Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề giữa kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 5. năm học 2025 - 2026

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị ­Gương
Ngày gửi: 11h:28' 10-03-2026
Dung lượng: 38.4 KB
Số lượt tải: 289
Số lượt thích: 0 người
BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Họ và tên:………………………
NĂM HỌC 2025 - 2026
Lớp : 5…
Môn Tiếng Việt - Lớp 5
PHẦN GHI ĐIỂM CHUNG, KÍ CỦA GIÁO VIÊN

TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠI ĐỒNG

Điểm

Giáo viên coi kí, ghi rõ họ tên

Giáo viên chấm kí, ghi rõ họ tên

……………………..........................................

………………………..........................................

…………………….........................................

……………………….........................................

PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I- Đọc thành tiếng (3 điểm)
II- Đọc thầm và làm bài tập (7 điểm)
Đọc thầm đoạn văn sau, trả lời các câu hỏi và làm bài tập:
Giá trị của tình bạn
Ben là thần đồng âm nhạc. Từ bé, cậu đã được mẹ mình - một nhạc công
chuyên nghiệp dạy chơi pi- a- nô. Cậu chơi đàn với một niềm say mê và tình yêu
mãnh liệt dành cho âm nhạc. Cậu đã đạt được rất nhiều giải thưởng và trở thành thần
tượng của nhiều người.
Khi sự nghiệp của Ben đang lên như diều thì một biến cố lớn xảy ra: mẹ cậu
qua đời vì bạo bệnh. Sự ra đi của người thân duy nhất ấy khiến Ben rơi vào đáy sâu
tuyệt vọng. Cậu chìm trong đau khổ, đến mức đôi tai không thể cảm nhận được âm
thanh tiếng đàn. Cậu dần dần rời bỏ âm nhạc trong sự bế tắc.
La- la là một cô bé vô cùng ngưỡng mộ tài năng âm nhạc của Ben. Cô vẫn dõi
theo cuộc sống của thần tượng mình và vô cùng buồn bã khi Ben không thể chơi đàn.
Cô quyết tâm vực dậy cuộc sống của Ben, đưa cậu trở lại với âm nhạc. Hàng ngày, cô
gặp gỡ, trò chuyện, động viên Ben, cô kề vai sát cánh bên Ben trong những buổi tập
nhọc nhằn. Cô cùng Ben nghe những bản nhạc để đưa cậu trở về với âm thanh, cũng
chính cô là động lực để Ben đăng kí tham gia cuộc thi pi- a- nô dành cho lứa tuổi 15.
Cô hứa với Ben rằng, mình sẽ là một khán giả cổ vũ hết mình cho Ben khi cậu thi.
Vào ngày thi, Ben bước lên sân khấu với một niềm tin mãnh liệt rằng đâu đó
trong hàng ngàn khán giả dưới kia, có một đôi mắt tin yêu đang dõi theo mình, có một
đôi tai đang chờ đợi bản nhạc của mình. Và cậu đã say mê chơi nhạc… bản nhạc tuyệt
đẹp cho tình bạn.
Mai Hương – Vĩnh Thắng
Câu 1. Điều gì xảy ra đã ảnh hưởng lớn đến sự nghiệp âm nhạc của Ben? (0,5
điểm)
A. Mẹ của Ben qua đời.
B. Cậu bị mất thính lực
C. Cậu bị hỏng thi.
D. Gia đình cậu bị phá sản.
Câu 2. Sau biến cố đó, cậu trở nên như thế nào? (0,5 điểm)
A. Cậu không còn muốn tiếp xúc với ai nữa.
B. Cậu không còn dành tình yêu cho âm nhạc nữa.
C. Cậu đau khổ đến mức không thể nghe được âm thanh tiếng đàn.

D. Cậu không còn người hướng dẫn tập đàn nữa.
Câu 3. La- la đã làm gì để Ben trở lại với âm nhạc? (0,5 điểm)
A. Cô hỗ trợ tài chính cho Ben.
B. Cô luôn ở bên và động viên Ben.
C. Cô tìm thầy dạy giỏi cho Ben.
D. Cô đăng kí cho Ben tham dự một cuộc thi âm nhạc.
Câu 4. Vì sao bản nhạc Ben chơi trong ngày thi được cho là bản nhạc tuyệt đẹp
của tình bạn? (0,5 điểm)
A. Vì tình bạn là động lực khiến cậu cố gắng.
B. Vì có nhiều người bạn đến cổ vũ cho cậu.
C. Vì cậu chơi bản nhạc nói về tình bạn.
D. Vì bạn bè là người gần gũi nhất với cậu.
Câu 5. Em hãy nêu ý nghĩa của câu chuyện. (1 điểm)
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Câu 6. Theo em, tình bạn có vai trò như thế nào trong cuộc sống của con người?
(1 điểm)
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Câu 7. Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống. (0,5 điểm)
Các ca sĩ luôn giữ gìn hình ảnh của mình trước ……….
A. công dân
B. công chúng
C. công nhân
D. người dân
Câu 8. Từ ngữ nào dưới đây có thể thay thế cho từ in đậm để hai câu văn không
bị lặp từ? (0,5 điểm)
Ben là một thần đồng âm nhạc. Ben đã dành rất nhiều thời gian để chơi đàn.
A. Cậu
B. Mình
C. Chàng
D. Nó
Câu 9. Điền cặp kết từ thích hợp vào chỗ trống trong câu dưới đây và cho biết
cặp quan hệ đó biểu thị mối quan hệ gì? (1,0 điểm)
a) …………. Ben chơi nhạc với một niềm say mê …………… bạn còn chơi với một
tình yêu mãnh liệt.
- Biểu thị mối quan hệ: ………………………………………………
Câu 10. Đặt câu ghép biểu thị mối quan hệ nguyên nhân-kết quả về chủ điểm học
tập. (1,0 điểm)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
--------------------------------Hết---------------------------------------B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) 35 phút

Học sinh chọn một trong hai đề sau rồi viết vào giấy ô li:

Đề 1: Kể một câu chuyện em đã được học theo lời kể của một nhân vật trong câu
chuyện.
Đề 2: Tả lại cảnh cánh đồng hoặc cảnh bình minh trên quê hương em.

HƯỚNG DẪN CHẤM
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIUA HỌC KÌ II- MÔN TIẾNG VIỆT
Năm học: 2025 - 2026
2. Phần đọc thầm và làm bài tập: ( 7 điểm)
Câu số
Đáp án
Điểm

Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 7

Câu 8

A

C

B

A

B

A

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

Câu 5. ( 1 điểm) Câu chuyện đề cao tình bạn giữa Ben và La- la. Cô bé đã giúp Ben
vượt qua nỗi đau của bản thân để tiếp tục hành trình chinh phục âm nhạc của mình.
Tình bạn có sức mạnh thật kì diệu.
Câu 6. ( 1 điểm) Tình bạn là một trong những thứ tình cảm quý giá nhất của con
người. Ai cũng cần phải có bạn bè, đặc biệt là những người bạn tốt, để có thể cùng
nhau học hành, cùng nhau chia sẻ niềm vui, nỗi buồn trong cuộc sống.
Câu 9. ( 1 điểm) - Điền đúng cặp quan hệ từ: 1,0 điểm (mỗi ý đúng 0,5 điểm)
Gợi ý:
a) Cần điền cặp từ biểu thị quan hệ tăng tiến giữa hai vế câu ghép: Chẳng những …
mà; Không những … mà
Câu 10. ( 1 điểm) - Viết thành câu theo đúng yêu cầu: 1,0 điểm
II. PHẦN VIẾT: (10 điểm): Đảm bảo các yêu cầu sau:
TT
Thành phần
Yêu cầu
Mức điểm
+ Bố cục chung bài văn hợp lí.
1
Bố cục bài viết
1,5 điểm
+ Sắp xếp các ý trong bài văn hợp lí.
Mở bài:Giới thiệu câu chuyện hay cảnh được tả.
1 điểm
(MB trực tiếp hoặc gián tiếp)
Thân bài: Tả được đặc điểm nổi bật. Mượn
lời kể đúng chi tiết, nội dung câu chuyện và
2
2,5 điểm
Nội dung
sử dụng từ ngữ xưng hô đổi vai đúng.
Nêu tình cảm, cảm xúc của mình.
Kết bài: Nêu được tình cảm của người viết.
1 điểm
(Kết bài mở rộng, không mở rộng).
3 Chữ viết, chính tả - Chữ viết rõ ràng, đúng chính tả.
2,0 điểm

- Bài viết sạch sẽ, trình bày hợp lí.
+ Dùng từ đúng nghĩa, đúng ngữ pháp.
+ Đặt câu đúng ngữ pháp, nội dung rõ ràng,
Cách dùng từ, đặt mạch lạc.
2 điểm
4
câu.
+ Biết sử dụng biện pháp tu từ đã học, viết
câu văn có hình ảnh.
Lưu ý: Tùy vào thực tế bài làm của HS, GV đánh giá mức điểm phù hợp.
- Kĩ năng (1,5điểm)
- Cảm xúc (1điểm)
3. Kết bài(1điểm)
4. Chữ viết, chính tả (0,5điểm)
5. Dùng từ, đặt câu(0,5điểm)
7. Sáng tạo(1điểm)

Họ và tên: ............................................
Lớp: ....................................................
Trường Tiểu học Đại Đồng
Điểm

BÀI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG GIỮA KÌ II
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 5.
(Phần thi đọc)
Năm học: 2025 – 2026

Nhận xét:
........................................................................................................
..........................................................................................................
...........................................................................................................

A. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng (5 điểm)
Bài đọc: ...................................................................................................................
II. Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm - 35 phút)
Đọc thầm đoạn văn sau, trả lời các câu hỏi và làm bài tập:

NGƯỜI CHẠY CUỐI CÙNG
Cuộc thi chạy hàng năm ở thành phố tôi thường diễn ra vào mùa hè.
Nhiệm vụ của tôi là ngồi trong xe cứu thương, theo sau các vận động viên,
phòng khi có ai đó cần được chăm sóc y tế. Khi đoàn người tăng tốc, nhóm chạy đầu
tiên vượt lên trước. Chính lúc đó hình ảnh một người phụ nữ đập vào mắt tôi. Tôi biết
mình vừa nhận diện được “người chạy cuối cùng”. Bàn chân chị ấy cứ chụm vào mà
đầu gối cứ đưa ra. Đôi chân tật nguyền của chị tưởng chừng như không thể nào bước
đi được, chứ đừng nói là chạy. Nhìn chị chật vật đặt bàn chân này lên trước bàn chân
kia mà lòng tôi tự dưng thở dùm cho chị, rồi reo hò cổ động cho chị tiến lên. Người
phụ nữ vẫn kiên trì tiến tới, quả quyết vượt qua những mét đường cuối cùng.Vạch
đích hiện ra, tiếng người la ó ầm ĩ hai bên đường. Chị chầm chậm tiến tới, băng qua,
giật đứt hai đầu sợi dây cho nó bay phấp phới sau lưng tựa như đôi cánh.
Kể từ hôm đó, mỗi khi gặp phải tình huống quá khó khăn tưởng như không thể
làm được, tôi lại nghĩ đến “người chạy cuối cùng”. Liền sau đó mọi việc trở nên nhẹ
nhàng đối với tôi.
Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy ghi lại chữ cái đặt trước câu trả lời đúng và
hoàn thành tiếp các bài tập sau theo yêu cầu ra giấy kiểm tra!
Câu 1. Cuộc thi chạy hàng năm ở thành phố tác giả thường tổ chức vào mùa
nào?
A .Mùa xuân
B. Mùa hè
C. Mùa thu
D. Mùa đông
Câu 2. Nhiệm vụ của nhân vật “tôi” trong bài là:
A. Đi thi chạy.
B. Đi diễu hành.
C. Đi cổ vũ.
D. Chăm sóc y tế cho vận động viên.
Câu 3. “Người chạy cuối cùng” trong cuộc đua có đặc điểm gì?
A. Là một em bé .
B . Là một cụ già .
C .Là một người phụ nữ có đôi chân tật nguyền.
D. Là một người đàn ông mập mạp.
Câu 4. Nội dung chính của câu chuyện là:
A. Ca ngợi người phụ nữ đã vượt qua được khó khăn vất vả giành chiến thắng
trong cuộc thi.
B. Ca ngợi người phụ nữ có đôi chân tật nguyền có nghị lực và ý chí đã giành
chiến thắng trong cuộc thi chạy.
C. Ca ngợi tinh thần chịu thương, chịu khó của người phụ nữ.
D. Ca ngợi sự khéo léo của người phụ nữ.
Câu 5. Mỗi khi gặp phải tình huống quá khó khăn tưởng như không thể làm
được, tác giả lại nghĩ đến ai?
Câu 6. Em rút ra bài học gì khi đọc xong bài văn trên ?
Câu 7. Từ đồng nghĩa với từ “kiên trì”?

A. nhẫn nại
B. chán nản
C. dũng cảm
D. hậu đậu
Câu 8. Viết 2 từ láy có trong bài văn trên:
Câu 9. Viết thêm một vế câu thích hợp vào chỗ trống để tạo thành câu ghép.
Vì người phụ nữ quyết tâm vượt khó nên …
Câu 10. Xác định chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ của câu văn sau:
Mỗi khi gặp phải tình huống quá khó khăn tưởng như không thể làm được, tôi
lại nghĩ đến “người chạy cuối cùng”.
Phân tích cấu tạo câu văn trên và cho biết đó là câu đơn hay câu ghép?
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
I. Chính tả( 2 điểm) - 20 phút
I. CHÍNH TẢ (2 điểm):

Xuân đến trên thảo nguyên

Mùa đông đã du mục sang bên kia đèo. Mùa xuân đang lùa những đàn gia súc
màu xanh của nó đến. Trên những cánh đồng, băng tuyết đã tan. Từ miền ấy, những
luồng hơi ấm bốc lên lùa vào núi, mang theo hơi thở của mùa xuân, của đất đai,
hương vị của sữa đang lên hơi. Các cồn tuyết cũng xẹp xuống, những tảng băng trên
núi đã chuyển mình, và cái dòng suối đóng băng cũng nứt nẻ, vỡ toác ra, rồi tràn lên,
cuồn cuộn chảy thành những thác nước dũng mãnh kéo ầm ầm trong các thung lũng.
Ở nơi nào xa tít, bầy ngựa đang hí lên. Trên nền trời xanh, đàn sếu bay qua, cánh nâng
những làn mây trắng.
II. TẬP LÀM VĂN (8 điểm):
2. Tập làm văn: (40 phút ) ( 8 điểm)
Chọn một trong 2 đề sau:
Đề 1. Tả một đồ dùng học tập của em.
Đề 2. Tả lại một cây ăn quả ( hoặc cây hoa, cây bóng mát) mà em yêu thích.
TRƯỜNG TH ĐẠI ĐỒNG
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT GIỮA KÌ II - LỚP 5
NĂM HỌC: 2025 - 2026
I. Phần kiểm tra đọc: ( 10 điểm)
1. Đọc thành tiếng: ( 5 điểm)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ
(không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm

2. Phần đọc thầm và làm bài tập: ( 5 điểm)
Các câu 1,2,3,4,7 đúng mỗi câu được 0,5 điểm
Câu 1 : B
Câu 2 : D Câu 3 : C
Câu 4 : B
Câu 7: A
Câu 5 : ( 0,5 điểm) Tác giả nghĩ đến người phụ nữ có đôi chân tật nguyền đã chiến
thắng cuộc thi . ( Trả lời khác nhưng đúng ý vẫn cho điểm tối đa)
Câu 6: ( 0,5 điểm) Bài học rút ra là cần phải quyết tâm vượt qua mọi khó khăn để
chiến thắng bản thân, có như vậy mọi công việc sẽ đạt kết quả tốt đẹp. ( Trả lời khác
nhưng đúng ý vẫn cho điểm tối đa)
Câu 8 : ( 0, 5 điểm) Tìm đúng 2 trong các từ sau: chật vật, quả quyết, ầm ĩ, chầm
chậm, phấp phới, nhẹ nhàng.
Câu 9: Viết thêm được một vế câu thích hợp vào chỗ trống để tạo thành câu ghép
được 0,5 điểm.
Vì người phụ nữ quyết tâm vượt khó nên chị đã chiến thắng trong cuộc thi chạy. ( Trả
lời khác nhưng thích hợp vẫn cho điểm tối đa)
Câu 10: ( 0,5 điểm : Phân tích đúng: 0,5 điểm và trả lời đúng 0,5 điểm)
Kể từ hôm đó, mỗi khi gặp phải tình huống quá khó khăn tưởng như
TN
không thể làm được, tôi / lại nghĩ đến “người chạy cuối cùng”.
CN
VN
Đây là câu đơn.
II- Phần kiểm tra viết: 10 điểm.
1.Chính tả : 2 điểm
- Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểm chữ, cỡ chữ; trình bày đúng
quy định,viết sạch, đẹp: 1 điểm.
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm.
2.Tập làm văn : 8 điểm
1. Mở bài
(1 điểm)
2. Thân bài (4 điểm)
- Nội dung (1,5 điểm)
- Kĩ năng (1,5 điểm)
- Cảm xúc (1 điểm)
3. Kết bài
(1 điểm)
4. Chữ viết, chính tả (0,5 điểm)
5. Dùng từ, đặt câu (0,5 điểm)
6. Sáng tạo
(1 điểm)
=======Hết=======
 
Gửi ý kiến