Bộ 40 Đề Học Sinh Giỏi hóa Học 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 21h:17' 23-03-2026
Dung lượng: 438.5 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 21h:17' 23-03-2026
Dung lượng: 438.5 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
Bộ 30 đề thi thử học sinh giỏi
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8
TỔNG HỢP 3 PHÂN MÔN
Theo chương trình GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI
LỜI GIỚI THIỆU
Quý Thầy, Cô kính mến!
Các em học sinh thân mến!
Thế giới tự nhiên rất đa dạng và kì thú. Hiểu biết thế giới tự nhiên sẽ giúp con người ngày
càng làm chủ cuộc sống yêu quý và bảo vệ thiên nhiên, phát triển thế giới tự nhiên một cách
bền vững. Các em sẽ được tiếp tục tìm hiểu thế giới tự nhiên và những ứng dụng của nó qua
môn Khoa học tự nhiên.
Khoa học tự nhiên là một môn học mới được xây dựng trên nền tảng khoa học vật lí, hóa
học, sinh học và khoa học Trái Đất. Bởi vậy, đây chính là môn học có vai trò nền tảng trong
việc hình thành, phát triển thế giới quan khoa học ở cấp trung học cơ sở.
Nhằm giúp các em có thể đánh giá được năng lực hộc tập, rèn luyện kĩ năng giải bài tập,
đáp ứng được kiến thức nâng cao góp phần đánh giá được nâng lực ở học sinh. Nay chúng
tôi xin giới thiệu đến quý Thầy, cô cùng quý phụ huynh và các em quyển tài liệu “Bộ 30 đề thi
thử học sinh giỏi KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 – TỔNG HỢP 3 PHÂN MÔN”.
Nội dung của quyển sách được xây dựng gồm 30 đề thi thử tham khảo bao gồm 15 đề
hình thức tự luận, 10 đề hình thức trắc nghiệm - tự luận và 5 đề hình thức trắc nghiệm.
Các tác giả hi vọng cuốn sách này sẽ là người bạn đồng hành hữu ích giúp các em khám
phá thế giới tự nhiên, giúp tăng thêm niềm hứng thú và sự say mê học tập, giúp các em có
thêm nguồn động lực để tự tin phát triển tốt năng lực bản thân, đồng thời chuẩn bị kiến thức
vững chắc để làm tốt các bài kiểm tra định kì cũng như các kì thi học sinh giỏi.
Bằng tất cả tâm huyết và dành rất nhiều thời gian để biên soạn, song chắc chắn cuốn sách
không tránh những thiếu sót nhất định. Chúng tôi rất mong nhận được những đóng góp quý
báo của các đồng nghiệp và các em học sinh để cuốn sách càng hoàn thiện hơn trong lần tái
bản sau.
Trân trọng cảm ơn!
CÁC TÁC GIẢ
1
BỘ ĐỀ TRẮC NGHIỆM
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HSG CẤP TRƯỜNG
----------------
Môn: KHTN – Lớp 8
(Đề tham khảo)
Thời gian: 120 phút (không kể thời gian phát đề)
ĐỀ SỐ 16
Đề số 16
Họ
và
tên
thí
sinh:………………………………Số
………………………………………..
báo
danh:
NỘI DUNG ĐỀ THI
Thí sinh chọn một trong các phương án A, B, C hoặc D cho là chính xác nhất
Câu 1: Nếu dùng để kẹp ống nghiệm thì nên đặt kẹp ở vị trí nào?
A. ở vị trí gần miệng ống nghiệm.
B. ở vị trí 1/2 ống nghiệm.
C. ở vị trí 1/3 ống nghiệm tính từ miệng ống nghiệm xuống.
D. ở vị trí 2/3 ống nghiệm tính từ miệng ống nghiệm xuống.
Câu 2: Trong các hiện tượng sau đây hiện tượng nào là hiện tượng vật lý?
A. Lưu huỳnh cháy trong không khí tạo ra chất khí mùi hắc.
B. Đốt khí methane thu được khí carbon dioxide và hơi nước.
C. Hòa tan đường vào nước thu được dung dịch nước đường.
D. Nung đá vôi thu được vôi sống và khí carbon dioxide.
Câu 3: Các câu sau, câu nào sai?
A. Trong phản ứng hóa học, khi chất biến đổi làm các nguyên tử bị biến đổi.
B. Trong phương trình hoá học, cần đặt hệ số thích hợp vào công thức của các chất sao
cho số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở 2 vế đều bằng nhau.
C. Trong phản ứng hoá học, biết tổng khối lượng của các chất phản ứng ta biết được tổng
khối lượng các sản phẩm.
D. Trong phản ứng hoá học, màu sắc của các chất có thể bị thay đổi.
Câu 4: Các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào có sự biến đổi hoá học?
(1) Sắt được cắt nhỏ từng đoạn và tán thành đinh;
(2) Vành xe đạp bằng sắt bị phủ một lớp gỉ là chất màu nâu đỏ;
(3) Rượu để lâu trong không khí thường bị chua;
(4) Đèn tín hiệu chuyển từ màu xanh sang màu đỏ;
(5) Dây tóc trong bóng đèn điện nóng và sáng lên khi dòng điện đi qua.
A. (1), (2), (3), (4).
B. (1), (2), (4), (5).
C. (2), (3).
D. (1), (3), (4), (5).
2
Câu 5: Đốt cháy khí methane (CH 4) trong không khí thu được carbon dioxide (CO 2) và nước
(H2O) theo sơ đồ sau:
Sau phản ứng những nguyên tử nào liên kết với nhau?
A. 1 nguyên tử C liên kết với 2 nguyên tử O, 2 nguyên tử H liên kết với 1 nguyên tử
O.
B. 1 nguyên tử O liên kết với 2 nguyên tử C, 2 nguyên tử O liên kết với 1 nguyên tử H.
C. 1 nguyên tử C liên kết với 2 nguyên tử O, 2 nguyên tử O liên kết với 1 nguyên tử H.
D. 1 nguyên tử O liên kết với 2 nguyên tử C, 2 nguyên tử H liên kết với 1 nguyên tử O.
Câu 6: Trong một phản ứng có n chất (bao gồm cả chất phản ứng và chất sản phẩm), nếu
biết khối lượng của bao nhiêu chất thì có thể tính được khối lượng của chất còn lại?
A. n −1.
B. n – 2.
C. n – 4.
D. n – 1.
to
Câu 7: Carbon phản ứng với oxygen theo phương trình: C + O 2 → CO2. Khối lượng carbon đã
cháy là 4,5 kg và khối lượng O2 đã phản ứng là 12 kg. Khối lượng CO 2 tạo ra là
A. 16,2 kg.
B. 16,3 kg.
C. 16,4 kg.
D. 16,5 kg.
Câu 8: Số mol của các chất tương ứng với 4 gam C; 62 gam P; 11,5 gam Na; 42 gam Fe là:
A. 0,33 mol C; 2 mol P; 0,5 mol Na; 0,75 mol Fe.
B. 0,33 mol C; 2 mol P; 0,196 mol Na; 0,65 mol Fe.
C. 0,33 mol C; 2 mol P; 0,196 mol Na; 0,75 mol Fe.
D. 0,33 mol C; 3 mol P; 0,196 mol Na; 0,75 mol Fe.
Câu 9: Cho luồng khí H2 đi qua ống thủy tinh chứa 20 gam bột CuO ở nhiệt độ cao. Sau phản
ứng thu được 16,8 gam chất rắn. Hiệu suất của phản ứng là
to
Biết phương trình hóa học của phản ứng như sau: CuO + H 2 → Cu + H2O
A. 70%.
B. 75%.
C. 80%.
D. 85%.
Câu 10: Khi cho luồng khí CO (dư) đi qua ống sứ có chứa 5,36 gam hỗn hợp FeO và Fe 2O3
nung nóng thì thu được m gam chất rắn và hỗn hợp khí X. Cho X lội vào dung dịch Ca(OH) 2
dư thấy có 9 gam kết tủa. Giá trị m là
A. 9,32.
B. 2,39.
C. 9,23.
D. 3,92.
Câu 11: Cho biết ở nhiệt độ phòng thí nghiệm khoảng 20ºC, 10 gam nước có thể hòa tan tối
đa 20 gam đường; 3,6 gam muối ăn. Nhận xét nào sau đây đúng khi khuấy 25 gam đường
vào 10 gam nước; 3,5 gam muối ăn vào 10 gam nước (nhiệt độ phòng thí nghiệm)?
A. Dung dịch nước đường bão hòa, dung dịch muối ăn bão hòa.
B. Dung dịch nước đường chưa bão hòa, dung dịch muối ăn chưa bão hòa.
3
C. Dung dịch nước đường bão hòa, dung dịch muối ăn chưa bão hòa.
D. Dung dịch nước đường chưa bão hòa, dung dịch muối ăn bão hòa.
Câu 12: Sự thay đổi nào dưới đây không làm tăng tốc độ phản ứng xảy ra giữa dây
magnesium và dung dịch hydrochloric acid?
A. Cuộn dải magnesium thành một quả bóng nhỏ.
B. Tăng nồng độ của hydrochloric acid.
C. Nghiền mảnh magnesium thành bột.
D. Tăng nhiệt độ của hydrochloric acid.
Câu 13: Đồ thị biểu thị sự phụ thuộc của độ tan (S) của các chất (a), (b), (c) và (d) theo nhiệt
độ (t°C).
Ở 30°C, chất có độ tan lớn nhất là:
A. (a).
B. (b).
C. (c).
D. (d).
Câu 14: Người ta sử dụng các biện pháp sau để tăng tốc độ phản ứng:
(a) Dùng khí nén, nóng thổi vào lò cao để đốt cháy than cốc (trong sản xuất gang).
(b) Nung đá vôi ở nhiệt độ cao để sản xuất vôi sống.
(c) Nghiền nguyên liệu trước khi nung để sản xuất clanhke.
(d) Cho bột sắt làm xúc tác trong quá trình sản xuất NH 3 từ N2 và H2.
Trong các biện pháp trên, có bao nhiêu biện pháp đúng?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 15: Acid có trong dạ dày của người và động vật giúp tiêu hóa thức ăn là:
4
A. Sulfuric acid.
B. Acetic acid.
C. Stearic acid.
D. Hydrochloric acid.
Câu 16: Khí carbon dioxide được tạo ra dựa vào phản ứng nào dưới đây?
A. Dung dịch sodium chloride tác dụng dung dịch silver nitrate.
B. Dung dịch hydrochloric acid tác dụng dung dịch sodium carbonate.
C. Dung dịch barium chloride tác dụng với dung dịch sulfuric acid.
D. Dung dịch calcium hydroxide tác dụng với dung dịch potassium carbonate.
Câu 17: Nhỏ một giọt quỳ tím vào dung dịch KOH, dung dịch có màu xanh, nhỏ từ từ dung
dịch HCl cho tới dư vào dung dịch có màu xanh trên thì:
A. Màu xanh vẫn không thay đổi.
B. Màu xanh nhạt dần rồi mất hẳn.
C. Màu xanh nhạt dần, mất hẳn rồi chuyển sang màu đỏ.
D. Màu xanh đậm thêm dần.
Câu 18: Kẽm tác dụng với dung dịch hydrochloric acid, thu được
A. dung dịch có màu xanh lam và chất khí màu nâu.
B. dung dịch không màu và chất khí có mùi hắc.
C. dung dịch có màu vàng nâu và chất khí không màu
D. dung dịch không màu và chất khí cháy được trong không khí.
Câu 19: NaOH có tính chất vật lý nào sau đây?
A. Sodium hydroxide là chất rắn không màu, ít tan trong nước.
B. Sodium hydroxide là chất rắn không màu, hút ẩm mạnh, tan nhiều trong nước và tỏa
nhiệt.
C. Sodium hydroxide là chất rắn không màu, hút ẩm mạnh và không tỏa nhiệt.
D. Sodium hydroxide là chất rắn không màu, không tan trong nước, không tỏa nhiệt.
Câu 20: Khi cho từ từ dung dịch NaOH cho đến dư vào ống nghiệm đựng dung dịch hỗn hợp
gồm HCl và một ít phenolphthalein. Hiện tượng quan sát được trong ống nghiệm là:
A. Màu đỏ mất dần.
B. Không có sự thay đổi màu
C. Màu đỏ từ từ xuất hiện.
D. Màu xanh từ từ xuất hiện.
Câu 21. Có bao nhiêu ý dưới đây là đúng khi nói về quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong
phòng thí nghiệm?
(1) Không sử dụng hoá chất đựng trong đồ chứa không có nhãn hoặc nhãn mờ, mất chữ.
(2) Trước khi sử dụng cần đọc cẩn nhận nhãn hoá chất và cần tìm hiểu kĩ các tính chất
chất, các lưu ý, cảnh báo của mỗi loại hoá chất để thực hiện thí nghiệm an toàn.
(3) Thực hiện thí nghiệm cẩn thận, không dùng tay trực tiếp lấy hoá chất.
(4) Khi bị hoá chất dính vào người hoặc hoá chất bị đổ, tràn ra ngoài cần báo cáo với
nhóm trưởng để được hướng dẫn xử lí.
(5) Các hoá chất dùng xong còn thừa nên đổ trở lại bình chứa đúng với hoá chất đó để tiết
kiệm.
5
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 22. Trong số quá trình và sự việc dưới đây, đâu là hiện tượng vật lí?
(1) Hoà tan muối ăn vào nước ta được dung dịch muối ăn;
(2) Cồn để trong lọ không kín bị bay hơi;
(3) Nước bị đóng băng hai cực Trái Đất.
(4) Cho vôi sống CaO hoà tan vào nước.
A. (1), (2), (3).
B. (1), (2), (4).
C. (2), (3), (4).
D. (1), (4).
Câu 23. Đốt cháy khí hydrogen trong không khí tạo ra ngọn lửa màu xanh, sau đó đưa ngọn
lửa của khí hydrogen đang cháy vào bình đựng oxygen thì thấy khí hydrogen cháy mạnh
hơn, sáng hơn và trên thành bình xuất hiện những giọt nước nhỏ. Trong phản ứng trên chất
nào là chất phản ứng?
A. oxygen, không khí.
B. oxygen, nước.
C. hydrogen, nước.
D. hydrogen, oxygen.
Câu 24. Đốt cháy 1,5 g kim loại Mg trong không khí thu được 2,5 g hợp chất magnessium
oxide (MgO). Khối lượng khí oxygen đã phản ứng là
A. 1,0 gam.
B. 1,2 gam.
C. 1,5 gam.
D. 1,1 gam.
Câu 25. Số hạt vi mô (nguyên tử, phân tử) có trong 1,5 mol Al; 0,25 mol O 2; 27 H2O gam;
34,2 gam C12H22O11 lần lượt là (NA = 6.1023):
A. 9.1023 ; 1,5.1023 ; 18.1023; 0,6.1023.
B. 9.1023 ; 1,5.1023 ; 9.1023; 0,6.1023.
C. 9.1023 ; 3.1023 ; 18.1023; 0,6.1023.
D. 9.1023 ; 1,5.1023 ; 9.1023; 0,7.1023.
Câu 26. Cho cùng một khối lượng các kim loại là Mg, Al, Zn, Fe lần lượt vào dung dịch H 2SO4
loãng, dư thì thể tích khí H2 lớn nhất thoát ra là của kim loại nào sau đây?
A. Mg.
B. Al.
C. Zn.
D. Fe.
o
Câu 27. Ở 20 C hoà tan 40 gam KNO3 vào trong 95 gam nước thì được dung dịch bão hoà.
Độ tan của KNO3 ở nhiệt độ 20oC là
A. 40,1 gam.
B. 44, 2 gam.
C. 42,1 gam.
D. 43,5 gam.
Câu 28. Cho các yếu tố sau: nồng độ, nhiệt độ, áp suất, diện tích bề mặt, chất xúc tác. Trong
những yếu tố trên, có bao nhiêu yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng?
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 29. Dãy dung dịch nào dưới đây làm đổi màu quỳ tím thành đỏ?
A. HCl, H2SO4, H3PO4, HNO3, NaCl.
B. HCl, H2SO4, Ba(NO3)2, K2CO3, NaOH.
C. Ba(OH)2, Na2SO4, H3PO4, HNO3, H2SO3.
D. HCl, H2SO4, H3PO4, HNO3, H3PO3.
Câu 30. Thuốc dành cho bệnh nhân đau dạ dày có thành phần:
6
A. Al(OH)3 và Mg(OH)2.
B. NaOH và Mg(OH)2.
C. Mg(OH)2 và KOH.
D. NaOH và Al(OH)3.
Câu 31. Tôm, cá sống ở môi trường nước có độ pH trong khoảng:
A. 7,0 – 9,0.
B. 7,0 – 8,0.
C. 6,5 – 8,0.
D. 7,0 – 8,5.
Câu 32. Dãy oxide vừa tác dụng với acid, vừa tác dụng với kiềm là:
A. Al2O3, ZnO, PbO2, Cr2O3.
B. Al2O3, MgO, PbO, SnO2.
C. CaO, FeO, Na2O, Cr2O3.
D. CuO, Al2O3, K2O, SnO2.
Câu 33. Ngâm một đinh sắt sạch trong dung dịch copper(II) sulfate có màu xanh. Hiện tượng
xảy ra là
A. Chỉ có màu xanh của dung dịch ban đầu nhạt dần.
B. Chỉ một phần đinh sắt bị hoà tan.
C. Kim loại đồng màu đỏ bám ngoài đinh sắt, đinh sắt không bị hoà tan.
D. Một phần đinh sắt bị hoà tan, kim loại đồng màu đỏ bám ngoài đinh sắt, màu xanh của
dung dịch ban đầu nhạt dần.
Câu 34. Để có vụ mùa bội thu, một người nông dân vùng Duyên Hải miền Trung đi mua phân
đạm bón cho lúa. Em có thể giúp bác nông dân đó chọn mua loại phân đạm nào sau đây là
tốt nhất?
A. Calcium nitrate - Ca(NO3)2.
B. Ammonium nitrate - NH4NO3.
C. Ammonium sulfatet - (NH4)2SO4.
D. Urea - (NH2)2CO.
Câu 35. Cho 90 gam dung dịch Ba(OH) 2 5,7% vào dung dịch K 2CO3 dư, sau phản ứng thu
được m gam BaCO3. Giá trị của m là
A. 4,89 gam.
B. 5,91 gam.
C. 6,19 gam.
D. 5,45 gam.
Câu 36. Pha 1,5 lít dung dịch CuSO4 1,2M vào 2,5 lít dung dịch CuSO4 0,6M. Nồng độ mol
của dung dịch sau phản ứng là
A. 0,9 M.
B. 0,825 M.
C. 2,0 M.
D. 1,8 M.
Câu 37. Nhiệt phân 2,45 gam KClO3 thu được O2. Cho Zn tác dụng với O2 vừa thu được.
Tính khối lượng chất thu được sau phản ứng
A. 2,45 gam.
B. 5,4 gam.
C. 4,86 gam.
D. 6,35 gam.
Câu 38: Dung dịch NaOH phản ứng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
A. CO2, P2O5, HCl, CuCl2.
B. CO2, P2O5, KOH, CuCl2.
C. CO2, CaO, KOH, CuCl2.
D. CO2, P2O5, HCl, KCl.
Câu 39: Thang pH được dùng để:
7
A. biểu thị độ acid của dung dịch.
B. biểu thị độ base của dung dịch.
C. biểu thị độ acid, base của dung dịch.
D. biểu thị độ mặn của dung dịch.
Câu 40: Oxide lưỡng tính là:
A. Những oxide tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối và nước.
B. Những oxide tác dụng với dung dịch base và tác dụng với dung dịch acid tạo thành
muối và nước.
C. Những oxide tác dụng với dung dịch base tạo thành muối và nước.
D. Những oxide chỉ tác dụng được với muối.
Câu 41: Cho các phát biểu sau:
(1) Oxide là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxygen.
(2) Oxide trung tính là những oxide không tác dụng với acid, base, nước.
(3) Oxide NO2 khi tan trong nước làm giấy quỳ tím chuyển thành màu xanh.
(4) Dung dịch acid tạo thành khi cho P2O5 tác dụng với nước là: H3PO4.
Số phát biểu đúng là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 42: Dãy chất gồm các oxide base?
A. NO, CuO, MgO, CaO.
B. CuO, CaO, MgO, Na2O.
C. CO2, CaO, K2O, Na2O.
D. P2O5, K2O, FeO, Fe2O3.
Câu 43: Khí CO thường được dùng làm chất đốt trong công nghiệp. Một loại khí CO có lẫn
tạp chất CO2, SO2. Hoá chất rẻ tiền nào sau đây có thể loại bỏ những tạp chất trên ra khỏi
CO?
A. H2O cất.
B. dung dịch HCl.
C. dung dịch nước vôi trong.
D. dung dịch xút.
Câu 44: Hàm lượng khí CO2 trong khí quyển của hành tinh chúng ta gần như không đổi là vì:
A. Trong quá trình quang hợp, cây xanh hấp thụ khí CO 2.
B. CO2 không có khả năng tác dụng với các khí khác.
C. CO2 hòa tan được vào nước mưa.
D. CO2 bị phân hủy bởi nhiệt.
Câu 45: Hoà tan 7,18 gam muối NaCl vào 20 gam nước ở 20°C thì được dung dịch bão hoà.
Độ tan của NaCl ở nhiệt độ đó là:
8
A. 35 g.
B. 35,9 g.
C. 53,85 g.
D. 71,8 g.
Câu 46: Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO 4, sau một thời gian, lấy thanh kim loại ra làm
khô, cân lại thấy tăng x gam. Giá trị x là:
A. khối lượng kim loại Cu bám vào.
B. khối lượng CuSO4 bám vào.
C. khối lượng gốc sulfate bám vào.
D. hiệu số giữa khối lượng kim loại Cu bám vào và khối lượng Fe tan ra.
Câu 47: Trộn 30 ml dung dịch có chứa 2,22 gam CaCl 2 với 70 ml dung dịch có chứa 1,7 gam
AgNO3. Nồng độ mol của chất còn lại trong dung dịch sau phản ứng là:
A. 0,1M và 0,05M. B. 0,15M và 0,09M. C. 0,15M và 0,05M. D. 0,1M và 0,05M.
Câu 48: Khi cho 500 ml dung dịch NaOH 1M tác dụng hết với dung dịch H 2SO4 2M tạo thành
muối trung hòa. Thể tích dung dịch H2SO4 2M là
A. 250 ml.
B. 400 ml.
C. 500 ml.
D. 125 ml.
Câu 49: Có 5 lọ hoá chất mất nhãn chứa các dung dịch: NaOH, NaCl, Na 2SO4, NaNO3, HCl.
Dùng thuốc thử nào để nhận biết các chất trên?
A. Dùng giấy quỳ tím và dung dịch BaCl 2.
B. Dùng giấy quỳ tím và dung dịch AgNO3.
C. Dùng BaCl2 và phenolphthalein.
D. Dùng giấy quỳ tím, dung dịch BaCl2, dung dịch AgNO3.
Câu 50: Muốn tăng hàm lượng tinh bột, protein, vitamin, đường, ... trong quả, củ, thân; tăng
khả năng chống chịu của cây, trồng đối với hạn hán, rét hại, sâu bệnh thì cần bón phân bón
có chứa nguyên tố dinh dưỡng:
A. N.
B. P.
C. K.
D. Ca.
---HẾT--Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
9
10
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HSG CẤP TRƯỜNG
----------------
Môn: KHTN – Lớp 8
(Đề tham khảo)
Thời gian: 120 phút (không kể thời gian phát đề)
ĐỀ SỐ 17
Đề số 17
Họ
và
tên
thí
sinh:………………………………Số
………………………………………..
báo
danh:
NỘI DUNG ĐỀ THI
Thí sinh chọn một trong các phương án A, B, C hoặc D cho là chính xác nhất
Câu 1. Có bao nhiêu ý dưới đây đúng khi nói về là quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong
phòng thí nghiệm?
(1) Không sử dụng hoá chất đựng trong đồ chứa không có nhãn hoặc nhãn mờ, mất chữ.
(2) Trước khi sử dụng cần đọc cẩn nhận nhãn hoá chất và cần tìm hiểu kĩ các tính chất chất,
các lưu ý, cảnh báo của mỗi loại hoá chất để thực hiện thí nghiệm an toàn.
(3) Thực hiện thí nghiệm cẩn thận, không dùng tay trực tiếp lấy hoá chất.
(4) Lấy hoá chất rắn ở các dạng hạt to, dày, thanh có thể dùng panh để gắp.
(5) Lấy hoá chất rắn ở dạng hạt nhỏ hay bột phải dùng thìa nhựa để xúc.
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 2. Những hiện tượng sau đây là hiện tượng hoá học?
(1) Về mùa hè thức ăn thường bị thiu;
(2) Đun đường, đường ngả màu nâu rồi đen đi;
(3) Các quả bóng bay lên trời rồi nổ tung;
(4) Cháy rừng gây ô nhiễm lớn cho môi trường.
(5) Nhiệt độ Trái đất nóng lên làm băng ở hai cực Trái đất tan dần:
A. (1), (2), (3), (4).
B. (1), (2), (4), (5).
C. (2), (3).
D. (1), (3), (4), (5).
Câu 3 Các câu sau, câu nào sai?
A. Trong phản ứng hóa học, khi chất biến đổi làm các nguyên tử bị biến đổi.
B. Trong phương trình hoá học, cần đặt hệ số thích hợp vào công thức của các chất sao
cho số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở 2 vế đều bằng nhau.
C. Trong phản ứng hoá học, biết tổng khối lượng của các chất phản ứng ta biết được tổng
khối lượng các sản phẩm.
D. Trong phản ứng hoá học, màu sắc của các chất có thể bị thay đổi.
11
Câu 4. Cho 13 gam zinc (Zn) tác dụng với dung dịch hydrochloric acid (HCl) thu được 27,2
gam zinc chloride và 0,4 gam khí hydrogen. Tính khối lượng của hydrochloric acid (HCl) đã
phản ứng?
A. 1,46 gam.
B. 14,6 gam.
C. 1,64 gam.
D. 16,4 gam.
Câu 5. Khi nung miếng đồng ngoài không khí thấy khối lượng miếng đồng tăng lên là do điều
nào sau đây?
A. Nước ngoài không khí bám vào miếng đồng.
B. Đồng bị ăn mòn ngoài không khí.
C. Khối lương tăng lên là do oxygen tác dụng với đồng tạo ra đồng (II) oxide là chất rắn.
D. Đồng tác dụng với nước tạo ra đồng (II) hydroxide.
Câu 6. Nếu một máy đếm có thể đếm các nguyên tử với tốc độ 10 triệu nguyên tử mỗi giây
thì sẽ mất bao lâu để đếm hết các nguyên tử trong một mol?
A. 20 năm.
B. 200 năm.
C. 2000 năm.
D. 2 tỉ năm.
Câu 7. Trộn 10,8 gam bột nhôm với bột lưu huỳnh dư. Cho hỗn hợp vào ống nghiệm và đun
nóng để phản ứng xảy ra thu được 25,5 gam Al 2S3. Tính hiệu suất phản ứng ?
A. 85%.
B. 80%.
C. 90%.
D. 92%.
Câu 8. Nung nóng m gam hỗn hợp chứa Fe 2O3 và CuO trong bình kín với khí hydrogen để
khử hoàn toàn lượng oxide trên, thu được 13,4 gam hỗn hợp Fe và Cu, trong đó số mol của
sắt là 0,125 mol. Giá trị m và thể tích khí H2 (đkc) tham gia là
A. 18; 7,9.
B. 18; 8,9.
C. 18; 2,24.
D. 18, 5,6.
Câu 9. Vì sao đun nóng dung dịch cũng là một phương pháp để chất rắn tan nhanh hơn
trong nước
A. Làm mềm chất rắn.
B. Có áp suất cao.
C. Ở nhiệt độ cao, các phân tử nước chuyển động nhanh hơn làm tăng số lần va chạm
giữa các phân tử và bề mặt chất rắn.
D. Do nhiệt độ cao.
Câu 10. Cho hai thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho mảnh Mg có khối lượng là a gam vào dung dịch HCl 2M dư.
Thí nghiệm 2: Cho mảnh Mg có khối lượng là a gam vào dung dịch HCl 0,5M dư.
So sánh tốc độ phản ứng ở hai thí nghiệm trên.
A. Tốc độ phản ứng của thí nghiệm 1 nhỏ hơn thí nghiệm 2.
B. Tốc độ phản ứng của thí nghiệm 1 lớn hơn thí nghiệm 2.
C. Tốc độ phản ứng của hai thí nghiệm bằng nhau.
D. Không thể so sánh được tốc độ phản ứng của hai thí nghiệm.
Câu 11. Chọn câu sai?
A. Acid luôn chứa nguyên tử H.
12
B. Tên gọi của H2S là acid hydro sulfide.
C. Acid gồm nhiều nguyên tử hydrogen và gốc acid.
D. Công thức hóa học của acid dạng HnA.
Câu 12. Trong các chất sau: KCl, AgCl, Ca(OH)2, CuSO4, Ba(OH)2, KHCO3. Số chất thuộc
hợp chất bazơ là
A. 1.
B. 2.
C. 4.
D. 3.
Câu 13. Cây hoa cẩm tú cầu có màu sắc khác nhau là phụ thuộc vào độ pH của đất trồng.
Hoa có màu xanh khi độ pH của đất:
A. > 7.
B. > 6.
C. < 5.
D. < 6.
Câu 14. Dãy chất nào dưới đây là oxide lưỡng tính?
A. Al2O3, ZnO, Cr2O3.
B. MgO, Cr2O3, FeO.
C. CaO, ZnO, Na2O.
D. Fe2O3, Al2O3, K2O.
Câu 15. Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO 4, sau một thời gian, lấy thanh kim loại ra làm
khô, cân lại thấy tăng x gam. Giá trị x là:
A. khối lượng kim loại Cu bám vào.
B. khối lượng CuSO4 bám vào.
C. khối lượng gốc sulfate bám vào.
D. hiệu số giữa khối lượng kim loại Cu bám vào và khối lượng Fe tan ra.
Câu 16. Phân bón trung lượng cung cấp những nguyên tố dinh dưỡng:
A. N, P, K.
B. Ca, Mg, S.
C. Si, B, Zn, Fe, Cu, ...
D. Ca, P, Cu.
o
Câu 17. Độ tan của NaCl trong nước ở 20 C là 36 gam. Khi mới hoà tan 14 gam NaCl vào 40
gam nước thì phải hoà tan thêm bao nhiêu gam NaCl nữa để dung dịch bão hoà?
A. 0,3 gam.
B. 0,4 gam.
C. 0,6 gam.
D. 0,8 gam.
Câu 18. Nung 500 gam đá vôi chứa 80% CaCO 3, sau một thời gian thu được rắn X và khí Y.
Biết hiệu suất phản ứng phân huỷ đá vôi là 57%. Khối lượng chất rắn X và thể tích khí Y
(đkc) là
A. 133,4 gam và 53,76 lít.
B. 156,8 gam và 62,72 lít.
C. 224 gam 89,6 lít.
D. 127,68 gam và 56,5212 lít.
Câu 19: Sự biến đổi nào sau đây không phải là một hiện tượng hóa học?
A. Hơi nến cháy trong không khí tạo thành khí carbon dioxide và hơi nước.
13
B. Hòa tan muối ăn vào nước tạo thành dung dịch muối.
C. Iron cháy trong sulfur tạo thành muối iron(II) sufide.
D. Khí hydrogen cháy trong oxygen tạo thành nước.
Câu 20: Trong số quá trình và sự việc dưới đây, đâu là hiện tượng vật lí?
(1) Hoà tan muối ăn vào nước ta được dung dịch muối ăn;
(2) Cồn để trong lọ không kín bị bay hơi;
(3) Nước bị đóng băng hai cực Trái Đất.
(4) Cho vôi sống CaO hoà tan vào nước.
A. (1), (2), (3).
B. (1), (2), (4).
C. (2), (3), (4).
D. (1), (4).
Câu 21: Cho các phát biểu sau, phát biểu nào sai?
A. Trong phản ứng hoá học các nguyên tử được bảo toàn, không tự nhiên sinh ra hoặc mất
đi.
B. Trong phản ứng hoá học, các nguyên tử bị phân chia.
C. Trong phản ứng hoá học, các phân tử bị phân chia.
D. Trong phản ứng hoá học, các phân tử bị phá vỡ.
Câu 22: Cho khoảng một thìa cafe bột NaHCO 3 vào bình tam giác, sau đó thêm vào bình 10
mL dung dịch CH3COOH. Chạm tay vào thành bình ta thấy bình lạnh đi, đây là phản ứng:
A. thu nhiệt.
B. tỏa nhiệt.
C. cả hai phản ứng trên.
D. không phải phản ứng hóa học.
Câu 23: Đốt cháy khí hydrogen trong không khí tạo ra ngọn lửa màu xanh, sau đó đưa ngọn
lửa của khí hydrogen đang cháy vào bình đựng oxygen thì thấy khí hydrogen cháy mạnh
hơn, sáng hơn và trên thành bình xuất hiện những giọt nước nhỏ. Trong phản ứng trên chất
nào là chất phản ứng?
A. oxygen, không khí.
B. oxygen, nước.
C. hydrogen, nước.
D. hydrogen, oxygen.
Câu 24: Cho biết tỉ số phân tử giữa các chất tham gia phản ứng trong phương trình sau:
2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 + Na2SO4
A. 1:1.
B. 1:2.
C. 2:1.
D. 2:3.
Câu 25: Cho phản ứng hóa học giữa BaCl 2 và Na2SO4 kết thúc phản ứng tạo ra BaSO 4 và
NaCl. Biết khối lượng của BaCl 2 và Na2SO4 đã tham gia phản ứng lần lượt là 20,8 gam và
14,2 gam; khối lượng BaSO4 tạo thành là 23,3 gam. Khối lượng NaCl tạo thành là:
A. 16,7 gam.
B. 11,7 gam.
C. 29,2 gam.
D. 29,9 gam.
Câu 26: Cho số mol của các chất như sau: 0,4 mol N2; 0,75 mol Cu; 2,25 mol CH4 và 3,5
mol H2SO4. Khối lượng của các chất trên lần lượt là dãy nào sau đây?
A. 0,4 gam; 0,75 gam; 2,25 gam và 3,5 gam.
B. 11,2 gam; 48 gam; 36 gam và 343 gam.
C. 5,6 gam; 24 gam; 18 gam và 171,5 gam.
14
D. 11,2 gam; 48 gam; 36 gam và 336 gam.
Câu 27: Trộn 10,8 gam bột nhôm với bột lưu huỳnh dư. Cho hỗn hợp vào ống nghiệm và đun
nóng để phản ứng xảy ra thu được 25,5 gam Al 2S3. Tính hiệu suất phản ứng ?
A. 85%.
B. 80%.
C. 90%.
D. 92%.
Câu 28: Để tính nồng độ phần trăm của dung dịch H 2SO4, người ta làm thế nào?
A. Tính số gam H2SO4 có trong 100 gam dung dịch.
B. Tính số gam H2SO4 có trong 1 lít dung dịch.
C. Tính số gam H2SO4 có trong 1000 gam dung dịch.
D. Tính số mol H2SO4 có trong 10 lít dung dịch.
Câu 29: Độ tan của NaCl trong nước ở 20 oC là 36 gam. Khi mới hoà tan 14 g
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8
TỔNG HỢP 3 PHÂN MÔN
Theo chương trình GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI
LỜI GIỚI THIỆU
Quý Thầy, Cô kính mến!
Các em học sinh thân mến!
Thế giới tự nhiên rất đa dạng và kì thú. Hiểu biết thế giới tự nhiên sẽ giúp con người ngày
càng làm chủ cuộc sống yêu quý và bảo vệ thiên nhiên, phát triển thế giới tự nhiên một cách
bền vững. Các em sẽ được tiếp tục tìm hiểu thế giới tự nhiên và những ứng dụng của nó qua
môn Khoa học tự nhiên.
Khoa học tự nhiên là một môn học mới được xây dựng trên nền tảng khoa học vật lí, hóa
học, sinh học và khoa học Trái Đất. Bởi vậy, đây chính là môn học có vai trò nền tảng trong
việc hình thành, phát triển thế giới quan khoa học ở cấp trung học cơ sở.
Nhằm giúp các em có thể đánh giá được năng lực hộc tập, rèn luyện kĩ năng giải bài tập,
đáp ứng được kiến thức nâng cao góp phần đánh giá được nâng lực ở học sinh. Nay chúng
tôi xin giới thiệu đến quý Thầy, cô cùng quý phụ huynh và các em quyển tài liệu “Bộ 30 đề thi
thử học sinh giỏi KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 – TỔNG HỢP 3 PHÂN MÔN”.
Nội dung của quyển sách được xây dựng gồm 30 đề thi thử tham khảo bao gồm 15 đề
hình thức tự luận, 10 đề hình thức trắc nghiệm - tự luận và 5 đề hình thức trắc nghiệm.
Các tác giả hi vọng cuốn sách này sẽ là người bạn đồng hành hữu ích giúp các em khám
phá thế giới tự nhiên, giúp tăng thêm niềm hứng thú và sự say mê học tập, giúp các em có
thêm nguồn động lực để tự tin phát triển tốt năng lực bản thân, đồng thời chuẩn bị kiến thức
vững chắc để làm tốt các bài kiểm tra định kì cũng như các kì thi học sinh giỏi.
Bằng tất cả tâm huyết và dành rất nhiều thời gian để biên soạn, song chắc chắn cuốn sách
không tránh những thiếu sót nhất định. Chúng tôi rất mong nhận được những đóng góp quý
báo của các đồng nghiệp và các em học sinh để cuốn sách càng hoàn thiện hơn trong lần tái
bản sau.
Trân trọng cảm ơn!
CÁC TÁC GIẢ
1
BỘ ĐỀ TRẮC NGHIỆM
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HSG CẤP TRƯỜNG
----------------
Môn: KHTN – Lớp 8
(Đề tham khảo)
Thời gian: 120 phút (không kể thời gian phát đề)
ĐỀ SỐ 16
Đề số 16
Họ
và
tên
thí
sinh:………………………………Số
………………………………………..
báo
danh:
NỘI DUNG ĐỀ THI
Thí sinh chọn một trong các phương án A, B, C hoặc D cho là chính xác nhất
Câu 1: Nếu dùng để kẹp ống nghiệm thì nên đặt kẹp ở vị trí nào?
A. ở vị trí gần miệng ống nghiệm.
B. ở vị trí 1/2 ống nghiệm.
C. ở vị trí 1/3 ống nghiệm tính từ miệng ống nghiệm xuống.
D. ở vị trí 2/3 ống nghiệm tính từ miệng ống nghiệm xuống.
Câu 2: Trong các hiện tượng sau đây hiện tượng nào là hiện tượng vật lý?
A. Lưu huỳnh cháy trong không khí tạo ra chất khí mùi hắc.
B. Đốt khí methane thu được khí carbon dioxide và hơi nước.
C. Hòa tan đường vào nước thu được dung dịch nước đường.
D. Nung đá vôi thu được vôi sống và khí carbon dioxide.
Câu 3: Các câu sau, câu nào sai?
A. Trong phản ứng hóa học, khi chất biến đổi làm các nguyên tử bị biến đổi.
B. Trong phương trình hoá học, cần đặt hệ số thích hợp vào công thức của các chất sao
cho số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở 2 vế đều bằng nhau.
C. Trong phản ứng hoá học, biết tổng khối lượng của các chất phản ứng ta biết được tổng
khối lượng các sản phẩm.
D. Trong phản ứng hoá học, màu sắc của các chất có thể bị thay đổi.
Câu 4: Các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào có sự biến đổi hoá học?
(1) Sắt được cắt nhỏ từng đoạn và tán thành đinh;
(2) Vành xe đạp bằng sắt bị phủ một lớp gỉ là chất màu nâu đỏ;
(3) Rượu để lâu trong không khí thường bị chua;
(4) Đèn tín hiệu chuyển từ màu xanh sang màu đỏ;
(5) Dây tóc trong bóng đèn điện nóng và sáng lên khi dòng điện đi qua.
A. (1), (2), (3), (4).
B. (1), (2), (4), (5).
C. (2), (3).
D. (1), (3), (4), (5).
2
Câu 5: Đốt cháy khí methane (CH 4) trong không khí thu được carbon dioxide (CO 2) và nước
(H2O) theo sơ đồ sau:
Sau phản ứng những nguyên tử nào liên kết với nhau?
A. 1 nguyên tử C liên kết với 2 nguyên tử O, 2 nguyên tử H liên kết với 1 nguyên tử
O.
B. 1 nguyên tử O liên kết với 2 nguyên tử C, 2 nguyên tử O liên kết với 1 nguyên tử H.
C. 1 nguyên tử C liên kết với 2 nguyên tử O, 2 nguyên tử O liên kết với 1 nguyên tử H.
D. 1 nguyên tử O liên kết với 2 nguyên tử C, 2 nguyên tử H liên kết với 1 nguyên tử O.
Câu 6: Trong một phản ứng có n chất (bao gồm cả chất phản ứng và chất sản phẩm), nếu
biết khối lượng của bao nhiêu chất thì có thể tính được khối lượng của chất còn lại?
A. n −1.
B. n – 2.
C. n – 4.
D. n – 1.
to
Câu 7: Carbon phản ứng với oxygen theo phương trình: C + O 2 → CO2. Khối lượng carbon đã
cháy là 4,5 kg và khối lượng O2 đã phản ứng là 12 kg. Khối lượng CO 2 tạo ra là
A. 16,2 kg.
B. 16,3 kg.
C. 16,4 kg.
D. 16,5 kg.
Câu 8: Số mol của các chất tương ứng với 4 gam C; 62 gam P; 11,5 gam Na; 42 gam Fe là:
A. 0,33 mol C; 2 mol P; 0,5 mol Na; 0,75 mol Fe.
B. 0,33 mol C; 2 mol P; 0,196 mol Na; 0,65 mol Fe.
C. 0,33 mol C; 2 mol P; 0,196 mol Na; 0,75 mol Fe.
D. 0,33 mol C; 3 mol P; 0,196 mol Na; 0,75 mol Fe.
Câu 9: Cho luồng khí H2 đi qua ống thủy tinh chứa 20 gam bột CuO ở nhiệt độ cao. Sau phản
ứng thu được 16,8 gam chất rắn. Hiệu suất của phản ứng là
to
Biết phương trình hóa học của phản ứng như sau: CuO + H 2 → Cu + H2O
A. 70%.
B. 75%.
C. 80%.
D. 85%.
Câu 10: Khi cho luồng khí CO (dư) đi qua ống sứ có chứa 5,36 gam hỗn hợp FeO và Fe 2O3
nung nóng thì thu được m gam chất rắn và hỗn hợp khí X. Cho X lội vào dung dịch Ca(OH) 2
dư thấy có 9 gam kết tủa. Giá trị m là
A. 9,32.
B. 2,39.
C. 9,23.
D. 3,92.
Câu 11: Cho biết ở nhiệt độ phòng thí nghiệm khoảng 20ºC, 10 gam nước có thể hòa tan tối
đa 20 gam đường; 3,6 gam muối ăn. Nhận xét nào sau đây đúng khi khuấy 25 gam đường
vào 10 gam nước; 3,5 gam muối ăn vào 10 gam nước (nhiệt độ phòng thí nghiệm)?
A. Dung dịch nước đường bão hòa, dung dịch muối ăn bão hòa.
B. Dung dịch nước đường chưa bão hòa, dung dịch muối ăn chưa bão hòa.
3
C. Dung dịch nước đường bão hòa, dung dịch muối ăn chưa bão hòa.
D. Dung dịch nước đường chưa bão hòa, dung dịch muối ăn bão hòa.
Câu 12: Sự thay đổi nào dưới đây không làm tăng tốc độ phản ứng xảy ra giữa dây
magnesium và dung dịch hydrochloric acid?
A. Cuộn dải magnesium thành một quả bóng nhỏ.
B. Tăng nồng độ của hydrochloric acid.
C. Nghiền mảnh magnesium thành bột.
D. Tăng nhiệt độ của hydrochloric acid.
Câu 13: Đồ thị biểu thị sự phụ thuộc của độ tan (S) của các chất (a), (b), (c) và (d) theo nhiệt
độ (t°C).
Ở 30°C, chất có độ tan lớn nhất là:
A. (a).
B. (b).
C. (c).
D. (d).
Câu 14: Người ta sử dụng các biện pháp sau để tăng tốc độ phản ứng:
(a) Dùng khí nén, nóng thổi vào lò cao để đốt cháy than cốc (trong sản xuất gang).
(b) Nung đá vôi ở nhiệt độ cao để sản xuất vôi sống.
(c) Nghiền nguyên liệu trước khi nung để sản xuất clanhke.
(d) Cho bột sắt làm xúc tác trong quá trình sản xuất NH 3 từ N2 và H2.
Trong các biện pháp trên, có bao nhiêu biện pháp đúng?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 15: Acid có trong dạ dày của người và động vật giúp tiêu hóa thức ăn là:
4
A. Sulfuric acid.
B. Acetic acid.
C. Stearic acid.
D. Hydrochloric acid.
Câu 16: Khí carbon dioxide được tạo ra dựa vào phản ứng nào dưới đây?
A. Dung dịch sodium chloride tác dụng dung dịch silver nitrate.
B. Dung dịch hydrochloric acid tác dụng dung dịch sodium carbonate.
C. Dung dịch barium chloride tác dụng với dung dịch sulfuric acid.
D. Dung dịch calcium hydroxide tác dụng với dung dịch potassium carbonate.
Câu 17: Nhỏ một giọt quỳ tím vào dung dịch KOH, dung dịch có màu xanh, nhỏ từ từ dung
dịch HCl cho tới dư vào dung dịch có màu xanh trên thì:
A. Màu xanh vẫn không thay đổi.
B. Màu xanh nhạt dần rồi mất hẳn.
C. Màu xanh nhạt dần, mất hẳn rồi chuyển sang màu đỏ.
D. Màu xanh đậm thêm dần.
Câu 18: Kẽm tác dụng với dung dịch hydrochloric acid, thu được
A. dung dịch có màu xanh lam và chất khí màu nâu.
B. dung dịch không màu và chất khí có mùi hắc.
C. dung dịch có màu vàng nâu và chất khí không màu
D. dung dịch không màu và chất khí cháy được trong không khí.
Câu 19: NaOH có tính chất vật lý nào sau đây?
A. Sodium hydroxide là chất rắn không màu, ít tan trong nước.
B. Sodium hydroxide là chất rắn không màu, hút ẩm mạnh, tan nhiều trong nước và tỏa
nhiệt.
C. Sodium hydroxide là chất rắn không màu, hút ẩm mạnh và không tỏa nhiệt.
D. Sodium hydroxide là chất rắn không màu, không tan trong nước, không tỏa nhiệt.
Câu 20: Khi cho từ từ dung dịch NaOH cho đến dư vào ống nghiệm đựng dung dịch hỗn hợp
gồm HCl và một ít phenolphthalein. Hiện tượng quan sát được trong ống nghiệm là:
A. Màu đỏ mất dần.
B. Không có sự thay đổi màu
C. Màu đỏ từ từ xuất hiện.
D. Màu xanh từ từ xuất hiện.
Câu 21. Có bao nhiêu ý dưới đây là đúng khi nói về quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong
phòng thí nghiệm?
(1) Không sử dụng hoá chất đựng trong đồ chứa không có nhãn hoặc nhãn mờ, mất chữ.
(2) Trước khi sử dụng cần đọc cẩn nhận nhãn hoá chất và cần tìm hiểu kĩ các tính chất
chất, các lưu ý, cảnh báo của mỗi loại hoá chất để thực hiện thí nghiệm an toàn.
(3) Thực hiện thí nghiệm cẩn thận, không dùng tay trực tiếp lấy hoá chất.
(4) Khi bị hoá chất dính vào người hoặc hoá chất bị đổ, tràn ra ngoài cần báo cáo với
nhóm trưởng để được hướng dẫn xử lí.
(5) Các hoá chất dùng xong còn thừa nên đổ trở lại bình chứa đúng với hoá chất đó để tiết
kiệm.
5
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 22. Trong số quá trình và sự việc dưới đây, đâu là hiện tượng vật lí?
(1) Hoà tan muối ăn vào nước ta được dung dịch muối ăn;
(2) Cồn để trong lọ không kín bị bay hơi;
(3) Nước bị đóng băng hai cực Trái Đất.
(4) Cho vôi sống CaO hoà tan vào nước.
A. (1), (2), (3).
B. (1), (2), (4).
C. (2), (3), (4).
D. (1), (4).
Câu 23. Đốt cháy khí hydrogen trong không khí tạo ra ngọn lửa màu xanh, sau đó đưa ngọn
lửa của khí hydrogen đang cháy vào bình đựng oxygen thì thấy khí hydrogen cháy mạnh
hơn, sáng hơn và trên thành bình xuất hiện những giọt nước nhỏ. Trong phản ứng trên chất
nào là chất phản ứng?
A. oxygen, không khí.
B. oxygen, nước.
C. hydrogen, nước.
D. hydrogen, oxygen.
Câu 24. Đốt cháy 1,5 g kim loại Mg trong không khí thu được 2,5 g hợp chất magnessium
oxide (MgO). Khối lượng khí oxygen đã phản ứng là
A. 1,0 gam.
B. 1,2 gam.
C. 1,5 gam.
D. 1,1 gam.
Câu 25. Số hạt vi mô (nguyên tử, phân tử) có trong 1,5 mol Al; 0,25 mol O 2; 27 H2O gam;
34,2 gam C12H22O11 lần lượt là (NA = 6.1023):
A. 9.1023 ; 1,5.1023 ; 18.1023; 0,6.1023.
B. 9.1023 ; 1,5.1023 ; 9.1023; 0,6.1023.
C. 9.1023 ; 3.1023 ; 18.1023; 0,6.1023.
D. 9.1023 ; 1,5.1023 ; 9.1023; 0,7.1023.
Câu 26. Cho cùng một khối lượng các kim loại là Mg, Al, Zn, Fe lần lượt vào dung dịch H 2SO4
loãng, dư thì thể tích khí H2 lớn nhất thoát ra là của kim loại nào sau đây?
A. Mg.
B. Al.
C. Zn.
D. Fe.
o
Câu 27. Ở 20 C hoà tan 40 gam KNO3 vào trong 95 gam nước thì được dung dịch bão hoà.
Độ tan của KNO3 ở nhiệt độ 20oC là
A. 40,1 gam.
B. 44, 2 gam.
C. 42,1 gam.
D. 43,5 gam.
Câu 28. Cho các yếu tố sau: nồng độ, nhiệt độ, áp suất, diện tích bề mặt, chất xúc tác. Trong
những yếu tố trên, có bao nhiêu yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng?
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 29. Dãy dung dịch nào dưới đây làm đổi màu quỳ tím thành đỏ?
A. HCl, H2SO4, H3PO4, HNO3, NaCl.
B. HCl, H2SO4, Ba(NO3)2, K2CO3, NaOH.
C. Ba(OH)2, Na2SO4, H3PO4, HNO3, H2SO3.
D. HCl, H2SO4, H3PO4, HNO3, H3PO3.
Câu 30. Thuốc dành cho bệnh nhân đau dạ dày có thành phần:
6
A. Al(OH)3 và Mg(OH)2.
B. NaOH và Mg(OH)2.
C. Mg(OH)2 và KOH.
D. NaOH và Al(OH)3.
Câu 31. Tôm, cá sống ở môi trường nước có độ pH trong khoảng:
A. 7,0 – 9,0.
B. 7,0 – 8,0.
C. 6,5 – 8,0.
D. 7,0 – 8,5.
Câu 32. Dãy oxide vừa tác dụng với acid, vừa tác dụng với kiềm là:
A. Al2O3, ZnO, PbO2, Cr2O3.
B. Al2O3, MgO, PbO, SnO2.
C. CaO, FeO, Na2O, Cr2O3.
D. CuO, Al2O3, K2O, SnO2.
Câu 33. Ngâm một đinh sắt sạch trong dung dịch copper(II) sulfate có màu xanh. Hiện tượng
xảy ra là
A. Chỉ có màu xanh của dung dịch ban đầu nhạt dần.
B. Chỉ một phần đinh sắt bị hoà tan.
C. Kim loại đồng màu đỏ bám ngoài đinh sắt, đinh sắt không bị hoà tan.
D. Một phần đinh sắt bị hoà tan, kim loại đồng màu đỏ bám ngoài đinh sắt, màu xanh của
dung dịch ban đầu nhạt dần.
Câu 34. Để có vụ mùa bội thu, một người nông dân vùng Duyên Hải miền Trung đi mua phân
đạm bón cho lúa. Em có thể giúp bác nông dân đó chọn mua loại phân đạm nào sau đây là
tốt nhất?
A. Calcium nitrate - Ca(NO3)2.
B. Ammonium nitrate - NH4NO3.
C. Ammonium sulfatet - (NH4)2SO4.
D. Urea - (NH2)2CO.
Câu 35. Cho 90 gam dung dịch Ba(OH) 2 5,7% vào dung dịch K 2CO3 dư, sau phản ứng thu
được m gam BaCO3. Giá trị của m là
A. 4,89 gam.
B. 5,91 gam.
C. 6,19 gam.
D. 5,45 gam.
Câu 36. Pha 1,5 lít dung dịch CuSO4 1,2M vào 2,5 lít dung dịch CuSO4 0,6M. Nồng độ mol
của dung dịch sau phản ứng là
A. 0,9 M.
B. 0,825 M.
C. 2,0 M.
D. 1,8 M.
Câu 37. Nhiệt phân 2,45 gam KClO3 thu được O2. Cho Zn tác dụng với O2 vừa thu được.
Tính khối lượng chất thu được sau phản ứng
A. 2,45 gam.
B. 5,4 gam.
C. 4,86 gam.
D. 6,35 gam.
Câu 38: Dung dịch NaOH phản ứng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
A. CO2, P2O5, HCl, CuCl2.
B. CO2, P2O5, KOH, CuCl2.
C. CO2, CaO, KOH, CuCl2.
D. CO2, P2O5, HCl, KCl.
Câu 39: Thang pH được dùng để:
7
A. biểu thị độ acid của dung dịch.
B. biểu thị độ base của dung dịch.
C. biểu thị độ acid, base của dung dịch.
D. biểu thị độ mặn của dung dịch.
Câu 40: Oxide lưỡng tính là:
A. Những oxide tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối và nước.
B. Những oxide tác dụng với dung dịch base và tác dụng với dung dịch acid tạo thành
muối và nước.
C. Những oxide tác dụng với dung dịch base tạo thành muối và nước.
D. Những oxide chỉ tác dụng được với muối.
Câu 41: Cho các phát biểu sau:
(1) Oxide là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxygen.
(2) Oxide trung tính là những oxide không tác dụng với acid, base, nước.
(3) Oxide NO2 khi tan trong nước làm giấy quỳ tím chuyển thành màu xanh.
(4) Dung dịch acid tạo thành khi cho P2O5 tác dụng với nước là: H3PO4.
Số phát biểu đúng là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 42: Dãy chất gồm các oxide base?
A. NO, CuO, MgO, CaO.
B. CuO, CaO, MgO, Na2O.
C. CO2, CaO, K2O, Na2O.
D. P2O5, K2O, FeO, Fe2O3.
Câu 43: Khí CO thường được dùng làm chất đốt trong công nghiệp. Một loại khí CO có lẫn
tạp chất CO2, SO2. Hoá chất rẻ tiền nào sau đây có thể loại bỏ những tạp chất trên ra khỏi
CO?
A. H2O cất.
B. dung dịch HCl.
C. dung dịch nước vôi trong.
D. dung dịch xút.
Câu 44: Hàm lượng khí CO2 trong khí quyển của hành tinh chúng ta gần như không đổi là vì:
A. Trong quá trình quang hợp, cây xanh hấp thụ khí CO 2.
B. CO2 không có khả năng tác dụng với các khí khác.
C. CO2 hòa tan được vào nước mưa.
D. CO2 bị phân hủy bởi nhiệt.
Câu 45: Hoà tan 7,18 gam muối NaCl vào 20 gam nước ở 20°C thì được dung dịch bão hoà.
Độ tan của NaCl ở nhiệt độ đó là:
8
A. 35 g.
B. 35,9 g.
C. 53,85 g.
D. 71,8 g.
Câu 46: Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO 4, sau một thời gian, lấy thanh kim loại ra làm
khô, cân lại thấy tăng x gam. Giá trị x là:
A. khối lượng kim loại Cu bám vào.
B. khối lượng CuSO4 bám vào.
C. khối lượng gốc sulfate bám vào.
D. hiệu số giữa khối lượng kim loại Cu bám vào và khối lượng Fe tan ra.
Câu 47: Trộn 30 ml dung dịch có chứa 2,22 gam CaCl 2 với 70 ml dung dịch có chứa 1,7 gam
AgNO3. Nồng độ mol của chất còn lại trong dung dịch sau phản ứng là:
A. 0,1M và 0,05M. B. 0,15M và 0,09M. C. 0,15M và 0,05M. D. 0,1M và 0,05M.
Câu 48: Khi cho 500 ml dung dịch NaOH 1M tác dụng hết với dung dịch H 2SO4 2M tạo thành
muối trung hòa. Thể tích dung dịch H2SO4 2M là
A. 250 ml.
B. 400 ml.
C. 500 ml.
D. 125 ml.
Câu 49: Có 5 lọ hoá chất mất nhãn chứa các dung dịch: NaOH, NaCl, Na 2SO4, NaNO3, HCl.
Dùng thuốc thử nào để nhận biết các chất trên?
A. Dùng giấy quỳ tím và dung dịch BaCl 2.
B. Dùng giấy quỳ tím và dung dịch AgNO3.
C. Dùng BaCl2 và phenolphthalein.
D. Dùng giấy quỳ tím, dung dịch BaCl2, dung dịch AgNO3.
Câu 50: Muốn tăng hàm lượng tinh bột, protein, vitamin, đường, ... trong quả, củ, thân; tăng
khả năng chống chịu của cây, trồng đối với hạn hán, rét hại, sâu bệnh thì cần bón phân bón
có chứa nguyên tố dinh dưỡng:
A. N.
B. P.
C. K.
D. Ca.
---HẾT--Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
9
10
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HSG CẤP TRƯỜNG
----------------
Môn: KHTN – Lớp 8
(Đề tham khảo)
Thời gian: 120 phút (không kể thời gian phát đề)
ĐỀ SỐ 17
Đề số 17
Họ
và
tên
thí
sinh:………………………………Số
………………………………………..
báo
danh:
NỘI DUNG ĐỀ THI
Thí sinh chọn một trong các phương án A, B, C hoặc D cho là chính xác nhất
Câu 1. Có bao nhiêu ý dưới đây đúng khi nói về là quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong
phòng thí nghiệm?
(1) Không sử dụng hoá chất đựng trong đồ chứa không có nhãn hoặc nhãn mờ, mất chữ.
(2) Trước khi sử dụng cần đọc cẩn nhận nhãn hoá chất và cần tìm hiểu kĩ các tính chất chất,
các lưu ý, cảnh báo của mỗi loại hoá chất để thực hiện thí nghiệm an toàn.
(3) Thực hiện thí nghiệm cẩn thận, không dùng tay trực tiếp lấy hoá chất.
(4) Lấy hoá chất rắn ở các dạng hạt to, dày, thanh có thể dùng panh để gắp.
(5) Lấy hoá chất rắn ở dạng hạt nhỏ hay bột phải dùng thìa nhựa để xúc.
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 2. Những hiện tượng sau đây là hiện tượng hoá học?
(1) Về mùa hè thức ăn thường bị thiu;
(2) Đun đường, đường ngả màu nâu rồi đen đi;
(3) Các quả bóng bay lên trời rồi nổ tung;
(4) Cháy rừng gây ô nhiễm lớn cho môi trường.
(5) Nhiệt độ Trái đất nóng lên làm băng ở hai cực Trái đất tan dần:
A. (1), (2), (3), (4).
B. (1), (2), (4), (5).
C. (2), (3).
D. (1), (3), (4), (5).
Câu 3 Các câu sau, câu nào sai?
A. Trong phản ứng hóa học, khi chất biến đổi làm các nguyên tử bị biến đổi.
B. Trong phương trình hoá học, cần đặt hệ số thích hợp vào công thức của các chất sao
cho số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở 2 vế đều bằng nhau.
C. Trong phản ứng hoá học, biết tổng khối lượng của các chất phản ứng ta biết được tổng
khối lượng các sản phẩm.
D. Trong phản ứng hoá học, màu sắc của các chất có thể bị thay đổi.
11
Câu 4. Cho 13 gam zinc (Zn) tác dụng với dung dịch hydrochloric acid (HCl) thu được 27,2
gam zinc chloride và 0,4 gam khí hydrogen. Tính khối lượng của hydrochloric acid (HCl) đã
phản ứng?
A. 1,46 gam.
B. 14,6 gam.
C. 1,64 gam.
D. 16,4 gam.
Câu 5. Khi nung miếng đồng ngoài không khí thấy khối lượng miếng đồng tăng lên là do điều
nào sau đây?
A. Nước ngoài không khí bám vào miếng đồng.
B. Đồng bị ăn mòn ngoài không khí.
C. Khối lương tăng lên là do oxygen tác dụng với đồng tạo ra đồng (II) oxide là chất rắn.
D. Đồng tác dụng với nước tạo ra đồng (II) hydroxide.
Câu 6. Nếu một máy đếm có thể đếm các nguyên tử với tốc độ 10 triệu nguyên tử mỗi giây
thì sẽ mất bao lâu để đếm hết các nguyên tử trong một mol?
A. 20 năm.
B. 200 năm.
C. 2000 năm.
D. 2 tỉ năm.
Câu 7. Trộn 10,8 gam bột nhôm với bột lưu huỳnh dư. Cho hỗn hợp vào ống nghiệm và đun
nóng để phản ứng xảy ra thu được 25,5 gam Al 2S3. Tính hiệu suất phản ứng ?
A. 85%.
B. 80%.
C. 90%.
D. 92%.
Câu 8. Nung nóng m gam hỗn hợp chứa Fe 2O3 và CuO trong bình kín với khí hydrogen để
khử hoàn toàn lượng oxide trên, thu được 13,4 gam hỗn hợp Fe và Cu, trong đó số mol của
sắt là 0,125 mol. Giá trị m và thể tích khí H2 (đkc) tham gia là
A. 18; 7,9.
B. 18; 8,9.
C. 18; 2,24.
D. 18, 5,6.
Câu 9. Vì sao đun nóng dung dịch cũng là một phương pháp để chất rắn tan nhanh hơn
trong nước
A. Làm mềm chất rắn.
B. Có áp suất cao.
C. Ở nhiệt độ cao, các phân tử nước chuyển động nhanh hơn làm tăng số lần va chạm
giữa các phân tử và bề mặt chất rắn.
D. Do nhiệt độ cao.
Câu 10. Cho hai thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho mảnh Mg có khối lượng là a gam vào dung dịch HCl 2M dư.
Thí nghiệm 2: Cho mảnh Mg có khối lượng là a gam vào dung dịch HCl 0,5M dư.
So sánh tốc độ phản ứng ở hai thí nghiệm trên.
A. Tốc độ phản ứng của thí nghiệm 1 nhỏ hơn thí nghiệm 2.
B. Tốc độ phản ứng của thí nghiệm 1 lớn hơn thí nghiệm 2.
C. Tốc độ phản ứng của hai thí nghiệm bằng nhau.
D. Không thể so sánh được tốc độ phản ứng của hai thí nghiệm.
Câu 11. Chọn câu sai?
A. Acid luôn chứa nguyên tử H.
12
B. Tên gọi của H2S là acid hydro sulfide.
C. Acid gồm nhiều nguyên tử hydrogen và gốc acid.
D. Công thức hóa học của acid dạng HnA.
Câu 12. Trong các chất sau: KCl, AgCl, Ca(OH)2, CuSO4, Ba(OH)2, KHCO3. Số chất thuộc
hợp chất bazơ là
A. 1.
B. 2.
C. 4.
D. 3.
Câu 13. Cây hoa cẩm tú cầu có màu sắc khác nhau là phụ thuộc vào độ pH của đất trồng.
Hoa có màu xanh khi độ pH của đất:
A. > 7.
B. > 6.
C. < 5.
D. < 6.
Câu 14. Dãy chất nào dưới đây là oxide lưỡng tính?
A. Al2O3, ZnO, Cr2O3.
B. MgO, Cr2O3, FeO.
C. CaO, ZnO, Na2O.
D. Fe2O3, Al2O3, K2O.
Câu 15. Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO 4, sau một thời gian, lấy thanh kim loại ra làm
khô, cân lại thấy tăng x gam. Giá trị x là:
A. khối lượng kim loại Cu bám vào.
B. khối lượng CuSO4 bám vào.
C. khối lượng gốc sulfate bám vào.
D. hiệu số giữa khối lượng kim loại Cu bám vào và khối lượng Fe tan ra.
Câu 16. Phân bón trung lượng cung cấp những nguyên tố dinh dưỡng:
A. N, P, K.
B. Ca, Mg, S.
C. Si, B, Zn, Fe, Cu, ...
D. Ca, P, Cu.
o
Câu 17. Độ tan của NaCl trong nước ở 20 C là 36 gam. Khi mới hoà tan 14 gam NaCl vào 40
gam nước thì phải hoà tan thêm bao nhiêu gam NaCl nữa để dung dịch bão hoà?
A. 0,3 gam.
B. 0,4 gam.
C. 0,6 gam.
D. 0,8 gam.
Câu 18. Nung 500 gam đá vôi chứa 80% CaCO 3, sau một thời gian thu được rắn X và khí Y.
Biết hiệu suất phản ứng phân huỷ đá vôi là 57%. Khối lượng chất rắn X và thể tích khí Y
(đkc) là
A. 133,4 gam và 53,76 lít.
B. 156,8 gam và 62,72 lít.
C. 224 gam 89,6 lít.
D. 127,68 gam và 56,5212 lít.
Câu 19: Sự biến đổi nào sau đây không phải là một hiện tượng hóa học?
A. Hơi nến cháy trong không khí tạo thành khí carbon dioxide và hơi nước.
13
B. Hòa tan muối ăn vào nước tạo thành dung dịch muối.
C. Iron cháy trong sulfur tạo thành muối iron(II) sufide.
D. Khí hydrogen cháy trong oxygen tạo thành nước.
Câu 20: Trong số quá trình và sự việc dưới đây, đâu là hiện tượng vật lí?
(1) Hoà tan muối ăn vào nước ta được dung dịch muối ăn;
(2) Cồn để trong lọ không kín bị bay hơi;
(3) Nước bị đóng băng hai cực Trái Đất.
(4) Cho vôi sống CaO hoà tan vào nước.
A. (1), (2), (3).
B. (1), (2), (4).
C. (2), (3), (4).
D. (1), (4).
Câu 21: Cho các phát biểu sau, phát biểu nào sai?
A. Trong phản ứng hoá học các nguyên tử được bảo toàn, không tự nhiên sinh ra hoặc mất
đi.
B. Trong phản ứng hoá học, các nguyên tử bị phân chia.
C. Trong phản ứng hoá học, các phân tử bị phân chia.
D. Trong phản ứng hoá học, các phân tử bị phá vỡ.
Câu 22: Cho khoảng một thìa cafe bột NaHCO 3 vào bình tam giác, sau đó thêm vào bình 10
mL dung dịch CH3COOH. Chạm tay vào thành bình ta thấy bình lạnh đi, đây là phản ứng:
A. thu nhiệt.
B. tỏa nhiệt.
C. cả hai phản ứng trên.
D. không phải phản ứng hóa học.
Câu 23: Đốt cháy khí hydrogen trong không khí tạo ra ngọn lửa màu xanh, sau đó đưa ngọn
lửa của khí hydrogen đang cháy vào bình đựng oxygen thì thấy khí hydrogen cháy mạnh
hơn, sáng hơn và trên thành bình xuất hiện những giọt nước nhỏ. Trong phản ứng trên chất
nào là chất phản ứng?
A. oxygen, không khí.
B. oxygen, nước.
C. hydrogen, nước.
D. hydrogen, oxygen.
Câu 24: Cho biết tỉ số phân tử giữa các chất tham gia phản ứng trong phương trình sau:
2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 + Na2SO4
A. 1:1.
B. 1:2.
C. 2:1.
D. 2:3.
Câu 25: Cho phản ứng hóa học giữa BaCl 2 và Na2SO4 kết thúc phản ứng tạo ra BaSO 4 và
NaCl. Biết khối lượng của BaCl 2 và Na2SO4 đã tham gia phản ứng lần lượt là 20,8 gam và
14,2 gam; khối lượng BaSO4 tạo thành là 23,3 gam. Khối lượng NaCl tạo thành là:
A. 16,7 gam.
B. 11,7 gam.
C. 29,2 gam.
D. 29,9 gam.
Câu 26: Cho số mol của các chất như sau: 0,4 mol N2; 0,75 mol Cu; 2,25 mol CH4 và 3,5
mol H2SO4. Khối lượng của các chất trên lần lượt là dãy nào sau đây?
A. 0,4 gam; 0,75 gam; 2,25 gam và 3,5 gam.
B. 11,2 gam; 48 gam; 36 gam và 343 gam.
C. 5,6 gam; 24 gam; 18 gam và 171,5 gam.
14
D. 11,2 gam; 48 gam; 36 gam và 336 gam.
Câu 27: Trộn 10,8 gam bột nhôm với bột lưu huỳnh dư. Cho hỗn hợp vào ống nghiệm và đun
nóng để phản ứng xảy ra thu được 25,5 gam Al 2S3. Tính hiệu suất phản ứng ?
A. 85%.
B. 80%.
C. 90%.
D. 92%.
Câu 28: Để tính nồng độ phần trăm của dung dịch H 2SO4, người ta làm thế nào?
A. Tính số gam H2SO4 có trong 100 gam dung dịch.
B. Tính số gam H2SO4 có trong 1 lít dung dịch.
C. Tính số gam H2SO4 có trong 1000 gam dung dịch.
D. Tính số mol H2SO4 có trong 10 lít dung dịch.
Câu 29: Độ tan của NaCl trong nước ở 20 oC là 36 gam. Khi mới hoà tan 14 g
 








Các ý kiến mới nhất