Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bộ Đề Dự Đoán TN Hóa Học 2026

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 11h:04' 16-03-2026
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026
Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN

ĐỀ THAM KHẢO SỐ 01
(Đề có 10 trang)

Môn thi thành phần: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ và tên học sinh: ...........................................................................
Số báo danh:......................................................................................
A. TRẮC NGHIỆM (8,0 điểm)
PHẦN I. Câu trắc nghiệm ghép đôi. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Ở mỗi câu hỏi, với
mỗi nội dung cột A, thí sinh chọn một phương án đúng/đúng nhất trong cột B và điền vào ô
tương ứng trên phiếu trả lời.
Câu 1. Tiến hành thí nghiệm với dung dịch X, Y, Z và T. Kết quả được ghi ở bảng:
Mẫu thử

Thuốc thử

Hiện tượng

X
Y

Đun nóng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm
Dung dịch NaOH, đun nóng

Z

Dung dịch NaOH loãng, vừa đủ, thêm tiếp nước Tạo kết tủa trắng
bromine
Hòa tan vào nước, thêm tiếp Cu(OH)2
Có màu xanh lam

T

Tạo kết tủa đỏ gạch
Khí mùi khai

Ghép các mẫu thử với tên các chất đúng theo kết quả trên.
Cột A
1. Mẫu thử X
2. Mẫu thử Y
3. Mẫu thử Z
4. Mẫu thử T

Cột B
a) methylammonium nitrate
b) saccharose
c) phenylammonium chloride
d) tinh bột
e) glucose

Câu 2. Mẻ là một loại gia vị truyền thống tạo nên
hương vị đặc trưng cho nhiều món ăn của ẩm thực Việt
Nam. Người ta thường làm mẻ bằng cách lên men cơm
nát để nguội. Quá trình lên men diễn ra nhờ vi khuẩn
kỵ khí, biến tinh bột và đường thành lactic acid. Chính
acid này đã tạo nên vị chua của mẻ,... Một học sinh
tiến hành thí nghiệm làm mẻ theo các cách sau: Lấy 4
lọ, mỗi lọ cho vào 100 gam cơm nát để nguội và 1 loại
nguyên liệu đặc biệt. Giả sử các điều kiện thực hiện phản ứng lên men đều giống nhau. Sau thí

1

nghiệm học sinh này thu được mẻ theo thứ tự là lọ (4), lọ (3), lọ (2) và cuối cùng là lọ (1). Hãy
ghép các lọ với các chất thêm vào như sau:
Cột A
1. Lọ (1)
2. Lọ (2)
3. Lọ (3)
4. Lọ (4)

Cột B
a) một ít sữa chua không đường,
b) một ít nước cơm.
c) một ít nước đường.
d) một ít mẻ.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b),
c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1
Nội dung
Đún Sai
g
Hiện nay, nhiều người dân vẫn duy trì phương pháp nấu rượu truyền thống
bằng cách lên men tinh bột. Quá trình này bắt đầu với việc thủy phân tinh bột
thành đường đơn, sau đó lên men để tạo ra ethanol. Sau khi lên men xong, hỗn
hợp sẽ được đưa vào chưng cất. Trong giai đoạn chưng cất, chất lỏng ban đầu
thu được thường có vị rất nồng, do chứa nhiều tạp chất và các hợp chất dễ bay
hơi. Để đảm bảo chất lượng rượu ngon, người ta thường bỏ đi khoảng 100 200 ml chất lỏng đầu tiên chảy ra trong quá trình chưng cất. Qua các bước
thủy phân, lên men và chưng cất, tinh bột được chuyển hóa thành rượu
ethanol, tạo ra một sản phẩm truyền thống có giá trị cao.

a
b
c

d

Hỗn hợp đem chưng cất chỉ bao gồm C₂H₅OH, H₂O, CH₃COOH.
Chất lỏng thu được ở cuối quá trình chưng chất có vị đậm nhất.
Việc bỏ đi khoảng 100 - 200 mL chất lỏng chảy ra đầu tiên nhằm loại bỏ
các tạp chất có thể gây hại, như methanol và acetaldehyde, giúp rượu sau
cùng có hương vị tinh khiết hơn và an toàn hơn cho người tiêu dùng.
Nếu quá trình lên men diễn ra trong điều kiện thiếu không khí, sản phẩm
chính của quá trình này vẫn là ethanol.

Câu 2

Nội dung













Đún

Sai
2

g
Lẩu tự sôi là một loại thực phẩm tiện lợi sử dụng phản ứng hóa học để tự làm
nóng. Bên trong các gói làm nóng thường chứa vôi sống (calcium oxide, CaO)
và nước (H₂O). Khi các chất này được kết hợp, phản ứng tạo nhiệt diễn ra,
làm nóng thức ăn.

Biết rằng phản ứng giữa CaO và H₂O được biểu diễn như sau:
CaO + H2O → Ca(OH)2 + nhiệt
a Phản ứng giữa CaO và H₂O là một phản ứng tỏa nhiệt, tạo ra nhiệt lượng
cần thiết để làm nóng thức ăn trong lẩu tự sôi.
b Sản phẩm của phản ứng giữa CaO và H₂O là calcium hydroxide, một
chất hòa tan rất tốt trong nước, tạo dung dịch có tính base.
c Lẩu tự sôi sử dụng CaO và H₂O nên hạn chế nguy cơ gây cháy nổ do
phản ứng giữa hai chất này không sinh ra khí dễ cháy.
d Na2O cũng là oxide phản ứng mạnh với nước và tỏa nhiệt nhiều hơn so
với CaO nên đạt hiệu quả nhanh và cũng đảm bảo an toàn, tuy nhiên lý
do chất này không được sử dụng trong lẩu tự sôi là do giá thành cao hơn.

















PHẦN III. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu
12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án.
Câu 1. Một polymer có cấu tạo một đoạn ngắn như sau:

Monomer nào sau đây tạo nên polymer trên?

3

A.

B.

C.
D.
Câu 2. Một miếng kim loại nickel được thêm vào dung dịch gồm ba muối chloride khác nhau
có cùng nồng độ 1,0 M : CoCl2 , NiCl2 và SnCl2. Đồ thị nào sau đây thể hiện đúng nhất nồng độ
ion kim loại trong dung dịch theo thời gian?

A.
B.
C.
D.
Câu 3. Kẹo mạch nha là một đặc sản nổi tiếng của Quảng Ngãi. Kẹo được làm từ nguyên liệu
chính là mía, qua một quá trình chế biến tỉ mỉ, từ việc ép mía để lấy nước, nấu lên thành mạch
nha, rồi kết hợp với các nguyên liệu khác như đậu phộng, vừng, để tạo thành món kẹo ngọt,
thơm và dai đặc trưng. Đây là món ăn không thể thiếu trong các dịp lễ hội và cũng là món quà
nổi tiếng mà du khách thường mua về làm quà khi ghé thăm Quảng Ngãi. Thành phần chính
trong kẹo mạch nha là

A. Maltose.     
B. Glucose.   
C. Saccharose.    
D. Fructose.
Câu 4. Năm 1785, một vụ nổ xảy ra tại nhà kho nhà Giacomelli (Roma,
Italia) làm nghề nghiền bột mì. Sau khi điều tra, nguyên nhân ban đầu dẫn
đến vụ nổ là do bột mì khô. Sự cố xảy ra khi bột mì bay trong không khí,
chạm tới nguồn lửa của chiếc đèn, đây là vụ “nổ bụi” đầu tiên trong lịch sử.
Sau đó là các vụ nổ bụi trong hầm than, xưởng sản xuất sữa bột, dược
phẩm, kim loại, ... Vụ nổ bụi có thể xảy ra nếu hội tụ đủ 5 điều kiện: Nhiên
4

liệu dạng bụi mịn, bụi nhiên liệu phân tán trong không khí, có oxygen,
nguồn nhiệt gây kích nổ, không gian kín. Cho các phát biểu sau:
(a) Nếu không có nguồn oxygen thì vụ nổ bụi sẽ không thể xảy ra.
(b) Các hạt bụi mịn như bụi than, bụi kim loại,… có thể dẫn đến nổ bụi.
(c) Khi ở dạng bột hay dạng bụi, diện tích tiếp xúc sẽ rất lớn khiến cho
phản ứng xảy ra nhanh hơn và sẽ gây nổ.
(d) Bụi càng mịn, khả năng gây nổ càng cao do phát tán nhanh và dễ lơ
lửng trong không khí.
Các phát biểu đúng là
A. (a), (b).

B. (a), (b), (d).

C. (b), (c), (d).

D. (a), (b), (c), (d).

Câu 5. Trong các sơ đồ thì các electron màu trắng biểu diễn kí hiệu các electron của nguyên tử
oxygen, các electron màu đen biểu diễn các electron của carbon. Sơ đồ nào sau đây cho thấy
sự sắp xếp các electron ở lớp vỏ ngoài cùng trong phân tử của khí carbon dioxide?

A.

B.

C.
D.
Câu 6. Enzyme đóng vai trò xúc tác cho nhiều phản ứng, phổ biến trong phản ứng hữu cơ, môi
trường hoạt động ở nhiệt độ không cao. Sự khác nhau về năng lượng hoạt hoá của phản ứng có
sử dụng và không sử dụng enzyme xúc tác như sau:

Nhận định nào sau đây không đúng?
A. Xúc tác enzyme làm giảm năng lượng hoạt hóa của phản ứng.
B. Đường (2) có năng lượng hoạt hóa cao hơn đường (1).
C. Đường (1) biểu diễn cho phản ứng không sử dụng enzyme làm xúc tác.
D. Trạng thái năng lượng của sản phẩm khi sử dụng và không sử dụng enzyme bằng nhau.

5

Câu 7. Methyl formate là một hợp chất hữu cơ được sử dụng trong ngành công nghiệp thực
phẩm như một chất tạo hương. Với mùi thơm nhẹ, dễ chịu, methyl formate thường được ứng
dụng để tạo ra các hương vị tươi mới, tự nhiên trong các sản phẩm thực phẩm như bánh kẹo,
đồ uống và các món tráng miệng. Nó giúp làm tăng cường mùi vị và tạo nên sự hấp dẫn cho
sản phẩm, đồng thời góp phần làm phong phú thêm trải nghiệm vị giác của người tiêu dùng.
Phổ khối lượng nào dưới đây là của methyl formate

A.

.    

B.

.

C.



D.

.

Câu 8. Cho biết giá trị thể điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá - khử sau:
Cặp oxi hoá – khử
E0oxh/khử (V)

0,771

0,799

Cho các phản ứng sau:
(1) Zn(s) + 2Fe3+(aq) ⇌ Zn2+(aq) + 2Fe2+(aq)
(2) Ni(s) + 2Fe3+(aq) ⇌ Ni2+(aq) + 2Fe2+(aq)
(3) Cu(s) + 2Fe3+(aq) ⇌ Cu²+(aq) + 2Fe2+(aq)
(4) Fe2+(aq) + Ag+(aq) ⇌ Ag(s) + Fe3+(aq)
Ở điều kiện chuẩn, số phản ứng hoá học xảy ra theo chiều thuận là
A. 3.
B. 4.
C. 1.
D. 2.
Câu 9. Nickel, đồng, kẽm thuộc cùng một chu kì của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
Ba pin Galvani đơn giản được thiết lập như sau:

6

Phát biểu nào dưới đây là đúng?
A. Trong pin số 3 ,∋¿ đóng vai trò là cực dương.
B. Tính khử của các kim loại giảm dần theo dãy: ¿> Zn>Cu.
C. Trong pin số 1 và 2, điện cực Zn xảy ra quá trình khử.
D. Phản ứng xảy ra ở điện cực Ni trong pin 3 là: ¿ → ¿2+¿+2 e ¿.
Câu 10. Berberin là hợp chất isoquinoline alkaloid, màu vàng, có trong rất nhiều cây thuốc
như Vàng đắng (Coscinium fenestratum (Gaertn.) Colebr. Menispermaceae), Hoàng bá
(Phellodendron amurense Rupr. Rutaceae), Hoàng liên chân gà hay còn gọi là Xuyên liên
(Coptis chinensis Franch. hoặc Coptis quinquesecta Wang. Ranunculaceae), một số cây họ
Hoàng liên gai (Berberidaceae), một số cây thuộc họ Hoàng liên ô rô (Mahonia nepalensis
DC.)... Trong y học berberin dùng để trị tiêu chảy do lỵ, amip,…

Để thu được berberin từ dược liệu vàng đắng, người ta thực hiện quy trình chiết lỏng – rắn và
kết tinh gồm các bước như sau:
(1) Ngâm bột dược liệu vàng đắng trong nước vôi.
(2) Đun nóng, lọc nóng, để nguội.
(3) Lọc lấy phần tủa, hòa tan tủa trong ethanol (vừa đủ), cho than hoạt vào để loại tạp.
(4) Lọc lấy phần dịch, cho dung dịch HCl nồng độ thích hợp vào để kết tủa berberin chloride.
(5) Lọc, xử lý làm khô tinh thể.
Sắp xếp các bước nào sau đây là đúng?
A. (1), (4), (3), (2), (5).
B. (1), (3), (4), (5), (2).
C. (1), (2), (4), (3), (5).
D. (1), (2), (5), (3), (4).
Câu 11. Ở độ pH = 7, các amino acid: lysine (Lys), glycine (Gly) và glutamic acid (Glu) tồn
tại ở các dạng như sau:
Amino acid

Lysine

Glycine

Glutamic acid
7

Dạng tồn tại

Kết quả khi tiến hành điện di hỗn hợp của ba amino acid thể hiện trong hình dưới đây:
Hướng nhìn từ trên xuống
+
Chất nền
A

Hướng nhìn theo cạnh bên

+

A

B

C

-

B
Rãnh chứa mẫu
C

Cho các nhận định sau về quá trình điện di:
(a) Tại môi trường pH = 7, tất cả các nhóm NH2 của lysine sẽ chuyển thành NH3+.
(b) Chất B là glycine có phân tử khối nhỏ nhất nên sẽ không di chuyển.
(c) Chất C là glutamic acid sẽ di chuyển về phía cực dương.
(d) Theo thí nghiệm trên, có thể tách riêng các amino acid trong hỗn hợp của chúng.
Các nhận định đúng:
A. (a), (b);
B. (a), (c);
C. (a), (c), (d);
D. (b), (c), (d).
Câu 12. Hàm lượng glucose có trong mẫu dược phẩm có thể được xác định bằng phương pháp
chuẩn độ với iodine như sau: Cho một thể tích chính xác dung dịch chứa glucose vào một thể
tích chính xác và dư nước iodine. Sau đó, thêm vào dung dịch sau phản ứng vài giọt dung dịch
X , rồi vừa lắc vừa nhỏ từ từ dung dịch sodium thiosulfate ( Na 2 S 2 O3 ) có nồng độ xác định vào
dung dịch ở trên đến khi mất màu xanh thì dừng lại. Ghi thể tích dung dịch Na 2 S2 O3 đã tiêu
tốn. Phương trình phản ứng: I 2+ 2 Na 2 S 2 O3 ⟶2 NaI + Na 2 S 4 O6.
Dung dịch X được sử dụng trong thí nghiệm trên nhằm mục đích chính là
A. Nhận biết hàm lượng glucose dư trong dung dịch.
B. Nhận biết hàm lượng iodine dư trong dung dịch.
C. Nhận biết hàm lượng sodium thiosulfate dư trong dung dịch.
D. Phản ứng với lượng dư dung dịch sodium thiosulfate.
PHẦN IV. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2.
Câu 1. Ethyl alcohol (ethanol) có nhiều ứng dụng quan trọng trong các lĩnh vực khác nhau.
Trong y tế, ethanol được sử dụng như một chất khử trùng và dung môi trong các sản phẩm y tế
như thuốc sát trùng và nước rửa tay. Trong công nghiệp tổng hợp, ethanol là nguyên liệu để
sản xuất các hợp chất hữu cơ như axit acetic, ethyl acetate, và các dung môi công nghiệp khác.
8

Đối với thực phẩm, ethanol xuất hiện phổ biến trong ngành công nghiệp bia, rượu và các đồ
uống có cồn, đồng thời cũng được sử dụng trong sản xuất hương liệu và chiết xuất. Ngoài ra,
ethanol còn đóng vai trò quan trọng trong ngành năng lượng như nhiên liệu sinh học., .... Phổ
IR của ethyl alcohol được cho dưới đây:

Số sóng đặc trưng của liên kết O–H trong phân tử ethyl alcohol có số sóng là bao nhiêu cm -1?
 Điền đáp án:
Câu 2. Trong một nhà máy sản xuất ammonia theo quy trình Haber- Bosch, giai đoạn sản xuất
khí hydrogen bằng phản ứng của methane và nước được thực hiện theo phương trình hóa học
(1) như sau:
(1)CH 4 ( g )+ H 2 O→CO( g )+3H2 (g ) (xúc tác, nhiệt độ cao).
Phản ứng (1) là phản ứng thu nhiệt mạnh. Lượng nhiệt này được cung cấp từ quá trình đốt
cháy hoàn toàn khí methane theo phương trình hóa học (2):
( 2) CH 4 ( g )+2O2 ( g)→CO 2 ( g )+2H2 O( g )
Xét các phản ứng ở điều kiện chuẩn và hiệu suất chuyển hóa của methane là 100%. Tính khối
lượng khí methane (theo tấn, làm tròn đến hàng phần trăm) cần thiết để sản xuất 0,30 tấn
H₂(g) trong giai đoạn trên. Biết 90% lượng nhiệt tỏa ra từ phản ứng (2) được cung cấp cho
phản ứng (1) và các giá trị nhiệt tạo thành của các chất ở điều kiện chuẩn được cho trong bảng
sau:
CH 4 (g)
CO2 (g)
H 2 O (g)
Chất
CO (g)
o
∆ f H298 (kJ.mol-1)

-74,6

-393,5

-110,5

-241,8

 Điền đáp án:
B. TỰ LUẬN (2,0 điểm)
9

Câu 1. Hợp chất hữu cơ X1 chỉ chứa các nguyên tố C, H, O và phân tử chỉ có một loại nhóm
chức. Trong X1, tỉ lệ khối lượng C và H tương ứng là 72 : 7. Biết phân tử khối của X 1 nhỏ hơn
280 và X1 chứa 28,829% O về khối lượng. Cho 0,1 mol X 1 phản ứng vừa đủ với dung dịch
chứa 0,3 mol NaOH, thu được dung dịch Y1. Làm bay hơi Y1, thu được hơi nước và hỗn hợp
chất rắn khan Z1. Cho Z1 phản ứng hoàn toàn với dung dịch H 2SO4 loãng, dư thu được hai
carboxylic acid đơn chức là đồng đẳng kế tiếp và hợp chất hữu cơ T (phân tử khối của T nhỏ
hơn 128). Xác định các công thức cấu tạo thỏa mãn X1.
Câu 2. Sau khi uống rượu thì ta có thể ước lượng nồng độ cồn trong máu (C) theo cách công
thức được nhà khoa học người Thụy Điển Eric P. Widmark đề xuất:

C: số mg rượu/100 mL máu; A là số mg rượu nguyên chất đã uống, W: là trọng lượng cơ thể
(kg), r là hằng số hấp thụ rượu theo giới tính (r = 0,7 đối với nam giới và r = 0,6 với nữ giới).
Một người nữ giới trưởng thành (nặng 50 kg) đã uống một nửa lon bia và sau đó điều khiển ô
tô để tham gia giao thông. Biết thể tích một lon bia là 330 mL và bia có độ cồn là 5 o. Biết mức
phạt nồng độ cồn khi lái xe được quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị
định 123/2021/NĐ-CP) cụ thể như sau:
Mức nồng độ cồn
Mức 1: Chưa vượt quá 50
mg/100 mL máu hoặc 0,25
mg/1 L khí thở

Đối tượng

Mức phạt tiền

Ô tô

06 - 08 triệu đồng

Xe máy

02 - 03 triệu đồng

Xử phạt bổ
sung
Tước bằng từ
10 - 12 tháng

Xe đạp, xe đạp điện 80.000 - 100.000 đồng

Mức 2: Vượt quá 50 mg đến
Ô tô
16 - 18 triệu đồng
Tước bằng từ
80 mg/100mL máu hoặc quá
16 - 18 tháng
Xe máy
04 - 05 triệu đồng
0,25 mg đến 0,4mg/1 L khí
Xe đạp, xe đạp điện 200.000 - 400.000 đồng
thở
Mức 3: Vượt quá 80 mg/100
mL máu hoặc vượt quá 0,4
mg/1 L khí thở

Ô tô

30 - 40 triệu đồng

Xe máy

06 - 08 triệu đồng

Xe đạp, xe đạp điện

600 - 800.000 đồng

Tước bằng từ
22 - 24 tháng

Tính nồng độ độ cồn trong máu của người phụ nữ này và xác định mức phạt người này phải
lãnh sau khi vi phạm.
--------------------- HẾT ---------------------Thí sinh không được sử dụng tài liệu;
Giám thị không giải thích gì thêm.
10

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐÁP ÁN ĐỀ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026
Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Môn thi thành phần: HÓA HỌC

A. TRẮC NGHIỆM
Phần I.
Điểm tối đa của một câu hỏi là 1 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 1 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 2 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 3 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm.
- Thí sinh lựa chọn chính xác cả 4 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm.
Câu

1

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

1

e

2

a

3

c

4

b

Câu

2

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

1

b

2

c

3

a

4

d

Phần II.
Điểm tối đa của một câu hỏi là 1 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 1 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 2 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 3 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm.
- Thí sinh lựa chọn chính xác cả 4 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm.
Câu

1

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

a

S

b

S

c

Đ

d

Đ

Câu

2

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

a

Đ

b

S

c

Đ

d

S

Câu 1.
c, d đúng
a sai vì hỗn hợp đem chưng cất sau khi lên men không chỉ chứa C₂H₅OH, H₂O và CH₃COOH
mà còn chứa nhiều tạp chất khác như methanol (CH₃OH), acetaldehyde (CH₃CHO), acetic
acid (CH₃COOH), ester, và các hợp chất hữu cơ khác. Những tạp chất này được tạo ra trong
quá trình lên men và có thể ảnh hưởng đến hương vị, chất lượng và độ an toàn của rượu..
b sai vì Chất lỏng thu được ở gần cuối quá trình chưng chất có vị nhạt dần do sự hình thành
của các acid hữu cơ.
11

Câu 2.
a đúng.
b sai, calcium hydroxide có độ tan là 0,17 gam/100 gam nước ở 20 oC, là một chất có độ tan
trung bình chứ không tan tốt trong nước.
c đúng, phản ứng không sinh ra khí dễ cháy nên gần như rất an toàn, không gây cháy nổ.
d sai, Na2O không được sử dụng trong lẩu tự sôi vì phản ứng của Na 2O với nước diễn ra quá
mãnh liệt có thể gây bỏng, chất sinh ra là NaOH có tính base mạnh, có khả năng ăn mòn,
không an toàn cho người sử dụng.
Phần III.
(Mỗi câu trả lời đúng, thí sinh được 0,25 điểm)
Câu
1

Đáp án
B

Câu
7

Đáp án
A

2
3

B
A

8
9

B
D

4
5

A
B

10
11

D
C

6

C

12

B

Phần IV.
(Mỗi câu trả lời đúng, thí sinh được 0,5 điểm)
Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

1

3358

2

1,03

Câu 2.
- Nhiệt lượng cần để tạo ra 3 mol H2 là -110,5 + 74,6 + 110,5 = 205,9 kJ.
→ Nhiệt lượng cần để tạo ra 0,3 tấn H2 là: 205,9.0,3.106/6 = 10.295.000 kJ
- Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 1 mol CH4 là -(-241,8.2 – 393,5 + 74,6) = 802,5 kJ.
Vậy lượng CH4 cần đốt để cung cấp nhiệt lượng là (10.295.000)/802,5/90%/106.16 = 0,23 tấn.
- Lượng CH4 cần trong phản ứng để tạo 0,3 tấn H2 là 0,3/2.16/3 = 0,8 tấn
→ Tổng lượng CH4 cần dùng là 0,23 + 0,8 = 1,03 tấn.
B. TỰ LUẬN
Câu
Câu 1
(1,0 điểm)

Đáp án

Điểm

- mC : mH = 72 : 7
n C : nH = 6 : 7
X là C6nH7nOm.
- Vì MX < 280
n ≤ 3,34. Mặt khác n phải chẵn nên n = 2.
%mO =

= 28,889

m=4

X là C12H14O4

0,25
12

Vì có 4O mà
X1: có chứa 1 nhóm chức ester của
phenol
- X là R1 – COO – C6H3(R2) – R3 – OOC – R4
T là HO – C6H3(R2) – R3 – OH (có 1 chức phenol)
- Vì MT < 128
R2 + R3 + 109 < 128
R2 + R3 < 19

0,25

0,25
R1 + R4 = C3H8
hoặc
- Các công thức cấu tạo có thể có của X là:
CH3 – COO – C6H4 – CH2 – OOC – CH2 – CH3 (đồng phân o-, m-, p-)
CH3 – CH2 – COO – C6H4 – CH2 – OOC – CH3 (đồng phân o-, m-, p-)

0,25

Đối với người nữ giới: 1/2×330 ml = 165 ml rượu 5o

Câu 2
(1,0 điểm)

5  V(C2H5OH nc) = 165×5/100= 8,25 ml
d(C2H5OH nc) = m/V = 0,8 gam/ml
Số gam C2H5OH nc = 8,25×0,8 = 6,6 gam = 6600 mg

0,25

=
mg/100 ml máu
Người nữ giới lái xe đó vi phạm ở Mức 1: và hình thức xử phạt: 06 08 triệu đồng, tước Bằng từ 10 - 12 tháng.

0,25
0,25

0,25

--------------------- HẾT ----------------------

13

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026
Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN

ĐỀ THAM KHẢO SỐ 26
(Đề có 9 trang)

Môn thi thành phần: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ và tên học sinh: ...........................................................................
Số báo danh:......................................................................................
A. TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm)
PHẦN I. Câu trắc nghiệm ghép đôi. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Ở mỗi câu hỏi, với
mỗi nội dung cột A, thí sinh chọn một phương án đúng/đúng nhất trong cột B và điền vào ô
tương ứng trên phiếu trả lời.
Câu 1. Cho các kết quả thí nghiệm của các mẫu thử được đánh số thứ tự từ 1 đến 4 dưới đây:
Mẫu thử
1
2
3
4

Thuốc thử

Hiện tượng

Dung dịch acid vô cơ loãng, nóng; trung hòa acid dư
Có kết tủa Ag
rồi thêm tiếp AgNO3 trong NH3, đun nóng
Dung dịch NaOH, đun nóng
Khí mùi khai
Dung dịch NaOH loãng, vừa đủ, thêm tiếp nước Tạo kết tủa trắng
bromine
Hòa tan vào nước, thêm tiếp Cu(OH)2
Có màu xanh lam

Hãy ghép các mẫu thử ở cột A với chất ở cột B cho phù hợp.
 Cột A
1. Mẫu thử 1
2. Mẫu thử 2
3. Mẫu thử 3
4. Mẫu thử 4

Cột B
a) Methylammonium nitrate
b) Saccharose
c) Phenylammonium chloride
d) Tinh bột

Câu 2. Cấu trúc đặc dày của cellulose làm giảm khả năng phản ứng và cản trở các ứng dụng
của nó. Sulfuric acid đậm đặc là dung môi lí tưởng để hòa tan cellulose và do đó đã được sử
dụng rộng rãi để xử lý cellulose. Để tiến hành xử lý 1 mẫu cellulose người ta tiến hành các
bước sau:
- Bước 1. Chuẩn bị các mẫu cellulose: gồm mẫu cellulose thô và mẫu cellulose đã xử lý với
sulfuric acid đậm đặc 70% theo tỉ lệ thể tích 1 : 2,5 trong khoảng thời gian khác nhau và được
kí hiệu như bảng bên dưới:
Thời gian (phút)
30
20
15
10
5
Kí hiệu mẫu
Cellulose–30' Cellulose–20' Cellulose–15' Cellulose–10' Cellulose–5'

14

- Bước 2. Tiến hành thí nghiệm: Cho mẫu cellulose thô và các mẫu cellulose đã được xử lý với
sulfuric acid đậm đặc 70% cùng với một lượng enzyme, hỗn hợp được cho vào máy khuấy (tốc
độ 150 vòng/phút và 50°C). Kết quả của quá trình thủy phân được thể hiện trong biểu đồ sau:

Hãy ghép các yếu tố hoặc hiện tượng ở cột A với lý do hoặc giải thích tương ứng ở cột B sao
cho phù hợp nhất.
 Cột A
1. Mục đích chính của việc xử lý
cellulose bằng sulfuric acid đậm đặc.
2. Nguyên nhân mẫu cellulose thô có
hiệu suất thủy phân rất thấp.
3. Lý do hiệu suất thủy phân tăng khi
thời gian xử lý acid tăng từ 5' đến 30'.
4. Vai trò của việc giữ nhiệt độ 50°C
và tốc độ khuấy 150 vòng/phút

Cột B
a) Do acid sulfuric đậm đặc làm biến đổi cấu trúc
tinh thể của cellulose, tăng khả năng tiếp cận
enzyme.
b) Cấu trúc đặc dày, tính kết tinh cao của cellulose
gây cản trở sự tiếp cận của enzyme.
c) Làm tăng khả năng phản ứng của cellulose và
giúp cải thiện hiệu suất thủy phân sau này.
d) Tạo điều kiện tối ưu cho hoạt động của enzyme
và đảm bảo sự tiếp xúc đều giữa enzyme và cơ chất.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b),
c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1
Nội dung
Đúng Sai
Hydrogen peroxide, H2O2, là một chất khử trùng thông thường. Hydrogen
peroxide tinh khiết là một chất oxi hóa rất mạnh do đó nó được pha loãng
với nước để tạo thành dung dịch với % H 2O2 thấp hơn trước khi được
đóng chai và bán ra ngoài. Một phương pháp để xác định nồng độ chính
xác của H2O2 trong chai hydrogen peroxide là chuẩn độ bằng dung dịch
potassium permanganate đã được acid hóa. Điều này gây ra các phản ứng
oxy hóa khử sau đây:
■ Khử: 8H+(aq) + MnO4-(aq) + 5e → Mn2+(aq) + 4H2O(l)
15

■ Oxi hóa: H2O2(aq) → 2H+(aq) + O2(g) + 2e
Trong quá trình chuẩn độ, một học sinh lấy 5,0 mL dung dịch hydrogen
peroxide vào một bình tam giác, pha loãng nó thành 50,0 mL bằng nước cất.
Sau đó, học sinh chuẩn độ dung dịch potassium permanganate 0,150 M vào
bình trong khi khuấy liên tục.
Thể tích của dung dịch potassium permanganate trong burette trước và sau quá
trình chuẩn độ được biểu diễn như sau:

a
b
c
d

Thể tích dung dịch KMnO4 đã sử dụng là 12,5 mL.
Nồng độ H2O2 trong mẫu ban đầu có nồng độ 0,015 M.
Trước điểm tương đương, dung dịch KMnO 4 màu tím khi nhỏ xuống
bình tam giác sẽ ngay lập tức mất màu.
Nếu được kiềm hóa thì thể tích dung dịch KMnO 4 cần dùng để chuẩn độ
sẽ lớn hơn thể tích dung dịch KMnO4 được acid hóa.

Câu 2
Nội dung
Một học sinh tiến hành chuẩn bị hai cốc với thành phần tương ứng như sau:













Đúng

Sai

Trộn hai cốc trên vào cốc thứ ba và tạo thành kết tủa Mg(OH)2. Bạn học
sinh đưa ra 4 khả năng có thể có về thành phần của cốc thứ ba dưới đây:

16

a
b
c
d

Số ion NO3- trong cốc một và cốc ba là bằng nhau.
Kết tủa Mg(OH)2 không tan, tách ra khỏi dung dịch.
Mọi dung dịch đều có số ion âm bằng số ion dương.
Khả năng (3) biểu diễn đúng thành phần của cốc thứ ba.











PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1. Aspirin (hay acetylsalicylic acid), là một dẫn xuất của salicylic acid được sử dụng để
hạ sốt và giảm đau nhẹ đ
 
Gửi ý kiến