Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bộ 26 Đề Sinh Học 12

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 11h:36' 16-03-2026
Dung lượng: 480.9 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
KÌ THI TỐT NGHIỆP THPT QUỐC GIA NĂM 2026
MÔN: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút
(không kể thời gian phát đề)
Họ và tên: ............................................................................

Số báo danh: .......

Mã đề thi 026

PHẦN I. Câu hỏi ghép đôi (2,0 điểm). Mỗi câu hỏi có hai cột. Với mỗi nội dung cột A, thí sinh chọn
một phương án đúng/đúng nhất trong cột B và tô vào ô tương ứng trên phiếu trả lời.
Câu 1. Hãy ghép mỗi nội dung về chu kì tế bào và quá trình nguyên phân ở cột A với một dữ kiện ở cột
B.
CỘT A
CỘT B
1. Các cặp NST tương đồng xếp thành 2 hàng và song song hai bên trên mặt
a. Giảm phân
phẳng xích đạo của thoi phân bào.
2. Các NST tương đồng bắt cặp với nhau (tiếp hợp) tạo thành các cặp NST kép. b. Kì giữa I
Có thể xảy ra hiện tượng trao đổi chéo giữa các chromatid không chị em của cặp c. Kì sau II
d. Kì đầu I
NST tương đồng, dẫn đến hoán vị gene.
3. Các NST kép trong cặp NST kép tương đồng tách nhau ra và di chuyển về hai e. Nguyên phân
f. Kì sau I
cực đối diện của tế bào.
4. Trải qua 2 lần phân bào liên tiếp.
Câu 2. Hãy ghép mỗi đặc điểm ở cột A với một đặc điểm ở cột B.
CỘT A
CỘT B
1. Con cái nhận vật chất di truyền tế bào chất chủ yếu từ tế bào chất của
a. Quy luật phân li
trứng mẹ. Tính trạng biểu hiện ở cả giới đực và cái.
2. Các gene nằm trên cùng một nhiễm sắc thể và không có hiện tượng trao b. Liên kết giới tính
đổi chéo giữa các chromatid trong quá trình giảm phân. Do đó, các gene c. Di truyền ngoài nhân
d. Tương tác gene
này luôn di truyền cùng nhau thành một nhóm liên kết.
3. Mỗi tính trạng do một cặp alen quy định. Trong quá trình hình thành e. Trội không hoàn toàn
giao tử, mỗi alen của cặp sẽ phân li về một giao tử, đảm bảo mỗi giao tử f. Liên kết gene hoàn toàn
chỉ chứa một alen duy nhất của cặp đó. Khi thụ tinh, các alen tái tổ hợp
lại.
4. Sản phẩm của hai hay nhiều gen không allele (nằm trên các locus khác
nhau) cùng tương tác để quy định một kiểu hình.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng/sai (2,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a),
b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.
Câu 1. Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm so sánh khả năng trao đổi khí và vận chuyển oxy của
ếch trong hai môi trường: nước và không khí. Kết quả được ghi nhận như sau:
Chỉ số sinh lý
Môi trường nước
Môi trường không khí
Nhịp tim (lần/phút)
32
48
Tốc độ hô hấp qua da (ml/phút)
2,4
1,1
Tốc độ hô hấp qua phổi (ml/phút)
0,7
3,8
Nồng độ oxy trong máu (mg/L)
5,2
7,6
Dựa trên bảng số liệu và hiểu biết về sinh lý ếch, hãy cho biết nhận định nào sau đây là đúng hoặc sai.
a) Nhịp tim tăng khi ếch ở trong không khí là do nhu cầu trao đổi khí cao hơn.
b) Trong môi trường nước, phổi là cơ quan hô hấp chính của ếch.
c) Tốc độ hô hấp qua da giảm mạnh khi ếch ở trong không khí.
d) Da và phổi của ếch cùng tham gia trao đổi khí, tùy thuộc vào môi trường sống.
Câu 2. Khi nghiên cứu về hoạt động operon Lac ở ba chủng vi khuẩn E. coli, người ta thu được kết quả
như Bảng dưới đây:

Điều kiện nuôi cấy

Chủng 1
Có lactose
Không
lactose
+
+
+
-

Chủng 2
Có lactose
Không
lactose
+
+
+
+

Chủng 3
Có lactose
Không
lactose
+
+

Protein điều hòa
mRNA của các
gene cấu trúc
(+: sản phẩm được tạo ra; -: sản phẩm không được tạo ra hoặc tạo ra không đáng kể)
Từ kết quả thu được trong bảng trên, mỗi kết luận sau đây là Đúng hay Sai?
a) Chủng 1 có operon Lac hoạt động bình thường.
b) Có hai chủng bị lãng phí vật chất và năng lượng bởi phiên mã không kiểm soát.
c) Có thể vùng P của gene lacI ở chủng 3 đã bị mất hoạt tính.
d) Chủng 2 có thể đã bị đột biến trong các gene lacZ, lacY, lacA khiến chúng tăng phiên mã.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu
12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Hình bên mô tả cơ chế nhân đôi. Có bao nhiêu nhận
định sau đây đúng?
I. Mạch 1-2 có chiều 3'-5'.
II. Mạch mới [z] có chiều 5'-3'.
III. Enzyme DNA polymerase di chuyển để tổng hợp mạch
[z] có chiều 5'-3'.
IV. Trình tự nucleotide trên mạch [z] sẽ là TTAACCGG.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 2. Đường cong tăng trưởng của một quần thể sinh vật được biểu diễn ở
đồ thị sau đây. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Số lượng cá thể của quần thể tại điểm B nhiều hơn tại điểm D.
B. Tại điểm C của đồ thị, số lượng cá thể của quần thể đạt cao nhất.
C. Đây là đường cong tăng trưởng trong điều kiện môi trường bị giới hạn.
D. Tốc độ tăng trưởng của quần thể tại điểm E cao hơn tại điểm D.
Câu 3. Sơ đồ dưới đây mô tả cơ chế di truyền.

Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Đây là quá trình dịch mã.
B. A của mạch khuôn liên kết với T môi trường.
C. Đầu a là đầu 5' còn đầu b là đầu 3'.
D. Mạch 2 là mạch mã gốc để tổng hợp mRNA.
Câu 4. Phép lai P : Ab/aB x ab/ab, thu đươc F 1. Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, các allele
trội là trội hoàn toàn, không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gene với tần số 40%. Theo lí thuyết, F 1
có số cá thế mang kiểu hình trội về cả hai tính trạng chiếm tỉ lệ
A. 20%
B. 10%
C. 40%
D. 30%
Câu 5. Cho sơ đồ sau đây về ổ sinh thái dinh dưỡng, quan sát sơ đồ
và cho biết nhận định nào sau đây không đúng?
A. Ổ sinh thái của loài A và loài B không trùng nhau hoàn toàn.
B. Xu hướng phân li ổ sinh thái ở các loài giúp giảm sự cạnh
tranh.

C. Các loài A , B, C, D không thể chung sống trong 1 sinh cảnh.
D. Loài C và D không xảy ra cạnh tranh về dinh dưỡng.
Câu 6. Xét bốn ti thể A, B, C, D có cùng thể tích. Ti thể A thuộc tế bào da, ti thể B thuộc tế bào cơ tim,
ti thể C thuộc tế bào xương, ti thể D thuộc tế bào bạch cầu. Theo em, ti thể nào có diện tích bề mặt của
màng trong lớn nhất?
A. Ti thể A
B. Ti thể B
C. Ti thể D
D. Ti thể C
Câu 7. Bào quan nào sau đây là túi chứa sắc tố ở tế bào cánh hoa?
A. Không bào.
B. Nhân.
C. Lysosome.
D. Ti thể.
Câu 8. Khi nói về cân bằng nội môi ở người, nhận định nào sau đây không đúng?
A. Glucagon tham gia điều hòa nồng độ glucose trong máu.
B. Thận tham gia điều hòa pH bằng cách thải CO2.
C. Cân bằng nội môi là duy trì sự ổn định của môi trường trong.
D. pH nội môi được duy trì ổn định nhờ hệ đệm, phổi và thận.
Câu 9. Thực hiện thí nghiệm sau: Dùng 4 bình cách nhiệt giống nhau đánh số thứ tự 1, 2, 3, 4. Cả 4 bình
đều đựng hạt đỗ xanh (đậu xanh). Đậy kín nắp mỗi bình rồi để trong 2 giờ. Biết rằng các điều kiện khác
ở 4 bình là như nhau và phù hợp với thí nghiệm.
Bình 1
Bình 2
Bình 3
Bình 4
1 kg hạt nảy mầm
1 kg hạt khô
1 kg hạt nảy mầm đã luộc chín
0,5 kg hạt nảy mầm
Theo lý thuyết, dự đoán nào sau đây không đúng về kết quả thí nghiệm?
A. Nhiệt độ ở cả 4 bình đều tăng.
B. Nhiệt độ ở bình 1 cao nhất.
C. Nồng độ O2 ở bình 1 giảm.
D. Nồng độ O2 ở bình 4 giảm.
Câu 10. Ở một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng màu hoa được quy định bởi 1 gene có 4 allele, các
allele trội là trội hoàn toàn. Người ta tiến hành 2 phép lai, thu được kết quả như sau:

Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Trong quần thể của loài có 3 kiểu gene quy định cây hoa tím.
B. Tính trạng hoa đỏ là trội so với các tính trạng còn lại.
C. Tất cả các cây I, II, III, IV đều mang kiểu gene dị hợp.
D. Phép lai 2 tạo ra 3 loại kiểu gene ở đời con.
Câu 11. Hemoglobin ở người gồm 2 chuỗi α và 2 chuỗi β. Ở hầu hết mọi người, polypeptide β bắt đầu
bằng chuỗi amino acid: Val-His-Leu-Thr-Pro-Glu-Glu-Lys-; được mã hóa từ allele Hb A (bình thường).
Một số người, do đột biến gene, triplet 3'XTT5' bị biến đổi thành 3'XAT5' và trình tự amino acid trở
thành: Val-His-Leu-Thr-Pro-Val-Glu-Lys-; được mã hóa từ allele Hb S. Người có kiểu gene HbSHbS chỉ
có hồng cầu hình liềm và bị thiếu O 2 nặng; người có kiểu gene HbAHbS trong máu có cả 2 loại hồng cầu
là dạng bình thường và dạng hình liềm, bị thiếu O2 nhẹ. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Bệnh hồng cầu hình liềm là do đột biến thay thế cặp T-A thành cặp G-X.
II. Codon 5'GAA3' mã hóa Glu bị biến đổi thành codon 5'GUA3' mã hóa Val.
III. Khả năng vận chuyển oxygen của người có kiểu gene HbAHbS kém hơn người có kiểu gene HbAHbA.
IV. Người bị bệnh hồng cầu hình liềm có cả 2 chuỗi α và 2 chuỗi β đều bị biến đổi cấu trúc.
A. 2.
B. 1.
C. 3.
D. 4.
Câu 12. Ở một loài thực vật, allele A: quả dài trội hoàn toàn so với allele a: quả ngắn; allele B: quả có
lông trội hoàn toàn so với allele b: quả không có lông; allele D: hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele d: hoa
vàng. Thực hiện phép lai sau giữa cây Z và cây P thu được F1:
Cây Z
Cây P
Quả dài, có lông, hoa đỏ có kiểu Quả dài, không có lông, hoa đỏ
gene dị hợp tử ba cặp gene
có kiểu gene dị hợp tử hai cặp

gene
F1: 6 loại kiểu hình khác nhau
Biết không xảy ra đột biến, các gene đang xét đều nằm trên nhiễm sắc thể thường, sự biểu hiện kiểu hình
không phụ thuộc vào môi trường, quá trình giảm phân không xảy ra hoán vị gene. Tính theo lí thuyết, số
trường hợp tối đa về kiểu gene của cây Z là
A. 12.
B. 6.
C. 10.
D. 8.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2.
Câu 1. Lai hai cá thể ruồi giấm (P) đều dị hợp về 2 cặp gene, thu được F 1. Trong tổng số cá thể F1, số cá
thể có kiểu gene đồng hợp lặn về cả 2 cặp gene trên chiếm tỉ lệ 4%. Cho biết hai cặp gene này cùng nằm
trên một cặp nhiễm sắc thể thường và không xảy ra đột biến. Xác định tần số hoán vị gene (%)?
Câu 2. Một loài thực vật, xét 3 cặp gene A, a; B, b và D, d nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể, mỗi gene quy
định 1 tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: 2 cây đều dị hợp 3 cặp gene giao phấn với
nhau, thu được F1 có 12 loại kiểu gene. Theo lí thuyết, cây có 1 allele trội ở F 1 chiếm tỉ lệ bao nhiêu
phần trăm (%)?
PHẦN V. Tự luận (2,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2.
Câu 1. (1,0 điểm)
a) Hình 1 biểu thị sơ đồ các con đường trao đổi và
vận chuyển nước ở các bộ phận khác nhau của
cây. Xác định tên các con đường được kí hiệu (1),
(2), (3), (4), (5), (6).
b) Số liệu thực nghiệm về số tế bào khí khổng
và lượng hơi nước thoát ra qua lá cây đoạn
(Tilia sp.) và cây thường xuân (Hedera helix)
trong cùng điều kiện môi trường thể hiện ở bảng
1. Tại sao mặt trên lá cây đoạn và cây thường
xuân đều không có khí khổng nhưng ở cây đoạn
lại có thoát hơi nước ở mặt trên còn cây thường
xuân thì không?
Câu 2. (1,0 điểm) 3. Cà độc dược có bộ NST 2n = 24. Xét 3 cặp NST số 1, 3 và 5, trong đó cặp NST số 1
xét một gen có 2 alen (A, a); cặp NST số 3 xét một gen có 3 alen (B, b, b 1); cặp NST số 5 xét hai gen,
mỗi gen có 2 alen (D, d; H, h). Người ta tìm thấy các dạng đột biến thể một xảy ra ở cả 3 cặp NST trên.
a) Xác định số loại kiểu gen thể một tối đa có thể có về các gen đang xét ở loài này.
b) Khi các thể một nói trên tiến hành giảm phân, theo lí thuyết số loại giao tử tối đa có thể được tạo ra là
bao nhiêu? Biết quá trình giảm phân không phát sinh thêm dạng đột biến mới.
--------------------- HẾT ------------------------

KÌ THI TỐT NGHIỆP THPT QUỐC GIA NĂM 2026
MÔN: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút
(không kể thời gian phát đề)
Họ và tên: ............................................................................

Số báo danh: .......

Mã đề thi 026

PHẦN I. Câu hỏi ghép đôi (2,0 điểm). Mỗi câu hỏi có hai cột. Với mỗi nội dung cột A, thí sinh chọn
một phương án đúng/đúng nhất trong cột B và tô vào ô tương ứng trên phiếu trả lời.
Câu 1. Hãy ghép mỗi nội dung về chu kì tế bào và quá trình nguyên phân ở cột A với một dữ kiện ở cột
B.
CỘT A
CỘT B
1. Các cặp NST tương đồng xếp thành 2 hàng và song song hai bên trên mặt
a. Giảm phân
phẳng xích đạo của thoi phân bào.
2. Các NST tương đồng bắt cặp với nhau (tiếp hợp) tạo thành các cặp NST kép. b. Kì giữa I
Có thể xảy ra hiện tượng trao đổi chéo giữa các chromatid không chị em của cặp c. Kì sau II
d. Kì đầu I
NST tương đồng, dẫn đến hoán vị gene.
3. Các NST kép trong cặp NST kép tương đồng tách nhau ra và di chuyển về hai e. Nguyên phân
f. Kì sau I
cực đối diện của tế bào.
4. Trải qua 2 lần phân bào liên tiếp.
Hướng dẫn giải: 1b, 2b, 3f, 4a
Câu 2. Hãy ghép mỗi đặc điểm ở cột A với một đặc điểm ở cột B.
CỘT A
CỘT B
1. Con cái nhận vật chất di truyền tế bào chất chủ yếu từ tế bào chất của
a. Quy luật phân li
trứng mẹ. Tính trạng biểu hiện ở cả giới đực và cái.
2. Các gene nằm trên cùng một nhiễm sắc thể và không có hiện tượng trao b. Liên kết giới tính
đổi chéo giữa các chromatid trong quá trình giảm phân. Do đó, các gene c. Di truyền ngoài nhân
d. Tương tác gene
này luôn di truyền cùng nhau thành một nhóm liên kết.
3. Mỗi tính trạng do một cặp alen quy định. Trong quá trình hình thành e. Trội không hoàn toàn
giao tử, mỗi alen của cặp sẽ phân li về một giao tử, đảm bảo mỗi giao tử f. Liên kết gene hoàn toàn
chỉ chứa một alen duy nhất của cặp đó. Khi thụ tinh, các alen tái tổ hợp
lại.
4. Sản phẩm của hai hay nhiều gen không allele (nằm trên các locus khác
nhau) cùng tương tác để quy định một kiểu hình.
Hướng dẫn giải: 1c, 2f, 3a, 4d
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng/sai (2,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a),
b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.
Câu 1. Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm so sánh khả năng trao đổi khí và vận chuyển oxy của
ếch trong hai môi trường: nước và không khí. Kết quả được ghi nhận như sau:
Chỉ số sinh lý
Môi trường nước
Môi trường không khí
Nhịp tim (lần/phút)
32
48
Tốc độ hô hấp qua da (ml/phút)
2,4
1,1
Tốc độ hô hấp qua phổi (ml/phút)
0,7
3,8
Nồng độ oxy trong máu (mg/L)
5,2
7,6
Dựa trên bảng số liệu và hiểu biết về sinh lý ếch, hãy cho biết nhận định nào sau đây là đúng hoặc sai.

a) Nhịp tim tăng khi ếch ở trong không khí là do nhu cầu trao đổi khí cao hơn.
b) Trong môi trường nước, phổi là cơ quan hô hấp chính của ếch.
c) Tốc độ hô hấp qua da giảm mạnh khi ếch ở trong không khí.
d) Da và phổi của ếch cùng tham gia trao đổi khí, tùy thuộc vào môi trường sống.
Phát biểu
Đ–S
a) Đúng – Ở môi trường không khí, nhu cầu trao đổi khí và chuyển oxy cao hơn → nhịp tim
Đ
tăng để hỗ trợ vận chuyển.
b) Sai – Trong môi trường nước, da là cơ quan hô hấp chính, không phải phổi.
S
c) Đúng – Số liệu cho thấy hô hấp qua da giảm từ 2,4 ml/phút (nước) → 1,1 ml/phút (không
Đ
khí).
d) Đúng – Ếch là loài hô hấp hỗn hợp (da + phổi), và tùy vào môi trường mà vai trò của từng
Đ
cơ quan thay đổi.
Câu 2. Khi nghiên cứu về hoạt động operon Lac ở ba chủng vi khuẩn E. coli, người ta thu được kết quả
như Bảng dưới đây:
Chủng 1
Chủng 2
Chủng 3
Điều kiện nuôi cấy Có lactose
Không
Có lactose
Không
Có lactose
Không
lactose
lactose
lactose
Protein điều hòa
+
+
+
+
mRNA của các
+
+
+
+
+
gene cấu trúc
(+: sản phẩm được tạo ra; -: sản phẩm không được tạo ra hoặc tạo ra không đáng kể)
Từ kết quả thu được trong bảng trên, mỗi kết luận sau đây là Đúng hay Sai?
a) Chủng 1 có operon Lac hoạt động bình thường.
b) Có hai chủng bị lãng phí vật chất và năng lượng bởi phiên mã không kiểm soát.
c) Có thể vùng P của gene lacI ở chủng 3 đã bị mất hoạt tính.
d) Chủng 2 có thể đã bị đột biến trong các gene lacZ, lacY, lacA khiến chúng tăng phiên mã.
Câu 2. Nhận xét:
Chủng 1
Chủng 2
Chủng 3
Điều kiện nuôi cấy Có lactose
Không
Có lactose
Không
Có lactose
Không
lactose
lactose
lactose
Protein điều hòa
+
+
+
+
mRNA của các
+
+
+
+
+
gene cấu trúc
Nhận xét
Protein điều hòa luôn
Protein điều hòa luôn
Protein điều hòa không
được sinh ra  gene
được sinh ra  gene
được tạo ra  gene điều
điều hòa bình thường
điều hòa bình thường
hòa bị đột biến (có thể ở
vùng P của lacI)
Dựa vào sản phẩm
Các thành phần của
Trong môi trường
Vì không bị không xảy ra
phiên mã
Operon Lac bình
không có lactose,
quá trình protein điều hòa
cthường
mRNA vẫn phiên mã
bám vào vùng O để ức chế
tạo ra sản phẩm  đã
quá trình phiên mã nên
xảy ra đột biến làm cho mRNA luôn phiên mã tạo
protein điều hòa không
ra sản phẩm.
thể bám vào vùng O
Phát biểu
a) đúng. Chủng 1 có operon Lac hoạt động bình thường.
b) đúng. Có hai chủng bị lãng phí vật chất và năng lượng bởi phiên mã không kiểm soát
(chủng 2 và chủng 3).

Đ–S
Đ
Đ

c) đúng. Có thể vùng P của gene lacl ở chủng 3 đã bị mất hoạt tính.
d) sai. Chủng 2 có thể đã bị đột biến trong các gene lacz, lacy, lacA khiến chúng tăng phiên
mã. Trong môi trường không có lactose, mRNA vẫn phiên mã tạo ra sản phẩm  Đã xảy ra
đột biến làm cho protein điều hòa không thể bám vào vùng O (bị đột biến vùng O khiến cho
protein điều hòa trở nên không tương thích nên không bám vào được)

Đ
S

PHẦN III. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu
12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Hình bên mô tả cơ chế nhân đôi. Có bao nhiêu nhận
định sau đây đúng?
I. Mạch 1-2 có chiều 3'-5'.
II. Mạch mới [z] có chiều 5'-3'.
III. Enzyme DNA polymerase di chuyển để tổng hợp mạch
[z] có chiều 5'-3'.
IV. Trình tự nucleotide trên mạch [z] sẽ là TTAACCGG.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 2. Đường cong tăng trưởng của một quần thể sinh vật được biểu diễn ở
đồ thị sau đây. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Số lượng cá thể của quần thể tại điểm B nhiều hơn tại điểm D.
B. Tại điểm C của đồ thị, số lượng cá thể của quần thể đạt cao nhất.
C. Đây là đường cong tăng trưởng trong điều kiện môi trường bị giới hạn.
D. Tốc độ tăng trưởng của quần thể tại điểm E cao hơn tại điểm D.
Câu 3. Sơ đồ dưới đây mô tả cơ chế di truyền.

Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Đây là quá trình dịch mã.
B. A của mạch khuôn liên kết với T môi trường.
C. Đầu a là đầu 5' còn đầu b là đầu 3'.
D. Mạch 2 là mạch mã gốc để tổng hợp mRNA.
Câu 4. Phép lai P : Ab/aB x ab/ab, thu đươc F 1. Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, các allele
trội là trội hoàn toàn, không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gene với tần số 40%. Theo lí thuyết, F 1
có số cá thế mang kiểu hình trội về cả hai tính trạng chiếm tỉ lệ
A. 20%
B. 10%
C. 40%
D. 30%
Câu 5. Cho sơ đồ sau đây về ổ sinh thái dinh dưỡng, quan sát sơ đồ
và cho biết nhận định nào sau đây không đúng?
A. Ổ sinh thái của loài A và loài B không trùng nhau hoàn toàn.
B. Xu hướng phân li ổ sinh thái ở các loài giúp giảm sự cạnh
tranh.
C. Các loài A , B, C, D không thể chung sống trong 1 sinh cảnh.
D. Loài C và D không xảy ra cạnh tranh về dinh dưỡng.

Câu 6. Xét bốn ti thể A, B, C, D có cùng thể tích. Ti thể A thuộc tế bào da, ti thể B thuộc tế bào cơ tim,
ti thể C thuộc tế bào xương, ti thể D thuộc tế bào bạch cầu. Theo em, ti thể nào có diện tích bề mặt của
màng trong lớn nhất?
A. Ti thể A
B. Ti thể B
C. Ti thể D
D. Ti thể C
Câu 7. Bào quan nào sau đây là túi chứa sắc tố ở tế bào cánh hoa?
A. Không bào.
B. Nhân.
C. Lysosome.
D. Ti thể.
Câu 8. Khi nói về cân bằng nội môi ở người, nhận định nào sau đây không đúng?
A. Glucagon tham gia điều hòa nồng độ glucose trong máu.
B. Thận tham gia điều hòa pH bằng cách thải CO2.
C. Cân bằng nội môi là duy trì sự ổn định của môi trường trong.
D. pH nội môi được duy trì ổn định nhờ hệ đệm, phổi và thận.
Câu 9. Thực hiện thí nghiệm sau: Dùng 4 bình cách nhiệt giống nhau đánh số thứ tự 1, 2, 3, 4. Cả 4 bình
đều đựng hạt đỗ xanh (đậu xanh). Đậy kín nắp mỗi bình rồi để trong 2 giờ. Biết rằng các điều kiện khác
ở 4 bình là như nhau và phù hợp với thí nghiệm.
Bình 1
Bình 2
Bình 3
Bình 4
1 kg hạt nảy mầm
1 kg hạt khô
1 kg hạt nảy mầm đã luộc chín
0,5 kg hạt nảy mầm
Theo lý thuyết, dự đoán nào sau đây không đúng về kết quả thí nghiệm?
A. Nhiệt độ ở cả 4 bình đều tăng.
B. Nhiệt độ ở bình 1 cao nhất.
C. Nồng độ O2 ở bình 1 giảm.
D. Nồng độ O2 ở bình 4 giảm.
Câu 10. Ở một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng màu hoa được quy định bởi 1 gene có 4 allele, các
allele trội là trội hoàn toàn. Người ta tiến hành 2 phép lai, thu được kết quả như sau:

Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Trong quần thể của loài có 3 kiểu gene quy định cây hoa tím.
B. Tính trạng hoa đỏ là trội so với các tính trạng còn lại.
C. Tất cả các cây I, II, III, IV đều mang kiểu gene dị hợp.
D. Phép lai 2 tạo ra 3 loại kiểu gene ở đời con.
Câu 11. Hemoglobin ở người gồm 2 chuỗi α và 2 chuỗi β. Ở hầu hết mọi người, polypeptide β bắt đầu
bằng chuỗi amino acid: Val-His-Leu-Thr-Pro-Glu-Glu-Lys-; được mã hóa từ allele Hb A (bình thường).
Một số người, do đột biến gene, triplet 3'XTT5' bị biến đổi thành 3'XAT5' và trình tự amino acid trở
thành: Val-His-Leu-Thr-Pro-Val-Glu-Lys-; được mã hóa từ allele Hb S. Người có kiểu gene HbSHbS chỉ
có hồng cầu hình liềm và bị thiếu O 2 nặng; người có kiểu gene HbAHbS trong máu có cả 2 loại hồng cầu
là dạng bình thường và dạng hình liềm, bị thiếu O2 nhẹ. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Bệnh hồng cầu hình liềm là do đột biến thay thế cặp T-A thành cặp G-X.
II. Codon 5'GAA3' mã hóa Glu bị biến đổi thành codon 5'GUA3' mã hóa Val.
III. Khả năng vận chuyển oxygen của người có kiểu gene HbAHbS kém hơn người có kiểu gene HbAHbA.
IV. Người bị bệnh hồng cầu hình liềm có cả 2 chuỗi α và 2 chuỗi β đều bị biến đổi cấu trúc.
A. 2.
B. 1.
C. 3.
D. 4.
Câu 12. Ở một loài thực vật, allele A: quả dài trội hoàn toàn so với allele a: quả ngắn; allele B: quả có
lông trội hoàn toàn so với allele b: quả không có lông; allele D: hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele d: hoa
vàng. Thực hiện phép lai sau giữa cây Z và cây P thu được F1:
Cây Z
Cây P
Quả dài, có lông, hoa đỏ có kiểu Quả dài, không có lông, hoa đỏ
gene dị hợp tử ba cặp gene
có kiểu gene dị hợp tử hai cặp
gene
F1: 6 loại kiểu hình khác nhau

Biết không xảy ra đột biến, các gene đang xét đều nằm trên nhiễm sắc thể thường, sự biểu hiện kiểu hình
không phụ thuộc vào môi trường, quá trình giảm phân không xảy ra hoán vị gene. Tính theo lí thuyết, số
trường hợp tối đa về kiểu gene của cây Z là
A. 12.
B. 6.
C. 10.
D. 8.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2.
Câu 1. Lai hai cá thể ruồi giấm (P) đều dị hợp về 2 cặp gene, thu được F 1. Trong tổng số cá thể F1, số cá
thể có kiểu gene đồng hợp lặn về cả 2 cặp gene trên chiếm tỉ lệ 4%. Cho biết hai cặp gene này cùng nằm
trên một cặp nhiễm sắc thể thường và không xảy ra đột biến. Xác định tần số hoán vị gene (%)?
Câu 1. Hướng dẫn giải:
ab
1
= 4%  ab . xab = 0,04
ab
2
 x = ab = 0,08 (<0,25)
 ab là giao tử hoán vị
 f = ab x 2 = 0,08 x 2 = 0,16
 f = 16%
Đáp án: 16
Câu 2. Một loài thực vật, xét 3 cặp gene A, a; B, b và D, d nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể, mỗi gene quy
định 1 tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: 2 cây đều dị hợp 3 cặp gene giao phấn với
nhau, thu được F1 có 12 loại kiểu gene. Theo lí thuyết, cây có 1 allele trội ở F 1 chiếm tỉ lệ bao nhiêu
phần trăm (%)?
Câu 2. Hướng dẫn giải
3 cặp gene nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể → có 2 cặp nằm trên 1 nhiễm sắc thể.

Giả sử cặp Aa và Bb nằm trên cùng 1 nhiễm sắc thể, cặp Dd nằm trên nhiễm sắc thể khác
Phép lai 2 cây dị hợp 3 cặp gene thu được F1 có 12 loại kiểu gene.
Cặp Dd × Dd tạo ra 3 loại kiểu gene
→ Số loại kiểu gene của 2 cặp Aa,Bb là 12/3 = 4 loại
→ kiểu gene P của 2 cặp này là AB/ab×Ab/aB, liên kết hoàn toàn

Tỷ lệ F1 có 1 allele trội là: (1/2Ab×1/2ab+1/2aB×1/2ab)×1/4dd=12,5%
Đáp án: 12,5
PHẦN V. Tự luận (2,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2.
Câu 1. (1,0 điểm)
a) Hình 1 biểu thị sơ đồ các con đường trao đổi và
vận chuyển nước ở các bộ phận khác nhau của
cây. Xác định tên các con đường được kí hiệu (1),
(2), (3), (4), (5), (6).
b) Số liệu thực nghiệm về số tế bào khí khổng
và lượng hơi nước thoát ra qua lá cây đoạn
(Tilia sp.) và cây thường xuân (Hedera helix)
trong cùng điều kiện môi trường thể hiện ở bảng
1. Tại sao mặt trên lá cây đoạn và cây thường
xuân đều không có khí khổng nhưng ở cây đoạn
lại có thoát hơi nước ở mặt trên còn cây thường
xuân thì không?
Hướng dẫn giải
Điểm
a) Tên các con đường: (1) Con đường gian bào, (2) Con đường tế bào chất, (3) Dòng mạch gỗ,
 
Gửi ý kiến