Bộ Đề Vsat Vật Lí 12

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 12h:52' 16-03-2026
Dung lượng: 887.2 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 12h:52' 16-03-2026
Dung lượng: 887.2 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
(Đề thi có 06 trang)
KỲ THI VSAT ĐÁNH GIÁ ĐẦU VÀO ĐẠI HỌC NĂM 2025
Môn thi: VẬT LÍ
Thời gian làm bài: 60 phút không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh:…………………………………………………………………
Số báo danh: …………………………………………………………………….
Mã đề thi 025
Cho biết: = 3,14, T (K) = t (0C) + 273, R = 8,31 J/(mol.K), NA = 6,02.1023 hạt/mol.
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng
hoặc sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 9.
Câu 1: Một con lắc lò xo có vật nặng khối lượng 0,4 kg, dao động điều hoà. Đồ thị vận tốc v theo thời
gian t như hình dưới đây. Xét tính đúng, sai của các phát biểu sau:
Phát biểu
Đ–S
a. Vận tốc cực đại của vật là
b. Động năng cực đại của vật là
c. Thế năng cực đại của con lắc là
d. Độ cứng của lò xo có giá trị là
Câu 2: Khi nói về sự truyền âm. Xét tính đúng, sai của các phát biểu sau:
Phát biểu
a. Sóng âm truyền trong không khí với tốc độ nhỏ hơn trong chân không.
b. Trong một môi trường, tốc độ truyền âm không phụ thuộc vào nhiệt độ của môi trường.
c. Sóng âm không thể truyền được trong các môi trường rắn và cứng như đá, thép.
d. Ở cùng một nhiệt độ, tốc độ truyền âm trong nước lớn hơn tốc độ truyền âm trong không khí.
Đ–S
Câu 3: Tụ điện phẳng không khí có điện dung C = 500 pF, được tích điện đến hiệu điện thế U = 300 V.
Ban đầu chưa nối tụ vào nguồn. Xét tính đúng, sai của các phát biểu sau:
Phát biểu
a. Điện tích của tụ là Q = 150 nC.
b. Nối tụ vào nguồn một thời gian, sau đó ngắt tụ và nhúng tụ điện vào trong chất lỏng có hằng số
điện môi là ε thì điện dung của tụ không thay đổi.
c. Nếu tụ được nối vào nguồn thì năng lượng điện trường trong tụ là
d. Giả sử lượng điện tích sau khi nối tụ, thời gian để toàn bộ điện tích đó được truyền qua dây dẫn
có cường độ dòng điện 3 A là
Đ–S
Câu 4: Trên nhãn của một ấm điện có ghi 220 V – 1000 W. Sử dụng ấm điện với hiệu điện thế 220 V để
đun sôi 2 lít nước từ nhệt độ
Biết hiệu suất của ấm là 90% và nhiệt dung riêng của nước là 4190
J/(kg.K). Cho khối lượng riêng của nước là
Xét tính đúng, sai của các phát biểu sau:
Phát biểu
a. Số 220 V ghi trên ấm cho biết suất điện động của ấm.
b. Công suất tối đa của ấm đạt được là 1000 W.
c. Nhiệt lượng thu vào 2 lít nước là 628500 J.
d. Thời gian đun sôi 2 lít nước là 600 s.
Câu 5: Xét tính đúng, sai của các phát biểu sau:
Đ–S
Phát biểu
a. Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho tác dụng của lực điện trường tại điểm đó.
b. Đơn vị của cường độ điện trường là V/m.
c. Điện trường là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh, yếu của điện trường tại một điểm.
d. Véctơ cường độ điện trường gây bởi điện tích điểm Q có chiều: hướng ra xa Q nếu Q âm,
hướng về phía Q nếu Q dương.
Câu 6: Xét tính đúng, sai của các phát biểu sau:
Đ–S
Phát biểu
Đ-S
a. Giữa phân tử vật chất không có khoảng cách.
b. Lực tương tác giữa các phân tử của vật ở thể rắn lớn hơn lực tương tác giữa các phân tử của
vật ở thể lỏng, thể khí.
c. Các nguyên tử, phân tử chất rắn dao động xung quanh các vị trí cân bằng không cố định.
d. Các nguyên tử, phân tử chất lỏng dao động xung quanh các vị trí cân bằng không cố định.
Câu 7: Xét tính đúng, sai của các phát biểu sau:
Phát biểu
Đ-S
a. Vật rắn đang nóng chảy thì nội năng giảm.
b. Nước đá đang tan thì nội năng tăng.
c. Hơi nước ngưng tụ ở nhiệt độ không đổi thì nội năng giảm.
d. Vật trượt trên mặt phẳng nằm nghiêng có ma sát thì nội năng tăng.
Câu 8: Bạn An đang thực hiện một thí nghiệm về từ tính giữa hai nam châm A và B. Bạn ấy đang muốn
biểu diễn lực tương tác giữa hai nam châm. Vì vậy bạn ấy đã vẽ đường sức từ như hình. Xét tính đúng, sai
của các phát biểu sau:
Phát biểu
a. Các cực Nam (S) hướng đối diện nhau.
Đ-S
b. Đường sức từ sẽ xuất phát từ điểm có từ trường mạnh nhất và kết thúc ở điểm có từ trường yếu
nhất.
c. Khi hai nam châm cùng cực đặt đối diện nhau, đường sức từ sẽ bị biến dạng, bởi vì sự tương tác
giữa hai từ trường sẽ làm cho các đường sức từ bị uốn cong và hướng ra xa nhau.
d. Nếu các cực cùng tên của hai nam châm đặt đối diện nhau nhưng không chạm, có thể quan sát
thấy một số đường sức từ chạm vào nhau tại điểm giữa hai nam châm.
Hướng dẫn giải
a. Vì các đường sức từ có chiều đi ra từ cực Bắc nên các cực Bắc (N) hướng đối diện nhau.
b. Đường sức là các đường cong khép kín hoặc vô hạn nên không có điểm xuất phát.
d. Không thể quan sát bằng mắt thường các đường sức từ. Có thể quan sát mạt sắt để hình dung các
đường sức từ. Và các đường sức không cắt nhau.
Câu 9: Khi nói về độ phóng xạ. Xét tính đúng, sai của các phát biểu sau:
PHÁT BIỂU
Đ-S
a. Độ phóng xạ có quy luật giảm theo hàm số mũ.
b. Độ phóng xạ là số hạt nhân phóng xạ trong 1 đơn vị thời gian.
c. Độ phóng xạ cho biết tốc độ của sự phóng xạ.
d. Đơn vị độ phóng xạ trong hệ SI là Ci (Curie).
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM PHƯƠNG ÁN NHIỀU LỰA CHỌN. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn
một phương án. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Dựa vào thông tin sau để trả lời câu hỏi từ 1 đến 3
Dùng bếp điện để đun một ấm nhôm khối lượng 600 gram đựng 1,5 lít nước ở nhiệt độ 20°C. Sau 35 phút
đã có 20% lượng nước trong ấm hoá hơi ở nhiệt độ sôi 100°C. Biết có 100% nhiệt lượng mà bếp toả ra được
dùng vào việc đun ấm nước. Nhiệt dung riêng của nhôm là
hơi riêng của nước ở nhiệt độ sôi 100°C là
của nước là
nhiệt hoá
Khối lượng riêng của nước là 1 kg/lít.
Câu 1: Nhiệt lượng cần thiết để đun nước từ 20° C đến 100° C là
A. 405000 J.
B. 544000 J.
C. 504000 J.
Câu 2: Nhiệt lượng mà bếp điện cung cấp để đun nước là
A. 1224240 J.
B. 1220000 J.
C. 1245200 J.
D. 455000 J.
D. 5215000 J.
Câu 3: Nhiệt lượng trung bình mà bếp điện cung cấp cho ấm nước trong mỗi giây là
A. 582,97 J.
B. 91245 J.
C. 512,79 J.
D. 781,32 J.
Dựa vào thông tin sau để trả lời câu hỏi từ 4 đến 6
Nhà máy điện hạt nhân Shin Kori, tọa lạc gần Ulsan, Hàn Quốc, có tổng công suất thực tế là 4,974 MW.
Đây là nhà máy điện hạt nhân lớn thứ ba ở Hàn Quốc và lớn thứ chín trên thế giới tính theo công suất thực.
Giả sử nhà máy điện này dùng năng lượng phân hạch của hạt nhân U-235 với hiệu suất là 30%. Coi rằng
trung bình mỗi hạt U-235 phân hạch toả ra năng lượng 200 MeV. Lấy số Avogadro là
Câu 4: Năng lượng hao phí của nhà máy này trong một năm (365 ngày) là
A.
B.
C.
D.
Câu 5: Số phân hạch cần thiết để đáp ứng được công suất trên trong một năm (365 ngày) là
A.
B.
C.
D.
Câu 6: Hỏi trong một năm (365 ngày) hoạt động nhà máy tiêu thụ một khối lượng U235 nguyên chất là bao
nhiêu
A. 2333 kg.
B. 2461 kg.
C. 2362kg.
D. 2263 kg.
PHẦN III. CÂU HỎI GHÉP ĐÔI. Mỗi câu hỏi có hai cột. Với mỗi nội dung cột A, thí sinh chọn một
phương án đúng/đúng nhất trong cột B và tô vào ô tương ứng trên phiếu trả lời. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến
câu 5.
Câu 1: Cho các phát biểu sau về dao động tắt dần.
CỘT A
CỘT B
1. Dao động có biên độ và năng lượng giảm dần
a. cung cấp thêm năng lượng cho hệ dao động.
theo thời gian gọi là
b. do ma sát và lực cản của môi trường làm tiêu
2. Nguyên nhân làm tắt dần dao động là
hao cơ năng của con lắc, chuyển hóa dần dần cơ
năng thành nhiệt năng.
3. Các thiết bị đóng cửa tự động hay giảm xóc ô
c. dao động tắt dần.
tô, xe máy,...
4. Nếu sự tắt dần có hại thì ta phải chống lại sự tắt
d. dao động cưỡng bức
dần bằng cách
e. là những ứng dụng của dao động tắt dần.
f. giảm bớt năng lượng cho hệ dao động.
Câu 2: Cho mạch điện như hình vẽ, bỏ qua điện trở các đoạn dây nối. Biết R1 = 3 , R2 = 6 , R3 = 1 ,
E = 6 V, r = 1 .
E, r
R3
R2
R1
CỘT A
1. Cường độ dòng điện qua mạch chính là ____________
a. 36
A.
2. Hiệu điện thế hai đầu nguồn điện là ____________ V.
b. 4,5
3. Công suất của nguồn là ____________ W.
4. Hiệu suất của nguồn là ____________ %.
c. 1,5
d. 110
e. 9
f. 75
CỘT B
Câu 3:
CỘT A
1. Các phân tử khí trong quả bong bóng không co lại
vì
2. Các phân tử khí trong quả bong bóng chuyển động
3. Số lượng phân tử khí trong quả bong bóng va
chạm lên
4. Áp suất khí trong quả bong bóng giảm vì
CỘT B
a. một đơn vị diện tích thành bong bóng giảm.
b. chậm hơn.
c. các phân tử khí chuyển động chậm hơn và ít va
chạm với thành quả bong bóng hơn.
d. nhanh hơn
e. trên nhiều đơn vị diện tích
f. nhiệt độ giảm, động năng của các phân tử giảm
nên tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử
giảm.
Câu 4:
CỘT A
1. Các đường mạt sắt của từ phổ cho biết
CỘT B
a. những đường cong khép kín hoặc vô hạn ở
hai đầu.
2. Các đường sức của từ trường đều có thể là
b. một đường khác, không phải là đường sức từ.
3. Các đường sức điện thì
4. Một hạt mang điện chuyển động theo quỹ đạo tròn
trong từ trường thì quỹ đạo đó là
c. dạng các đường sức từ
d. một đường sức của từ trường.
e. không kín
f. các đường cong cách đều nhau.
Câu 5: Cho biết
là chất phóng xạ
Ban đầu một mẫu
chữ số thập phân sau dấu phẩy).
CỘT A
1. Khối lượng
2. Số hạt
có khối lượng
là
là
hạt.
3. Độ phóng xạ của
sau thời gian 10 giây là
4. Sau thời gian
bằng
Số Avogadro là
(Kết quả tính làm tròn đến 3
CỘT B
còn lại sau thời gian
tạo thành sau thời gian
có chu kì bán rã
độ phóng xạ của
a. 9,03
b. 4,426
c. 9,23
d. 16,718
độ phóng xạ ban đầu.
e. 0,04
f. 12,05
PHẦN IV. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 5.
Câu 1: Một cuộn dây có 200 vòng dây và diện tích mặt cắt ngang
được đặt trong một từ
tường đều có mật độ từ thông 0,09 T. Khi kéo cuộn dây ra khỏi từ trường, suất điện động cảm ứng trung
bình trong cuộn dây là 15 V. Thời gian để kéo cuộn dây ra khỏi từ trường là bao nhiêu ms?
Câu 2: Lò phản ứng của một tàu phá băng phân hạch trung bình 505 gram
của lò phản ứng là 233,75. Khối lượng của khối nhiên liệu
tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
mỗi ngày. Biết hiệu suất
đưa vào lò mỗi ngày là bao nhiêu kg? (làm
Câu 3: Một bọt khí nối từ đáy giếng sâu 6 m lên mặt nước. Khi lên tới mặt nước, thể tích
của bọt khí tăng lên bao nhiêu lần? Áp suất khí quyển là
nước giếng là
Pa. Khối lượng riêng của
và nhiệt độ của nước giếng không thay đổi theo độ sâu.
Câu 4: Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có
bước sóng
Khoảng cách giữa hai khe là
khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn
quan sát là
Trên màn xét vùng giao thoa có bề rộng
đối xứng qua vân sáng trung tâm, có
tổng số vân sáng và vân tối là bao nhiêu vân?
Câu 5: Cho hai tụ điện C1 = 60 μF và C2 = 40 μF mắc song song với nhau. Điện dung của bộ tụ bằng bao
nhiêu μF?
--------------------- HẾT -----------------------Thí sinh không được sủ dụng tài liệu, giám thị coi thi không giải thích gì thêm.
KỲ THI VSAT ĐÁNH GIÁ ĐẦU VÀO ĐẠI HỌC NĂM 2025
Môn thi: VẬT LÍ
Thời gian làm bài: 60 phút không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh:…………………………………………………………………
Số báo danh: …………………………………………………………………….
Mã đề thi 025
Cho biết: = 3,14, T (K) = t (0C) + 273, R = 8,31 J/(mol.K), NA = 6,02.1023 hạt/mol.
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng
hoặc sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 9.
Câu 1: Một con lắc lò xo có vật nặng khối lượng 0,4 kg, dao động điều hoà. Đồ thị vận tốc v theo thời
gian t như hình dưới đây. Xét tính đúng, sai của các phát biểu sau:
Phát biểu
Đ–S
a. Vận tốc cực đại của vật là
Đ
b. Động năng cực đại của vật là
S
c. Thế năng cực đại của con lắc là
Đ
d. Độ cứng của lò xo có giá trị là
S
Hướng dẫn giải
a. Vận tốc cực đại của vật
b. Động năng cực đại của vật
c. Thế năng cực đại của con lắc
d. Từ đồ thị ta có T = 1,2 s mà
Câu 2: Khi nói về sự truyền âm. Xét tính đúng, sai của các phát biểu sau:
Phát biểu
a. Sóng âm truyền trong không khí với tốc độ nhỏ hơn trong chân không.
b. Trong một môi trường, tốc độ truyền âm không phụ thuộc vào nhiệt độ của môi trường.
c. Sóng âm không thể truyền được trong các môi trường rắn và cứng như đá, thép.
d. Ở cùng một nhiệt độ, tốc độ truyền âm trong nước lớn hơn tốc độ truyền âm trong không khí.
Đ–S
S
S
S
Đ
Câu 3: Tụ điện phẳng không khí có điện dung C = 500 pF, được tích điện đến hiệu điện thế U = 300 V.
Ban đầu chưa nối tụ vào nguồn. Xét tính đúng, sai của các phát biểu sau:
Phát biểu
a. Điện tích của tụ là Q = 150 nC.
b. Nối tụ vào nguồn một thời gian, sau đó ngắt tụ và nhúng tụ điện vào trong chất lỏng có hằng số
điện môi là ε thì điện dung của tụ không thay đổi.
Đ–S
S
S
Đ
c. Nếu tụ được nối vào nguồn thì năng lượng điện trường trong tụ là
d. Giả sử lượng điện tích sau khi nối tụ, thời gian để toàn bộ điện tích đó được truyền qua dây dẫn
Đ
có cường độ dòng điện 3 A là
Hướng dẫn giải
a. Do tụ chưa được nối vào nguồn nên Q = 0.
b. Điện dung C' = εC
c. Năng lượng trong tụ là năng lượng điện trường
d. Ta có
suy ra
= 5,0
s.
Câu 4: Trên nhãn của một ấm điện có ghi 220 V – 1000 W. Sử dụng ấm điện với hiệu điện thế 220 V để
đun sôi 2 lít nước từ nhệt độ
Biết hiệu suất của ấm là 90% và nhiệt dung riêng của nước là 4190
J/(kg.K). Cho khối lượng riêng của nước là
Xét tính đúng, sai của các phát biểu sau:
Phát biểu
a. Số 220 V ghi trên ấm cho biết suất điện động của ấm.
b. Công suất tối đa của ấm đạt được là 1000 W.
c. Nhiệt lượng thu vào 2 lít nước là 628500 J.
d. Thời gian đun sôi 2 lít nước là 600 s.
Hướng dẫn giải
Đ–S
S
Đ
Đ
S
a. Số 220 V cho biết hiệu điện thế tối đa được phép đặt vào ấm (hiệu điện thế để ấm hoạt động bình
thường).
b. Số 1000 W cho biết công suất tối đa của ấm đạt được (công suất của ấm khi hoạt động bình thường).
c. Khối lượng ứng với 2 lít nước
Nhiệt lượng thu vào của 2 lít nước
d. Nhiệt lượng toả ra của dòng điện
Vì dùng nguồn điện có
Hiệu suất của quá trình
Câu 5: Xét tính đúng, sai của các phát biểu sau:
Phát biểu
Đ–S
a. Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho tác dụng của lực điện trường tại điểm đó.
b. Đơn vị của cường độ điện trường là V/m.
c. Điện trường là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh, yếu của điện trường tại một điểm.
d. Véctơ cường độ điện trường gây bởi điện tích điểm Q có chiều: hướng ra xa Q nếu Q âm,
hướng về phía Q nếu Q dương.
Hướng dẫn giải
Đ
Đ
S
S
a. Vận dụng lí thuyết về cường độ điện trường: Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho tác
dụng của lực điện trường tại điểm đó.
b. Đơn vị của cường độ điện trường là V/m.
c. Vận dụng lí thuyết cường độ điện trường: Cường độ điện trường là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh,
yếu của điện trường tại một điểm còn điện trường là đại lượng lượng đặc trưng cho độ mạnh, yếu của điện
trường tại một điểm là sai.
d. Vận dụng lí thuyết cường độ điện trường: Véctơ cường độ điện trường gây bởi điện tích điểm Q có
chiều: hướng ra xa Q nếu Q dương, hướng về phía Q nếu Q âm.
Câu 6: Xét tính đúng, sai của các phát biểu sau:
Phát biểu
Đ-S
a. Giữa phân tử vật chất không có khoảng cách.
S
b. Lực tương tác giữa các phân tử của vật ở thể rắn lớn hơn lực tương tác giữa các phân tử của
vật ở thể lỏng, thể khí.
Đ
c. Các nguyên tử, phân tử chất rắn dao động xung quanh các vị trí cân bằng không cố định.
S
d. Các nguyên tử, phân tử chất lỏng dao động xung quanh các vị trí cân bằng không cố định.
Đ
Câu 7: Xét tính đúng, sai của các phát biểu sau:
Phát biểu
Đ-S
a. Vật rắn đang nóng chảy thì nội năng giảm.
S
b. Nước đá đang tan thì nội năng tăng.
Đ
c. Hơi nước ngưng tụ ở nhiệt độ không đổi thì nội năng giảm.
Đ
d. Vật trượt trên mặt phẳng nằm nghiêng có ma sát thì nội năng tăng.
Đ
Câu 8: Bạn An đang thực hiện một thí nghiệm về từ tính giữa hai nam châm A và B. Bạn ấy đang muốn
biểu diễn lực tương tác giữa hai nam châm. Vì vậy bạn ấy đã vẽ đường sức từ như hình. Xét tính đúng, sai
của các phát biểu sau:
Phát biểu
a. Các cực Nam (S) hướng đối diện nhau.
Đ-S
S
b. Đường sức từ sẽ xuất phát từ điểm có từ trường mạnh nhất và kết thúc ở điểm có từ trường yếu
nhất.
S
c. Khi hai nam châm cùng cực đặt đối diện nhau, đường sức từ sẽ bị biến dạng, bởi vì sự tương tác
giữa hai từ trường sẽ làm cho các đường sức từ bị uốn cong và hướng ra xa nhau.
Đ
d. Nếu các cực cùng tên của hai nam châm đặt đối diện nhau nhưng không chạm, có thể quan sát
thấy một số đường sức từ chạm vào nhau tại điểm giữa hai nam châm.
S
Hướng dẫn giải
a. Vì các đường sức từ có chiều đi ra từ cực Bắc nên các cực Bắc (N) hướng đối diện nhau.
b. Đường sức là các đường cong khép kín hoặc vô hạn nên không có điểm xuất phát.
d. Không thể quan sát bằng mắt thường các đường sức từ. Có thể quan sát mạt sắt để hình dung các
đường sức từ. Và các đường sức không cắt nhau.
Câu 9: Khi nói về độ phóng xạ. Xét tính đúng, sai của các phát biểu sau:
PHÁT BIỂU
Đ-S
a. Độ phóng xạ có quy luật giảm theo hàm số mũ.
Đ
b. Độ phóng xạ là số hạt nhân phóng xạ trong 1 đơn vị thời gian.
Đ
c. Độ phóng xạ cho biết tốc độ của sự phóng xạ.
Đ
d. Đơn vị độ phóng xạ trong hệ SI là Ci (Curie).
S
Hướng dẫn giải
a. Độ phóng xạ
b. Độ phóng xạ là số hạt nhân phóng xạ trong 1 đơn vị thời gian.
c. Ta có
độ phóng xạ cho biết tốc độ của sự phóng xạ.
d. Đơn vị độ phóng xạ trong hệ SI là
(Becqueren).
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM PHƯƠNG ÁN NHIỀU LỰA CHỌN. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn
một phương án. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Dựa vào thông tin sau để trả lời câu hỏi từ 1 đến 3
Dùng bếp điện để đun một ấm nhôm khối lượng 600 gram đựng 1,5 lít nước ở nhiệt độ 20°C. Sau 35 phút
đã có 20% lượng nước trong ấm hoá hơi ở nhiệt độ sôi 100°C. Biết có 100% nhiệt lượng mà bếp toả ra được
dùng vào việc đun ấm nước. Nhiệt dung riêng của nhôm là
hơi riêng của nước ở nhiệt độ sôi 100°C là
của nước là
Khối lượng riêng của nước là 1 kg/lít.
Câu 1: Nhiệt lượng cần thiết để đun nước từ 20° C đến 100° C là
A. 405000 J.
B. 544000 J.
C. 504000 J.
D. 455000 J.
Hướng dẫn giải
Nhiệt lượng cần thiết để đun nước từ 20°C đến 100°C là
Câu 2: Nhiệt lượng mà bếp điện cung cấp để đun nước là
A. 1224240 J.
B. 1220000 J.
C. 1245200 J.
Hướng dẫn giải
D. 5215000 J.
nhiệt hoá
Nhiệt lượng mà ấm Nhôm nhận được
Nhiệt hoá hơi của nước ở nhiệt độ 100°C
Nhiệt lượng cung cấp để đun nước
Câu 3: Nhiệt lượng trung bình mà bếp điện cung cấp cho ấm nước trong mỗi giây là
A. 582,97 J.
B. 91245 J.
C. 512,79 J.
D. 781,32 J.
Hướng dẫn giải
Nhiệt lượng trung bình mà bếp điện cung cấp cho ấm nước trong mỗi giây là
Dựa vào thông tin sau để trả lời câu hỏi từ 4 đến 6
Nhà máy điện hạt nhân Shin Kori, tọa lạc gần Ulsan, Hàn Quốc, có tổng công suất thực tế là 4,974 MW.
Đây là nhà máy điện hạt nhân lớn thứ ba ở Hàn Quốc và lớn thứ chín trên thế giới tính theo công suất thực.
Giả sử nhà máy điện này dùng năng lượng phân hạch của hạt nhân U-235 với hiệu suất là 30%. Coi rằng
trung bình mỗi hạt U-235 phân hạch toả ra năng lượng 200 MeV. Lấy số Avogadro là
Câu 4: Năng lượng hao phí của nhà máy này trong một năm (365 ngày) là
A.
B.
C.
D.
Hướng dẫn giải
Vì công suất thực tế là công suất có ích nên năng lượng có ích của nhà máy này trong 365 ngày là
Năng lượng toàn phần của nhà máy trong 365 ngày là
Năng lượng hao phí của nhà máy
Câu 5: Số phân hạch cần thiết để đáp ứng được công suất trên trong một năm (365 ngày) là
A.
B.
C.
D.
Hướng dẫn giải
Năng lượng có ích của nhà máy điện trong 365 ngày là
(cmt)
Mỗi phân hạch cung cấp một năng lượng
Như vậy số phân hạch cần thiết để đáp ứng được công suất trên trong 365 ngày là
Câu 6: Hỏi trong một năm (365 ngày) hoạt động nhà máy tiêu thụ một khối lượng U235 nguyên chất là bao
nhiêu
A. 2333 kg.
B. 2461 kg.
C. 2362kg.
D. 2263 kg.
Hướng dẫn giải
Năng lượng có ích
.
Năng lượng có ích
Số hạt cần phân hạch
Khối lượng U235 cần phân hạch
PHẦN III. CÂU HỎI GHÉP ĐÔI. Mỗi câu hỏi có hai cột. Với mỗi nội dung cột A, thí sinh chọn một
phương án đúng/đúng nhất trong cột B và tô vào ô tương ứng trên phiếu trả lời. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến
câu 5.
Câu 1: Cho các phát biểu sau về dao động tắt dần.
CỘT A
CỘT B
1. Dao động có biên độ và năng lượng giảm dần
a. cung cấp thêm năng lượng cho hệ dao động.
theo thời gian gọi là
b. do ma sát và lực cản của môi trường làm tiêu
2. Nguyên nhân làm tắt dần dao động là
hao cơ năng của con lắc, chuyển hóa dần dần cơ
năng thành nhiệt năng.
3. Các thiết bị đóng cửa tự động hay giảm xóc ô
c. dao động tắt dần.
tô, xe máy,...
4. Nếu sự tắt dần có hại thì ta phải chống lại sự tắt
d. dao động cưỡng bức
dần bằng cách
e. là những ứng dụng của dao động tắt dần.
f. giảm bớt năng lượng cho hệ dao động.
Hướng dẫn giải
1-c, 2-b, 3-e, 4-a
Câu 2: Cho mạch điện như hình vẽ, bỏ qua điện trở các đoạn dây nối. Biết R1 = 3 , R2 = 6 , R3 = 1 ,
E = 6 V, r = 1 .
E, r
R3
CỘT A
R2
R1
CỘT B
1. Cường độ dòng điện qua mạch chính là ____________
a. 36
A.
2. Hiệu điện thế hai đầu nguồn điện là ____________ V.
b. 4,5
3. Công suất của nguồn là ____________ W.
4. Hiệu suất của nguồn là ____________ %.
c. 1,5
d. 110
e. 9
f. 75
Hướng dẫn giải
1-c, 2-b, 3-e, 4-f
1. Cường độ dòng điện qua mạch chính
2.
3.
4.
Câu 3:
CỘT A
1. Các phân tử khí trong quả bong bóng không co lại
vì
2. Các phân tử khí trong quả bong bóng chuyển động
3. Số lượng phân tử khí trong quả bong bóng va
chạm lên
4. Áp suất khí trong quả bong bóng giảm vì
CỘT B
a. một đơn vị diện tích thành bong bóng giảm.
b. chậm hơn.
c. các phân tử khí chuyển động chậm hơn và ít va
chạm với thành quả bong bóng hơn.
d. nhanh hơn
e. trên nhiều đơn vị diện tích
f. nhiệt độ giảm, động năng của các phân tử giảm
nên tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử
giảm.
Hướng dẫn giải
1-f, 2-b, 3-a, 4-c
Câu 4:
CỘT A
1. Các đường mạt sắt của từ phổ cho biết
2. Các đường sức của từ trường đều có thể là
3. Các đường sức điện thì
CỘT B
a. những đường cong khép kín hoặc vô hạn ở
hai đầu.
b. một đường khác, không phải là đường sức từ.
c. dạng các đường sức từ
4. Một hạt mang điện chuyển động theo quỹ đạo tròn
trong từ trường thì quỹ đạo đó là
d. một đường sức của từ trường.
e. không kín
f. các đường cong cách đều nhau.
Hướng dẫn giải
1-c, 2-a, 3-e, 4-b
Câu 5: Cho biết
là chất phóng xạ
Ban đầu một mẫu
chữ số thập phân sau dấu phẩy).
CỘT A
1. Khối lượng
2. Số hạt
có khối lượng
là
là
sau thời gian 10 giây là
4. Sau thời gian
bằng
(Kết quả tính làm tròn đến 3
a. 9,03
b. 4,426
hạt.
3. Độ phóng xạ của
Số Avogadro là
CỘT B
còn lại sau thời gian
tạo thành sau thời gian
có chu kì bán rã
c. 9,23
độ phóng xạ của
d. 16,718
độ phóng xạ ban đầu.
e. 0,04
f. 12,05
Hướng dẫn giải
1-e, 2-a,3-b, 4-d
1. Khối lượng
2. Số hạt
còn lại sau thời gian
tạo thành sau thời gian
là
là
hạt.
3. Độ phóng xạ sau thời gian 10 giây là
4. Giả sử sau t giây, độ phóng xạ bằng
độ phóng xạ ban đầu, ta có
PHẦN IV. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 5.
Câu 1: Một cuộn dây có 200 vòng dây và diện tích mặt cắt ngang
được đặt trong một từ
tường đều có mật độ từ thông 0,09 T. Khi kéo cuộn dây ra khỏi từ trường, suất điện động cảm ứng trung
bình trong cuộn dây là 15 V. Thời gian để kéo cuộn dây ra khỏi từ trường là bao nhiêu ms?
Hướng dẫn giải
Cuộn dây đặt trong một từ trường đều có mật độ từ thông 0,09 T
khi
hợp với pháp tuyến
của vòng dây một góc
Kéo cuộn dây ra khỏi từ trường
Từ
Câu 2: Lò phản ứng của một tàu phá băng phân hạch trung bình 505 gram
của lò phản ứng là 233,75. Khối lượng của khối nhiên liệu
tròn kết quả đến chữ s
KỲ THI VSAT ĐÁNH GIÁ ĐẦU VÀO ĐẠI HỌC NĂM 2025
Môn thi: VẬT LÍ
Thời gian làm bài: 60 phút không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh:…………………………………………………………………
Số báo danh: …………………………………………………………………….
Mã đề thi 025
Cho biết: = 3,14, T (K) = t (0C) + 273, R = 8,31 J/(mol.K), NA = 6,02.1023 hạt/mol.
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng
hoặc sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 9.
Câu 1: Một con lắc lò xo có vật nặng khối lượng 0,4 kg, dao động điều hoà. Đồ thị vận tốc v theo thời
gian t như hình dưới đây. Xét tính đúng, sai của các phát biểu sau:
Phát biểu
Đ–S
a. Vận tốc cực đại của vật là
b. Động năng cực đại của vật là
c. Thế năng cực đại của con lắc là
d. Độ cứng của lò xo có giá trị là
Câu 2: Khi nói về sự truyền âm. Xét tính đúng, sai của các phát biểu sau:
Phát biểu
a. Sóng âm truyền trong không khí với tốc độ nhỏ hơn trong chân không.
b. Trong một môi trường, tốc độ truyền âm không phụ thuộc vào nhiệt độ của môi trường.
c. Sóng âm không thể truyền được trong các môi trường rắn và cứng như đá, thép.
d. Ở cùng một nhiệt độ, tốc độ truyền âm trong nước lớn hơn tốc độ truyền âm trong không khí.
Đ–S
Câu 3: Tụ điện phẳng không khí có điện dung C = 500 pF, được tích điện đến hiệu điện thế U = 300 V.
Ban đầu chưa nối tụ vào nguồn. Xét tính đúng, sai của các phát biểu sau:
Phát biểu
a. Điện tích của tụ là Q = 150 nC.
b. Nối tụ vào nguồn một thời gian, sau đó ngắt tụ và nhúng tụ điện vào trong chất lỏng có hằng số
điện môi là ε thì điện dung của tụ không thay đổi.
c. Nếu tụ được nối vào nguồn thì năng lượng điện trường trong tụ là
d. Giả sử lượng điện tích sau khi nối tụ, thời gian để toàn bộ điện tích đó được truyền qua dây dẫn
có cường độ dòng điện 3 A là
Đ–S
Câu 4: Trên nhãn của một ấm điện có ghi 220 V – 1000 W. Sử dụng ấm điện với hiệu điện thế 220 V để
đun sôi 2 lít nước từ nhệt độ
Biết hiệu suất của ấm là 90% và nhiệt dung riêng của nước là 4190
J/(kg.K). Cho khối lượng riêng của nước là
Xét tính đúng, sai của các phát biểu sau:
Phát biểu
a. Số 220 V ghi trên ấm cho biết suất điện động của ấm.
b. Công suất tối đa của ấm đạt được là 1000 W.
c. Nhiệt lượng thu vào 2 lít nước là 628500 J.
d. Thời gian đun sôi 2 lít nước là 600 s.
Câu 5: Xét tính đúng, sai của các phát biểu sau:
Đ–S
Phát biểu
a. Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho tác dụng của lực điện trường tại điểm đó.
b. Đơn vị của cường độ điện trường là V/m.
c. Điện trường là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh, yếu của điện trường tại một điểm.
d. Véctơ cường độ điện trường gây bởi điện tích điểm Q có chiều: hướng ra xa Q nếu Q âm,
hướng về phía Q nếu Q dương.
Câu 6: Xét tính đúng, sai của các phát biểu sau:
Đ–S
Phát biểu
Đ-S
a. Giữa phân tử vật chất không có khoảng cách.
b. Lực tương tác giữa các phân tử của vật ở thể rắn lớn hơn lực tương tác giữa các phân tử của
vật ở thể lỏng, thể khí.
c. Các nguyên tử, phân tử chất rắn dao động xung quanh các vị trí cân bằng không cố định.
d. Các nguyên tử, phân tử chất lỏng dao động xung quanh các vị trí cân bằng không cố định.
Câu 7: Xét tính đúng, sai của các phát biểu sau:
Phát biểu
Đ-S
a. Vật rắn đang nóng chảy thì nội năng giảm.
b. Nước đá đang tan thì nội năng tăng.
c. Hơi nước ngưng tụ ở nhiệt độ không đổi thì nội năng giảm.
d. Vật trượt trên mặt phẳng nằm nghiêng có ma sát thì nội năng tăng.
Câu 8: Bạn An đang thực hiện một thí nghiệm về từ tính giữa hai nam châm A và B. Bạn ấy đang muốn
biểu diễn lực tương tác giữa hai nam châm. Vì vậy bạn ấy đã vẽ đường sức từ như hình. Xét tính đúng, sai
của các phát biểu sau:
Phát biểu
a. Các cực Nam (S) hướng đối diện nhau.
Đ-S
b. Đường sức từ sẽ xuất phát từ điểm có từ trường mạnh nhất và kết thúc ở điểm có từ trường yếu
nhất.
c. Khi hai nam châm cùng cực đặt đối diện nhau, đường sức từ sẽ bị biến dạng, bởi vì sự tương tác
giữa hai từ trường sẽ làm cho các đường sức từ bị uốn cong và hướng ra xa nhau.
d. Nếu các cực cùng tên của hai nam châm đặt đối diện nhau nhưng không chạm, có thể quan sát
thấy một số đường sức từ chạm vào nhau tại điểm giữa hai nam châm.
Hướng dẫn giải
a. Vì các đường sức từ có chiều đi ra từ cực Bắc nên các cực Bắc (N) hướng đối diện nhau.
b. Đường sức là các đường cong khép kín hoặc vô hạn nên không có điểm xuất phát.
d. Không thể quan sát bằng mắt thường các đường sức từ. Có thể quan sát mạt sắt để hình dung các
đường sức từ. Và các đường sức không cắt nhau.
Câu 9: Khi nói về độ phóng xạ. Xét tính đúng, sai của các phát biểu sau:
PHÁT BIỂU
Đ-S
a. Độ phóng xạ có quy luật giảm theo hàm số mũ.
b. Độ phóng xạ là số hạt nhân phóng xạ trong 1 đơn vị thời gian.
c. Độ phóng xạ cho biết tốc độ của sự phóng xạ.
d. Đơn vị độ phóng xạ trong hệ SI là Ci (Curie).
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM PHƯƠNG ÁN NHIỀU LỰA CHỌN. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn
một phương án. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Dựa vào thông tin sau để trả lời câu hỏi từ 1 đến 3
Dùng bếp điện để đun một ấm nhôm khối lượng 600 gram đựng 1,5 lít nước ở nhiệt độ 20°C. Sau 35 phút
đã có 20% lượng nước trong ấm hoá hơi ở nhiệt độ sôi 100°C. Biết có 100% nhiệt lượng mà bếp toả ra được
dùng vào việc đun ấm nước. Nhiệt dung riêng của nhôm là
hơi riêng của nước ở nhiệt độ sôi 100°C là
của nước là
nhiệt hoá
Khối lượng riêng của nước là 1 kg/lít.
Câu 1: Nhiệt lượng cần thiết để đun nước từ 20° C đến 100° C là
A. 405000 J.
B. 544000 J.
C. 504000 J.
Câu 2: Nhiệt lượng mà bếp điện cung cấp để đun nước là
A. 1224240 J.
B. 1220000 J.
C. 1245200 J.
D. 455000 J.
D. 5215000 J.
Câu 3: Nhiệt lượng trung bình mà bếp điện cung cấp cho ấm nước trong mỗi giây là
A. 582,97 J.
B. 91245 J.
C. 512,79 J.
D. 781,32 J.
Dựa vào thông tin sau để trả lời câu hỏi từ 4 đến 6
Nhà máy điện hạt nhân Shin Kori, tọa lạc gần Ulsan, Hàn Quốc, có tổng công suất thực tế là 4,974 MW.
Đây là nhà máy điện hạt nhân lớn thứ ba ở Hàn Quốc và lớn thứ chín trên thế giới tính theo công suất thực.
Giả sử nhà máy điện này dùng năng lượng phân hạch của hạt nhân U-235 với hiệu suất là 30%. Coi rằng
trung bình mỗi hạt U-235 phân hạch toả ra năng lượng 200 MeV. Lấy số Avogadro là
Câu 4: Năng lượng hao phí của nhà máy này trong một năm (365 ngày) là
A.
B.
C.
D.
Câu 5: Số phân hạch cần thiết để đáp ứng được công suất trên trong một năm (365 ngày) là
A.
B.
C.
D.
Câu 6: Hỏi trong một năm (365 ngày) hoạt động nhà máy tiêu thụ một khối lượng U235 nguyên chất là bao
nhiêu
A. 2333 kg.
B. 2461 kg.
C. 2362kg.
D. 2263 kg.
PHẦN III. CÂU HỎI GHÉP ĐÔI. Mỗi câu hỏi có hai cột. Với mỗi nội dung cột A, thí sinh chọn một
phương án đúng/đúng nhất trong cột B và tô vào ô tương ứng trên phiếu trả lời. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến
câu 5.
Câu 1: Cho các phát biểu sau về dao động tắt dần.
CỘT A
CỘT B
1. Dao động có biên độ và năng lượng giảm dần
a. cung cấp thêm năng lượng cho hệ dao động.
theo thời gian gọi là
b. do ma sát và lực cản của môi trường làm tiêu
2. Nguyên nhân làm tắt dần dao động là
hao cơ năng của con lắc, chuyển hóa dần dần cơ
năng thành nhiệt năng.
3. Các thiết bị đóng cửa tự động hay giảm xóc ô
c. dao động tắt dần.
tô, xe máy,...
4. Nếu sự tắt dần có hại thì ta phải chống lại sự tắt
d. dao động cưỡng bức
dần bằng cách
e. là những ứng dụng của dao động tắt dần.
f. giảm bớt năng lượng cho hệ dao động.
Câu 2: Cho mạch điện như hình vẽ, bỏ qua điện trở các đoạn dây nối. Biết R1 = 3 , R2 = 6 , R3 = 1 ,
E = 6 V, r = 1 .
E, r
R3
R2
R1
CỘT A
1. Cường độ dòng điện qua mạch chính là ____________
a. 36
A.
2. Hiệu điện thế hai đầu nguồn điện là ____________ V.
b. 4,5
3. Công suất của nguồn là ____________ W.
4. Hiệu suất của nguồn là ____________ %.
c. 1,5
d. 110
e. 9
f. 75
CỘT B
Câu 3:
CỘT A
1. Các phân tử khí trong quả bong bóng không co lại
vì
2. Các phân tử khí trong quả bong bóng chuyển động
3. Số lượng phân tử khí trong quả bong bóng va
chạm lên
4. Áp suất khí trong quả bong bóng giảm vì
CỘT B
a. một đơn vị diện tích thành bong bóng giảm.
b. chậm hơn.
c. các phân tử khí chuyển động chậm hơn và ít va
chạm với thành quả bong bóng hơn.
d. nhanh hơn
e. trên nhiều đơn vị diện tích
f. nhiệt độ giảm, động năng của các phân tử giảm
nên tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử
giảm.
Câu 4:
CỘT A
1. Các đường mạt sắt của từ phổ cho biết
CỘT B
a. những đường cong khép kín hoặc vô hạn ở
hai đầu.
2. Các đường sức của từ trường đều có thể là
b. một đường khác, không phải là đường sức từ.
3. Các đường sức điện thì
4. Một hạt mang điện chuyển động theo quỹ đạo tròn
trong từ trường thì quỹ đạo đó là
c. dạng các đường sức từ
d. một đường sức của từ trường.
e. không kín
f. các đường cong cách đều nhau.
Câu 5: Cho biết
là chất phóng xạ
Ban đầu một mẫu
chữ số thập phân sau dấu phẩy).
CỘT A
1. Khối lượng
2. Số hạt
có khối lượng
là
là
hạt.
3. Độ phóng xạ của
sau thời gian 10 giây là
4. Sau thời gian
bằng
Số Avogadro là
(Kết quả tính làm tròn đến 3
CỘT B
còn lại sau thời gian
tạo thành sau thời gian
có chu kì bán rã
độ phóng xạ của
a. 9,03
b. 4,426
c. 9,23
d. 16,718
độ phóng xạ ban đầu.
e. 0,04
f. 12,05
PHẦN IV. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 5.
Câu 1: Một cuộn dây có 200 vòng dây và diện tích mặt cắt ngang
được đặt trong một từ
tường đều có mật độ từ thông 0,09 T. Khi kéo cuộn dây ra khỏi từ trường, suất điện động cảm ứng trung
bình trong cuộn dây là 15 V. Thời gian để kéo cuộn dây ra khỏi từ trường là bao nhiêu ms?
Câu 2: Lò phản ứng của một tàu phá băng phân hạch trung bình 505 gram
của lò phản ứng là 233,75. Khối lượng của khối nhiên liệu
tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
mỗi ngày. Biết hiệu suất
đưa vào lò mỗi ngày là bao nhiêu kg? (làm
Câu 3: Một bọt khí nối từ đáy giếng sâu 6 m lên mặt nước. Khi lên tới mặt nước, thể tích
của bọt khí tăng lên bao nhiêu lần? Áp suất khí quyển là
nước giếng là
Pa. Khối lượng riêng của
và nhiệt độ của nước giếng không thay đổi theo độ sâu.
Câu 4: Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có
bước sóng
Khoảng cách giữa hai khe là
khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn
quan sát là
Trên màn xét vùng giao thoa có bề rộng
đối xứng qua vân sáng trung tâm, có
tổng số vân sáng và vân tối là bao nhiêu vân?
Câu 5: Cho hai tụ điện C1 = 60 μF và C2 = 40 μF mắc song song với nhau. Điện dung của bộ tụ bằng bao
nhiêu μF?
--------------------- HẾT -----------------------Thí sinh không được sủ dụng tài liệu, giám thị coi thi không giải thích gì thêm.
KỲ THI VSAT ĐÁNH GIÁ ĐẦU VÀO ĐẠI HỌC NĂM 2025
Môn thi: VẬT LÍ
Thời gian làm bài: 60 phút không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh:…………………………………………………………………
Số báo danh: …………………………………………………………………….
Mã đề thi 025
Cho biết: = 3,14, T (K) = t (0C) + 273, R = 8,31 J/(mol.K), NA = 6,02.1023 hạt/mol.
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng
hoặc sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 9.
Câu 1: Một con lắc lò xo có vật nặng khối lượng 0,4 kg, dao động điều hoà. Đồ thị vận tốc v theo thời
gian t như hình dưới đây. Xét tính đúng, sai của các phát biểu sau:
Phát biểu
Đ–S
a. Vận tốc cực đại của vật là
Đ
b. Động năng cực đại của vật là
S
c. Thế năng cực đại của con lắc là
Đ
d. Độ cứng của lò xo có giá trị là
S
Hướng dẫn giải
a. Vận tốc cực đại của vật
b. Động năng cực đại của vật
c. Thế năng cực đại của con lắc
d. Từ đồ thị ta có T = 1,2 s mà
Câu 2: Khi nói về sự truyền âm. Xét tính đúng, sai của các phát biểu sau:
Phát biểu
a. Sóng âm truyền trong không khí với tốc độ nhỏ hơn trong chân không.
b. Trong một môi trường, tốc độ truyền âm không phụ thuộc vào nhiệt độ của môi trường.
c. Sóng âm không thể truyền được trong các môi trường rắn và cứng như đá, thép.
d. Ở cùng một nhiệt độ, tốc độ truyền âm trong nước lớn hơn tốc độ truyền âm trong không khí.
Đ–S
S
S
S
Đ
Câu 3: Tụ điện phẳng không khí có điện dung C = 500 pF, được tích điện đến hiệu điện thế U = 300 V.
Ban đầu chưa nối tụ vào nguồn. Xét tính đúng, sai của các phát biểu sau:
Phát biểu
a. Điện tích của tụ là Q = 150 nC.
b. Nối tụ vào nguồn một thời gian, sau đó ngắt tụ và nhúng tụ điện vào trong chất lỏng có hằng số
điện môi là ε thì điện dung của tụ không thay đổi.
Đ–S
S
S
Đ
c. Nếu tụ được nối vào nguồn thì năng lượng điện trường trong tụ là
d. Giả sử lượng điện tích sau khi nối tụ, thời gian để toàn bộ điện tích đó được truyền qua dây dẫn
Đ
có cường độ dòng điện 3 A là
Hướng dẫn giải
a. Do tụ chưa được nối vào nguồn nên Q = 0.
b. Điện dung C' = εC
c. Năng lượng trong tụ là năng lượng điện trường
d. Ta có
suy ra
= 5,0
s.
Câu 4: Trên nhãn của một ấm điện có ghi 220 V – 1000 W. Sử dụng ấm điện với hiệu điện thế 220 V để
đun sôi 2 lít nước từ nhệt độ
Biết hiệu suất của ấm là 90% và nhiệt dung riêng của nước là 4190
J/(kg.K). Cho khối lượng riêng của nước là
Xét tính đúng, sai của các phát biểu sau:
Phát biểu
a. Số 220 V ghi trên ấm cho biết suất điện động của ấm.
b. Công suất tối đa của ấm đạt được là 1000 W.
c. Nhiệt lượng thu vào 2 lít nước là 628500 J.
d. Thời gian đun sôi 2 lít nước là 600 s.
Hướng dẫn giải
Đ–S
S
Đ
Đ
S
a. Số 220 V cho biết hiệu điện thế tối đa được phép đặt vào ấm (hiệu điện thế để ấm hoạt động bình
thường).
b. Số 1000 W cho biết công suất tối đa của ấm đạt được (công suất của ấm khi hoạt động bình thường).
c. Khối lượng ứng với 2 lít nước
Nhiệt lượng thu vào của 2 lít nước
d. Nhiệt lượng toả ra của dòng điện
Vì dùng nguồn điện có
Hiệu suất của quá trình
Câu 5: Xét tính đúng, sai của các phát biểu sau:
Phát biểu
Đ–S
a. Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho tác dụng của lực điện trường tại điểm đó.
b. Đơn vị của cường độ điện trường là V/m.
c. Điện trường là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh, yếu của điện trường tại một điểm.
d. Véctơ cường độ điện trường gây bởi điện tích điểm Q có chiều: hướng ra xa Q nếu Q âm,
hướng về phía Q nếu Q dương.
Hướng dẫn giải
Đ
Đ
S
S
a. Vận dụng lí thuyết về cường độ điện trường: Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho tác
dụng của lực điện trường tại điểm đó.
b. Đơn vị của cường độ điện trường là V/m.
c. Vận dụng lí thuyết cường độ điện trường: Cường độ điện trường là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh,
yếu của điện trường tại một điểm còn điện trường là đại lượng lượng đặc trưng cho độ mạnh, yếu của điện
trường tại một điểm là sai.
d. Vận dụng lí thuyết cường độ điện trường: Véctơ cường độ điện trường gây bởi điện tích điểm Q có
chiều: hướng ra xa Q nếu Q dương, hướng về phía Q nếu Q âm.
Câu 6: Xét tính đúng, sai của các phát biểu sau:
Phát biểu
Đ-S
a. Giữa phân tử vật chất không có khoảng cách.
S
b. Lực tương tác giữa các phân tử của vật ở thể rắn lớn hơn lực tương tác giữa các phân tử của
vật ở thể lỏng, thể khí.
Đ
c. Các nguyên tử, phân tử chất rắn dao động xung quanh các vị trí cân bằng không cố định.
S
d. Các nguyên tử, phân tử chất lỏng dao động xung quanh các vị trí cân bằng không cố định.
Đ
Câu 7: Xét tính đúng, sai của các phát biểu sau:
Phát biểu
Đ-S
a. Vật rắn đang nóng chảy thì nội năng giảm.
S
b. Nước đá đang tan thì nội năng tăng.
Đ
c. Hơi nước ngưng tụ ở nhiệt độ không đổi thì nội năng giảm.
Đ
d. Vật trượt trên mặt phẳng nằm nghiêng có ma sát thì nội năng tăng.
Đ
Câu 8: Bạn An đang thực hiện một thí nghiệm về từ tính giữa hai nam châm A và B. Bạn ấy đang muốn
biểu diễn lực tương tác giữa hai nam châm. Vì vậy bạn ấy đã vẽ đường sức từ như hình. Xét tính đúng, sai
của các phát biểu sau:
Phát biểu
a. Các cực Nam (S) hướng đối diện nhau.
Đ-S
S
b. Đường sức từ sẽ xuất phát từ điểm có từ trường mạnh nhất và kết thúc ở điểm có từ trường yếu
nhất.
S
c. Khi hai nam châm cùng cực đặt đối diện nhau, đường sức từ sẽ bị biến dạng, bởi vì sự tương tác
giữa hai từ trường sẽ làm cho các đường sức từ bị uốn cong và hướng ra xa nhau.
Đ
d. Nếu các cực cùng tên của hai nam châm đặt đối diện nhau nhưng không chạm, có thể quan sát
thấy một số đường sức từ chạm vào nhau tại điểm giữa hai nam châm.
S
Hướng dẫn giải
a. Vì các đường sức từ có chiều đi ra từ cực Bắc nên các cực Bắc (N) hướng đối diện nhau.
b. Đường sức là các đường cong khép kín hoặc vô hạn nên không có điểm xuất phát.
d. Không thể quan sát bằng mắt thường các đường sức từ. Có thể quan sát mạt sắt để hình dung các
đường sức từ. Và các đường sức không cắt nhau.
Câu 9: Khi nói về độ phóng xạ. Xét tính đúng, sai của các phát biểu sau:
PHÁT BIỂU
Đ-S
a. Độ phóng xạ có quy luật giảm theo hàm số mũ.
Đ
b. Độ phóng xạ là số hạt nhân phóng xạ trong 1 đơn vị thời gian.
Đ
c. Độ phóng xạ cho biết tốc độ của sự phóng xạ.
Đ
d. Đơn vị độ phóng xạ trong hệ SI là Ci (Curie).
S
Hướng dẫn giải
a. Độ phóng xạ
b. Độ phóng xạ là số hạt nhân phóng xạ trong 1 đơn vị thời gian.
c. Ta có
độ phóng xạ cho biết tốc độ của sự phóng xạ.
d. Đơn vị độ phóng xạ trong hệ SI là
(Becqueren).
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM PHƯƠNG ÁN NHIỀU LỰA CHỌN. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn
một phương án. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Dựa vào thông tin sau để trả lời câu hỏi từ 1 đến 3
Dùng bếp điện để đun một ấm nhôm khối lượng 600 gram đựng 1,5 lít nước ở nhiệt độ 20°C. Sau 35 phút
đã có 20% lượng nước trong ấm hoá hơi ở nhiệt độ sôi 100°C. Biết có 100% nhiệt lượng mà bếp toả ra được
dùng vào việc đun ấm nước. Nhiệt dung riêng của nhôm là
hơi riêng của nước ở nhiệt độ sôi 100°C là
của nước là
Khối lượng riêng của nước là 1 kg/lít.
Câu 1: Nhiệt lượng cần thiết để đun nước từ 20° C đến 100° C là
A. 405000 J.
B. 544000 J.
C. 504000 J.
D. 455000 J.
Hướng dẫn giải
Nhiệt lượng cần thiết để đun nước từ 20°C đến 100°C là
Câu 2: Nhiệt lượng mà bếp điện cung cấp để đun nước là
A. 1224240 J.
B. 1220000 J.
C. 1245200 J.
Hướng dẫn giải
D. 5215000 J.
nhiệt hoá
Nhiệt lượng mà ấm Nhôm nhận được
Nhiệt hoá hơi của nước ở nhiệt độ 100°C
Nhiệt lượng cung cấp để đun nước
Câu 3: Nhiệt lượng trung bình mà bếp điện cung cấp cho ấm nước trong mỗi giây là
A. 582,97 J.
B. 91245 J.
C. 512,79 J.
D. 781,32 J.
Hướng dẫn giải
Nhiệt lượng trung bình mà bếp điện cung cấp cho ấm nước trong mỗi giây là
Dựa vào thông tin sau để trả lời câu hỏi từ 4 đến 6
Nhà máy điện hạt nhân Shin Kori, tọa lạc gần Ulsan, Hàn Quốc, có tổng công suất thực tế là 4,974 MW.
Đây là nhà máy điện hạt nhân lớn thứ ba ở Hàn Quốc và lớn thứ chín trên thế giới tính theo công suất thực.
Giả sử nhà máy điện này dùng năng lượng phân hạch của hạt nhân U-235 với hiệu suất là 30%. Coi rằng
trung bình mỗi hạt U-235 phân hạch toả ra năng lượng 200 MeV. Lấy số Avogadro là
Câu 4: Năng lượng hao phí của nhà máy này trong một năm (365 ngày) là
A.
B.
C.
D.
Hướng dẫn giải
Vì công suất thực tế là công suất có ích nên năng lượng có ích của nhà máy này trong 365 ngày là
Năng lượng toàn phần của nhà máy trong 365 ngày là
Năng lượng hao phí của nhà máy
Câu 5: Số phân hạch cần thiết để đáp ứng được công suất trên trong một năm (365 ngày) là
A.
B.
C.
D.
Hướng dẫn giải
Năng lượng có ích của nhà máy điện trong 365 ngày là
(cmt)
Mỗi phân hạch cung cấp một năng lượng
Như vậy số phân hạch cần thiết để đáp ứng được công suất trên trong 365 ngày là
Câu 6: Hỏi trong một năm (365 ngày) hoạt động nhà máy tiêu thụ một khối lượng U235 nguyên chất là bao
nhiêu
A. 2333 kg.
B. 2461 kg.
C. 2362kg.
D. 2263 kg.
Hướng dẫn giải
Năng lượng có ích
.
Năng lượng có ích
Số hạt cần phân hạch
Khối lượng U235 cần phân hạch
PHẦN III. CÂU HỎI GHÉP ĐÔI. Mỗi câu hỏi có hai cột. Với mỗi nội dung cột A, thí sinh chọn một
phương án đúng/đúng nhất trong cột B và tô vào ô tương ứng trên phiếu trả lời. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến
câu 5.
Câu 1: Cho các phát biểu sau về dao động tắt dần.
CỘT A
CỘT B
1. Dao động có biên độ và năng lượng giảm dần
a. cung cấp thêm năng lượng cho hệ dao động.
theo thời gian gọi là
b. do ma sát và lực cản của môi trường làm tiêu
2. Nguyên nhân làm tắt dần dao động là
hao cơ năng của con lắc, chuyển hóa dần dần cơ
năng thành nhiệt năng.
3. Các thiết bị đóng cửa tự động hay giảm xóc ô
c. dao động tắt dần.
tô, xe máy,...
4. Nếu sự tắt dần có hại thì ta phải chống lại sự tắt
d. dao động cưỡng bức
dần bằng cách
e. là những ứng dụng của dao động tắt dần.
f. giảm bớt năng lượng cho hệ dao động.
Hướng dẫn giải
1-c, 2-b, 3-e, 4-a
Câu 2: Cho mạch điện như hình vẽ, bỏ qua điện trở các đoạn dây nối. Biết R1 = 3 , R2 = 6 , R3 = 1 ,
E = 6 V, r = 1 .
E, r
R3
CỘT A
R2
R1
CỘT B
1. Cường độ dòng điện qua mạch chính là ____________
a. 36
A.
2. Hiệu điện thế hai đầu nguồn điện là ____________ V.
b. 4,5
3. Công suất của nguồn là ____________ W.
4. Hiệu suất của nguồn là ____________ %.
c. 1,5
d. 110
e. 9
f. 75
Hướng dẫn giải
1-c, 2-b, 3-e, 4-f
1. Cường độ dòng điện qua mạch chính
2.
3.
4.
Câu 3:
CỘT A
1. Các phân tử khí trong quả bong bóng không co lại
vì
2. Các phân tử khí trong quả bong bóng chuyển động
3. Số lượng phân tử khí trong quả bong bóng va
chạm lên
4. Áp suất khí trong quả bong bóng giảm vì
CỘT B
a. một đơn vị diện tích thành bong bóng giảm.
b. chậm hơn.
c. các phân tử khí chuyển động chậm hơn và ít va
chạm với thành quả bong bóng hơn.
d. nhanh hơn
e. trên nhiều đơn vị diện tích
f. nhiệt độ giảm, động năng của các phân tử giảm
nên tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử
giảm.
Hướng dẫn giải
1-f, 2-b, 3-a, 4-c
Câu 4:
CỘT A
1. Các đường mạt sắt của từ phổ cho biết
2. Các đường sức của từ trường đều có thể là
3. Các đường sức điện thì
CỘT B
a. những đường cong khép kín hoặc vô hạn ở
hai đầu.
b. một đường khác, không phải là đường sức từ.
c. dạng các đường sức từ
4. Một hạt mang điện chuyển động theo quỹ đạo tròn
trong từ trường thì quỹ đạo đó là
d. một đường sức của từ trường.
e. không kín
f. các đường cong cách đều nhau.
Hướng dẫn giải
1-c, 2-a, 3-e, 4-b
Câu 5: Cho biết
là chất phóng xạ
Ban đầu một mẫu
chữ số thập phân sau dấu phẩy).
CỘT A
1. Khối lượng
2. Số hạt
có khối lượng
là
là
sau thời gian 10 giây là
4. Sau thời gian
bằng
(Kết quả tính làm tròn đến 3
a. 9,03
b. 4,426
hạt.
3. Độ phóng xạ của
Số Avogadro là
CỘT B
còn lại sau thời gian
tạo thành sau thời gian
có chu kì bán rã
c. 9,23
độ phóng xạ của
d. 16,718
độ phóng xạ ban đầu.
e. 0,04
f. 12,05
Hướng dẫn giải
1-e, 2-a,3-b, 4-d
1. Khối lượng
2. Số hạt
còn lại sau thời gian
tạo thành sau thời gian
là
là
hạt.
3. Độ phóng xạ sau thời gian 10 giây là
4. Giả sử sau t giây, độ phóng xạ bằng
độ phóng xạ ban đầu, ta có
PHẦN IV. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 5.
Câu 1: Một cuộn dây có 200 vòng dây và diện tích mặt cắt ngang
được đặt trong một từ
tường đều có mật độ từ thông 0,09 T. Khi kéo cuộn dây ra khỏi từ trường, suất điện động cảm ứng trung
bình trong cuộn dây là 15 V. Thời gian để kéo cuộn dây ra khỏi từ trường là bao nhiêu ms?
Hướng dẫn giải
Cuộn dây đặt trong một từ trường đều có mật độ từ thông 0,09 T
khi
hợp với pháp tuyến
của vòng dây một góc
Kéo cuộn dây ra khỏi từ trường
Từ
Câu 2: Lò phản ứng của một tàu phá băng phân hạch trung bình 505 gram
của lò phản ứng là 233,75. Khối lượng của khối nhiên liệu
tròn kết quả đến chữ s
 








Các ý kiến mới nhất