.BỘ 1000 CÂU ĐÚNG SAI - HÓA 11

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:27' 20-03-2026
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 27
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:27' 20-03-2026
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích:
0 người
BỘ 1000 CÂU ĐÚNG SAI THEO CHƯƠNG
MÔN HÓA HỌC LỚP 11
CHƯƠNG 6
HỢP CHẤT
CARBONYL –
CARBOXYLIC ACID
DÙNG RÈN LUYỆN VÀ PHÁT TRIỂN TƯ DUY
Theo chương trình GDPT mới
CHƯƠNG
6
4
HỢP CHẤT CARBONYL – CARBOXYLIC
ACID
A CÂU HỎI: 80 CÂU
Câu 1. Thực hiện một số thí nghiệm đối với butanone, CH 3COCH2CH3. Hiện tượng quan
sát được trong mỗi thí nghiệm dưới đây là đúng hay sai?
a. Khi cho phản ứng với iodine trong môi trường kiềm, thấy xuất hiện kết tủa màu
vàng.
b. Khi đun nóng với thuốc thử Tollens, thấy có kết tủa màu đỏ được hình thành.
c. Khi cho phản ứng với nước bromine, thấy màu của nước bromine nhạt dần.
d. Khi đun nóng với kết tủa Cu(OH)2/OH-, thấy xuất hiện kết tủa đỏ gạch.
Câu 2. Lactic acid tích tụ trong các cơ khi thiếu oxygen. Việc này khiến các cơ có thể bị
đau. Quá trình hình thành lactic acid như sau:
CH2OHCH(OH)CHO
CH3COCOOH
CH3CH(OH)COOH
glyceraldehyde
Pyruvic acid
Lactic acid
Mỗi phát biểu sau đây về quá trình trên là đúng hay sai?
a. Trong quá trình trên, có một nhóm aldehyde bị oxi hóa thành nhóm carboxylic acid.
b. Trong quá trình trên, có một nhóm ketone bị khử thành nhóm alcohol bậc hai.
c. Trong quá trình trên, có một nhóm alcohol bậc hai bị oxi hóa thành nhóm ketone.
d. Ba chất trên đều là hợp chất đa chức.
Câu 3. Acetone và acetaldehyde là hai hợp chất hữu cơ phổ biến thuộc nhóm carbonyl,
nhưng khác nhau về cấu trúc và tính chất.
a. Có thể phân biệt acetone và acetaldehyde bởi dung dịch iodine trong NaOH.
b. Có thể phân biệt acetone và acetaldehyde bởi thuốc thử Tollens.
c. Có thể phân biệt acetone và acetaldehyde bởi Cu(OH)2/OH-, to.
d. Có thể phân biệt acetone và acetaldehyde bởi nước bromine.
Câu 4. Hợp chất civetone (một trong những thành phần có trong nước hoa xưa nhất từng
được biết đến) được chiết xuất từ cầy hương châu Phi. Nó có mùi xạ hương mạnh, nhưng
trong dung dịch loãng, nó có mùi dễ chịu. Công thức cấu tạo của civetone như sau:
a. Civetone có thể tác dụng được với hydrogen bromide.
b. Civetone có thể tác dụng được với sodium tetrahydridobarate(III).
c. Civetone có thể tác dụng được với thuốc thử Tollens.
d. Civetone có thể tác dụng được với Cu(OH)2/OH-, to.
Câu 5. Giả sử rằng, 1H và 3H có tính chất hóa học giống nhau.
Một mẫu ethanal chỉ chứa một loại đồng vị của hydrogen, cụ thể 1H. Chất này chuyển
hóa thành chất Z, C2H6O bởi tác nhân NaBH4 (các nguyên tử hydrogen trong NaBH4 là
3
H):
(1) CH3CHO
C2H6O (hợp chất Z)
Chất Z, sau đó, bị chuyển hóa ngược lại thành ethanal và nước:
(2) C2H6O
CH3CHO + H2O
a. Trong hỗn hợp sản phẩm lúc sau, cả ethanal và nước đều chứa nguyên tử 3H.
b. Trong hỗn hợp sản phẩm lúc sau, ethanal là sản phẩm duy nhất chứa nguyên tử 3H.
c. Chất Z là ethanol.
d. Ở phản ứng (1), CH3CHO bị khử; ở phản ứng (2), C2H6O bị oxi hóa.
Câu 6. Ba chất lỏng X, Y và Z có công thức phân tử là C nH2n+2O (n 3). Để xác định
công thức cấu tạo mỗi chất, một học sinh tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
- Bước 1: Cho một ít mỗi chất lỏng vào 3 ống nghiệm, đánh số lần lượt là (1), (2) và (3).
- Bước 2: Đốt nóng các sợi dây đồng uốn hình lò xo đến khi sợi dây đồng hóa đen thì
nhúng vào từng ống nghiệm, thấy cả ba ống nghiệm, dây đồng đều chuyển sang màu đỏ
kim loại.
- Bước 3: Chia chất lỏng ở mỗi ống nghiệm thu được ở bước 2 thành 2 phần, mỗi phần
thực hiện phản ứng với thuốc thử Tollens và iodine trong môi trường kiềm thì thu được
kết quả ở bảng như sau:
Ống nghiệm
(1)
Chất
X
Thuốc thử Tollens
Tạo lớp bạc sáng
Iodine/ NaOH
Tạo kết tủa vàng
(2)
Y
Không phản ứng
Tạo kết tủa vàng
(3)
Z
Tạo lớp bạc sáng
Không phản ứng
Dựa vào thông tin trên, mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?
a. X là ethanol.
b. Y là propan-1-ol.
c. Có 2 công thức thỏa mãn chất Z.
d. Ở bước 2, các chất X, Y, Z đều bị khử bởi kim loại đồng.
Câu 7. Áp suất thể hiện bởi hơi xuất hiện trên bề mặt chất lỏng (hoặc rắn) gọi là áp suất
hơi. Một chất lỏng (hoặc rắn) có áp suất hơi cao ở nhiệt độ bình thường được gọi là chất
dễ bay hơi. Khi nhiệt độ của chất lỏng (hoặc rắn) tăng, động năng của các phân tử cũng
tăng lên làm cho số phân tử chuyển thành thể hơi tăng theo, do đó áp suất hơi tăng.
Đồ thị dưới đây biểu diễn áp suất hơi của 3 chất lỏng khác nhau là benzene (C 6H6),
tetrahydrofuran (C4H8O) và acetone (C3H6O) theo nhiệt độ.
a. Trong cùng một nhiệt độ, acetone là chất dễ bay hơi nhất.
b. Chất khó bay hơi nhất trong 3 chất trên tồn tại ở thể lỏng ở điều kiện thường.
c. Nếu đặt một cốc chứa benzene lỏng vào trong một bình kín chứa hơi benzene ở 73°C
và 600 torr (khoảng 0,799 bar). Sau 10 phút, thể tích chất lỏng trong cốc sẽ thay đổi.
d. Vì benzene khó bay hơi nên khá an toàn đối với con người.
Câu 8. Mỗi phát biểu dưới đây về tính chất của hợp chất carbonyl là đúng hay sai?
a. Aldehyde phản ứng được với nước bromine.
b. Ketone và aldehyde đều không phản ứng được với Cu(OH)2/OH- ở nhiệt độ thường.
c. Aldehyde tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra bạc.
d. Trong các họp chất carbonyl, chỉ aldehyde bị khử bởi NaBH4.
Câu 9. Từ một loại tinh dầu thảo mộc, người ta tách được hợp chất hữu cơ A có mùi
thơm. Bằng phương pháp phân tích nguyên tố, người ta thấy rằng A chứa 81,82% c và
6,06% H về khối lượng, còn lại là O. Phổ MS cho thấy A có phân tử khối bằng 132. Trên
phổ IR của A có một tín hiệu đặc trưng ở 1 746 cm -1. Chất A có phản ứng với thuốc thử
Tollens, làm mất màu dung dịch Br2/CCl4 và khi bị oxi hoá bằng dung dịch KMnO 4 nóng,
thu được benzoic acid.
a. Từ kết quả phân tích nguyên tố và phân tích phổ MS, tìm được công thức phân tử
của A là C6H12O3.
b. Từ phổ IR và phản ứng với thuốc thử Tollens, chứng tỏ A có chứa nhóm -C(H)=O.
c. Chất A làm mất màu dung dịch Br2/CCl4 nên càng chắc chắn A có chứa nhóm
aldhyde.
d. Khi bị oxi hoá bằng dung dịch KMnO 4 nóng, thu được benzoic acid, chứng tỏ A là
dẫn xuất một lần thế của benzene.
Câu 10. Trong nhóm carbonyl C=O, nguyên tử carbon liên kết với nguyên tử oxygen
bằng 1 liên kết và 1 liên kết tương tư như trong phân tử alkene.
a. Khử aldehyde hay ketone bằng [H] tạo sản phẩm là các alcohol cùng bậc.
b. Oxi hóa acetaldehyde bằng nước bromine tạo ra sản phẩm là acetic acid.
c. Aldehyde formic có khả năng hòa tan Cu(OH) 2 ở nhiệt độ thường, tạo dung dịch
màu xanh lam.
d. Aldehyde vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.
Câu 11. Hợp chất carbonyl là hợp chất hữu cơ trong phân tử có chứa nhóm -CO- (nhóm
carbonyl).
a. Aldehyde thuộc loại hợp chất carbonyl.
b. Trong nhóm carbonyl, nguyên tử carbon liên kết với nguyên tử oxygen bằng hai
liên kết σ.
c. Liên kết trong nhóm carbonyl phân cực về phía nguyên tử oxygen.
d. Ethanedial là aldehyde đa chức.
Câu 12. Nhóm carbonyl quyết định tính chất hóa học đặc trưng của aldehyde và ketone.
a. Aldehyde vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.
b. Với chất khử là LiAlH4 aldehyde bị khử tạo thành alcohol bậc II.
c. Ketone có phản ứng cộng với HCN tạo thành sản phẩm cyanohydrin.
d. Phản ứng với thuốc thử Tollens là phản ứng đặc trưng của ketone.
Câu 13. Thực hiện thí nghiệm nghiên cứu phản ứng oxi hóa aldehyde như sau:
- Bước 1: Cho 2-3 mL dung dịch AgNO3 2% vào ống nghiệm đã rửa sạch. Thêm từ từ
dung dịch NH3 3% vào và lắc đều cho tới khi kết tủa tan vừa hết. Thêm khoảng 1 mL
dung dịch acetaldehyde 10% vào ống nghiệm, lắc đều.
- Bước 2: Đặt ống nghiệm vào cốc nước nóng (khoảng 60 ℃) rồi để yên. Sau vài phút
lấy ống nghiệm ra khỏi cốc.
a. Sau bước 2, thu được lớp bạc trắng xám bám trên thành ống nghiệm.
b. Có thể thay dung dịch acetaldehyde bằng dung dịch acetone sẽ cho kết quả tương
tự.
c. Ở bước 2, có thể hơ nhẹ ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn rồi để yên.
d. Có thể lắc mạnh ống nghiệm để phản ứng xảy ra nhanh hơn.
Câu 14. Thực hiện thí nghiệm theo các bước như sau:
- Bước 1: Cho vào ống nghiệm khoảng 2-3 giọt dung dịch CuSO4 5%, thêm tiếp dung
dịch NaOH 10% lắc đều cho đến khi lượng kết tủa không tăng thêm nữa.
- Bước 2: Cho khoảng 3 mL dung dịch acetaldehyde 10%, lắc đều. Đun nóng hỗn hợp.
a. Sau bước 1, kết tủa thu được là copper (I) oxide.
b. Ở bước 2, khi cho dung dịch acetaldehyde vào thì thu được dung dịch màu xanh
lam.
c. Sau bước 2, thu được kết tủa có màu đỏ gạch.
d. Thí nghiệm trên chứng minh acetaldehyde có tính oxi hóa.
Câu 15. Thực hiện thí nghiệm theo các bước như sau:
- Bước 1: Cho 2 mL dung dịch NaOH 10% và 2 mL dung dịch I 2/KI vào ống nghiệm có
chứa 0,5 mL CH3CHO 10%.
- Bước 2: Lắc nhẹ ống nghiệm, hơ nhẹ ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn hoặc đặt vào
cốc nước nóng, sau đó làm nguội.
a. Đây là thí nghiệm nghiên cứu phản ứng tạo iodoform.
b. Có thể thay CH3CHO bằng CH3COCH3 vẫn thu được hiện tượng tương tự.
c. Sau bước 2, thu được kết tủa màu trắng.
d. Trong phản ứng trên, I2 đóng vai trò là chất khử.
Câu 16. Formaldehyde là chất khí không màu, mùi hắc và gây khó chịu.
a. Formaldehyde có công thức là CH3CHO.
b. Formaldehyde dễ tan trong nước nhờ có liên kết hydrogen với nước.
c. Nhiệt độ sôi của formaldehyde thấp hơn nhiệt độ sôi của methanol.
d. Formaldehyde tham gia phản ứng tráng bạc thu được muối ammonium acetate.
Câu 17. Acetaldehyde được dùng nhiều trong tổng hợp hữu cơ.
a. Acetaldehyde có công thức là CH3CHO.
b. Acetaldehyde được điều chế trực tiếp từ ethylene.
c. Acetaldehyde tham gia được phản ứng tạo iodoform.
d. Acetaldehyde là chất lỏng ở điều kiện thường.
Câu 18. Aldehyde dễ bị oxi hóa bởi một số tác nhân oxi hóa.
a. Acetaldehyde có thể phản ứng làm mất màu nước bromine.
b. Acetaldehyde bị nước bromine oxi hóa tạo thành propionic acid.
c. Có thể phân biệt propanal và acetone bằng phản ứng tráng bạc.
d. Propanal tác dụng với Cu(OH)2/NaOH, đun nóng thu được kết tủa màu đỏ gạch.
Câu 19. Acetone là dung môi tốt trong sản xuất tơ nhân tạo, thuốc súng không khối, dùng
để pha loãng nhựa polyester và được sử dụng trong chất tẩy rửa.
a. Công thức của acetone là (CH3)2CO.
b. Acetone dễ tan trong nước và có nhiệt độ sôi cao hơn propan-2-ol.
c. Acetone được điều chế từ cumene.
d. Acetone có thể tham gia phản ứng cộng hydrogen cyanide và phản ứng với nước
bromine.
Câu 20. Acetaldehyde và acetone là các hợp chất carbonyl có nhiều ứng dụng quan
trọng.
a. Cả hai hợp chất trên đều ít tan trong nước ở điều kiện thường.
b. Cả hai hợp chất trên đều là chất khí ở điều kiện thường.
c. Có thể phân biệt hai hợp chất trên bằng phản ứng với nước bromine.
d. Hai hợp chất trên là đồng phân của nhau.
Câu 21. Aldehyde là hợp chất hữu cơ có nhóm -CHO liên kết với nguyên tử carbon
(trong gốc hydrocarbon hoặc -CHO) hoặc nguyên tử hydrocarbon.
a. Aldehyde no, đơn chức, mạch hở có công thức chung CnH2n+1CHO (n ≥ 0).
b. Dựa theo đặc điểm của gốc hydrocarbon trong phân tử, người ta chia thành
aldehyde no, không no, thơm.
c. Dựa theo số lượng nhóm -CHO trong phân tử, người ta chia thành aldehyde đơn
chức, đa chức.
d. Tên thay thế của các aldehyde đơn chức được cấu tạo như sau: Tên hydrocarbon +
al.
Câu 22. Aldehyde fomic là thành phần chính của các loại keo được dùng trong công
nghiệp chế tạo gỗ đóng vai trò liên kết với cellulose của gỗ tạo độ bền. Sử dụng rộng rãi
trong các ngành công nghiệp như dệt, nhựa, chất dẻo, xây dựng, mỹ phẩm, mực máy
photocopy,…
a. Ở điều kiện thường aldehyde fomic là chất khí mùi xốc, không tan trong nước.
b. Thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với [H].
c. Thể hiện tính khử khi tác dụng với thuốc thử Tollens.
d. Aldehyde fomic bị oxi hóa bởi Cu(OH)2/OH-, t0 tạo kết tủa màu đỏ gạch.
Câu 23. Aldehyde mạch hở, có công thức tổng quát CnH2n-2O thuộc loại
a. Aldehyde no, đơn chức.
b. Aldehyde đơn chức chứa một liên kết đôi trong gốc hydrocarbon.
c. Aldehyde đơn chức chứa hai liên kết π trong gốc hydrocarbon.
d. Aldehyde đơn chức chứa ba liên kết π trong gốc hydrocarbon.
Câu 24. Hợp chất carbonyl là các hợp chất hữu cơ có chứa nhóm chức carbonyl. Nhóm
chức carbonyl có trong aldehyde, ketone.
a. Các aldehyde, ketone có nhiệt độ sôi cao hơn các hydrocarbon có khối lượng phân
tử tương đương.
b. Ở nhiệt độ thường, các aldehyde có phân tử khối nhỏ (methanal, ethanal) ở trạng
thái khí, các hợp chất carbonyl thông dụng khác ở trạng thái lỏng.
c. Các aldehyde, ketone có mạch carbon ngắn tan tốt trong nước. Khi số nguyên tử
carbon tăng thì độ tan của các hợp chất carbonyl giảm dần.
d. Methanal có nhiệt độ sôi cao hơn ethanal, propanal.
Câu 25. Cho các tên gọi sau, tên gọi nào đúng, tên gọi nào sai?
a. C6H5CHO có tên thông thường là benzaldehyde.
b. Propanal là tên thay thế của công thức CH3CH2CHO.
c. CH3CHO có tên thông thường methanal.
d. Acetone là tên thay thế của công thức CH3COCH3
Câu 26. Aldehyde fomic là thành phần chính của các loại keo được dùng trong công
nghiệp chế tạo gỗ đóng vai trò liên kết với cellulose của gỗ tạo độ bền. Sử dụng rộng rãi
trong các ngành công nghiệp như dệt, nhựa, chất dẻo, xây dựng, mỹ phẩm, mực máy
photocopy,…
a. Phân tử fomic có cấu tạo phẳng.
b. Dung dịch bão hòa của aldehyde fomic trong alcohol (có nồng độ 37 - 40%) được
gọi là fomalin.
c. Aldehyde fomic tan rất tốt trong nước.
d. Nhiệt độ sôi của aldehyde fomic cao hơn nhiệt độ sôi của methane.
Câu 27. Trong công nghiệp, aldehyde acetic phần lớn được dùng trong sản xuất chất kết
dính, mạ sơn, dệt may, cao su, làm chất tẩy cặn vôi, công nghiệp thực phẩm đóng hộp…
a. Phân tử aldehyde acetic có chứa 4 nguyên tử hydrogen.
b. Vị chua của giấm ăn là do aldehyde acetic gây ra.
c. Dung dịch aldehyde acetic trong nước được gọi là dung dịch fomalin.
d. Aldehyde acetic là aldehyde no, đơn chức, mạch hở.
Câu 28. Nhận định nào đúng, nhận định nào sai trong các nhận định sau:
a. Khử aldehyde hay xeton bằng [H] tạo sản phẩm là các ancol cùng bậc.
b. Oxi hóa axetaldehyde bằng nước brom tạo ra sản phẩm là acetic acid.
c. Aldehyde fomic có khả năng hòa tan Cu(OH) 2 ở nhiệt độ thường, tạo dung dịch
màu xanh lam.
d. Aldehyde vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.
Câu 29. Nhận định nào đúng, nhận định nào sai trong các nhận định sau:
a. Oxi hóa aldehyde fomic bởi thuốc thử Tollens thu được muối amoni cacbonat.
b. Có thể phân biệt axit fomic và aldehyde fomic bằng thuốc thử Tollens.
c. Khi cho 1 mol aldehyde đơn chức tham gia phản ứng tráng bạc đều thu được 2 mol
Ag.
d. Đốt aldehyde no, đơn chức thì thu được số mol CO2 = số mol H2O.
Câu 30. Cinnamaldehyde (C6H5CH=CHCHO) là hợp chất tạo mùi đặc trưng của tinh dầu
quế. Cho các nhận định sau đây về Cinnamaldehyde:
a. Cinnamaldehyde có đồng phân hình học.
b. Cinnamaldehyde có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
c. Ở điều kiện thường 1 mol Cinnamaldehyde có thể làm mất màu tối đa 1 mol bromine.
d. Cinnamaldehyde phản ứng với Na kim loại giải phóng khí hydrogen.
Câu 31. Carboxylic acid là hợp chất hữu cơ mà trong phân tử chứa nhóm carboxyl (COOH) liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon (của gốc hydrocarbon hoặc của nhóm COOH khác) hoặc nguyên tử hydrogen.
a. H-COOH và CH3-COOH đều là hợp chất hữu cơ no, mạch hở.
b. (COOH)2 và CH2Cl-COOH đều là carboxylic acid.
c. CnH2n+1-COOH là công thức của carboxylic acid no, đơn chức, mạch hở.
d. (COOH)2 và CH2=CH-COOH đều chứa 2 liên kết pi (π).
Câu 32. Ở điều kiện thường, các carboxylic acid đều ở thể lỏng hoặc rắn. Nhiệt độ sôi
của các carboxylic acid no, đơn chức, mạch hở đều tăng dần theo chiều tăng dần của phân
tử khối. Nhiệt độ sôi của các carboxylic acid cao hơn của các alcohol có cùng số nguyên
tử carbon. Nguyên nhân là do liên kết O-H trong nhóm carboxyl phân cực hơn liên kết OH trong alcohol, dẫn đến liên kết hydrogen giữa các phân tử carboxylic acid bền vững
hơn so với liên kết hydrogen hình thành giữa các phân tử alcohol. Liên kết hydrogen giữa
các phân tử carboxylic tồn tại ở dạng polymer hoặc dimer vòng.
a. HCOOH là chất lỏng ở điều kiện thường.
b. CH3-COOH có nhiệt độ sôi cao hơn C2H5OH.
c. Do có kích thước phân tử và khối lượng phân tử nhỏ hơn nên CH3-COOH có nhiệt
độ sôi thấp hơn CH3CH2COOH.
d. Nhóm C=O rút electron làm cho liên kết O-H trong nhóm carboxyl phân cực hơn
liên kết O-H trong alcohol.
Câu 33. Các carboxylic acid có khả năng tạo liên kết hydrogen với nước nên có khả năng
tan tốt trong nước. Các carboxylic acid có phân tử khối thấp như formic acid, acetic acid,
propionic acid, butyric acid tan vô hạn trong nước. Khi số nguyên tử carbon trong phân
tử tăng thì độ tan giảm dần.
a. HCOOH, CH3COOH tan tốt trong nước nguyên nhân chính là do kích thước phân
tử lớn hơn kích thước phân tử của nước.
b. Độ tan trong nước của các chất giảm dần theo thứ tự: CH 3-COOH >
CH3CH2CH2OH.
c. Khi H-COOH tan vào trong nước thì có liên kết hydrogen tạo từ O (của nhóm
C=O) với H của nước.
d. Phần R (R là gốc hydrocarbon) trong R-COOH là phần kị nước, phần này càng lớn
thì độ tan trong nước càng lớn.
Câu 34. Bảng giá trị Ka của một số carboxylic acid
Acid
Formic acid
Acetic acid
Propionic acid Acrylic acid Benzoic acid
Ka (ở 25℃)
17,72.10-5
1,75.10-5
1,35.10-5
5,623.10-5
6,26.10-5
a. Tính acid tăng dần theo thứ tự: formic acid > benzoic acid > acrylic acid.
b. Formic acid là acid mạnh nhất trong các carboxylic acid no, đơn, mạch hở.
c. Trong R-COOH khi R rút electron làm cho lực acid tăng.
d. Cho hai viên Mg cùng kích thước và khối lượng lần lượt vào hai ống nghiệm, ống 1
dung dịch HCl 1,0M dư và ống 2 chứa dung dịch CH 3COOH 1,0M dư. Tốc độ thoát khí ở
hai ống nghiệm như nhau.
Câu 35. Thí nghiệm 4: Phản ứng điều chế ethyl acetate
Chuẩn bị: Cồn 96°, acetic acid nguyên chất, dung dịch H₂SO₄ đặc, dung dịch NaCl bão
hoà, ống nghiệm.
Tiến hành:
- Bước 1: Cho 1 mL cồn 96° vào trong ống nghiệm. Cho tiếp vào trong ống nghiệm 1 mL
acetic acid nguyên chất. Thêm vào ống nghiệm 1 – 2 giọt dung dịch sulfuric acid đậm đặc
và lắc đều, dùng bông sạch nút miệng ống nghiệm.
- Bước 2: Sau đó, đun cách thuỷ trong cốc thuỷ tinh ở nhiệt độ 65 – 70 ℃ trong khoảng
thời gian 5 – 7 phút. Bước 3: Làm lạnh ống nghiệm rồi cho thêm vào 2 mL dung dịch
sodium chloride bão hoà. Để yên ống nghiệm.
a. H2SO4 đặc có vai trò vừa làm chất xúc tác vừa làm tăng hiệu suất tạo sản phẩm.
b. Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tránh phân hủy sản
phẩm.
c. Sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn C2H5OH và CH3COOH.
d. Sau bước 3, chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp.
Câu 36. Magnesium acetate, một chất phụ gia quan trọng, có nhiều ứng dụng trong
ngành thực phẩm và đồ uống. Trong lĩnh vực này, nó thường được áp dụng như một chất
chống chất bẩn và chất ổn định, giúp cải thiện chất lượng và bảo quản sản phẩm. Ngoài
ra, magnesium acetate còn chơi một vai trò quan trọng trong các lĩnh vực công nghiệp
khác như sản xuất nhựa, dệt nhuộm, chất tẩy rửa và chất chống đông. Đối với ngành công
nghiệp nhựa, nó có thể được sử dụng để tăng cường tính chất cơ học và ổn định của các
sản phẩm nhựa. Trong dệt nhuộm, magnesium acetate có thể được sử dụng như một chất
xúc tác hoặc phụ gia để cải thiện quá trình nhuộm màu.
a. Magnesium acetate có công thức là CH3COOMg.
b. Trong phân tử magnesium acetate chỉ có liên kết cộng hóa trị (có cực và không
cực).
c. Magnesium acetate là sản phẩm của phản ứng giữa acetic acid và Mg hoặc MgO
hoặc Mg(OH)2.
d. Magnesium acetate được sử dụng trong ngành công nghiệp nhựa, dệt nhuộm vì thế
nó độc nên không thể sử dụng trong ngành công nghiệp thực phẩm.
Câu 37. Tiến hành một số thí nghiệm sau:
TN1: Cho mẫu giấy quỳ tím vào dung dịch CH3COOH 0,1M.
TN2: Cho mẫu kim loại Mg vào lượng dư dung dịch CH3COOH 1,0M.
TN3: Cho mẫu MgCO3 vào dung dịch CH3COOH 1,0M.
TN4: Cho mẫu MgO vào dung dịch CH3COOH 1,0M.
a. Mẫu giấy quỳ tím ở thí nghiệm 1 chuyển sang màu xanh.
b. Có 3 phản ứng hóa học xảy ra trong 4 thí nghiệm trên là phản ứng oxi hóa - khử.
c. Ở thí nghiệm thứ 3 chứng minh CH3COOH là acid mạnh hơn H2CO3.
d. Ở thí nghiệm 2, 3, 4 sản phẩm thu được đều có khí.
Câu 38. Một số carboxylic acid như oxalic acid, tartaric acid,... gây ra vị chua cho quả
sấu xanh.
a. Các dung dịch acid đều có vị chua là do chúng chứa ion H+.
b. Acetic acid, oxalic acid đều là các acid yếu do điện li yếu tạo H +.
c. Trong quá trình làm sấu ngâm đường, người ta sử dụng nước vôi trong để làm giảm
vị chua của quả sấu xanh.
d. Formic acid (HCOOH) có trong nọc kiến, nọc ong, sâu róm. Nếu không may bị ong
đốt thì nên bôi vào vết ong đốt một ít giấm.
Câu 39. Benzoic acid, C7H6O2 (hoặc C6H5COOH), là một chất rắn tinh thể không màu và
là dạng carboxylic acid thơm đơn giản nhất. Acid yếu này và các muối của nó được sử
dụng làm chất bảo quản thực phẩm. Đây là một chất ban đầu quan trọng để tổng hợp
nhiều chất hữu cơ khác. Các muối và ester của benzoic acid được gọi là benzoate.
Benzoic acid được sản xuất thương mại bằng cách oxy hóa dần toluene bằng oxygen.
Quá trình này được thực hiện có xúc tác coban hay manganese naphthenate. Công nghệ
này sử dụng các vật liệu thô rẻ tiền, có hiệu suất cao và được xem là không gây hại môi
trường.
a. Công thức tổng quát của dãy benzoic acid là CnH2n-6O2.
b. Số liên kết pi trong phân tử benzoic acid là 4.
c. Toluene + O2 → benzoic acid + X. Số nguyên tử carbon trong X là 1.
d. Do benzoic acid ít tan trong nước nên trong thực tế người ta không sử dụng benzoic
acid làm chất bảo quản mà thường dùng muối sodium benzoate.
Câu 40. Người ta thường dùng ethyl acohol để len men tạo acetic acid. Để xác định hàm
lượng acetic acid trong giấm, trong các cách nêu dưới đây:
Cách 1: Xác định khối lượng riêng của giấm rồi so với khối lượng riêng của dung dịch
mẫu pha từ CH3COOH và nước.
Cách 2: Cô cạn nước, còn lại là CH3COOH.
Cách 3: Chuẩn độ bằng dung dịch NaOH đã biết nồng độ tới khi làm hồng
phenolphthalein.
a. Phản ứng lên men tạo acetic acid từ ethyl alcohol là:
b. Cách 1, 3 ở trên đều đúng.
c. Cách 2 sai vì khi cô cạn thì CH3COOH kết tinh ở chất rắn dạng ngậm nước.
d. Từ alcohol có chứa 46,0 gam C 2H5OH điều chế được dung dịch có chứa 23,0 gam
CH3COOH thì hiệu suất phản ứng là 50,0%.
Câu 41. Giấm là chất lỏng có vị chua có thành phần chính là dung dịch acetic acid,
có công thức hóa học giấm ăn là CH3COOH. Hay nói cách khác giấm ăn là dung dịch
acetic acid có nồng độ từ 2-5%. Cho các cách điều chế giấm ăn sau đây, các điều chế nào
đúng hoặc sai?
a. Lên men giấm ethyl alcohol.
b. Oxi hoá không hoàn toàn acetaldehyde.
c. Oxi hoá không hoàn toàn butane.
d. Cho methanol tác dụng với carbon monoxide.
Câu 42. Carboxylic acid có nhiệt độ sôi cao hơn so với hydrocarbon, alcohol, hợp chất
carbonyl có phân tử khối tương đương do tạo được liên kết hydrogen bền vứng hơn
a. Hình (a) là liên kết hydrogen dạng liên phân tử và hình (b) là liên kết hydrogen
dạng dimer.
b. Phân tử carboxylic acid chứa nhóm carboxyl phân cực mạnh nên tạo được liên kết
hydrogen bền vừng.
c. Ngoài hai dạng liên kết hydrogen trên còn có liên kết giữa acid và nước.
d. Các hợp chất hydrocarbon, alcohol, hợp chất carbonyl không tạo được liên kết
hydrogen.
Câu 43. Thí nghiệm điều chế ethyl acetate
- Bước 1: Cho vào ống nghiệm 2 ml dung dịch cồn 96 o vào khoảng 2 ml acetic acid. Cho
tiếp khoảng 2 ml dung dịch H 2SO4 đậm đặc, vừa cho vừa lắc ống nghiệm. Cho thêm vài
viên đá bọt vào ống nghiệm. Đậy ống nghiệm bằng nút có ống dẫn khí xuyên qua.
- Bước 2: Lắp ống nghiệm điều chế vào giá sắt như hình bên dưới. Ống nghiệm thu sản
phẩm có cho sẵn nước đá.
Bước 3: Dùng đèn cồn hơ nóng đều ống nghiệm rồi đun tập trung ở đáy ống nghiệm.
a. H2SO4 đặc có vai trò vừa là chất xúc tác vừa làm tăng hiệu suất tạo thành sản phẩm.
b. Mục đích của việc cho nước đá là để tránh phân huỷ sản phẩm.
c. Dung dịch trong cốc nước đá đồng nhất.
d. Sau bước 3, dung dịch chỉ chứa CH3COOC2H5.
Câu 44. Thí nghiệm điều chế ethyl acetate
- Bước 1: Cho 1 ml C2H5OH, 1ml CH3COOH và vài giọt H2SO4 đặc vào ống nghiệm.
- Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thuỷ khoảng 5 – 6 phút ở 65 – 70oC.
- Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2 ml dung dịch NaCl bão hoà vào ống nghiệm.
a. Dung dịch NaCl bão hoà được thêm vào ống nghiệm để sản phẩm tách ra dễ dàng
hơn.
b. Có thể thay dung dịch H2SO4 đặc bằng dung dịch H2SO4 loãng.
c. Để kiểm soát nhiệt độ trong quá trình đun nóng có thể dùng nhiệt kế.
d. Để hiệu suất phản ứng cao hơn nên dùng dung dịch CH3COOH 15%.
Câu 45. Thí nghiệm điều chế ethyl acetate
- Bước 1: Cho 1 ml C2H5OH, 1ml CH3COOH và vài giọt H2SO4 đặc vào ống nghiệm.
- Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thuỷ khoảng 5 – 6 phút ở 65 – 70oC.
- Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2 ml dung dịch NaCl bão hoà vào ống nghiệm.
a. Trong thí nghiệm trên, có thể thay C2H5OH bằng C6H5OH.
b. Sau bước 3, chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp.
c. Có thể thay dung dịch NaCl bão hoà bằng dung dịch NaOH bão hoà.
d. Sau b
MÔN HÓA HỌC LỚP 11
CHƯƠNG 6
HỢP CHẤT
CARBONYL –
CARBOXYLIC ACID
DÙNG RÈN LUYỆN VÀ PHÁT TRIỂN TƯ DUY
Theo chương trình GDPT mới
CHƯƠNG
6
4
HỢP CHẤT CARBONYL – CARBOXYLIC
ACID
A CÂU HỎI: 80 CÂU
Câu 1. Thực hiện một số thí nghiệm đối với butanone, CH 3COCH2CH3. Hiện tượng quan
sát được trong mỗi thí nghiệm dưới đây là đúng hay sai?
a. Khi cho phản ứng với iodine trong môi trường kiềm, thấy xuất hiện kết tủa màu
vàng.
b. Khi đun nóng với thuốc thử Tollens, thấy có kết tủa màu đỏ được hình thành.
c. Khi cho phản ứng với nước bromine, thấy màu của nước bromine nhạt dần.
d. Khi đun nóng với kết tủa Cu(OH)2/OH-, thấy xuất hiện kết tủa đỏ gạch.
Câu 2. Lactic acid tích tụ trong các cơ khi thiếu oxygen. Việc này khiến các cơ có thể bị
đau. Quá trình hình thành lactic acid như sau:
CH2OHCH(OH)CHO
CH3COCOOH
CH3CH(OH)COOH
glyceraldehyde
Pyruvic acid
Lactic acid
Mỗi phát biểu sau đây về quá trình trên là đúng hay sai?
a. Trong quá trình trên, có một nhóm aldehyde bị oxi hóa thành nhóm carboxylic acid.
b. Trong quá trình trên, có một nhóm ketone bị khử thành nhóm alcohol bậc hai.
c. Trong quá trình trên, có một nhóm alcohol bậc hai bị oxi hóa thành nhóm ketone.
d. Ba chất trên đều là hợp chất đa chức.
Câu 3. Acetone và acetaldehyde là hai hợp chất hữu cơ phổ biến thuộc nhóm carbonyl,
nhưng khác nhau về cấu trúc và tính chất.
a. Có thể phân biệt acetone và acetaldehyde bởi dung dịch iodine trong NaOH.
b. Có thể phân biệt acetone và acetaldehyde bởi thuốc thử Tollens.
c. Có thể phân biệt acetone và acetaldehyde bởi Cu(OH)2/OH-, to.
d. Có thể phân biệt acetone và acetaldehyde bởi nước bromine.
Câu 4. Hợp chất civetone (một trong những thành phần có trong nước hoa xưa nhất từng
được biết đến) được chiết xuất từ cầy hương châu Phi. Nó có mùi xạ hương mạnh, nhưng
trong dung dịch loãng, nó có mùi dễ chịu. Công thức cấu tạo của civetone như sau:
a. Civetone có thể tác dụng được với hydrogen bromide.
b. Civetone có thể tác dụng được với sodium tetrahydridobarate(III).
c. Civetone có thể tác dụng được với thuốc thử Tollens.
d. Civetone có thể tác dụng được với Cu(OH)2/OH-, to.
Câu 5. Giả sử rằng, 1H và 3H có tính chất hóa học giống nhau.
Một mẫu ethanal chỉ chứa một loại đồng vị của hydrogen, cụ thể 1H. Chất này chuyển
hóa thành chất Z, C2H6O bởi tác nhân NaBH4 (các nguyên tử hydrogen trong NaBH4 là
3
H):
(1) CH3CHO
C2H6O (hợp chất Z)
Chất Z, sau đó, bị chuyển hóa ngược lại thành ethanal và nước:
(2) C2H6O
CH3CHO + H2O
a. Trong hỗn hợp sản phẩm lúc sau, cả ethanal và nước đều chứa nguyên tử 3H.
b. Trong hỗn hợp sản phẩm lúc sau, ethanal là sản phẩm duy nhất chứa nguyên tử 3H.
c. Chất Z là ethanol.
d. Ở phản ứng (1), CH3CHO bị khử; ở phản ứng (2), C2H6O bị oxi hóa.
Câu 6. Ba chất lỏng X, Y và Z có công thức phân tử là C nH2n+2O (n 3). Để xác định
công thức cấu tạo mỗi chất, một học sinh tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
- Bước 1: Cho một ít mỗi chất lỏng vào 3 ống nghiệm, đánh số lần lượt là (1), (2) và (3).
- Bước 2: Đốt nóng các sợi dây đồng uốn hình lò xo đến khi sợi dây đồng hóa đen thì
nhúng vào từng ống nghiệm, thấy cả ba ống nghiệm, dây đồng đều chuyển sang màu đỏ
kim loại.
- Bước 3: Chia chất lỏng ở mỗi ống nghiệm thu được ở bước 2 thành 2 phần, mỗi phần
thực hiện phản ứng với thuốc thử Tollens và iodine trong môi trường kiềm thì thu được
kết quả ở bảng như sau:
Ống nghiệm
(1)
Chất
X
Thuốc thử Tollens
Tạo lớp bạc sáng
Iodine/ NaOH
Tạo kết tủa vàng
(2)
Y
Không phản ứng
Tạo kết tủa vàng
(3)
Z
Tạo lớp bạc sáng
Không phản ứng
Dựa vào thông tin trên, mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?
a. X là ethanol.
b. Y là propan-1-ol.
c. Có 2 công thức thỏa mãn chất Z.
d. Ở bước 2, các chất X, Y, Z đều bị khử bởi kim loại đồng.
Câu 7. Áp suất thể hiện bởi hơi xuất hiện trên bề mặt chất lỏng (hoặc rắn) gọi là áp suất
hơi. Một chất lỏng (hoặc rắn) có áp suất hơi cao ở nhiệt độ bình thường được gọi là chất
dễ bay hơi. Khi nhiệt độ của chất lỏng (hoặc rắn) tăng, động năng của các phân tử cũng
tăng lên làm cho số phân tử chuyển thành thể hơi tăng theo, do đó áp suất hơi tăng.
Đồ thị dưới đây biểu diễn áp suất hơi của 3 chất lỏng khác nhau là benzene (C 6H6),
tetrahydrofuran (C4H8O) và acetone (C3H6O) theo nhiệt độ.
a. Trong cùng một nhiệt độ, acetone là chất dễ bay hơi nhất.
b. Chất khó bay hơi nhất trong 3 chất trên tồn tại ở thể lỏng ở điều kiện thường.
c. Nếu đặt một cốc chứa benzene lỏng vào trong một bình kín chứa hơi benzene ở 73°C
và 600 torr (khoảng 0,799 bar). Sau 10 phút, thể tích chất lỏng trong cốc sẽ thay đổi.
d. Vì benzene khó bay hơi nên khá an toàn đối với con người.
Câu 8. Mỗi phát biểu dưới đây về tính chất của hợp chất carbonyl là đúng hay sai?
a. Aldehyde phản ứng được với nước bromine.
b. Ketone và aldehyde đều không phản ứng được với Cu(OH)2/OH- ở nhiệt độ thường.
c. Aldehyde tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra bạc.
d. Trong các họp chất carbonyl, chỉ aldehyde bị khử bởi NaBH4.
Câu 9. Từ một loại tinh dầu thảo mộc, người ta tách được hợp chất hữu cơ A có mùi
thơm. Bằng phương pháp phân tích nguyên tố, người ta thấy rằng A chứa 81,82% c và
6,06% H về khối lượng, còn lại là O. Phổ MS cho thấy A có phân tử khối bằng 132. Trên
phổ IR của A có một tín hiệu đặc trưng ở 1 746 cm -1. Chất A có phản ứng với thuốc thử
Tollens, làm mất màu dung dịch Br2/CCl4 và khi bị oxi hoá bằng dung dịch KMnO 4 nóng,
thu được benzoic acid.
a. Từ kết quả phân tích nguyên tố và phân tích phổ MS, tìm được công thức phân tử
của A là C6H12O3.
b. Từ phổ IR và phản ứng với thuốc thử Tollens, chứng tỏ A có chứa nhóm -C(H)=O.
c. Chất A làm mất màu dung dịch Br2/CCl4 nên càng chắc chắn A có chứa nhóm
aldhyde.
d. Khi bị oxi hoá bằng dung dịch KMnO 4 nóng, thu được benzoic acid, chứng tỏ A là
dẫn xuất một lần thế của benzene.
Câu 10. Trong nhóm carbonyl C=O, nguyên tử carbon liên kết với nguyên tử oxygen
bằng 1 liên kết và 1 liên kết tương tư như trong phân tử alkene.
a. Khử aldehyde hay ketone bằng [H] tạo sản phẩm là các alcohol cùng bậc.
b. Oxi hóa acetaldehyde bằng nước bromine tạo ra sản phẩm là acetic acid.
c. Aldehyde formic có khả năng hòa tan Cu(OH) 2 ở nhiệt độ thường, tạo dung dịch
màu xanh lam.
d. Aldehyde vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.
Câu 11. Hợp chất carbonyl là hợp chất hữu cơ trong phân tử có chứa nhóm -CO- (nhóm
carbonyl).
a. Aldehyde thuộc loại hợp chất carbonyl.
b. Trong nhóm carbonyl, nguyên tử carbon liên kết với nguyên tử oxygen bằng hai
liên kết σ.
c. Liên kết trong nhóm carbonyl phân cực về phía nguyên tử oxygen.
d. Ethanedial là aldehyde đa chức.
Câu 12. Nhóm carbonyl quyết định tính chất hóa học đặc trưng của aldehyde và ketone.
a. Aldehyde vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.
b. Với chất khử là LiAlH4 aldehyde bị khử tạo thành alcohol bậc II.
c. Ketone có phản ứng cộng với HCN tạo thành sản phẩm cyanohydrin.
d. Phản ứng với thuốc thử Tollens là phản ứng đặc trưng của ketone.
Câu 13. Thực hiện thí nghiệm nghiên cứu phản ứng oxi hóa aldehyde như sau:
- Bước 1: Cho 2-3 mL dung dịch AgNO3 2% vào ống nghiệm đã rửa sạch. Thêm từ từ
dung dịch NH3 3% vào và lắc đều cho tới khi kết tủa tan vừa hết. Thêm khoảng 1 mL
dung dịch acetaldehyde 10% vào ống nghiệm, lắc đều.
- Bước 2: Đặt ống nghiệm vào cốc nước nóng (khoảng 60 ℃) rồi để yên. Sau vài phút
lấy ống nghiệm ra khỏi cốc.
a. Sau bước 2, thu được lớp bạc trắng xám bám trên thành ống nghiệm.
b. Có thể thay dung dịch acetaldehyde bằng dung dịch acetone sẽ cho kết quả tương
tự.
c. Ở bước 2, có thể hơ nhẹ ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn rồi để yên.
d. Có thể lắc mạnh ống nghiệm để phản ứng xảy ra nhanh hơn.
Câu 14. Thực hiện thí nghiệm theo các bước như sau:
- Bước 1: Cho vào ống nghiệm khoảng 2-3 giọt dung dịch CuSO4 5%, thêm tiếp dung
dịch NaOH 10% lắc đều cho đến khi lượng kết tủa không tăng thêm nữa.
- Bước 2: Cho khoảng 3 mL dung dịch acetaldehyde 10%, lắc đều. Đun nóng hỗn hợp.
a. Sau bước 1, kết tủa thu được là copper (I) oxide.
b. Ở bước 2, khi cho dung dịch acetaldehyde vào thì thu được dung dịch màu xanh
lam.
c. Sau bước 2, thu được kết tủa có màu đỏ gạch.
d. Thí nghiệm trên chứng minh acetaldehyde có tính oxi hóa.
Câu 15. Thực hiện thí nghiệm theo các bước như sau:
- Bước 1: Cho 2 mL dung dịch NaOH 10% và 2 mL dung dịch I 2/KI vào ống nghiệm có
chứa 0,5 mL CH3CHO 10%.
- Bước 2: Lắc nhẹ ống nghiệm, hơ nhẹ ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn hoặc đặt vào
cốc nước nóng, sau đó làm nguội.
a. Đây là thí nghiệm nghiên cứu phản ứng tạo iodoform.
b. Có thể thay CH3CHO bằng CH3COCH3 vẫn thu được hiện tượng tương tự.
c. Sau bước 2, thu được kết tủa màu trắng.
d. Trong phản ứng trên, I2 đóng vai trò là chất khử.
Câu 16. Formaldehyde là chất khí không màu, mùi hắc và gây khó chịu.
a. Formaldehyde có công thức là CH3CHO.
b. Formaldehyde dễ tan trong nước nhờ có liên kết hydrogen với nước.
c. Nhiệt độ sôi của formaldehyde thấp hơn nhiệt độ sôi của methanol.
d. Formaldehyde tham gia phản ứng tráng bạc thu được muối ammonium acetate.
Câu 17. Acetaldehyde được dùng nhiều trong tổng hợp hữu cơ.
a. Acetaldehyde có công thức là CH3CHO.
b. Acetaldehyde được điều chế trực tiếp từ ethylene.
c. Acetaldehyde tham gia được phản ứng tạo iodoform.
d. Acetaldehyde là chất lỏng ở điều kiện thường.
Câu 18. Aldehyde dễ bị oxi hóa bởi một số tác nhân oxi hóa.
a. Acetaldehyde có thể phản ứng làm mất màu nước bromine.
b. Acetaldehyde bị nước bromine oxi hóa tạo thành propionic acid.
c. Có thể phân biệt propanal và acetone bằng phản ứng tráng bạc.
d. Propanal tác dụng với Cu(OH)2/NaOH, đun nóng thu được kết tủa màu đỏ gạch.
Câu 19. Acetone là dung môi tốt trong sản xuất tơ nhân tạo, thuốc súng không khối, dùng
để pha loãng nhựa polyester và được sử dụng trong chất tẩy rửa.
a. Công thức của acetone là (CH3)2CO.
b. Acetone dễ tan trong nước và có nhiệt độ sôi cao hơn propan-2-ol.
c. Acetone được điều chế từ cumene.
d. Acetone có thể tham gia phản ứng cộng hydrogen cyanide và phản ứng với nước
bromine.
Câu 20. Acetaldehyde và acetone là các hợp chất carbonyl có nhiều ứng dụng quan
trọng.
a. Cả hai hợp chất trên đều ít tan trong nước ở điều kiện thường.
b. Cả hai hợp chất trên đều là chất khí ở điều kiện thường.
c. Có thể phân biệt hai hợp chất trên bằng phản ứng với nước bromine.
d. Hai hợp chất trên là đồng phân của nhau.
Câu 21. Aldehyde là hợp chất hữu cơ có nhóm -CHO liên kết với nguyên tử carbon
(trong gốc hydrocarbon hoặc -CHO) hoặc nguyên tử hydrocarbon.
a. Aldehyde no, đơn chức, mạch hở có công thức chung CnH2n+1CHO (n ≥ 0).
b. Dựa theo đặc điểm của gốc hydrocarbon trong phân tử, người ta chia thành
aldehyde no, không no, thơm.
c. Dựa theo số lượng nhóm -CHO trong phân tử, người ta chia thành aldehyde đơn
chức, đa chức.
d. Tên thay thế của các aldehyde đơn chức được cấu tạo như sau: Tên hydrocarbon +
al.
Câu 22. Aldehyde fomic là thành phần chính của các loại keo được dùng trong công
nghiệp chế tạo gỗ đóng vai trò liên kết với cellulose của gỗ tạo độ bền. Sử dụng rộng rãi
trong các ngành công nghiệp như dệt, nhựa, chất dẻo, xây dựng, mỹ phẩm, mực máy
photocopy,…
a. Ở điều kiện thường aldehyde fomic là chất khí mùi xốc, không tan trong nước.
b. Thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với [H].
c. Thể hiện tính khử khi tác dụng với thuốc thử Tollens.
d. Aldehyde fomic bị oxi hóa bởi Cu(OH)2/OH-, t0 tạo kết tủa màu đỏ gạch.
Câu 23. Aldehyde mạch hở, có công thức tổng quát CnH2n-2O thuộc loại
a. Aldehyde no, đơn chức.
b. Aldehyde đơn chức chứa một liên kết đôi trong gốc hydrocarbon.
c. Aldehyde đơn chức chứa hai liên kết π trong gốc hydrocarbon.
d. Aldehyde đơn chức chứa ba liên kết π trong gốc hydrocarbon.
Câu 24. Hợp chất carbonyl là các hợp chất hữu cơ có chứa nhóm chức carbonyl. Nhóm
chức carbonyl có trong aldehyde, ketone.
a. Các aldehyde, ketone có nhiệt độ sôi cao hơn các hydrocarbon có khối lượng phân
tử tương đương.
b. Ở nhiệt độ thường, các aldehyde có phân tử khối nhỏ (methanal, ethanal) ở trạng
thái khí, các hợp chất carbonyl thông dụng khác ở trạng thái lỏng.
c. Các aldehyde, ketone có mạch carbon ngắn tan tốt trong nước. Khi số nguyên tử
carbon tăng thì độ tan của các hợp chất carbonyl giảm dần.
d. Methanal có nhiệt độ sôi cao hơn ethanal, propanal.
Câu 25. Cho các tên gọi sau, tên gọi nào đúng, tên gọi nào sai?
a. C6H5CHO có tên thông thường là benzaldehyde.
b. Propanal là tên thay thế của công thức CH3CH2CHO.
c. CH3CHO có tên thông thường methanal.
d. Acetone là tên thay thế của công thức CH3COCH3
Câu 26. Aldehyde fomic là thành phần chính của các loại keo được dùng trong công
nghiệp chế tạo gỗ đóng vai trò liên kết với cellulose của gỗ tạo độ bền. Sử dụng rộng rãi
trong các ngành công nghiệp như dệt, nhựa, chất dẻo, xây dựng, mỹ phẩm, mực máy
photocopy,…
a. Phân tử fomic có cấu tạo phẳng.
b. Dung dịch bão hòa của aldehyde fomic trong alcohol (có nồng độ 37 - 40%) được
gọi là fomalin.
c. Aldehyde fomic tan rất tốt trong nước.
d. Nhiệt độ sôi của aldehyde fomic cao hơn nhiệt độ sôi của methane.
Câu 27. Trong công nghiệp, aldehyde acetic phần lớn được dùng trong sản xuất chất kết
dính, mạ sơn, dệt may, cao su, làm chất tẩy cặn vôi, công nghiệp thực phẩm đóng hộp…
a. Phân tử aldehyde acetic có chứa 4 nguyên tử hydrogen.
b. Vị chua của giấm ăn là do aldehyde acetic gây ra.
c. Dung dịch aldehyde acetic trong nước được gọi là dung dịch fomalin.
d. Aldehyde acetic là aldehyde no, đơn chức, mạch hở.
Câu 28. Nhận định nào đúng, nhận định nào sai trong các nhận định sau:
a. Khử aldehyde hay xeton bằng [H] tạo sản phẩm là các ancol cùng bậc.
b. Oxi hóa axetaldehyde bằng nước brom tạo ra sản phẩm là acetic acid.
c. Aldehyde fomic có khả năng hòa tan Cu(OH) 2 ở nhiệt độ thường, tạo dung dịch
màu xanh lam.
d. Aldehyde vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.
Câu 29. Nhận định nào đúng, nhận định nào sai trong các nhận định sau:
a. Oxi hóa aldehyde fomic bởi thuốc thử Tollens thu được muối amoni cacbonat.
b. Có thể phân biệt axit fomic và aldehyde fomic bằng thuốc thử Tollens.
c. Khi cho 1 mol aldehyde đơn chức tham gia phản ứng tráng bạc đều thu được 2 mol
Ag.
d. Đốt aldehyde no, đơn chức thì thu được số mol CO2 = số mol H2O.
Câu 30. Cinnamaldehyde (C6H5CH=CHCHO) là hợp chất tạo mùi đặc trưng của tinh dầu
quế. Cho các nhận định sau đây về Cinnamaldehyde:
a. Cinnamaldehyde có đồng phân hình học.
b. Cinnamaldehyde có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
c. Ở điều kiện thường 1 mol Cinnamaldehyde có thể làm mất màu tối đa 1 mol bromine.
d. Cinnamaldehyde phản ứng với Na kim loại giải phóng khí hydrogen.
Câu 31. Carboxylic acid là hợp chất hữu cơ mà trong phân tử chứa nhóm carboxyl (COOH) liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon (của gốc hydrocarbon hoặc của nhóm COOH khác) hoặc nguyên tử hydrogen.
a. H-COOH và CH3-COOH đều là hợp chất hữu cơ no, mạch hở.
b. (COOH)2 và CH2Cl-COOH đều là carboxylic acid.
c. CnH2n+1-COOH là công thức của carboxylic acid no, đơn chức, mạch hở.
d. (COOH)2 và CH2=CH-COOH đều chứa 2 liên kết pi (π).
Câu 32. Ở điều kiện thường, các carboxylic acid đều ở thể lỏng hoặc rắn. Nhiệt độ sôi
của các carboxylic acid no, đơn chức, mạch hở đều tăng dần theo chiều tăng dần của phân
tử khối. Nhiệt độ sôi của các carboxylic acid cao hơn của các alcohol có cùng số nguyên
tử carbon. Nguyên nhân là do liên kết O-H trong nhóm carboxyl phân cực hơn liên kết OH trong alcohol, dẫn đến liên kết hydrogen giữa các phân tử carboxylic acid bền vững
hơn so với liên kết hydrogen hình thành giữa các phân tử alcohol. Liên kết hydrogen giữa
các phân tử carboxylic tồn tại ở dạng polymer hoặc dimer vòng.
a. HCOOH là chất lỏng ở điều kiện thường.
b. CH3-COOH có nhiệt độ sôi cao hơn C2H5OH.
c. Do có kích thước phân tử và khối lượng phân tử nhỏ hơn nên CH3-COOH có nhiệt
độ sôi thấp hơn CH3CH2COOH.
d. Nhóm C=O rút electron làm cho liên kết O-H trong nhóm carboxyl phân cực hơn
liên kết O-H trong alcohol.
Câu 33. Các carboxylic acid có khả năng tạo liên kết hydrogen với nước nên có khả năng
tan tốt trong nước. Các carboxylic acid có phân tử khối thấp như formic acid, acetic acid,
propionic acid, butyric acid tan vô hạn trong nước. Khi số nguyên tử carbon trong phân
tử tăng thì độ tan giảm dần.
a. HCOOH, CH3COOH tan tốt trong nước nguyên nhân chính là do kích thước phân
tử lớn hơn kích thước phân tử của nước.
b. Độ tan trong nước của các chất giảm dần theo thứ tự: CH 3-COOH >
CH3CH2CH2OH.
c. Khi H-COOH tan vào trong nước thì có liên kết hydrogen tạo từ O (của nhóm
C=O) với H của nước.
d. Phần R (R là gốc hydrocarbon) trong R-COOH là phần kị nước, phần này càng lớn
thì độ tan trong nước càng lớn.
Câu 34. Bảng giá trị Ka của một số carboxylic acid
Acid
Formic acid
Acetic acid
Propionic acid Acrylic acid Benzoic acid
Ka (ở 25℃)
17,72.10-5
1,75.10-5
1,35.10-5
5,623.10-5
6,26.10-5
a. Tính acid tăng dần theo thứ tự: formic acid > benzoic acid > acrylic acid.
b. Formic acid là acid mạnh nhất trong các carboxylic acid no, đơn, mạch hở.
c. Trong R-COOH khi R rút electron làm cho lực acid tăng.
d. Cho hai viên Mg cùng kích thước và khối lượng lần lượt vào hai ống nghiệm, ống 1
dung dịch HCl 1,0M dư và ống 2 chứa dung dịch CH 3COOH 1,0M dư. Tốc độ thoát khí ở
hai ống nghiệm như nhau.
Câu 35. Thí nghiệm 4: Phản ứng điều chế ethyl acetate
Chuẩn bị: Cồn 96°, acetic acid nguyên chất, dung dịch H₂SO₄ đặc, dung dịch NaCl bão
hoà, ống nghiệm.
Tiến hành:
- Bước 1: Cho 1 mL cồn 96° vào trong ống nghiệm. Cho tiếp vào trong ống nghiệm 1 mL
acetic acid nguyên chất. Thêm vào ống nghiệm 1 – 2 giọt dung dịch sulfuric acid đậm đặc
và lắc đều, dùng bông sạch nút miệng ống nghiệm.
- Bước 2: Sau đó, đun cách thuỷ trong cốc thuỷ tinh ở nhiệt độ 65 – 70 ℃ trong khoảng
thời gian 5 – 7 phút. Bước 3: Làm lạnh ống nghiệm rồi cho thêm vào 2 mL dung dịch
sodium chloride bão hoà. Để yên ống nghiệm.
a. H2SO4 đặc có vai trò vừa làm chất xúc tác vừa làm tăng hiệu suất tạo sản phẩm.
b. Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tránh phân hủy sản
phẩm.
c. Sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn C2H5OH và CH3COOH.
d. Sau bước 3, chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp.
Câu 36. Magnesium acetate, một chất phụ gia quan trọng, có nhiều ứng dụng trong
ngành thực phẩm và đồ uống. Trong lĩnh vực này, nó thường được áp dụng như một chất
chống chất bẩn và chất ổn định, giúp cải thiện chất lượng và bảo quản sản phẩm. Ngoài
ra, magnesium acetate còn chơi một vai trò quan trọng trong các lĩnh vực công nghiệp
khác như sản xuất nhựa, dệt nhuộm, chất tẩy rửa và chất chống đông. Đối với ngành công
nghiệp nhựa, nó có thể được sử dụng để tăng cường tính chất cơ học và ổn định của các
sản phẩm nhựa. Trong dệt nhuộm, magnesium acetate có thể được sử dụng như một chất
xúc tác hoặc phụ gia để cải thiện quá trình nhuộm màu.
a. Magnesium acetate có công thức là CH3COOMg.
b. Trong phân tử magnesium acetate chỉ có liên kết cộng hóa trị (có cực và không
cực).
c. Magnesium acetate là sản phẩm của phản ứng giữa acetic acid và Mg hoặc MgO
hoặc Mg(OH)2.
d. Magnesium acetate được sử dụng trong ngành công nghiệp nhựa, dệt nhuộm vì thế
nó độc nên không thể sử dụng trong ngành công nghiệp thực phẩm.
Câu 37. Tiến hành một số thí nghiệm sau:
TN1: Cho mẫu giấy quỳ tím vào dung dịch CH3COOH 0,1M.
TN2: Cho mẫu kim loại Mg vào lượng dư dung dịch CH3COOH 1,0M.
TN3: Cho mẫu MgCO3 vào dung dịch CH3COOH 1,0M.
TN4: Cho mẫu MgO vào dung dịch CH3COOH 1,0M.
a. Mẫu giấy quỳ tím ở thí nghiệm 1 chuyển sang màu xanh.
b. Có 3 phản ứng hóa học xảy ra trong 4 thí nghiệm trên là phản ứng oxi hóa - khử.
c. Ở thí nghiệm thứ 3 chứng minh CH3COOH là acid mạnh hơn H2CO3.
d. Ở thí nghiệm 2, 3, 4 sản phẩm thu được đều có khí.
Câu 38. Một số carboxylic acid như oxalic acid, tartaric acid,... gây ra vị chua cho quả
sấu xanh.
a. Các dung dịch acid đều có vị chua là do chúng chứa ion H+.
b. Acetic acid, oxalic acid đều là các acid yếu do điện li yếu tạo H +.
c. Trong quá trình làm sấu ngâm đường, người ta sử dụng nước vôi trong để làm giảm
vị chua của quả sấu xanh.
d. Formic acid (HCOOH) có trong nọc kiến, nọc ong, sâu róm. Nếu không may bị ong
đốt thì nên bôi vào vết ong đốt một ít giấm.
Câu 39. Benzoic acid, C7H6O2 (hoặc C6H5COOH), là một chất rắn tinh thể không màu và
là dạng carboxylic acid thơm đơn giản nhất. Acid yếu này và các muối của nó được sử
dụng làm chất bảo quản thực phẩm. Đây là một chất ban đầu quan trọng để tổng hợp
nhiều chất hữu cơ khác. Các muối và ester của benzoic acid được gọi là benzoate.
Benzoic acid được sản xuất thương mại bằng cách oxy hóa dần toluene bằng oxygen.
Quá trình này được thực hiện có xúc tác coban hay manganese naphthenate. Công nghệ
này sử dụng các vật liệu thô rẻ tiền, có hiệu suất cao và được xem là không gây hại môi
trường.
a. Công thức tổng quát của dãy benzoic acid là CnH2n-6O2.
b. Số liên kết pi trong phân tử benzoic acid là 4.
c. Toluene + O2 → benzoic acid + X. Số nguyên tử carbon trong X là 1.
d. Do benzoic acid ít tan trong nước nên trong thực tế người ta không sử dụng benzoic
acid làm chất bảo quản mà thường dùng muối sodium benzoate.
Câu 40. Người ta thường dùng ethyl acohol để len men tạo acetic acid. Để xác định hàm
lượng acetic acid trong giấm, trong các cách nêu dưới đây:
Cách 1: Xác định khối lượng riêng của giấm rồi so với khối lượng riêng của dung dịch
mẫu pha từ CH3COOH và nước.
Cách 2: Cô cạn nước, còn lại là CH3COOH.
Cách 3: Chuẩn độ bằng dung dịch NaOH đã biết nồng độ tới khi làm hồng
phenolphthalein.
a. Phản ứng lên men tạo acetic acid từ ethyl alcohol là:
b. Cách 1, 3 ở trên đều đúng.
c. Cách 2 sai vì khi cô cạn thì CH3COOH kết tinh ở chất rắn dạng ngậm nước.
d. Từ alcohol có chứa 46,0 gam C 2H5OH điều chế được dung dịch có chứa 23,0 gam
CH3COOH thì hiệu suất phản ứng là 50,0%.
Câu 41. Giấm là chất lỏng có vị chua có thành phần chính là dung dịch acetic acid,
có công thức hóa học giấm ăn là CH3COOH. Hay nói cách khác giấm ăn là dung dịch
acetic acid có nồng độ từ 2-5%. Cho các cách điều chế giấm ăn sau đây, các điều chế nào
đúng hoặc sai?
a. Lên men giấm ethyl alcohol.
b. Oxi hoá không hoàn toàn acetaldehyde.
c. Oxi hoá không hoàn toàn butane.
d. Cho methanol tác dụng với carbon monoxide.
Câu 42. Carboxylic acid có nhiệt độ sôi cao hơn so với hydrocarbon, alcohol, hợp chất
carbonyl có phân tử khối tương đương do tạo được liên kết hydrogen bền vứng hơn
a. Hình (a) là liên kết hydrogen dạng liên phân tử và hình (b) là liên kết hydrogen
dạng dimer.
b. Phân tử carboxylic acid chứa nhóm carboxyl phân cực mạnh nên tạo được liên kết
hydrogen bền vừng.
c. Ngoài hai dạng liên kết hydrogen trên còn có liên kết giữa acid và nước.
d. Các hợp chất hydrocarbon, alcohol, hợp chất carbonyl không tạo được liên kết
hydrogen.
Câu 43. Thí nghiệm điều chế ethyl acetate
- Bước 1: Cho vào ống nghiệm 2 ml dung dịch cồn 96 o vào khoảng 2 ml acetic acid. Cho
tiếp khoảng 2 ml dung dịch H 2SO4 đậm đặc, vừa cho vừa lắc ống nghiệm. Cho thêm vài
viên đá bọt vào ống nghiệm. Đậy ống nghiệm bằng nút có ống dẫn khí xuyên qua.
- Bước 2: Lắp ống nghiệm điều chế vào giá sắt như hình bên dưới. Ống nghiệm thu sản
phẩm có cho sẵn nước đá.
Bước 3: Dùng đèn cồn hơ nóng đều ống nghiệm rồi đun tập trung ở đáy ống nghiệm.
a. H2SO4 đặc có vai trò vừa là chất xúc tác vừa làm tăng hiệu suất tạo thành sản phẩm.
b. Mục đích của việc cho nước đá là để tránh phân huỷ sản phẩm.
c. Dung dịch trong cốc nước đá đồng nhất.
d. Sau bước 3, dung dịch chỉ chứa CH3COOC2H5.
Câu 44. Thí nghiệm điều chế ethyl acetate
- Bước 1: Cho 1 ml C2H5OH, 1ml CH3COOH và vài giọt H2SO4 đặc vào ống nghiệm.
- Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thuỷ khoảng 5 – 6 phút ở 65 – 70oC.
- Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2 ml dung dịch NaCl bão hoà vào ống nghiệm.
a. Dung dịch NaCl bão hoà được thêm vào ống nghiệm để sản phẩm tách ra dễ dàng
hơn.
b. Có thể thay dung dịch H2SO4 đặc bằng dung dịch H2SO4 loãng.
c. Để kiểm soát nhiệt độ trong quá trình đun nóng có thể dùng nhiệt kế.
d. Để hiệu suất phản ứng cao hơn nên dùng dung dịch CH3COOH 15%.
Câu 45. Thí nghiệm điều chế ethyl acetate
- Bước 1: Cho 1 ml C2H5OH, 1ml CH3COOH và vài giọt H2SO4 đặc vào ống nghiệm.
- Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thuỷ khoảng 5 – 6 phút ở 65 – 70oC.
- Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2 ml dung dịch NaCl bão hoà vào ống nghiệm.
a. Trong thí nghiệm trên, có thể thay C2H5OH bằng C6H5OH.
b. Sau bước 3, chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp.
c. Có thể thay dung dịch NaCl bão hoà bằng dung dịch NaOH bão hoà.
d. Sau b
 








Các ý kiến mới nhất