Bộ 40 Đề Học Sinh Giỏi Vật Lí 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 21h:18' 23-03-2026
Dung lượng: 91.0 KB
Số lượt tải: 52
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 21h:18' 23-03-2026
Dung lượng: 91.0 KB
Số lượt tải: 52
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HSG
----------------
Môn: VẬT LÍ – Lớp 8
(Đề tham khảo)
Thời gian: 120 phút (không kể thời gian phát đề)
ĐỀ SỐ 6
Họ và tên thí sinh:………………………………
Số báo danh:………………………………………..
NỘI DUNG ĐỀ THI
I. Trắc nghiệm (3,0 ĐIỂM)
Câu 1.
Móc một quả nặng vào lực kế, số chỉ của lực kế là 20N. Nhúng chìm quả nặng đó
vào trong nước thì số chỉ của lực kế:
A. Tăng lên.
B. Giảm đi.
C. Không thay đổi.
D. Chỉ số 0.
Câu 2.
Cho vận tốc của các xe như sau: Xe 1: 36km/h; xe 2: 18m/s; xe 3: 0,9km/ph;
xe 4: 100000cm/ph. Xếp theo thứ tự từ chuyển động nhanh nhất đến chậm nhất là:
A. Xe 1 – xe 2 – xe 3 – xe 4.
B. Xe 2 – xe 4 – xe 3 – xe 1.
C. Xe 4 – xe 1 – xe 2 – xe 3.
D. Xe 3 – xe 1 – xe 2 – xe 4.
Câu 3.
Một người đi xe đạp, trong một nửa quãng đường đầu với vận tốc 12km/h và nửa
quãng đường còn lại với vận tốc 20km/h. Vận tốc trung bình của người đó trên cả quãng đường
là:
A. 15 km/h.
B. 16 km/h.
C. 11 km/h.
D. 14 km/h.
Câu 4.
công là:
Một vật nặng 500g rơi từ độ cao 20m xuống đất. Khi đó trọng lực đã thực hiện một
A. 10000J.
Câu 5.
tích:
B. 1000J.
C. 100J.
D. 10J.
Khi đổ 50cm3 rượu vào 50cm3 nước, ta thu được một hỗn hợp rượu nước có thể
A. Bằng 100cm3
B. Nhỏ hơn 100cm3
C. Lớn hơn 100cm3
D. Có thể bằng hoặc nhỏ hơn 100cm3
Câu 6.
Joulemeter là gì?
A. Thiết bị đo dòng điện, điện áp, công suất và năng lượng điện cung cấp cho mạch điện.
B. Thiết bị đo điện áp.
C. Thiết bị đo dòng điện.
D. Thiết bị đo công suất và năng lượng điện cung cấp cho mạch điện.
Câu 7.
đúng?
Trong các cách sắp sếp vật liệu dẫn nhiệt từ kém hơn đến tốt hơn sau đây, cách nào
A. Không khí, thủy tinh, nước, đồng.
B. Đồng, thủy tinh, nước, không khí.
C. Không khí, nước, thủy tinh, đồng.
D. Thủy tinh, không khí, nước, đồng.
Câu 8.
Trong các sự truyền nhiệt dưới đây, sự truyền nhiệt nào không phải là bức xạ nhiệt?
A. Mặt Trời truyền nhiệt xuống Trái Đất.
B. Sự truyền nhiệt từ đầu đang bị nung nóng đến đầu không bị nung nóng của một thanh sắt.
C. Dây tóc bóng đèn đang sáng truyền nhiệt ra khoảng không gian trong bóng đèn.
D. Bếp lò truyền nhiệt tới người đang gác bếp lò.
Câu 9.
Một con ngựa kéo xe chuyển động đều với lực kéo là 4500N. Trong 3 phút công
thực hiện được là 4050kj. Vận tốc chuyển động của xe là
A. 18m/s
B. 0,5m/s
C. 180m/s
D. 5m/s
Câu 10.
Một quả cầu bằng đồng được treo vào lực kế thì lực kế chỉ 4,45N. Nhúng chìm quả
cầu vào rượu thì lực kế chỉ bao nhiêu? Biết drượu = 8000N/m3, dđồng = 89000N/m3
A. 4,45N.
B. 4,25N.
C. 4,15N.
D. 4,05N.
Câu 11.
Áp suất khí quyển không được tính theo công thức p = dh là do:
A. Không xác định được chính xác độ cao của cột không khí.
B. Trọng lượng riêng của khí quyển thay đổi theo độ cao.
C. Công thức p = dh dùng để tính áp suất của chất lỏng.
D. A và B đúng.
Câu 12.
Một chiếc canô đi dọc một con sông từ A đến B hết 2h và đi ngược hết 3h. Hỏi
người đó tắt máy để cho ca nô trôi theo dòng nước từ A đến B mất bao lâu.
A. 5h.
B. 6h.
C. 12h.
D. Không thể tính được.
II. Tự luận (7,0 ĐIỂM)
Câu 1 (1,0 điểm).
Một chiếc thuyền đi ngược dòng sông được 6km, sau đó đi xuôi về điểm xuất phát hết 3 giờ.
vận tốc chảy của dòng nước là 1,5 km/h. Tính vận tốc của thuyền trong nước không chảy.
Câu 2 (2,0 điểm).
Hai hình trụ thông nhau đặt thẳng đứng có tiết diện thẳng bên trong là 20cm2 và 10cm2 đựng
thủy ngân, mực thủy ngân ở độ cao 10cm trên một thước chia khoảng đặt thẳng đứng giữa 2 bình.
a) Đổ vào bình lớn một cột nước nguyên chất cao 27,2 cm. Hỏi độ chênh lệch giữa độ cao của
mặt trên cột nước và mặt thoáng của thủy ngân trong bình nhỏ?
b) Mực thủy ngân trong bình nhỏ đã dâng lên đến độ cao bao nhiêu trên thước chia độ
c) Cần phải đổ thêm vào bình nhỏ một lượng nước muối có chiều cao bao nhiêu để mực thủy
ngân trong bình trở lại ngang nhau? Biết khối lượng riêng của thủy ngân là 13600 kg/m 3, của
nước muối là 1030kg/m3, của nước nguyên chất 1000kg/m3
Câu 3 (1,0 điểm).
Một thuyền máy và một thuyền chèo cùng xuất phát xuôi dòng từ A đến B. Biết AB dài 14km.
Thuyền máy chuyển động với vận tốc 24km/h so với nước. Nước chảy với vận tốc 4km/h so với
bờ. Khi thuyền máy đến B nó lập tức quay về A và lại tiếp tục quay về B. Biết thuyền máy và
thuyền chèo đến B cùng lúc.
a) Tìm vận tốc thuyền chèo so với nước.
b) Không kể 2 bến sông A, B, trong quá trình chuyển động hai thuyền gặp nhau ở đâu?
Câu 4 (1,0 điểm).
Người ta cần chế tạo 1 hợp kim có khối lượng riêng 5g/Cm3 bằng cách pha trộn đồng có KLR
8900kg/m3 với nhôm có khối lượng riêng là 2700kg/m3. Hỏi tỷ lệ giữa khối lượng đồng và khối
lượng nhôm cần phải pha trộn.
Câu 5 (2,0 điểm).
a) Tại sao sau khi đổ bê tông lên đường, người ta thường bắt ván để cho xe hạng nhẹ (xe đạp,
xe máy, ...) và người đi qua?
b) Vì sao khi một người đứng trên tấm nệm thì bề mặt của nệm bị lún nhiều hơn so với khi
nằm?
c) Khi láng sân xi măng, vữa trên sân chưa khô hẳn, nếu đi trực tiếp trên đó thì sẽ để lại các vết
chân lún sâu. Để tránh hỏng mặt sân, người ta thường đặt những tấm ván trên mặt sân để đi trên
đó. Vì sao người ta lại làm như vậy?
----------------------------------------------Hết---------------------------------------------1B
2B
3A
4B
5B
6B
7B
8B
9D
10D
11D
12C
Câu 1: Đáp án B
Do khi nhúng vật vào nước, vật chịu tác dụng của lực đẩy Archimedes hướng lên trên => Số chỉ
của lực kế sẽ giảm đi.
Câu 2: Đáp án B
vân tốc xe 1 là 36km/h
vận tốc xe 2 là 18.3600 = 64,8km/h
vận tốc xe 3 là 0,9.60=54 km/h
vận tốc x3 4 1.60 = 60 km/h
Câu 3: Đáp án A
t1 =
S1
S
S
=
=
(h)
v 1 2 v 1 24
t2 =
S2
S
S
=
=
(h)
v 2 2 v 2 40
S
S
S 1 +S 2
vtb =
= S + S = S ( 1 + 1 ) = 15 km/h.
t 1+t 2
24 40
24 40
Câu 4: Đáp án B
A=P.h = m.g.h = 0,5.10.20 = 100J
Câu 5: Đáp án B
Khi trộn rượu với nước thì các phân tử của chất này có thể len lỏi, xen kẽ vào khoảng trống giữa
các phân tử của chất kia. Do đó thể tích của hỗn hợp thường nhỏ hơn tổng thể tích từng phần ban
đầu tạo nên hỗn hợp. Tức là: Vhh < 50 + 50 = 100 cm3 .
Câu 6: Đáp án A
Joulemeter là thiết bị đo dòng điện, điện áp, công suất và năng lượng điện cung cấp cho mạch
điện.
Câu 7: Đáp án B
Chất rắn dẫn nhiệt tốt hơn chất lỏng, chất lỏng dẫn nhiệt tốt hơn chất khí. Vậy sự dẫn nhiệt từ tốt
đến kém là: Đồng, thủy tinh, nước, không khí.
Câu 8: Đáp án B
Vì sự truyền nhiệt từ đầu bị nung nóng sang đầu không bị nung nóng của một thanh đồng là sự
truyền nhiệt bằng hình thức dẫn nhiệt không phải là bức xạ nhiệt.
Câu 9: Đáp án D
4050 kj = F.s => s =
A 4050000
=
= 900 (m)
F
4500
3 phút = 180 giây
=> v =
S 900
=
= 5 m/s.
t
180
Câu 10: Đáp án D
Khi quả cầu ở ngoài không khí, số chỉ lực kế chính là trọng lực của quả cầu:
P = 4,45N (1)
Ta có: P = dV => V =
P
4,45
=
= 5.10-5 m3
d 89000
Khi nhúng chìm quả cầu vào rượu thì quả cầu chịu tác dụng của lực đẩy Archimedes và trọng lực.
Lực đẩy Archimedes tác dụng lên quả cầu:
FA = drượuV = 8000.5.10-3 = 0,4N
Số chỉ lực kế là: F = P – FA = 4,45 - 0,4 = 4,05N.
Câu 11: Đáp án D
+ áp suất khí quyển không xác định được chính xác độ cao của cột không khí
+ trọng lượng riêng của khí quyển thay đổi theo độ cao
=> Cả A và B đều đúng
Câu 12: Đáp án C
Một chiếc canô đi xuôi dọc con sông từ A đến B mất 2h => 1h canô xuôi dòng được
và canô đi ngược dòng lại mất 3h => 1h canô ngược dòng được
1
dòng sông
3
1
dòng sông
2
=> 1h canô trôi theo dòng nước được là:
1
2
( -
1
1
):2=
dòng sông
3
12
Vậy canô trôi dòng từ A đến B hết: 1 :
1
= 12h.
12
Tự luận:
Câu
Đáp án
Điểm
1
Thời gian thuyền đi ngược dòng là t 1 =
Thời gian thuyền đi ngược dòng là t 2 =
Do thuyền đi hết 3h nên ta có t = t 1 + t2
Hay 3=
+
Thay số ta có 3 =
+
+
Chia cả hai vế cho 3 ta được
0,25
=1
2( v1 + 1,5) +2( v1 - 1,5) = ( v1 + 1,5) ( v1 - 1,5)
4v1 = v21 - 1,52
4v1 - v21 + 1,52 = 0 Nhân cả hai vế với -1 ta được
v21 - 4v1 + 1,52
v21 - 4,5 v1 + 0,5v1 - 2,25 = 0
v1(v1 - 4,5 )+ 0,5 ( v1 - 4,5) = 0
(v1 - 4,5 ) ( v1 + 0,5) = 0
0,25
v1 - 4, = 0
v1 = 4,5 ( Nhận)
hoặc v1 + 0,5 = 0
0,25
v1 = - 0,5 ( Loại)
0,25
Vậy vận tốc của thuyền trong nước là v1 = 4,5 (km/h).
a)Khi đổ nước nguyên chất vào bình lớn(H.vẽ)
nước này gây áp suất lên mặt thủy ngân
0,25
E
p1 = d1.h1
b
h1
Khi đó một phần thủy ngân bị dồn sang
bình
A
B
a 10cm
D
C
nhỏ, khi đó độ chênh lệch thủy ngân là h2
h2
+ Áp suất của cột thủy ngân tác dụng lên
một điểm
0,25
Trên mặt phẳng nằm ngang CD trùng với mặt dưới
Của cột nước trong bình lớn. Áp suất này bằng áp suất của cột nước tác dụng lên
mặt đó nên ta có:
d1h1 = d2h2
h2 =
0,25
= 0,02(m) = 2(cm)
Vậy độ chênh lệch giữa mặt nước trong bình lớn và mặt thủy ngân trong bình nhỏ
là
2
H = h1 - h2 = 27,2 - 2 = 25,2(cm)
0,25
b) Mực thủy ngân trong 2 bình lúc đầu nằm trên mặt phẳng ngang AB, sau khi đổ
nước vào bình lớn, mực thủy ngân trong bình lớn hạ xuống 1 đoạn AC = a và dâng
lên trong bình nhỏ 1 đoạn BE = b
Vì thể tích thủy ngân trong bình lớn giảm được chuyển cả sang bình nhỏ nên ta có
S1a = S2b
0,25
a=
Mặt khác ta có h2 = DE = DB + BE = a + b
Từ đó h2 =
+ b = b(
Suy ra BE = b =
+ 1); BE = b mà b =
= 1,3(cm)
Vậy trên thước chia khoảng mực thủy ngân trong bình nhỏ chỉ
10 + 1,3 = 11,3(cm)
c) Khi đổ nước muối lên mặt thủy ngân trong bình nhỏ, muốn cho mực thủy ngân
trở lại ngang nhau trong 2 bình thì áp suất do cột muối gây ra trêm mặt thủy ngân
trong bình nhỏ phải bằng áp suất do cột nước nguyên chất gây ra trong bình lớn
0,25
0,25
d1h1 = d3h3
h3 =
=0,264(m) = 264(cm).
0,25
a) Gọi Vv1 là vận tốc thuyền máy so với nước
v2 là vận tốc nước so với bờ
v3 là vận tốc thuyền so với nước
s là chiều dài quãng đường AB
Ta có: vận tốc thuyền máy khi xuôi dòng: v1' = v1 + v2
Vận tốc thuyền máy khi ngược dòng: v1'' = v1 – v2
Vận tốc thuyền chèo khi xuôi dòng: v3' = v3 + v2
0,25
Do hai thuyền cùng xuất phát và cùng về đến địch, theo đề bài ta có:
0,25
3
b) Thời gian thuyền máy xuôi dòng: (A
t1 =
B)
. Trong thời gian này thuyền chèo đi được:
sAC = v3 .t = (v3 + v2)t1 = (4,24 + 4).0,5 = 4,12km
/
0,25
Chiều dài quãng đường còn lại: sCB = sAB – sAC = 14 – 4,12 = 9,88km
Thời gian để hai thuyền gặp nhau: t2 =
Quãng đường thuyền máy đi được tính từ B:
s/ = v1//.t2 = (v1 – v2)t2 = (24 -4).0,35 =7(km)
Vậy không kể 2 điểm A, B hai thuyền gặp nhau tại vị trí cách B là 7km.
4
Khối lượng riêng D1 của đồng là : D1 =
V1 =
và m1 = D1.V1
Khối lượng riêng D2 của nhôm là : D2 =
V2 =
và m2 = D2.V2
Khối lượng riêng D của thỏi hợp kim là : D =
=
(1)
0,25
0,25
0,25
Gọi tỷ lệ khối lượng của đồng và nhôm là:
=k
m1 = m2.k (2)
Thay (2) vào (1) ta được
D=
0,25
DkD2 + DD1 = D1D2 - DD1
0,25
Giải ra ta được k =
Vậy tỷ lệ giữa khối lượng của đồng và nhôm cần pha trộn là : k 1,94.
5
a) Khi bê tông còn đang quá trình khô và cứng, việc đặt ván lên mặt đường giúp
bảo vệ bề mặt tránh bị hư hỏng do lực tác động của xe cộ và người đi lại. Tấm ván
làm tăng bề mặt tiếp xúc để giảm áp lực của xe hoặc người tác dụng lên bê tông,
tạo một lớp bảo vệ tạm thời, giúp tránh bụi bẩn, vết xước và bảo vệ bề mặt đường
tránh mài mòn.
b) Khi một người đứng trên tấm nệm thì bề mặt của nệm bị lún nhiều hơn so với
khi nằm vì tác dụng của áp lực của người lên diện tích mặt nệm bị ép ở trường hợp
đứng lớn hơn tác dụng của áp lực của người lên diện tích mặt nệm bị ép ở trường
hợp nằm.
c) Người ta làm như vậy để làm giảm áp suất của người tác dụng lên mặt sân xi
măng sẽ làm giảm được độ lún trên bề mặt xi măng khi người đi qua.
0,75
0,75
0,5
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HSG
----------------
Môn: VẬT LÍ – Lớp 8
(Đề tham khảo)
Thời gian: 120 phút (không kể thời gian phát đề)
ĐỀ SỐ 6
Họ và tên thí sinh:………………………………
Số báo danh:………………………………………..
NỘI DUNG ĐỀ THI
I. Trắc nghiệm (3,0 ĐIỂM)
Câu 1.
Móc một quả nặng vào lực kế, số chỉ của lực kế là 20N. Nhúng chìm quả nặng đó
vào trong nước thì số chỉ của lực kế:
A. Tăng lên.
B. Giảm đi.
C. Không thay đổi.
D. Chỉ số 0.
Câu 2.
Cho vận tốc của các xe như sau: Xe 1: 36km/h; xe 2: 18m/s; xe 3: 0,9km/ph;
xe 4: 100000cm/ph. Xếp theo thứ tự từ chuyển động nhanh nhất đến chậm nhất là:
A. Xe 1 – xe 2 – xe 3 – xe 4.
B. Xe 2 – xe 4 – xe 3 – xe 1.
C. Xe 4 – xe 1 – xe 2 – xe 3.
D. Xe 3 – xe 1 – xe 2 – xe 4.
Câu 3.
Một người đi xe đạp, trong một nửa quãng đường đầu với vận tốc 12km/h và nửa
quãng đường còn lại với vận tốc 20km/h. Vận tốc trung bình của người đó trên cả quãng đường
là:
A. 15 km/h.
B. 16 km/h.
C. 11 km/h.
D. 14 km/h.
Câu 4.
công là:
Một vật nặng 500g rơi từ độ cao 20m xuống đất. Khi đó trọng lực đã thực hiện một
A. 10000J.
Câu 5.
tích:
B. 1000J.
C. 100J.
D. 10J.
Khi đổ 50cm3 rượu vào 50cm3 nước, ta thu được một hỗn hợp rượu nước có thể
A. Bằng 100cm3
B. Nhỏ hơn 100cm3
C. Lớn hơn 100cm3
D. Có thể bằng hoặc nhỏ hơn 100cm3
Câu 6.
Joulemeter là gì?
A. Thiết bị đo dòng điện, điện áp, công suất và năng lượng điện cung cấp cho mạch điện.
B. Thiết bị đo điện áp.
C. Thiết bị đo dòng điện.
D. Thiết bị đo công suất và năng lượng điện cung cấp cho mạch điện.
Câu 7.
đúng?
Trong các cách sắp sếp vật liệu dẫn nhiệt từ kém hơn đến tốt hơn sau đây, cách nào
A. Không khí, thủy tinh, nước, đồng.
B. Đồng, thủy tinh, nước, không khí.
C. Không khí, nước, thủy tinh, đồng.
D. Thủy tinh, không khí, nước, đồng.
Câu 8.
Trong các sự truyền nhiệt dưới đây, sự truyền nhiệt nào không phải là bức xạ nhiệt?
A. Mặt Trời truyền nhiệt xuống Trái Đất.
B. Sự truyền nhiệt từ đầu đang bị nung nóng đến đầu không bị nung nóng của một thanh sắt.
C. Dây tóc bóng đèn đang sáng truyền nhiệt ra khoảng không gian trong bóng đèn.
D. Bếp lò truyền nhiệt tới người đang gác bếp lò.
Câu 9.
Một con ngựa kéo xe chuyển động đều với lực kéo là 4500N. Trong 3 phút công
thực hiện được là 4050kj. Vận tốc chuyển động của xe là
A. 18m/s
B. 0,5m/s
C. 180m/s
D. 5m/s
Câu 10.
Một quả cầu bằng đồng được treo vào lực kế thì lực kế chỉ 4,45N. Nhúng chìm quả
cầu vào rượu thì lực kế chỉ bao nhiêu? Biết drượu = 8000N/m3, dđồng = 89000N/m3
A. 4,45N.
B. 4,25N.
C. 4,15N.
D. 4,05N.
Câu 11.
Áp suất khí quyển không được tính theo công thức p = dh là do:
A. Không xác định được chính xác độ cao của cột không khí.
B. Trọng lượng riêng của khí quyển thay đổi theo độ cao.
C. Công thức p = dh dùng để tính áp suất của chất lỏng.
D. A và B đúng.
Câu 12.
Một chiếc canô đi dọc một con sông từ A đến B hết 2h và đi ngược hết 3h. Hỏi
người đó tắt máy để cho ca nô trôi theo dòng nước từ A đến B mất bao lâu.
A. 5h.
B. 6h.
C. 12h.
D. Không thể tính được.
II. Tự luận (7,0 ĐIỂM)
Câu 1 (1,0 điểm).
Một chiếc thuyền đi ngược dòng sông được 6km, sau đó đi xuôi về điểm xuất phát hết 3 giờ.
vận tốc chảy của dòng nước là 1,5 km/h. Tính vận tốc của thuyền trong nước không chảy.
Câu 2 (2,0 điểm).
Hai hình trụ thông nhau đặt thẳng đứng có tiết diện thẳng bên trong là 20cm2 và 10cm2 đựng
thủy ngân, mực thủy ngân ở độ cao 10cm trên một thước chia khoảng đặt thẳng đứng giữa 2 bình.
a) Đổ vào bình lớn một cột nước nguyên chất cao 27,2 cm. Hỏi độ chênh lệch giữa độ cao của
mặt trên cột nước và mặt thoáng của thủy ngân trong bình nhỏ?
b) Mực thủy ngân trong bình nhỏ đã dâng lên đến độ cao bao nhiêu trên thước chia độ
c) Cần phải đổ thêm vào bình nhỏ một lượng nước muối có chiều cao bao nhiêu để mực thủy
ngân trong bình trở lại ngang nhau? Biết khối lượng riêng của thủy ngân là 13600 kg/m 3, của
nước muối là 1030kg/m3, của nước nguyên chất 1000kg/m3
Câu 3 (1,0 điểm).
Một thuyền máy và một thuyền chèo cùng xuất phát xuôi dòng từ A đến B. Biết AB dài 14km.
Thuyền máy chuyển động với vận tốc 24km/h so với nước. Nước chảy với vận tốc 4km/h so với
bờ. Khi thuyền máy đến B nó lập tức quay về A và lại tiếp tục quay về B. Biết thuyền máy và
thuyền chèo đến B cùng lúc.
a) Tìm vận tốc thuyền chèo so với nước.
b) Không kể 2 bến sông A, B, trong quá trình chuyển động hai thuyền gặp nhau ở đâu?
Câu 4 (1,0 điểm).
Người ta cần chế tạo 1 hợp kim có khối lượng riêng 5g/Cm3 bằng cách pha trộn đồng có KLR
8900kg/m3 với nhôm có khối lượng riêng là 2700kg/m3. Hỏi tỷ lệ giữa khối lượng đồng và khối
lượng nhôm cần phải pha trộn.
Câu 5 (2,0 điểm).
a) Tại sao sau khi đổ bê tông lên đường, người ta thường bắt ván để cho xe hạng nhẹ (xe đạp,
xe máy, ...) và người đi qua?
b) Vì sao khi một người đứng trên tấm nệm thì bề mặt của nệm bị lún nhiều hơn so với khi
nằm?
c) Khi láng sân xi măng, vữa trên sân chưa khô hẳn, nếu đi trực tiếp trên đó thì sẽ để lại các vết
chân lún sâu. Để tránh hỏng mặt sân, người ta thường đặt những tấm ván trên mặt sân để đi trên
đó. Vì sao người ta lại làm như vậy?
----------------------------------------------Hết---------------------------------------------1B
2B
3A
4B
5B
6B
7B
8B
9D
10D
11D
12C
Câu 1: Đáp án B
Do khi nhúng vật vào nước, vật chịu tác dụng của lực đẩy Archimedes hướng lên trên => Số chỉ
của lực kế sẽ giảm đi.
Câu 2: Đáp án B
vân tốc xe 1 là 36km/h
vận tốc xe 2 là 18.3600 = 64,8km/h
vận tốc xe 3 là 0,9.60=54 km/h
vận tốc x3 4 1.60 = 60 km/h
Câu 3: Đáp án A
t1 =
S1
S
S
=
=
(h)
v 1 2 v 1 24
t2 =
S2
S
S
=
=
(h)
v 2 2 v 2 40
S
S
S 1 +S 2
vtb =
= S + S = S ( 1 + 1 ) = 15 km/h.
t 1+t 2
24 40
24 40
Câu 4: Đáp án B
A=P.h = m.g.h = 0,5.10.20 = 100J
Câu 5: Đáp án B
Khi trộn rượu với nước thì các phân tử của chất này có thể len lỏi, xen kẽ vào khoảng trống giữa
các phân tử của chất kia. Do đó thể tích của hỗn hợp thường nhỏ hơn tổng thể tích từng phần ban
đầu tạo nên hỗn hợp. Tức là: Vhh < 50 + 50 = 100 cm3 .
Câu 6: Đáp án A
Joulemeter là thiết bị đo dòng điện, điện áp, công suất và năng lượng điện cung cấp cho mạch
điện.
Câu 7: Đáp án B
Chất rắn dẫn nhiệt tốt hơn chất lỏng, chất lỏng dẫn nhiệt tốt hơn chất khí. Vậy sự dẫn nhiệt từ tốt
đến kém là: Đồng, thủy tinh, nước, không khí.
Câu 8: Đáp án B
Vì sự truyền nhiệt từ đầu bị nung nóng sang đầu không bị nung nóng của một thanh đồng là sự
truyền nhiệt bằng hình thức dẫn nhiệt không phải là bức xạ nhiệt.
Câu 9: Đáp án D
4050 kj = F.s => s =
A 4050000
=
= 900 (m)
F
4500
3 phút = 180 giây
=> v =
S 900
=
= 5 m/s.
t
180
Câu 10: Đáp án D
Khi quả cầu ở ngoài không khí, số chỉ lực kế chính là trọng lực của quả cầu:
P = 4,45N (1)
Ta có: P = dV => V =
P
4,45
=
= 5.10-5 m3
d 89000
Khi nhúng chìm quả cầu vào rượu thì quả cầu chịu tác dụng của lực đẩy Archimedes và trọng lực.
Lực đẩy Archimedes tác dụng lên quả cầu:
FA = drượuV = 8000.5.10-3 = 0,4N
Số chỉ lực kế là: F = P – FA = 4,45 - 0,4 = 4,05N.
Câu 11: Đáp án D
+ áp suất khí quyển không xác định được chính xác độ cao của cột không khí
+ trọng lượng riêng của khí quyển thay đổi theo độ cao
=> Cả A và B đều đúng
Câu 12: Đáp án C
Một chiếc canô đi xuôi dọc con sông từ A đến B mất 2h => 1h canô xuôi dòng được
và canô đi ngược dòng lại mất 3h => 1h canô ngược dòng được
1
dòng sông
3
1
dòng sông
2
=> 1h canô trôi theo dòng nước được là:
1
2
( -
1
1
):2=
dòng sông
3
12
Vậy canô trôi dòng từ A đến B hết: 1 :
1
= 12h.
12
Tự luận:
Câu
Đáp án
Điểm
1
Thời gian thuyền đi ngược dòng là t 1 =
Thời gian thuyền đi ngược dòng là t 2 =
Do thuyền đi hết 3h nên ta có t = t 1 + t2
Hay 3=
+
Thay số ta có 3 =
+
+
Chia cả hai vế cho 3 ta được
0,25
=1
2( v1 + 1,5) +2( v1 - 1,5) = ( v1 + 1,5) ( v1 - 1,5)
4v1 = v21 - 1,52
4v1 - v21 + 1,52 = 0 Nhân cả hai vế với -1 ta được
v21 - 4v1 + 1,52
v21 - 4,5 v1 + 0,5v1 - 2,25 = 0
v1(v1 - 4,5 )+ 0,5 ( v1 - 4,5) = 0
(v1 - 4,5 ) ( v1 + 0,5) = 0
0,25
v1 - 4, = 0
v1 = 4,5 ( Nhận)
hoặc v1 + 0,5 = 0
0,25
v1 = - 0,5 ( Loại)
0,25
Vậy vận tốc của thuyền trong nước là v1 = 4,5 (km/h).
a)Khi đổ nước nguyên chất vào bình lớn(H.vẽ)
nước này gây áp suất lên mặt thủy ngân
0,25
E
p1 = d1.h1
b
h1
Khi đó một phần thủy ngân bị dồn sang
bình
A
B
a 10cm
D
C
nhỏ, khi đó độ chênh lệch thủy ngân là h2
h2
+ Áp suất của cột thủy ngân tác dụng lên
một điểm
0,25
Trên mặt phẳng nằm ngang CD trùng với mặt dưới
Của cột nước trong bình lớn. Áp suất này bằng áp suất của cột nước tác dụng lên
mặt đó nên ta có:
d1h1 = d2h2
h2 =
0,25
= 0,02(m) = 2(cm)
Vậy độ chênh lệch giữa mặt nước trong bình lớn và mặt thủy ngân trong bình nhỏ
là
2
H = h1 - h2 = 27,2 - 2 = 25,2(cm)
0,25
b) Mực thủy ngân trong 2 bình lúc đầu nằm trên mặt phẳng ngang AB, sau khi đổ
nước vào bình lớn, mực thủy ngân trong bình lớn hạ xuống 1 đoạn AC = a và dâng
lên trong bình nhỏ 1 đoạn BE = b
Vì thể tích thủy ngân trong bình lớn giảm được chuyển cả sang bình nhỏ nên ta có
S1a = S2b
0,25
a=
Mặt khác ta có h2 = DE = DB + BE = a + b
Từ đó h2 =
+ b = b(
Suy ra BE = b =
+ 1); BE = b mà b =
= 1,3(cm)
Vậy trên thước chia khoảng mực thủy ngân trong bình nhỏ chỉ
10 + 1,3 = 11,3(cm)
c) Khi đổ nước muối lên mặt thủy ngân trong bình nhỏ, muốn cho mực thủy ngân
trở lại ngang nhau trong 2 bình thì áp suất do cột muối gây ra trêm mặt thủy ngân
trong bình nhỏ phải bằng áp suất do cột nước nguyên chất gây ra trong bình lớn
0,25
0,25
d1h1 = d3h3
h3 =
=0,264(m) = 264(cm).
0,25
a) Gọi Vv1 là vận tốc thuyền máy so với nước
v2 là vận tốc nước so với bờ
v3 là vận tốc thuyền so với nước
s là chiều dài quãng đường AB
Ta có: vận tốc thuyền máy khi xuôi dòng: v1' = v1 + v2
Vận tốc thuyền máy khi ngược dòng: v1'' = v1 – v2
Vận tốc thuyền chèo khi xuôi dòng: v3' = v3 + v2
0,25
Do hai thuyền cùng xuất phát và cùng về đến địch, theo đề bài ta có:
0,25
3
b) Thời gian thuyền máy xuôi dòng: (A
t1 =
B)
. Trong thời gian này thuyền chèo đi được:
sAC = v3 .t = (v3 + v2)t1 = (4,24 + 4).0,5 = 4,12km
/
0,25
Chiều dài quãng đường còn lại: sCB = sAB – sAC = 14 – 4,12 = 9,88km
Thời gian để hai thuyền gặp nhau: t2 =
Quãng đường thuyền máy đi được tính từ B:
s/ = v1//.t2 = (v1 – v2)t2 = (24 -4).0,35 =7(km)
Vậy không kể 2 điểm A, B hai thuyền gặp nhau tại vị trí cách B là 7km.
4
Khối lượng riêng D1 của đồng là : D1 =
V1 =
và m1 = D1.V1
Khối lượng riêng D2 của nhôm là : D2 =
V2 =
và m2 = D2.V2
Khối lượng riêng D của thỏi hợp kim là : D =
=
(1)
0,25
0,25
0,25
Gọi tỷ lệ khối lượng của đồng và nhôm là:
=k
m1 = m2.k (2)
Thay (2) vào (1) ta được
D=
0,25
DkD2 + DD1 = D1D2 - DD1
0,25
Giải ra ta được k =
Vậy tỷ lệ giữa khối lượng của đồng và nhôm cần pha trộn là : k 1,94.
5
a) Khi bê tông còn đang quá trình khô và cứng, việc đặt ván lên mặt đường giúp
bảo vệ bề mặt tránh bị hư hỏng do lực tác động của xe cộ và người đi lại. Tấm ván
làm tăng bề mặt tiếp xúc để giảm áp lực của xe hoặc người tác dụng lên bê tông,
tạo một lớp bảo vệ tạm thời, giúp tránh bụi bẩn, vết xước và bảo vệ bề mặt đường
tránh mài mòn.
b) Khi một người đứng trên tấm nệm thì bề mặt của nệm bị lún nhiều hơn so với
khi nằm vì tác dụng của áp lực của người lên diện tích mặt nệm bị ép ở trường hợp
đứng lớn hơn tác dụng của áp lực của người lên diện tích mặt nệm bị ép ở trường
hợp nằm.
c) Người ta làm như vậy để làm giảm áp suất của người tác dụng lên mặt sân xi
măng sẽ làm giảm được độ lún trên bề mặt xi măng khi người đi qua.
0,75
0,75
0,5
 









Các ý kiến mới nhất