACGA---3'
Đoạn gene này có số liên kết hydrogene là
A. 39.
B. 21.
C. 36.
D. 78.
Câu 24. Sơ đồ dưới đây mô tả quá trình tái bản DNA đang thực hiện ở 2 chạc sao chép.
Nhận định nào sau đây đúng?
5
A. Đoạn mạch mới số 1 và đoạn mạch mới số 2 tổng hợp không liên tục.
B. Đây là quá trình tái bản ở sinh vật nhân sơ.
C. Đoạn mạch mới số 3 và đoạn mạch mới số 4 có cùng chiều tổng hợp.
D. Đoạn mạch mới số 2 và đoạn mạch mới số 3 được tổng hợp liên tục.
Câu 25. Khi nói về quá trình tái bản DNA, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Nhờ các enzyme tháo xoắn, hai mạch đơn của DNA tách nhau dần tạo nên chạc
chữ Y.
B. Quá trình tái bản DNA diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn.
C. Enzyme DNA polymerase tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3'→ 5.'
D. Enzyme ligase nối các đoạn Okazaki thành mạch đơn mới hoàn chỉnh.
Câu 26. Phân tử DNA ở vùng nhân của vi khuẩn E. coli chỉ chứa
15
N phóng xạ. Nếu
chuyển những vi khuẩn E. coli này sang môi trường chỉ có 14N thì mỗi tế bào vi khuẩn E.
10
KIẾN THỨC CƠ BẢN SINH 12 THEO CHƯƠNG TRÌNH 2018
coli này sau 5 lần nhân đôi sẽ tạo ra bao nhiêu phân tử DNA ở vùng nhân hoàn toàn chứa
14
N?
A. 30.
B. 8.
C. 16.
D. 32.
II. Câu hỏi trắc nghiệm dạng đúng – sai
Câu 1. Khi nói về quá trình nhân đôi DNA, những phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?
a) Quá trình nhân đôi DNA diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn.
b) Quá trình nhân đôi DNA bao giờ cũng diễn ra đồng thời với quá trình phiên mã.
c) Trên cả hai mạch khuôn, DNA pôlimerase đều di chuyển theo chiều 5' → 3' để
tổng hợp mạch mới theo chiều 3' → 5'.
d) Trong mỗi phân tử DNA được tạo thành thì một mạch là mới được tổng hợp, còn
mạch kia là của DNA ban đầu.
Câu 2. Quan sát sơ đồ DNA theo mô hình Watson – Crick và cho biết các nhận định dướiđây
là đúng hay sai.
a) DNA gồm 2 chuỗi polynucleotide xoắn song song, ngược chiều.
b) Liên kết hydrogene trên DNA có tính bền vững giúp nó thực hiện chức năng di
truyền một cách thuận lợi.
11
KIẾN THỨC CƠ BẢN SINH 12 THEO CHƯƠNG TRÌNH 2018
c) Nhờ liên kết hydrogene và liên kết phosphodiester giúp cho DNA bảo quản được
thông tin di truyền tốt hơn.
d) Nếu phân tử DNA này có 150 chu kì xoắn và có 600 nucleotide loại Adenin thì sẽ
có 3900 liên kết hydrogene.
Câu 3. Những dữ kiện nào sau đây đúng hay sai khi nói về quá trình tái bản DNA ở sinh
vật nhân thực?
a) Chỉ xảy ra trên 1 đơn vị tái bản.
b) Có sự tham gia của enzyme nối ligase.
c) Enzyme DNA polymerase lắp ráp nucleotide vào đầu 3' -OH của đoạn mồi RNA
tổng hợp nên mạch đơn mới.
d) Quá trình này chỉ diễn ra trong tế bào chất.
Câu 4. Một gene có 1200 cặp nuclêôtide và số nuclêôtide loại G chiếm 20% tổng số
nuclêôtide của gene. Mạch 1 của gene có 200 nuclêôtide loại T và số nuclêôtit loại C chiếm
15% tổng số nuclêôtide của mạch. Những phát biểu sau đây đúng hay sai?
a) Mạch 1 của gen có A/G = 15/26.
b) Mạch 1 của gen có (T + X)/(A + G) = 19/41.
c) Mạch 2 của gen có A/X = 2/3.
d) Mạch 2 của gen có (A + X)/(T + G) = 5/7.
Câu 5. Một gene ở sinh vật nhân sơ có 1500 cặp nuclêôtide và số nuclêôtide loại A chiếm
15% tổng số nuclêôtide của gen. Mạch 1 có 150 nuclêôtide loại T và số nuclêôtide loại G
chiếm 30% tổng số nuclêôtide của mạch. Những phát biểu sau đây đúng hay sai?
a) Mạch 1 của gen có G/C = 3/4.
b) Mạch 1 của gen có (A + G) = (T + C).
c) Mạch 2 của gen có T = 2A.
d) Mạch 2 của gen có (A + C)/(T + G) = 2/3.
Câu 6. Cho một đoạn DNA gồm 3 000 nitrogeneous base, biết tổng tỉ lệ % của nucleotideloại
A và một loại nữa là 40%, mạch 1 của gene có A1= 2T1, G1= 4C1. Các nhận định dướiđây khi
nói về đoạn DNA này là đúng hay sai?
a) Số nucleotide loại A của đoạn DNA là 600.
b) Số liên kết hydrogene của đoạn DNA này là 3900.
c) Tỉ lệ T2: A2: C2: G2 = 20: 10: 36: 9.
d) Đoạn DNA này có 150 chu kì xoắn.
12
KIẾN THỨC CƠ BẢN SINH 12 THEO CHƯƠNG TRÌNH 2018
Câu 7. Nhiệt độ làm tách hai mạch của phân tử DNA được gọi là nhiệt độ nóng chảy.Dưới
đây là nhiệt độ nóng chảy của DNA trong nhân tế bào ở một số đối tượng sinh vật khác nhau
được kí hiệu từ A đến E khi xét các gene có cùng chiều dài được kết quả như sau: A = 36oC;
B = 78oC; C = 55oC; D = 83oC; E = 44oC. Các nhận định dưới đây làđúng hay sai khi nói về
gene của các loài này?
a) Tỉ lệ nucleotide G/A của 5 loài sinh vật nói trên theo thứ tự giảm dần là D → B → C
→ E → A.
b) Số liên kết hydrogen của DNA loài A nhiều hơn loài E.
c) Cả 5 phân tử DNA này đều có tỉ lệ (A+T)/(G+C)=1.
d) Cả 5 phân tử DNA này đều gồm 2 mạch, xoắn song song ngược chiều nhau.
Câu 8. Nghiên cứu cơ chế tái bản DNA ở một loài sinh vật trong phòng thí nghiệm, các nhà
khoa học thu được kết quả như hình dưới đây.
DNA được tách chiết và
li tâm để cân bằng theo
gradient mật độ CsCl
bố mẹ gốc
DNA nặng (15N)
Chuỗi mới
Chuỗi mẹ
DNA lai (14N 15N)
DNA nhẹ (14N)
Giả sử có 3 phân tử DNA chứa N15 cùng tiến hành tái bản trong môi trường chỉ chứa
N14. Sau thời gian 2 giờ nuôi cấy thu được số phân tử DNA thuộc vạch đỏ nhạt gấp 31 lần
số DNA thuộc vạch xanh. Theo lí thuyết có bao nhiêu nhận định sau đây về quá trình tái
bản DNA này là đúng?
a) Thí nghiệm này chứng minh cơ chế tái bản DNA diễn ra theo nguyên tắc bán bảo
toàn.
b) Thời gian thế hệ của loại tế bào chứa DNA này là 30 phút.
13
KIẾN THỨC SINH 12 THEO CHUƠNG TRÌNH 2018
c) Tổng số mạch polynucleotide chỉ chứa N14 là 378.
d) Số phân tử DNA ở vạch vàng tạo ra sau 1 giờ là 18.
III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 1. Một phân tử DNA gồm 3 000 nitrogeneous base, biết tổng tỉ lệ % của nucleotide
loại A và một loại nữa là 40%. Số nucleotide loại G của phân tử DNA này là.........
Câu 2. Một phân tử DNA gồm 3 000 nitrogeneous base, biết hiệu giữa của
nucleotideloại G và một loại nucleotide khác là 10%. Số liên kết hydrogene có trong phân
tử DNAnày là.........
Câu 3. Một phân tử DNA gồm 3 000 nucleotide, mạch 1 có A = 30%, mạch 2
cóA = 30% số nucleotide của mạch, tỉ lệ % G của DNA là.........
Câu 4. Một phân tử DNA gồm 3 000 nucleotide, tái bản 4 lần tạo ra số DNA con là.....
Câu 5. Trên một mạch của phân tử DNA có tỉ lệ các loại nuclêôtide là (A + G)/(T + C)
=1/2. Tỉ lệ này ở mạch bổ sung của phân tử DNA nói trên là……….
Câu 6. Một gene của sinh vật nhân sơ có guanin chiếm 20% tổng số nuclêôtide của gene.
Trên một mạch của gene này có 150 Ađênin và 120 Timin. Số liên kết hiđrôgen của gene
là……………
Câu 7. Có 8 phân tử DNA tự nhân đôi một số lần bằng nhau đã tổng hợp được 112 mạch
pôlinuclêôtide mới lấy nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường nội bào. Số lần tự nhân đôi của
mỗi phân tử DNA trên là……………
Câu 8. Một gene có 900 cặp nuclêôtide và có tỉ lệ các loại nuclêôtide bằng nhau. Số liên
kết hiđrôgen của gene là …………
Câu 9. Một gene ở vi khuẩn E. coli có 2300 nuclêôtide và có số nuclêôtide loại C chiếm
22% tổng số nuclêôtide của gen. Số nuclêôtide loại T của gen là ………
Câu 10. Một phân tử DNA có cấu trúc xoắn kép, giả sử phân tử DNA này có tỉ lệ
(A+T)/(G+C) = 1/4 thì tỉ lệ % nuclêôtide loại G của phân tử ADN này là ………..
Câu 11. Một gene ở sinh vật nhân sơ có số lượng các loại nuclêôtide trên một mạch là
A= 70; G= 100; C= 90; T= 80. Gene này nhân đôi một lần, số nuclêôtide loại C mà môi
trường cung cấp là…………………
Câu 12. Một phân tử DNA ở vi khuẩn có tỉ lệ (A + T)/(G + C) = 1/4. Theo lí thuyết, tỉ lệ
% nuclêôtide loại A của phân tử này là………….
CHƯƠNG 1. DI TRUYỀN PHÂN TỬ
BÀI 2: GENE, QUÁ TRÌNH TRUYỀN ĐẠT THÔNG TIN DI TRUYỀNVÀ HỆ
GENE.
1
KIẾN THỨC SINH 12 THEO CHUƠNG TRÌNH 2018
A. KIẾN THỨC CƠ BẢN VÀ CHUYÊN SÂU
I. GENE
1. Khái niệm
Gene là một đoạn của phân tử DNA mang thông tin quy định sản phẩm là chuỗipolypeptide
hoặc RNA.
Trên mỗi gen có hai mạch nhưng chỉ có một mạch mang thông tin di truyền, mạch cònlại không
mang thông tin di truyền nhưng được sử dụng làm khuôn để tổng hợp RNA.
Mạch khuôn là mạch polynucleotide mang thông tin mã hoá mRNA.Mạch
mã hoá là mạch polynucleotide còn lại.
2. Cấu trúc
Gene cấu trúc gồm 03 vùng
3/
5/
2
KIẾN THỨC SINH 12 THEO CHUƠNG TRÌNH 2018
Vùng kết thúc
Vùng điều hoà
Vùng mã hoá
Nằm ở đầu 3' trên mạch khuôn (
Nằm kế tiếp vùng
Nằm ở đầu 5'trên
mạch mã gốc) của gene.
điều hoà.
mạch
Có promoter: nơienzyme phiên mã
Quy định trình tự các
gene, mang tín hiệu
liên kết và tiến hành phiên mã .
nucleotide trongphân
kết thúc phiênmã.
Chứa vùng liên kết với các protein
tử RNA.
khuôn
của
điều hoà, điều khiển sự hoạt động của
gene
Vùng mã hoá
Sinh vật nhân sơ
Sinh vật nhân thực
Gen không phân mảnh
Gen phân mảnh
Các bộ ba đều mã hoá các amino acid, bắt
Phần lớn các gene được chia thành
đầu bằng bộ ba mở đầu và cuối cùnglà bộ
cácđoạn mã hoá aminoacid (exon) và
ba kết thúc dịch mã.
các đoạn không mã hoá(intron).
3
KIẾN THỨC SINH 12 THEO CHUƠNG TRÌNH 2018
3. Phân loại
* Theo chức năng: có hai loại
- Gene điều hoà là gene mà sản phẩm của nó làm nhiệm vụ kiểm soát hoạt động của gene
khác. Sản phẩm của gene điều hòa có thể chỉ kiểm soát hoạt động của một gene hoặc kiểm soát
đồng thời cả một cụm gene.
- Gene cấu trúc là gene mà sản phẩm của nó tham gia cấu trúc nên tế bào (prôtêin cấu
trúc) hoặc thực hiện các chức năng khác trong tế bào như chức năng xúc tác cho quá trình
trao đổi chất (ví dụ enzyme), chức năng bảo vệ cơ thể (ví dụ kháng thể),...
* Theo cấu trúc của vùng mã hoá: có hai loại
- Gene không phân mảnh ( không chứa intron): vùng mã hóa liên tục, nghĩa là tất cả
các nuclêôtide tham gia mã hóa nằm kế tiếp nhau.
- Gene phân mảnh ( chứa intron): vùng mã hóa của gen bao gồm các đoạn mã hóa
(Exon) xen kẽ các đoạn không mã hóa (Intron).
II. HỆ GENE
Hệ gene là tập hợp tất cả vật chất di truyền (DNA) trong tế bào của một sinh vật.
Thành tựu nghiên cứu hệ gene người vào năm 2004: có 23 cặp NST; hơn 3,2 tỉ cặp
nucleotide; khoảng gần 21.300 gene,...
Ủng hộ
Không ủng hộ
– Ứng dụng trong y học:
–
+ Bác sĩ biết được người đó có mang gene bệnh hay
không, qua đó đưa ra biện pháp phòng và trị bệnh, sản
Lộ những thông tin di
truyền cần bí mật.
–
Báo trước cái chết sớm
xuất thuốc hướng đích tăng hiệu quả điều trị ung thư.
hoặc các khuyết tật trong hệ gene
+ Tìm ra thủ phạm trong các vụ án, danh tính nạn
có thểgây cản trở sự nghiệp hoặc
nhân trong các vụ tai nạn hoặc xác định mối quan hệ
hôn nhân của cá nhân,…
họ hàng.
– Ứng dụng trong nghiên cứu tiến hoá: có thể
cho biết mối quan hệ tiến hoá giữa các loài.
4
KIẾN THỨC SINH 12 THEO CHUƠNG TRÌNH 2018
III. QUÁ TRÌNH TRUYỀN ĐẠT THÔNG TIN DI TRUYỀN TỪ GENE TỚI PROTEIN
1.Quá trình phiên mã
* Khái niệm: Phiên mã là quá trình tổng hợp RNA dựa trên mạch khuôn của gene.
* Vị trí, thời điểm: Sự tổng hợp RNA diễn ra trong
 








Các ý kiến mới nhất