Bộ Đề Kiểm Tra 3 Cấp Độ Hóa Học 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 13h:51' 21-03-2026
Dung lượng: 513.0 KB
Số lượt tải: 29
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 13h:51' 21-03-2026
Dung lượng: 513.0 KB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG 3: LIÊN KẾT HÓA HỌC.
ĐỀ ÔN CHƯƠNG LIÊN KẾT HÓA
HỌC
ĐỀ 1
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ
câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Khí hiếm nào sau đây lớp ngoài cùng không chứa 8 elctron?
A. Helium (He)
B. Neon (Ne)
C. Argon ( Ar)
D. Krypton (Kr).
Câu 2. Trong phân tử H2, mỗi nguyên tử Hydrogen đã đạt cấu hình của khí hiếm nào ?
A. Helium (He)
B. Neon (Ne)
C. Argon ( Ar)
D. Krypton (Kr).
Câu 3. Nguyên tử của nguyên tố chlorine có 7 electron ở lớp ngoài cùng, khi tham gia liên kết với
các nguyên tố khác, chlorine có xu hướng:
A. nhận thêm 1 electron.
B. nhường đi 2 electron.
C. nhận thêm 2 electron.
D. nhường đi 6 electron.
3+
Câu 4. Quá trình tạo thành ion Al nào sau đây là đúng?
A. Al → Al3+ + 2e.
B. Al → Al3+ + 3e.
C. Al + 3e → Al3+.
D. Al + 2e → Al3+.
Câu 5. Trong các chất sau, chất nào có chứa liên kết ion ?
A. H2O.
B. Br2.
C. NH3.
D. KI.
Câu 6. Liên kết ion trong hợp chất KCl tạo bởi lực hút tĩnh điện giữa
A. cation K2+ và anion Cl2−
B. cation K+ và anion Cl−
C. cation Cl+ và anion K−
D. cation Cl2+ và anion K2−
Câu 7. Liên kết cộng hóa trị thường được hình thành giữa
A. Các nguyên tử nguyên tố kim loại với nhau.
B. Các nguyên tử nguyên tố phi kim với nhau.
C. Các nguyên tử nguyên tố kim loại với các nguyên tử nguyên tố phi kim.
D. Các nguyên tử khí hiếm với nhau.
Câu 8. Liên kết trong phân tử nào dưới đây không được hình thành do sự xen phủ giữa các orbital
cùng loại (ví dụ cùng là orbital s, hoặc cùng là orbital p).
A. Cl2
B. H2
C. NH3
D. Br2
Câu 9. Liên kết hóa học trong phân tử Br2 thuộc loại liên kết
A. ion.
B. hydrogen
C. cộng hóa trị không cực.
D. cộng hóa trị có cực.
Câu 10. Cho sơ đồ liên kết giữa hai phân tử acid CH3COOH:
Trong sơ đồ trên, đường nét đứt đại diện cho
A. liên kết cộng hóa trị có cực.
B. liên kết ion.
C. liên kết cho – nhận.
D. liên kết hydrogen.
Câu 11. Trong số các tính chất sau đây của chất cấu tạo từ phân tử, tính chất nào liên quan đến độ lớn
của lực van der Waals là
A. Ổn định nhiệt.
B. Điểm nóng chảy và điểm sôi.
C. Khối lượng riêng.
D. Sự oxi hoá hoặc sự khử.
Câu 12. Hợp chất nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất
A. Methane.
B. Dimethyl ether.
C. Ethanol.
D. Ethane.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2.
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Khi đun nóng dung dịch sodium chloride bão hòa, thu được tinh thể sodium chloride khan.
Sau đó, nung nóng đến khoảng 800 0C thì tinh thể sodium chloride chảy lỏng.
Cấu trúc tinh thể sodium chloride
a. Quá trình hình thành tinh thể sodium chloride ở trên được gọi là sự kết tinh.
b. Quá trình hình thành tinh thể sodium chloride ở trên là quá trình sắp xếp lại các ion Na +, Cltừ chuyển động tự do thành cấu trúc có trật tự trong tinh thể.
c. Trong tinh thể sodium chloride, xung quanh 1 ion Na+ có 6 ion Cl- gần nhất.
d. Tinh thể sodium chloride nóng chảy ở 800 0C, chứng tỏ lực liên kết giữa các ion là yếu.
Câu 2. Methane thường được sử dụng để làm nhiên liệu trong các lò nướng, máy nước nóng, lò
nung, xe ôtô do quá trình đốt cháy methane (CH4) trong oxygen tỏa ra lượng nhiệt lớn.
Methane
Methane ở dạng khí nén được dùng làm nhiên liệu cho ôtô, xe máy,… do đặc tính thân thiện với môi
trường. (Cho ZC = 6, ZH = 1)
a. Số cặp electron chung giữa nguyên tử carbon và mỗi nguyên tử hydrogen là 4.
b. Trong phân tử CH4 chứa liên kết cộng hóa trị không phân cực.
c. Trong phân tử CH4, cả carbon và hydrogen đều đạt quy tắc octet với 8 electron lớp ngoài
cùng.
c. Phân tử CH4 chỉ chứa các liên kết đơn.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1
đến câu 4.
Câu 1. Trong các nguyên tử sau đây: Chlorine, Sulfur, Oxygen, Hydrogen. Có bao nhiêu nguyên tử
có khuynh hướng đạt cấu hình electron bền của khí hiếm neon khi tham gia hình thành liên kết hóa
học?
Câu 2. Có bao nhiêu hợp chất chứa hai loại ion có thể tạo thành từ các ion Na+, Ca2+, F–,
?
Câu 3. Nguyên tố X tích luỹ trong các tế bào thực vật nên rau và trái cây tươi là nguồn cung cấp tốt
nguyên tố X cho cơ thể. Các nghiên cứu chỉ ra khẩu phần ăn chứa nhiều X có thể giảm nguy cơ cao
huyết áp và đột quy. Nguyên tố Z được dùng chế tạo dược phẩm, phẩm nhuộm và chất nhạy với ánh
sáng. Nguyên tử X chỉ có 7 electron trên phân lớp s; còn nguyên tử Z chỉ có 17 electron trên phân lớp
p. Trong thực tế hợp chất được tạo thành từ nguyên tố X và Z được sử dụng rộng rãi như thuốc
chống co giật và an thần. Tính tổng số electron lớp ngoài cùng được tạo thành từ các ion trong hợp
chất trên?
Câu 4. Cho cấu trúc của các phân tử sau đây:
Hãy cho biết có bao nhiêu phân tử phân cực trong hình dưới đây?
PHẦN IV. Tự luận. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3.
Câu 1. Ion sodium và ion fluoride có cấu hình electron của các khi hiếm tương ứng nào? Vẽ sơ đồ
hình thành ion?
Câu 2. Quan sát Hình, cho biết:
a) Tinh thể NaCl có cấu trúc của hình khối nào.
b) Các ion Na+ và Cl– phân bố trong tinh thể như thế nào?
c) Xung quanh mỗi loại ion có bao nhiêu ion ngược dấu gần nhất.
d) Em hiểu thế nào về tinh thể ion?
Câu 3. Nguyên tử fluorine (F) có cấu hình electron là [He]2s 22p5. Khi các nguyên tử F liên kết với
nhau, để thỏa mãn quy tắc octet, một bạn học sinh đề xuất như sau: Một nguyên tử F nhường 7
electron, tạo ion F7+ có cấu hình là [He]; 7 nguyên tử F khác, mỗi nguyên tử nhận 1 electron tạo 7 ion
F– có cấu hình [Ne]. Sau đó 8 ion này hút nhau tạo thành chất có công thức (F 7+)(F–)7. Vì sao đề xuất
này không hợp lí trong thực tế? Hãy mô tả hình thành liên kết trong phân tử F2.
---------------------Hết--------------------
ĐÁP ÁN.
PHẦN I (3,0 đ). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
(Mỗi câu trả lời đúng, thí sinh được 0,25 điểm)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
A
A
A
B
D
B
B
C
C
D
PHẦN II (2,0 đ). Câu trắc nghiệm đúng sai.
- Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm
- Thí sinh lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm
- Thí sinh lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm
- Thí sinh lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm
- Thí sinh lựa chọn chính xác 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm
Đáp án
Câu
Lệnh hỏi
Câu
Lệnh hỏi
(Đ/S)
a
Đ
a
b
Đ
b
1
2
c
Đ
c
d
S
d
PHẦN III (2,0 đ). Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
(Mỗi câu trả lời đúng, thí sinh được 0,5 điểm)
Câu
Đáp án
1
1
2
4
PHẦN IV (3,0 đ). Tự luận.
Câu
Ý
Câu
3
4
11
B
12
C
Đáp án
(Đ/S)
S
Đ
S
Đ
Đáp án
16
3
Đáp án
Điểm
– Ion sodium có 2 lớp electron và có 8 electron ở lớp ngoài
cùng ⇒ Giống cấu hình electron của khí hiếm neon.
0,25
0,25
Câu 1
(1,0
điểm)
– Ion fluoride có 2 lớp electron và có 8 electron ở lớp ngoài
cùng ⇒ Giống cấu hình electron của khí hiếm neon.
0,25
0,25
Câu 2
(1,0
a) Tinh thể NaCl có cấu trúc là hình lập phương.
0,25
b) Các ion Na+ và Cl– được xếp xen kẽ nhau đều đặn trên các đỉnh
0,25
của hình lập phương.
c)
Xung quanh mỗi loại ion có 6 ion ngược dấu gần nhất.
Ví dụ: xung quanh ion Na+ có 6 ion Cl–
0,25
d)
Tinh thể ion là hợp chất ion ở dạng rắn. Chúng gồm các ion liên
kết với nhau bằng lực hút tĩnh điện tạo thành một mạng tinh thể.
0,25
– Mô hình này không hợp lí trong thực tế. Để tạo ion F 7+ cần một
năng lượng rất lớn so với tạo F–.
– Mô tả hình thành liên kết trong phân tử F2:
Nguyên tử F có cấu hình electron: 1s22s22p5. Để đạt được cấu
hình electron của khí hiếm gần nhất, mỗi nguyên tử này đều cần
thêm 1 electron. Vì vậy mỗi nguyên tử F cùng góp 1 electron để
tạo nên một cặp electron chung cho cả phân tử.
0,25
điểm)
Câu 3
(1,0
điểm)
0,5
0,25
HƯỚNG DẪN CHI TIẾT
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi
câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Khí hiếm nào sau đây lớp ngoài cùng không chứa 8 elctron?
A. Helium (He)
B. Neon (Ne)
C. Argon ( Ar)
D. Krypton (Kr).
Helium (He) có 2 electron trong lớp vỏ ngoài cùng, vì vậy nó không tuân theo quy tắc octet
(không có 8 electron trong lớp ngoài cùng). Các khí hiếm khác như Neon (Ne), Argon (Ar), và
Krypton (Kr) đều có 8 electron trong lớp ngoài cùng.
Câu 2. Trong phân tử H2, mỗi nguyên tử Hydrogen đã đạt cấu hình của khí hiếm nào ?
A. Helium (He)
B. Neon (Ne)
C. Argon ( Ar)
D. Krypton (Kr).
Phân tử H₂ có hai nguyên tử hydrogen, mỗi nguyên tử hydrogen có 2 electron trong lớp ngoài
cùng, giống cấu hình của khí hiếm Helium (He). Do đó, mỗi nguyên tử hydrogen trong phân tử
H₂ đạt cấu hình electron giống He.
Câu 3. Nguyên tử của nguyên tố chlorine có 7 electron ở lớp ngoài cùng, khi tham gia liên kết với
các nguyên tố khác, chlorine có xu hướng:
A. nhận thêm 1 electron.
B. nhường đi 2 electron.
C. nhận thêm 2 electron.
D. nhường đi 6 electron.
Chlorine có 7 electron ở lớp ngoài cùng và chỉ thiếu 1 electron để đạt cấu hình của khí hiếm. Vì
vậy, chlorine có xu hướng nhận thêm 1 electron để hoàn thành octet.
Câu 4. Quá trình tạo thành ion Al3+ nào sau đây là đúng?
A. Al → Al3+ + 2e.
B. Al → Al3+ + 3e.
C. Al + 3e → Al3+.
D. Al + 2e → Al3+.
Nguyên tử Al có 3 electron ở lớp ngoài cùng, và khi nó mất 3 electron, nó trở thành ion Al³ ⁺. Do
đó, quá trình đúng là Al → Al³⁺ + 3e.
Câu 5. Trong các chất sau, chất nào có chứa liên kết ion ?
A. H2O.
B. Br2.
C. NH3.
D. KI.
KI có chứa liên kết ion vì K là kim loại (tạo cation K⁺) và I là phi kim (tạo anion I ⁻), chúng liên
kết với nhau qua lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu. Các chất còn lại (H₂O, Br₂, NH₃) đều
có liên kết cộng hóa trị.
Câu 6. Liên kết ion trong hợp chất KCl tạo bởi lực hút tĩnh điện giữa
A. cation K2+ và anion Cl2−
B. cation K+ và anion Cl−
C. cation Cl+ và anion K−
D. cation Cl2+ và anion K2−
KCl tạo thành liên kết ion giữa cation K⁺ và anion Cl⁻. Ion K⁺ là ion dương (do K mất 1
electron) và ion Cl⁻ là ion âm (do Cl nhận 1 electron). Lực hút tĩnh điện giữa các ion này tạo ra
liên kết ion.
Câu 7. Liên kết cộng hóa trị thường được hình thành giữa
A. Các nguyên tử nguyên tố kim loại với nhau.
B. Các nguyên tử nguyên tố phi kim với nhau.
C. Các nguyên tử nguyên tố kim loại với các nguyên tử nguyên tố phi kim.
D. Các nguyên tử khí hiếm với nhau.
Liên kết cộng hóa trị thường hình thành giữa các nguyên tử phi kim với nhau, khi các nguyên
tử chia sẻ electron để đạt cấu hình ổn định. Ví dụ: trong phân tử H₂, O₂, hoặc CO₂.
Câu 8. Liên kết trong phân tử nào dưới đây không được hình thành do sự xen phủ giữa các orbital
cùng loại (ví dụ cùng là orbital s, hoặc cùng là orbital p).
A. Cl2
B. H2
C. NH3
D. Br2
Trong phân tử NH₃ (ammonia), liên kết giữa N và H là sự xen phủ của orbital s của nguyên tử
hydrogen và orbital p của nguyên tử nitrogen, nhưng không phải tất cả orbital đều cùng loại.
Các phân tử còn lại (Cl₂, H₂, Br₂) đều có liên kết cộng hóa trị do sự xen phủ giữa các orbital
cùng loại (s với s hoặc p với p).
Câu 9. Liên kết hóa học trong phân tử Br2 thuộc loại liên kết
A. ion.
B. hydrogen
C. cộng hóa trị không cực.
D. cộng hóa trị có cực.
Trong phân tử Br₂, các nguyên tử brom chia sẻ electron một cách đều đặn vì chúng có cùng độ
điện hóa. Do đó, liên kết trong Br₂ là liên kết cộng hóa trị không cực.
Câu 10. Cho sơ đồ liên kết giữa hai phân tử acid CH3COOH:
Trong sơ đồ trên, đường nét đứt đại diện cho
A. liên kết cộng hóa trị có cực.
B. liên kết ion.
C. liên kết cho – nhận.
D. liên kết hydrogen.
Liên kết hydrogen là loại liên kết yếu hình thành giữa một nguyên tử hydrogen (gắn với nguyên
tử có độ điện hóa cao như oxygen, nitrogen) và nguyên tử có độ điện hóa cao khác.
Trong sơ đồ CH₃COOH, đường nét đứt thường đại diện cho liên kết hydrogen.
Câu 11. Trong số các tính chất sau đây của chất cấu tạo từ phân tử, tính chất nào liên quan đến độ lớn
của lực van der Waals là
A. Ổn định nhiệt.
B. Điểm nóng chảy và điểm sôi.
C. Khối lượng riêng.
D. Sự oxi hoá hoặc sự khử.
Điểm nóng chảy và điểm sôi của các chất có liên quan đến lực van der Waals. Các chất có lực
van der Waals mạnh (do phân tử lớn, có điện tích không đều) thường có điểm nóng chảy và
điểm sôi cao.
Câu 12. Hợp chất nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất
A. Methane.
B. Dimethyl ether.
C. Ethanol.
D. Ethane.
Ethanol có liên kết hydrogen mạnh giữa các phân tử, vì vậy nó có nhiệt độ sôi cao hơn so với
các chất khác như methane, dimethyl ether, và ethane, dù chúng có khối lượng phân tử lớn
hơn.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c),
d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Khi đun nóng dung dịch sodium chloride bão hòa, thu được tinh thể sodium chloride khan.
Sau đó, nung nóng đến khoảng 800 0C thì tinh thể sodium chloride chảy lỏng.
Cấu trúc tinh thể sodium chloride
a. Quá trình hình thành tinh thể sodium chloride ở trên được gọi là sự kết tinh.
b. Quá trình hình thành tinh thể sodium chloride ở trên là quá trình sắp xếp lại các ion Na +, Cl- từ
chuyển động tự do thành cấu trúc có trật tự trong tinh thể.
c. Trong tinh thể sodium chloride, xung quanh 1 ion Na+ có 6 ion Cl- gần nhất.
d. Tinh thể sodium chloride nóng chảy ở 800 0C, chứng tỏ lực liên kết giữa các ion là yếu.
a. Đúng.
b. Đúng.
c. Đúng.
d. Sai vì liên kết các ion trong tinh thể mạnh.
Câu 2. Methane thường được sử dụng để làm nhiên liệu trong các lò nướng, máy nước nóng, lò
nung, xe ôtô do quá trình đốt cháy methane (CH4) trong oxygen tỏa ra lượng nhiệt lớn. Methane ở
dạng khí nén được dùng làm nhiên liệu cho ôtô, xe máy,… do đặc tính thân thiện với môi trường.
(Cho ZC = 6, ZH = 1)
a. Số cặp electron chung giữa nguyên tử carbon và mỗi nguyên tử hydrogen là 4.
b. Trong phân tử CH4 chứa liên kết cộng hóa trị không phân cực.
c. Trong phân tử CH4, cả carbon và hydrogen đều đạt quy tắc octet với 8 electron lớp ngoài cùng.
d. Phân tử CH4 chỉ chứa các liên kết đơn.
a. Sai. Trong phân tử CH₄, nguyên tử carbon chia sẻ một cặp electron với mỗi nguyên tử
hydrogen. Vì có 4 nguyên tử hydrogen, nên số cặp electron chung giữa nguyên tử carbon và các
nguyên tử hydrogen là 4 cặp.
b. Đúng.
c. Sai. Hydrogen chỉ cần 2 electron để đạt cấu hình ổn định giống helium.
d. Đúng.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1. Trong các nguyên tử sau đây: Chlorine, Sulfur, Oxygen, Hydrogen. Có bao nhiêu nguyên tử
có khuynh hướng đạt cấu hình electron bền của khí hiếm neon khi tham gia hình thành liên kết hóa
học?
Đáp số: 1.
Có 1 nguyên tử có khuynh hướng đạt cấu hình electron bền của khí hiếm neon khi tham gia
hình thành liên kết hóa học: Oxygen.
Câu 2. Có bao nhiêu hợp chất chứa hai loại ion có thể tạo thành từ các ion Na+, Ca2+, F–,
?
Đáp số: 4.
4 gồm : NaF, Na2CO3, CaF2, CaCO3.
Câu 3. Nguyên tố X tích luỹ trong các tế bào thực vật nên rau và trái cây tươi là nguồn cung cấp tốt
nguyên tố X cho cơ thể. Các nghiên cứu chỉ ra khẩu phần ăn chứa nhiều X có thể giảm nguy cơ cao
huyết áp và đột quy. Nguyên tố Z được dùng chế tạo dược phẩm, phẩm nhuộm và chất nhạy với ánh
sáng. Nguyên tử X chỉ có 7 electron trên phân lớp s; còn nguyên tử Z chỉ có 17 electron trên phân lớp
p. Trong thực tế hợp chất được tạo thành từ nguyên tố X và Z được sử dụng rộng rãi như thuốc
chống co giật và an thần. Tính tổng số electron lớp ngoài cùng được tạo thành từ các ion trong hợp
chất trên?
Đáp số: 16.
X có cấu hình e là: 1s22s22p63s23p64s1 ion X là : 1s22s22p63s23p6 có 8 e lớp ngoài cùng
Z có cấu hình e là: 1s22s22p63s23p63d104s24p5 ion Z là : 1s22s22p63s23p63d104s24p6 có 8 e lớp ngoài
cùng
Vậy tổng số e lớp ngoài cùng của 2 ion trong hợp chất XZ là 16
Câu 4. Cho cấu trúc của các phân tử sau đây:
Hãy cho biết có bao nhiêu phân tử phân cực trong hình dưới đây?
Đáp số: 3.
- Ba phân tử đầu: HCl, NH3, CH3Cl đều là các phân tử phân cực, do tổng moment lưỡng cực
khác không
- Hai phân tử sau: BF3, CCl4 đều là các phân tử không phân cực do tổng moment lưỡng cực
triệt tiêu.
PHẦN IV. Tự luận. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3.
Câu 1. Ion sodium và ion fluoride có cấu hình electron của các khi hiếm tương ứng nào? Vẽ sơ đồ
hình thành ion?
– Ion sodium có 2 lớp electron và có 8 electron ở lớp ngoài cùng ⇒ Giống cấu hình electron của
khí hiếm neon.
– Ion fluoride có 2 lớp electron và có 8 electron ở lớp ngoài cùng ⇒ Giống cấu hình electron của
khí hiếm neon.
Câu 2. Quan sát Hình, cho biết:
a) Tinh thể NaCl có cấu trúc của hình khối nào.
b) Các ion Na+ và Cl– phân bố trong tinh thể như thế nào?
c) Xung quanh mỗi loại ion có bao nhiêu ion ngược dấu gần nhất.
d) Em hiểu thế nào về tinh thể ion?
a) Tinh thể NaCl có cấu trúc là hình lập phương.
b) Các ion Na+ và Cl– được xếp xen kẽ nhau đều đặn trên các đỉnh của hình lập phương.
c) Xung quanh mỗi loại ion có 6 ion ngược dấu gần nhất.
Ví dụ: xung quanh ion Na+ có 6 ion Cl–
d) Tinh thể ion là hợp chất ion ở dạng rắn. Chúng gồm các ion liên kết với nhau bằng lực hút
tĩnh điện tạo thành một mạng tinh thể.
Câu 3. Nguyên tử fluorine (F) có cấu hình electron là [He]2s 22p5. Khi các nguyên tử F liên kết với
nhau, để thỏa mãn quy tắc octet, một bạn học sinh đề xuất như sau: Một nguyên tử F nhường 7
electron, tạo ion F7+ có cấu hình là [He]; 7 nguyên tử F khác, mỗi nguyên tử nhận 1 electron tạo 7 ion
F– có cấu hình [Ne]. Sau đó 8 ion này hút nhau tạo thành chất có công thức (F 7+)(F–)7. Vì sao đề xuất
này không hợp lí trong thực tế? Hãy mô tả hình thành liên kết trong phân tử F2.
– Mô hình này không hợp lí trong thực tế. Để tạo ion F 7+ cần một năng lượng rất lớn so với tạo
F–.
– Mô tả hình thành liên kết trong phân tử F2:
Nguyên tử F có cấu hình electron: 1s 22s22p5. Để đạt được cấu hình electron của khí hiếm gần
nhất, mỗi nguyên tử này đều cần thêm 1 electron. Vì vậy mỗi nguyên tử F cùng góp 1 electron
để tạo nên một cặp electron chung cho cả phân tử.
ĐỀ ÔN CHƯƠNG LIÊN KẾT HÓA
HỌC
ĐỀ 1
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ
câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Khí hiếm nào sau đây lớp ngoài cùng không chứa 8 elctron?
A. Helium (He)
B. Neon (Ne)
C. Argon ( Ar)
D. Krypton (Kr).
Câu 2. Trong phân tử H2, mỗi nguyên tử Hydrogen đã đạt cấu hình của khí hiếm nào ?
A. Helium (He)
B. Neon (Ne)
C. Argon ( Ar)
D. Krypton (Kr).
Câu 3. Nguyên tử của nguyên tố chlorine có 7 electron ở lớp ngoài cùng, khi tham gia liên kết với
các nguyên tố khác, chlorine có xu hướng:
A. nhận thêm 1 electron.
B. nhường đi 2 electron.
C. nhận thêm 2 electron.
D. nhường đi 6 electron.
3+
Câu 4. Quá trình tạo thành ion Al nào sau đây là đúng?
A. Al → Al3+ + 2e.
B. Al → Al3+ + 3e.
C. Al + 3e → Al3+.
D. Al + 2e → Al3+.
Câu 5. Trong các chất sau, chất nào có chứa liên kết ion ?
A. H2O.
B. Br2.
C. NH3.
D. KI.
Câu 6. Liên kết ion trong hợp chất KCl tạo bởi lực hút tĩnh điện giữa
A. cation K2+ và anion Cl2−
B. cation K+ và anion Cl−
C. cation Cl+ và anion K−
D. cation Cl2+ và anion K2−
Câu 7. Liên kết cộng hóa trị thường được hình thành giữa
A. Các nguyên tử nguyên tố kim loại với nhau.
B. Các nguyên tử nguyên tố phi kim với nhau.
C. Các nguyên tử nguyên tố kim loại với các nguyên tử nguyên tố phi kim.
D. Các nguyên tử khí hiếm với nhau.
Câu 8. Liên kết trong phân tử nào dưới đây không được hình thành do sự xen phủ giữa các orbital
cùng loại (ví dụ cùng là orbital s, hoặc cùng là orbital p).
A. Cl2
B. H2
C. NH3
D. Br2
Câu 9. Liên kết hóa học trong phân tử Br2 thuộc loại liên kết
A. ion.
B. hydrogen
C. cộng hóa trị không cực.
D. cộng hóa trị có cực.
Câu 10. Cho sơ đồ liên kết giữa hai phân tử acid CH3COOH:
Trong sơ đồ trên, đường nét đứt đại diện cho
A. liên kết cộng hóa trị có cực.
B. liên kết ion.
C. liên kết cho – nhận.
D. liên kết hydrogen.
Câu 11. Trong số các tính chất sau đây của chất cấu tạo từ phân tử, tính chất nào liên quan đến độ lớn
của lực van der Waals là
A. Ổn định nhiệt.
B. Điểm nóng chảy và điểm sôi.
C. Khối lượng riêng.
D. Sự oxi hoá hoặc sự khử.
Câu 12. Hợp chất nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất
A. Methane.
B. Dimethyl ether.
C. Ethanol.
D. Ethane.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2.
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Khi đun nóng dung dịch sodium chloride bão hòa, thu được tinh thể sodium chloride khan.
Sau đó, nung nóng đến khoảng 800 0C thì tinh thể sodium chloride chảy lỏng.
Cấu trúc tinh thể sodium chloride
a. Quá trình hình thành tinh thể sodium chloride ở trên được gọi là sự kết tinh.
b. Quá trình hình thành tinh thể sodium chloride ở trên là quá trình sắp xếp lại các ion Na +, Cltừ chuyển động tự do thành cấu trúc có trật tự trong tinh thể.
c. Trong tinh thể sodium chloride, xung quanh 1 ion Na+ có 6 ion Cl- gần nhất.
d. Tinh thể sodium chloride nóng chảy ở 800 0C, chứng tỏ lực liên kết giữa các ion là yếu.
Câu 2. Methane thường được sử dụng để làm nhiên liệu trong các lò nướng, máy nước nóng, lò
nung, xe ôtô do quá trình đốt cháy methane (CH4) trong oxygen tỏa ra lượng nhiệt lớn.
Methane
Methane ở dạng khí nén được dùng làm nhiên liệu cho ôtô, xe máy,… do đặc tính thân thiện với môi
trường. (Cho ZC = 6, ZH = 1)
a. Số cặp electron chung giữa nguyên tử carbon và mỗi nguyên tử hydrogen là 4.
b. Trong phân tử CH4 chứa liên kết cộng hóa trị không phân cực.
c. Trong phân tử CH4, cả carbon và hydrogen đều đạt quy tắc octet với 8 electron lớp ngoài
cùng.
c. Phân tử CH4 chỉ chứa các liên kết đơn.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1
đến câu 4.
Câu 1. Trong các nguyên tử sau đây: Chlorine, Sulfur, Oxygen, Hydrogen. Có bao nhiêu nguyên tử
có khuynh hướng đạt cấu hình electron bền của khí hiếm neon khi tham gia hình thành liên kết hóa
học?
Câu 2. Có bao nhiêu hợp chất chứa hai loại ion có thể tạo thành từ các ion Na+, Ca2+, F–,
?
Câu 3. Nguyên tố X tích luỹ trong các tế bào thực vật nên rau và trái cây tươi là nguồn cung cấp tốt
nguyên tố X cho cơ thể. Các nghiên cứu chỉ ra khẩu phần ăn chứa nhiều X có thể giảm nguy cơ cao
huyết áp và đột quy. Nguyên tố Z được dùng chế tạo dược phẩm, phẩm nhuộm và chất nhạy với ánh
sáng. Nguyên tử X chỉ có 7 electron trên phân lớp s; còn nguyên tử Z chỉ có 17 electron trên phân lớp
p. Trong thực tế hợp chất được tạo thành từ nguyên tố X và Z được sử dụng rộng rãi như thuốc
chống co giật và an thần. Tính tổng số electron lớp ngoài cùng được tạo thành từ các ion trong hợp
chất trên?
Câu 4. Cho cấu trúc của các phân tử sau đây:
Hãy cho biết có bao nhiêu phân tử phân cực trong hình dưới đây?
PHẦN IV. Tự luận. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3.
Câu 1. Ion sodium và ion fluoride có cấu hình electron của các khi hiếm tương ứng nào? Vẽ sơ đồ
hình thành ion?
Câu 2. Quan sát Hình, cho biết:
a) Tinh thể NaCl có cấu trúc của hình khối nào.
b) Các ion Na+ và Cl– phân bố trong tinh thể như thế nào?
c) Xung quanh mỗi loại ion có bao nhiêu ion ngược dấu gần nhất.
d) Em hiểu thế nào về tinh thể ion?
Câu 3. Nguyên tử fluorine (F) có cấu hình electron là [He]2s 22p5. Khi các nguyên tử F liên kết với
nhau, để thỏa mãn quy tắc octet, một bạn học sinh đề xuất như sau: Một nguyên tử F nhường 7
electron, tạo ion F7+ có cấu hình là [He]; 7 nguyên tử F khác, mỗi nguyên tử nhận 1 electron tạo 7 ion
F– có cấu hình [Ne]. Sau đó 8 ion này hút nhau tạo thành chất có công thức (F 7+)(F–)7. Vì sao đề xuất
này không hợp lí trong thực tế? Hãy mô tả hình thành liên kết trong phân tử F2.
---------------------Hết--------------------
ĐÁP ÁN.
PHẦN I (3,0 đ). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
(Mỗi câu trả lời đúng, thí sinh được 0,25 điểm)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
A
A
A
B
D
B
B
C
C
D
PHẦN II (2,0 đ). Câu trắc nghiệm đúng sai.
- Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm
- Thí sinh lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm
- Thí sinh lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm
- Thí sinh lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm
- Thí sinh lựa chọn chính xác 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm
Đáp án
Câu
Lệnh hỏi
Câu
Lệnh hỏi
(Đ/S)
a
Đ
a
b
Đ
b
1
2
c
Đ
c
d
S
d
PHẦN III (2,0 đ). Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
(Mỗi câu trả lời đúng, thí sinh được 0,5 điểm)
Câu
Đáp án
1
1
2
4
PHẦN IV (3,0 đ). Tự luận.
Câu
Ý
Câu
3
4
11
B
12
C
Đáp án
(Đ/S)
S
Đ
S
Đ
Đáp án
16
3
Đáp án
Điểm
– Ion sodium có 2 lớp electron và có 8 electron ở lớp ngoài
cùng ⇒ Giống cấu hình electron của khí hiếm neon.
0,25
0,25
Câu 1
(1,0
điểm)
– Ion fluoride có 2 lớp electron và có 8 electron ở lớp ngoài
cùng ⇒ Giống cấu hình electron của khí hiếm neon.
0,25
0,25
Câu 2
(1,0
a) Tinh thể NaCl có cấu trúc là hình lập phương.
0,25
b) Các ion Na+ và Cl– được xếp xen kẽ nhau đều đặn trên các đỉnh
0,25
của hình lập phương.
c)
Xung quanh mỗi loại ion có 6 ion ngược dấu gần nhất.
Ví dụ: xung quanh ion Na+ có 6 ion Cl–
0,25
d)
Tinh thể ion là hợp chất ion ở dạng rắn. Chúng gồm các ion liên
kết với nhau bằng lực hút tĩnh điện tạo thành một mạng tinh thể.
0,25
– Mô hình này không hợp lí trong thực tế. Để tạo ion F 7+ cần một
năng lượng rất lớn so với tạo F–.
– Mô tả hình thành liên kết trong phân tử F2:
Nguyên tử F có cấu hình electron: 1s22s22p5. Để đạt được cấu
hình electron của khí hiếm gần nhất, mỗi nguyên tử này đều cần
thêm 1 electron. Vì vậy mỗi nguyên tử F cùng góp 1 electron để
tạo nên một cặp electron chung cho cả phân tử.
0,25
điểm)
Câu 3
(1,0
điểm)
0,5
0,25
HƯỚNG DẪN CHI TIẾT
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi
câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Khí hiếm nào sau đây lớp ngoài cùng không chứa 8 elctron?
A. Helium (He)
B. Neon (Ne)
C. Argon ( Ar)
D. Krypton (Kr).
Helium (He) có 2 electron trong lớp vỏ ngoài cùng, vì vậy nó không tuân theo quy tắc octet
(không có 8 electron trong lớp ngoài cùng). Các khí hiếm khác như Neon (Ne), Argon (Ar), và
Krypton (Kr) đều có 8 electron trong lớp ngoài cùng.
Câu 2. Trong phân tử H2, mỗi nguyên tử Hydrogen đã đạt cấu hình của khí hiếm nào ?
A. Helium (He)
B. Neon (Ne)
C. Argon ( Ar)
D. Krypton (Kr).
Phân tử H₂ có hai nguyên tử hydrogen, mỗi nguyên tử hydrogen có 2 electron trong lớp ngoài
cùng, giống cấu hình của khí hiếm Helium (He). Do đó, mỗi nguyên tử hydrogen trong phân tử
H₂ đạt cấu hình electron giống He.
Câu 3. Nguyên tử của nguyên tố chlorine có 7 electron ở lớp ngoài cùng, khi tham gia liên kết với
các nguyên tố khác, chlorine có xu hướng:
A. nhận thêm 1 electron.
B. nhường đi 2 electron.
C. nhận thêm 2 electron.
D. nhường đi 6 electron.
Chlorine có 7 electron ở lớp ngoài cùng và chỉ thiếu 1 electron để đạt cấu hình của khí hiếm. Vì
vậy, chlorine có xu hướng nhận thêm 1 electron để hoàn thành octet.
Câu 4. Quá trình tạo thành ion Al3+ nào sau đây là đúng?
A. Al → Al3+ + 2e.
B. Al → Al3+ + 3e.
C. Al + 3e → Al3+.
D. Al + 2e → Al3+.
Nguyên tử Al có 3 electron ở lớp ngoài cùng, và khi nó mất 3 electron, nó trở thành ion Al³ ⁺. Do
đó, quá trình đúng là Al → Al³⁺ + 3e.
Câu 5. Trong các chất sau, chất nào có chứa liên kết ion ?
A. H2O.
B. Br2.
C. NH3.
D. KI.
KI có chứa liên kết ion vì K là kim loại (tạo cation K⁺) và I là phi kim (tạo anion I ⁻), chúng liên
kết với nhau qua lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu. Các chất còn lại (H₂O, Br₂, NH₃) đều
có liên kết cộng hóa trị.
Câu 6. Liên kết ion trong hợp chất KCl tạo bởi lực hút tĩnh điện giữa
A. cation K2+ và anion Cl2−
B. cation K+ và anion Cl−
C. cation Cl+ và anion K−
D. cation Cl2+ và anion K2−
KCl tạo thành liên kết ion giữa cation K⁺ và anion Cl⁻. Ion K⁺ là ion dương (do K mất 1
electron) và ion Cl⁻ là ion âm (do Cl nhận 1 electron). Lực hút tĩnh điện giữa các ion này tạo ra
liên kết ion.
Câu 7. Liên kết cộng hóa trị thường được hình thành giữa
A. Các nguyên tử nguyên tố kim loại với nhau.
B. Các nguyên tử nguyên tố phi kim với nhau.
C. Các nguyên tử nguyên tố kim loại với các nguyên tử nguyên tố phi kim.
D. Các nguyên tử khí hiếm với nhau.
Liên kết cộng hóa trị thường hình thành giữa các nguyên tử phi kim với nhau, khi các nguyên
tử chia sẻ electron để đạt cấu hình ổn định. Ví dụ: trong phân tử H₂, O₂, hoặc CO₂.
Câu 8. Liên kết trong phân tử nào dưới đây không được hình thành do sự xen phủ giữa các orbital
cùng loại (ví dụ cùng là orbital s, hoặc cùng là orbital p).
A. Cl2
B. H2
C. NH3
D. Br2
Trong phân tử NH₃ (ammonia), liên kết giữa N và H là sự xen phủ của orbital s của nguyên tử
hydrogen và orbital p của nguyên tử nitrogen, nhưng không phải tất cả orbital đều cùng loại.
Các phân tử còn lại (Cl₂, H₂, Br₂) đều có liên kết cộng hóa trị do sự xen phủ giữa các orbital
cùng loại (s với s hoặc p với p).
Câu 9. Liên kết hóa học trong phân tử Br2 thuộc loại liên kết
A. ion.
B. hydrogen
C. cộng hóa trị không cực.
D. cộng hóa trị có cực.
Trong phân tử Br₂, các nguyên tử brom chia sẻ electron một cách đều đặn vì chúng có cùng độ
điện hóa. Do đó, liên kết trong Br₂ là liên kết cộng hóa trị không cực.
Câu 10. Cho sơ đồ liên kết giữa hai phân tử acid CH3COOH:
Trong sơ đồ trên, đường nét đứt đại diện cho
A. liên kết cộng hóa trị có cực.
B. liên kết ion.
C. liên kết cho – nhận.
D. liên kết hydrogen.
Liên kết hydrogen là loại liên kết yếu hình thành giữa một nguyên tử hydrogen (gắn với nguyên
tử có độ điện hóa cao như oxygen, nitrogen) và nguyên tử có độ điện hóa cao khác.
Trong sơ đồ CH₃COOH, đường nét đứt thường đại diện cho liên kết hydrogen.
Câu 11. Trong số các tính chất sau đây của chất cấu tạo từ phân tử, tính chất nào liên quan đến độ lớn
của lực van der Waals là
A. Ổn định nhiệt.
B. Điểm nóng chảy và điểm sôi.
C. Khối lượng riêng.
D. Sự oxi hoá hoặc sự khử.
Điểm nóng chảy và điểm sôi của các chất có liên quan đến lực van der Waals. Các chất có lực
van der Waals mạnh (do phân tử lớn, có điện tích không đều) thường có điểm nóng chảy và
điểm sôi cao.
Câu 12. Hợp chất nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất
A. Methane.
B. Dimethyl ether.
C. Ethanol.
D. Ethane.
Ethanol có liên kết hydrogen mạnh giữa các phân tử, vì vậy nó có nhiệt độ sôi cao hơn so với
các chất khác như methane, dimethyl ether, và ethane, dù chúng có khối lượng phân tử lớn
hơn.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c),
d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Khi đun nóng dung dịch sodium chloride bão hòa, thu được tinh thể sodium chloride khan.
Sau đó, nung nóng đến khoảng 800 0C thì tinh thể sodium chloride chảy lỏng.
Cấu trúc tinh thể sodium chloride
a. Quá trình hình thành tinh thể sodium chloride ở trên được gọi là sự kết tinh.
b. Quá trình hình thành tinh thể sodium chloride ở trên là quá trình sắp xếp lại các ion Na +, Cl- từ
chuyển động tự do thành cấu trúc có trật tự trong tinh thể.
c. Trong tinh thể sodium chloride, xung quanh 1 ion Na+ có 6 ion Cl- gần nhất.
d. Tinh thể sodium chloride nóng chảy ở 800 0C, chứng tỏ lực liên kết giữa các ion là yếu.
a. Đúng.
b. Đúng.
c. Đúng.
d. Sai vì liên kết các ion trong tinh thể mạnh.
Câu 2. Methane thường được sử dụng để làm nhiên liệu trong các lò nướng, máy nước nóng, lò
nung, xe ôtô do quá trình đốt cháy methane (CH4) trong oxygen tỏa ra lượng nhiệt lớn. Methane ở
dạng khí nén được dùng làm nhiên liệu cho ôtô, xe máy,… do đặc tính thân thiện với môi trường.
(Cho ZC = 6, ZH = 1)
a. Số cặp electron chung giữa nguyên tử carbon và mỗi nguyên tử hydrogen là 4.
b. Trong phân tử CH4 chứa liên kết cộng hóa trị không phân cực.
c. Trong phân tử CH4, cả carbon và hydrogen đều đạt quy tắc octet với 8 electron lớp ngoài cùng.
d. Phân tử CH4 chỉ chứa các liên kết đơn.
a. Sai. Trong phân tử CH₄, nguyên tử carbon chia sẻ một cặp electron với mỗi nguyên tử
hydrogen. Vì có 4 nguyên tử hydrogen, nên số cặp electron chung giữa nguyên tử carbon và các
nguyên tử hydrogen là 4 cặp.
b. Đúng.
c. Sai. Hydrogen chỉ cần 2 electron để đạt cấu hình ổn định giống helium.
d. Đúng.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1. Trong các nguyên tử sau đây: Chlorine, Sulfur, Oxygen, Hydrogen. Có bao nhiêu nguyên tử
có khuynh hướng đạt cấu hình electron bền của khí hiếm neon khi tham gia hình thành liên kết hóa
học?
Đáp số: 1.
Có 1 nguyên tử có khuynh hướng đạt cấu hình electron bền của khí hiếm neon khi tham gia
hình thành liên kết hóa học: Oxygen.
Câu 2. Có bao nhiêu hợp chất chứa hai loại ion có thể tạo thành từ các ion Na+, Ca2+, F–,
?
Đáp số: 4.
4 gồm : NaF, Na2CO3, CaF2, CaCO3.
Câu 3. Nguyên tố X tích luỹ trong các tế bào thực vật nên rau và trái cây tươi là nguồn cung cấp tốt
nguyên tố X cho cơ thể. Các nghiên cứu chỉ ra khẩu phần ăn chứa nhiều X có thể giảm nguy cơ cao
huyết áp và đột quy. Nguyên tố Z được dùng chế tạo dược phẩm, phẩm nhuộm và chất nhạy với ánh
sáng. Nguyên tử X chỉ có 7 electron trên phân lớp s; còn nguyên tử Z chỉ có 17 electron trên phân lớp
p. Trong thực tế hợp chất được tạo thành từ nguyên tố X và Z được sử dụng rộng rãi như thuốc
chống co giật và an thần. Tính tổng số electron lớp ngoài cùng được tạo thành từ các ion trong hợp
chất trên?
Đáp số: 16.
X có cấu hình e là: 1s22s22p63s23p64s1 ion X là : 1s22s22p63s23p6 có 8 e lớp ngoài cùng
Z có cấu hình e là: 1s22s22p63s23p63d104s24p5 ion Z là : 1s22s22p63s23p63d104s24p6 có 8 e lớp ngoài
cùng
Vậy tổng số e lớp ngoài cùng của 2 ion trong hợp chất XZ là 16
Câu 4. Cho cấu trúc của các phân tử sau đây:
Hãy cho biết có bao nhiêu phân tử phân cực trong hình dưới đây?
Đáp số: 3.
- Ba phân tử đầu: HCl, NH3, CH3Cl đều là các phân tử phân cực, do tổng moment lưỡng cực
khác không
- Hai phân tử sau: BF3, CCl4 đều là các phân tử không phân cực do tổng moment lưỡng cực
triệt tiêu.
PHẦN IV. Tự luận. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3.
Câu 1. Ion sodium và ion fluoride có cấu hình electron của các khi hiếm tương ứng nào? Vẽ sơ đồ
hình thành ion?
– Ion sodium có 2 lớp electron và có 8 electron ở lớp ngoài cùng ⇒ Giống cấu hình electron của
khí hiếm neon.
– Ion fluoride có 2 lớp electron và có 8 electron ở lớp ngoài cùng ⇒ Giống cấu hình electron của
khí hiếm neon.
Câu 2. Quan sát Hình, cho biết:
a) Tinh thể NaCl có cấu trúc của hình khối nào.
b) Các ion Na+ và Cl– phân bố trong tinh thể như thế nào?
c) Xung quanh mỗi loại ion có bao nhiêu ion ngược dấu gần nhất.
d) Em hiểu thế nào về tinh thể ion?
a) Tinh thể NaCl có cấu trúc là hình lập phương.
b) Các ion Na+ và Cl– được xếp xen kẽ nhau đều đặn trên các đỉnh của hình lập phương.
c) Xung quanh mỗi loại ion có 6 ion ngược dấu gần nhất.
Ví dụ: xung quanh ion Na+ có 6 ion Cl–
d) Tinh thể ion là hợp chất ion ở dạng rắn. Chúng gồm các ion liên kết với nhau bằng lực hút
tĩnh điện tạo thành một mạng tinh thể.
Câu 3. Nguyên tử fluorine (F) có cấu hình electron là [He]2s 22p5. Khi các nguyên tử F liên kết với
nhau, để thỏa mãn quy tắc octet, một bạn học sinh đề xuất như sau: Một nguyên tử F nhường 7
electron, tạo ion F7+ có cấu hình là [He]; 7 nguyên tử F khác, mỗi nguyên tử nhận 1 electron tạo 7 ion
F– có cấu hình [Ne]. Sau đó 8 ion này hút nhau tạo thành chất có công thức (F 7+)(F–)7. Vì sao đề xuất
này không hợp lí trong thực tế? Hãy mô tả hình thành liên kết trong phân tử F2.
– Mô hình này không hợp lí trong thực tế. Để tạo ion F 7+ cần một năng lượng rất lớn so với tạo
F–.
– Mô tả hình thành liên kết trong phân tử F2:
Nguyên tử F có cấu hình electron: 1s 22s22p5. Để đạt được cấu hình electron của khí hiếm gần
nhất, mỗi nguyên tử này đều cần thêm 1 electron. Vì vậy mỗi nguyên tử F cùng góp 1 electron
để tạo nên một cặp electron chung cho cả phân tử.
 








Các ý kiến mới nhất