Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bộ Đề Ôn Thi Vào 10 Sinh Học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 22h:19' 23-03-2026
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích: 0 người
ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN
MÔN: SINH HỌC
Thời gian làm bài 150 phút, không kể thời gian giao đề
Câu 1 (4,0 điểm)
1.1. Khi phân tích thành phần axit nuclêic trong tế bào của một loài sinh vật người ta thu được tỉ lệ
phần trăm các loại nuclêôtit theo bảng sau:
Tỷ lệ nuclêôtit
A
G
T
X
U
Mẫu phân tích
I
32% 18% 0% 32% 18%
II
18% 32% 18% 32% 0%
III
18% 18% 32% 32% 0%
Từ bảng số liệu trên, em hãy:
a. Xác định tên loại axit nuclêic trong mỗi mẫu phân tích của sinh vật trên, giải thích tại sao lại
xác định được như vậy?
b. So sánh cấu trúc và chức năng cơ bản của loại axit nuclêic trong mẫu số I với mẫu số II.
1.2. Nhằm xác định các gen tham gia vào con đường chuyển hóa sinh tổng hợp phêninalanin ở
nấm đơn bội Neurospora, người ta đã phân lập được ba chủng đột biến đơn gen cần có phêninalanin để
sinh trưởng. Các chủng đột biến này thể hiện khả năng mọc khác nhau trong các môi trường nuôi cấy có
bổ sung chất nằm trong chuỗi sinh tổng hợp phêninalanin theo bảng dưới đây:
Chất bổ sung
Phêninpiruvat
Prêphênat
Côrismat
Phêninalanin
Chủng
(Phenylpyruvate)
(Prephenat)
(Corismate)
(Phenylalanine)
Kiểu dại
+
+
+
+
Đột biến 1
+
Đột biến 2
+
+
+
Đột biến 3
+
+
Ghi chú: + ( mọc), - (không mọc)
Biết rằng các gen đột biến nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau.
Hãy xác định thứ tự các chất trong chuỗi sinh tổng hợp phêninalanin và vị trí các thể đột biến
trong chuỗi đó?
1.3. Ti thể là bào quan có chứa ADN nằm trong tế bào chất của tế bào nhân thực. Đồ thị nào dưới
đây phản ánh sự thay đổi hàm lượng tương đối của ADN ti thể và hàm lượng ADN của nhân tế bào khi
một tế bào vừa trải qua quá trình nguyên phân? Giải thích.

1

Câu 2 (1,0 điểm)
2.1. Những hoạt động nào của nhiễm sắc thể trong nguyên phân
giúp duy trì ổn định số lượng nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n) qua các thế hệ
tế bào?
2.2. Hình bên mô tả tế bào N ở cơ thể lưỡng bội đang phân bào.
Biết không xảy ra đột biến; a, B, b, d là kí hiệu các gen trên các nhiễm
sắc thể.
a. Tế bào N đang ở kì nào của quá trình phân bào? Giải thích.
b. Viết kiểu gen của các tế bào con sinh ra khi tế bào N kết thúc quá
trình phân bào.
Câu 3 (3,0 điểm)
3.1. Xử lý phôi của một loài côn trùng gây đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể ở 6 vị trí khác nhau
(từ 1 - 6) được thể hiện ở hình 3A. Theo dõi thời gian sống của các phôi tương ứng với các đột biến, kết
quả được thể hiện qua đồ thị hình 3B. Biết rằng sự phân bố các gen trên nhiễm sắc thể là đều nhau và phôi
mang đột biến mất đoạn ở vị trí 6 vẫn phát triển thành cơ thể bình thường.

Hình 3A
Hình 3B
a. Hãy sắp xếp theo chiều tăng dần thời gian sống của phôi tương ứng với các vị trí đoạn nhiễm sắc
thể bị mất.
b. Vì sao đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể ở vị trí số 6 phôi không chết? Nêu ứng dụng đột biến mất
đoạn nhiễm sắc thể ở vị trí số 6 trong thực tiễn?
c. Kích thước đoạn nhiễm sắc thể bị mất có tỉ lệ với mức độ gây hại của đột biến không? Giải thích.
3.2. Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24. Phân tích bộ nhiễm sắc thể trong một tế bào
của 6 thể đột biến (Kí hiệu: I, II, III, IV, V) của loài này vào kì sau nguyên phân thu được kết quả:
Thể đột biến
I
II
III
IV
V
Số lượng nhiễm sắc thể
96
50
144
72
46
a. Xác định tên gọi của từng thể đột biến nói trên.
b. Trình bày cơ chế hình thành thể đột biến I.
Câu 4 (3 điểm)
4.1. Đậu Hà Lan, alen A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt xanh; alen B
quy định hạt trơn trội hoàn toàn so với alen b quy định hạt nhăn. Hai cặp gen này phân li độc lập. Ở đời P,
cho giao phấn cây hạt vàng, trơn với cây hạt xanh, trơn. F1 thu được 241 hạt vàng, trơn; 243 hạt xanh,
trơn; 79 hạt vàng, nhăn; 80 hạt xanh, nhăn. Trong số hạt xanh, trơn ở F 1 lấy ngẫu nhiên 3 hạt bằng cách
bốc mỗi lần một hạt. Tính xác suất để lấy được 2 hạt xanh, trơn đều có kiểu gen thuần chủng.
4.2. Ở một loài, tính trạng màu hoa do một gen quy định. Khi nghiên cứu tính trạng này, các nhà
khoa học thực hiện các phép lai và thu được kết quả như bảng dưới đây:
Phép lai
P (Thuần chủng)
Thế hệ F1
1
♀ Đỏ thẫm x ♂ Đỏ tươi
100% Đỏ thẫm
2
♀ Đỏ tươi x ♂ Đỏ thẫm
♀ Đỏ thẫm : ♂ Đỏ tươi
3
♀ Đỏ thẫm x ♂ Trắng
100% Đỏ thẫm
4
♀ Đỏ tươi x ♂ Trắng
100% Đỏ tươi
5
♀ F1 (phép lai 1) x ♂ (phép lai 4)
?
Biết các gen trội là trội hoàn toàn và trong quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Hãy xác
định tỉ lệ phân li kiểu hình ở thế hệ F1 của phép lai 5. Giải thích.
4.3. Hội chứng CFNS (Craniofrontonasal syndrome) là một dạng dị tật bẩm sinh ở người với phần
đầu, mặt và mũi của người bệnh có hình dạng không bình thường. Tiến hành nghiên cứu một số gia đình
có con bị hội chứng CFNS, các nhà khoa học đã thu được kết quả như sau:
2

Bố mẹ

Con

Gia
Nam
Nữ
Nam bị
Nữ bị
Bố
Mẹ
bình thường bình thường
CFNS
CFNS
đình
1
Bình thường CFNS
1
0
2
1
2
Bình thường CFNS
0
2
1
2
3
CFNS
Bình thường
1
0
0
2
4
Bình thường CFNS
0
0
1
2
5
Bình thường CFNS
1
1
1
0
6
CFNS
CFNS
2
0
0
2
7
CFNS
Bình thường
3
0
0
2
8
Bình thường CFNS
1
1
2
0
9
CFNS
Bình thường
2
0
0
1
10 Bình thường CFNS
0
1
2
1
11 CFNS
Bình thường
0
0
0
2
a. Phân tích kết quả ở bảng trên và cho biết quy luật di truyền nào có khả năng nhất chi phối hội
chứng CFNS? Giải thích.
b. Tính xác suất cặp vợ chồng của gia đình số 11 sinh được con trai không bị hội chứng CFNS.
Câu 5 (3 điểm)
5.1. Phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền bệnh A và bệnh B. Biết rằng: mỗi bệnh đều do 1 trong 2
alen của 1 gen quy định; các gen phân li độc lập; alen trội là trội hoàn toàn; người I.1 không mang alen
gây bệnh B.

a. Xác định gen gây bệnh A và bệnh B do alen trội hay alen lặn quy định; nằm trên nhiễm sắc thể
thường hay nhiễm sắc thể giới tính? Giải thích.
b. Những người nào trong phả hệ trên có thể xác định được chính xác kiểu gen? Giải thích.
c. Theo lí thuyết, xác suất sinh con đầu lòng bị một trong hai bệnh của cặp vợ chồng III.12 và
III.13 là bao nhiêu?
5.2. Ở một giống đậu hạt đỏ tự thụ phấn nghiêm ngặt, một đột biến gen lặn làm xuất hiện đậu hạt
trắng nhưng bất thụ. Trong một thí nghiệm, gieo trồng các hạt đậu đỏ có cùng kiểu gen mọc thành cây P.
Khi các cây P tự thụ phấn cho thế hệ con vừa có đậu hạt đỏ vừa có đậu hạt trắng. Tiếp tục cho các đậu ở
thế hệ con này tự thụ phấn thì thế hệ F2 và F3 sẽ có tỉ lệ phân li kiểu hình như thế nào?
Câu 6 (2 điểm)
6.1. Các nhà tạo giống đã tạo ra hai giống lúa: Giống X có hàm lượng sắt trong gạo tăng lên 3 lần
từ một giống đậu của Pháp và một giống lúa khác; giống DT 17 cho năng suất, chất lượng gạo cao từ hai
giống lúa DT10 và OM80. Phương pháp tạo ra các giống X và DT 17 giống nhau hay khác nhau? Đó là
phương pháp nào? Hãy kể tên một số thành tựu của phương pháp tạo ra giống X.
6.2. Để nhân giống các loài thực vật một cách nhanh chóng, các nhà khoa học thường sử dụng hai
phương pháp sau đây:
- Phương pháp thứ nhất: Nuôi cấy hạt phấn trên môi trường nhân tạo để hình thành các dòng
đơn bội. Lưỡng bội hóa các dòng đơn bội thành các dòng lưỡng bội. Sau đó, nuôi cấy các dòng lưỡng bội
thành cây hoàn chỉnh.
- Phương pháp thứ hai: Nuôi cấy các tế bào sinh dưỡng trên môi trường nhân tạo để chúng phân
chia và phân hóa thành cây hoàn chỉnh.

3

Cho cây cà rốt A có kiểu gen AaBb. Dựa vào
2 phương pháp trên, một nhà khoa học đã tạo ra 4
cây cà rốt (cây B, C, D, E) từ cây A (hình 6). Biết
rằng không xảy ra đột biến. Những kết luận sau đây
là đúng hay sai? Giải thích.
a. Các cây D và E có kiểu gen khác nhau.
b. Các cây B và C đều có kiểu gen đồng hợp tử
về tất cả các cặp gen.
c. Từ cây B và cây C có thể tạo ra cây D.
d. Các cây A, B, C, D, E đều phản ứng giống
nhau khi điều kiện môi trường thay đổi.
Câu 7 (2,5 điểm)
Dê được cho ăn cỏ linh thảo và ngô. Tại thời điểm 0, chúng được cho ăn thêm hạt Mimosa. Sự có
mặt của hạt Mimosa còn sống trong phân dê đã được ghi nhận thông qua thí nghiệm về sự nảy mầm của
các hạt được thải ra theo phân và các hạt đối chứng.

Hình 7A: Tỉ lệ phần trăm hạt Mimosa được tìm thấy trong phân dê sau khi đã được tiêu hóa,
tương quan theo thời gian. Phân dê đã được thu thập 8 giờ một lần trong suốt 80 giờ sau khi dê ăn hạt.
Hình 7B: Xác suất không nảy mầm của các hạt Mimosa được dê bài thải ra (đường nét đứt) và hạt
đối chứng (đường liền).
a. Phân tích diễn biến thời gian tiêu hóa thức ăn của dê. Giải thích.
b. Người ta thực hiện thí nghiệm này với mục đích gì? Điều gì sẽ xảy ra đối với loài Mimosa trong
tự nhiên nếu dê không còn được chăn thả trên đồng cỏ?
c. Xác định mối quan hệ giữa dê và loài Mimosa. Cần bổ sung dữ liệu gì để đảm bảo kết quả thí
nghiệm chính xác và khách quan?
Câu 8 (1,5 điểm)
Hình 8A thể hiện một phần lưới thức ăn trên cánh đồng trồng cỏ chăn nuôi và mía ở đảo Hawaii.
Hình 8B thể hiện sự thay đổi số lượng, sinh khối của một số loài trong quần xã trước và sau khi một loài
vi khuẩn chỉ gây bệnh trên cóc (Bufo marinus) xuất hiện làm số lượng cóc giảm mạnh.

4

a. Hãy cho biết điều gì sẽ xảy ra với cỏ chăn nuôi và mía nếu toàn bộ cóc trong khu vực bị chết do
vi khuẩn? Giải thích.
b. Nêu vai trò sinh thái của loài cóc trong quần xã nghiên cứu. Giải thích.
---------------- HẾT ---------------Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh…………………………………………… Số báo danh……………………………
Cán bộ coi thi số 1 (Họ và tên, ký) ………………… Cán bộ coi thi số 2 (Họ và tên, ký) ……….….….
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
………

ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊM
MÔN: SINH HỌC

(Đề thi gồm 04 trang)

Thời gian làm bài 150 phút, không kể thời gian giao đề

Mức độ nhận thức
Mức độ
Vận dụng
rất cao

Tổng

Hiểu

Vận dụng

Vận dụng
cao

1. Cơ sở vật chất, cơ chế di
truyền và biến dị cấp phân tử

2,25

0,75

1

2. Cơ sở vật chất, cơ chế di
truyền và biến dị cấp tế bào

1

1,5

0,5

3. Quy luật di truyền

1

1

1

1,25

0,75

2

1

2

3

Chủ đề

4. Di truyền học người
5. Ứng dụng di truyền học
6. Sinh thái

1,5

Tổng điểm

8
40%

Tỉ lệ %

4
1

4
3

1,5

1

4

6

4

2

20

30%

20%

10%

100%

5

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
………

ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊM
MÔN: SINH HỌC

(Đề thi gồm 04 trang)

Thời gian làm bài 150 phút, không kể thời gian giao đề

Câu
1

Nội dung
Điểm
Câu 1 (4,0 điểm)
1.1. Khi phân tích thành phần axit nuclêic trong tế bào của một loài sinh vật người ta thu được tỉ lệ
phần trăm các loại nuclêôtit theo bảng sau:
Tỷ lệ nuclêôtit
A
G
T
X
U
Mẫu phân tích
I
32% 18% 0% 32% 18%
II
18% 32% 18% 32% 0%
III
18% 18% 32% 32% 0%
Từ bảng số liệu trên, em hãy:
a. Xác định tên loại axit nuclêic trong mỗi mẫu phân tích của sinh vật trên, giải thích tại sao lại xác
định được như vậy?
b. So sánh cấu trúc và chức năng cơ bản của loại axit nuclêic trong mẫu số I với mẫu số II.
1.2. Nhằm xác định các gen tham gia vào con đường chuyển hóa sinh tổng hợp phêninalanin ở nấm đơn
bội Neurospora, người ta đã phân lập được ba chủng đột biến đơn gen cần có phêninalanin để sinh
trưởng. Các chủng đột biến này thể hiện khả năng mọc khác nhau trong các môi trường nuôi cấy có bổ
sung chất nằm trong chuỗi sinh tổng hợp phêninalanin theo bảng dưới đây:
Chất bổ sung
Phêninpiruvat
Prêphênat
Côrismat
Phêninalanin
Chủng
(Phenylpyruvate)
(Prephenat)
(Corismate)
(Phenylalanine)
Kiểu dại
+
+
+
+
Đột biến 1
+
Đột biến 2
+
+
+
Đột biến 3
+
+
Ghi chú: + ( mọc), - (không mọc)
Biết rằng các gen đột biến nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau.
Hãy xác định thứ tự các chất trong chuỗi sinh tổng hợp phêninalanin và vị trí các thể đột biến trong
chuỗi đó?
1.3. Ti thể là bào quan có chứa ADN nằm trong tế bào chất của tế bào nhân thực. Đồ thị nào dưới đây
phản ánh sự thay đổi hàm lượng tương đối của ADN ti thể và hàm lượng ADN của nhân tế bào khi một
tế bào vừa trải qua quá trình nguyên phân? Giải thích.

6

1.1. (2,25 điểm)
a. Xác định loại axit nuclêic:
- Mẫu (I): ARN mạch đơn, vì thành phần các nuclêôtit của axit nuclêic được cấu tạo bởi 4 loại
nuclêôtit A, U, G, X; trong đó tỉ lệ nuclêôtit loại A khác U; tỉ lệ nuclêôtit loại G khác X.
- Mẫu (II): ADN mạch kép, vì thành phần các nuclêôtit của axit nuclêic được cấu tạo bởi 4 loại
nuclêôtit A, T, G, X; trong đó tỉ lệ nuclêôtit loại A bằng T; tỉ lệ nuclêôtit loại G bằng X.
- Mẫu (III): ADN mạch đơn, vì thành phần các nuclêôtit của axit nuclêic được cấu tạo bởi 4
loại nuclêôtit A, T, G, X; trong đó tỉ lệ nuclêôtit loại A khác T; tỉ lệ nuclêôtit loại G khác X.
b. So sánh
* Giống nhau:
- Đều được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N, P; Được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
- Cấu trúc 1 nuclêôtit đều gồm 3 thành phần: đường 5 Cacbon (pentôzơ); axit H3PO4 và 1 trong
4 loại bazơ nitơ.
- Các nuclêôtit trên mỗi mạch đều liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị (photphođieste)
bền vững.
- Đều tham gia vào quá trình truyền đạt thông tin di truyền cấp phân tử.
(Chú ý: Nêu được 3 ý trở lên được điểm tối đa; nêu được 1 ý không được điểm)
* Khác nhau:
Điểm phân biệt
Mẫu II - ADN kép
Mẫu I - ARN đơn
Số mạch đơn
2 mạch
1 mạch
Loại đơn phân
Có T không có U (A, T, G, X) Có U không có T (A, U, G, X)
Phân tử đường 5C C5H10O4
C5H10O5
Liên kết hiđrô
Có liên kết hiđrô
Có hoặc không tùy loại ARN.
Chức năng
Lưu giữ, bảo quản và truyền
Tham gia vào quá trình tổng hợp
đạt thông tin di truyền
prôtêin
(Chú ý: Nếu học sinh chỉ ra được mẫu II có liên kết hiđrô, mẫu I không có liên kết hiđrô thì
vẫn cho điểm).
1.2. (1 điểm)
- Chủng đột biến 1 không thể mọc khi bổ sung bất cứ chất nào, trừ phêninalanin --> chủng đột
biến 1 xảy ra ở phản ứng cuối cùng của chuỗi sinh tổng hợp.
- Chủng đột biến 2 sinh trưởng được khi bổ sung bất kỳ chất nào trừ côrismate--> côrismate là
chất đầu tiên của chuỗi sinh tổng hợp và đột biến 2 ảnh hưởng đến chuỗi sinh tổng hợp ngay
sau côrismate.
- Chủng đột biến 3 có thể sinh trưởng nếu bổ sung Phêninpiruvat và phêninalanin, nhưng ở
giai đoạn sau của chuỗi sinh tổng hợp
--> Chuỗi sinh tổng hợp diễn ra theo hình sau với các thể đột biến

2

1.3. (0,75 điểm)
– Hình A: là thể hiện hàm lượng tương đối ADN ti thể.
- Giải thích: vì lượng ADN của ti thể tăng liên tục trong kì trung gian, nó không nhân đôi theo
ADN trong nhân tế bào.
– Hình D: là thể hiện hàm lượng tương đối ADN tế bào.
- Giải thích: vì tăng gấp đôi trong pha S và giảm 1/2 trong pha M.
Câu 2 (1,0 điểm)
7

0,25
0,25
0,25

0,125

0,125

0,25
0,25
0,25
0,25
0,25

0,25
0,25
0,25
0,25

0,25
0,125
0,25
0,125

3

2.1. Những hoạt động nào của nhiễm sắc thể trong nguyên phân giúp
duy trì ổn định số lượng nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n) qua các thế hệ
tế bào?
2.2. Hình bên mô tả tế bào N ở cơ thể lưỡng bội đang phân bào. Biết
không xảy ra đột biến; a, B, b, d là kí hiệu các gen trên các nhiễm
sắc thể.
a. Tế bào N đang ở kì nào của quá trình phân bào? Giải thích.
b. Viết kiểu gen của các tế bào con sinh ra khi tế bào N kết thúc quá
trình phân bào.
2.1. Các hoạt động nhiễm sắc thể của:
- Nhân đôi thành nhiễm sắc thể kép ở kì trung gian.
0,125
- Nhiễm sắc thể kép đóng xoắn cực đại và xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo ở kì 0,25
giữa.
0,125
- Nhiễm sắc thể kép tách nhau ở tâm động và phân li về 2 cực của tế bào ở kì sau.
2.2.
0,25
a. Ở kì giữa giảm phân II.
0,125
Vì: Các nhiễm sắc thể kép xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào,
không có các nhiễm sắc thể kép tương đồng.
0,125
b. Kiểu gen của các tế bào con: aBd và abd.
Câu 3 (3,0 điểm)
3.1. Xử lý phôi của một loài côn trùng gây đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể ở 6 vị trí khác nhau (từ 1 6) được thể hiện ở hình 3A. Theo dõi thời gian sống của các phôi tương ứng với các đột biến, kết quả
được thể hiện qua đồ thị hình 3B. Biết rằng sự phân bố các gen trên nhiễm sắc thể là đều nhau và phôi
mang đột biến mất đoạn ở vị trí 6 vẫn phát triển thành cơ thể bình thường.

Hình
Hìnhứng
3Bvới các vị trí đoạn NST bị mất.
a. Hãy sắp xếp theo
chiều3Atăng dần thời gian sống của phôi tương
b. Vì sao đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể ở vị trí số 6 phôi không chết? Nêu ứng dụng đột biến mất đoạn
nhiễm sắc thể ở vị trí số 6 trong thực tiễn?
c. Kích thước đoạn nhiễm sắc thể bị mất có tỉ lệ với mức độ gây hại của đột biến không? Giải thích.
3.2. Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24. Phân tích bộ nhiễm sắc thể trong một tế bào của 6
thể đột biến (Kí hiệu: I, II, III, IV, V) của loài này vào kì sau nguyên phân thu được kết quả:
Thể đột biến
I
II
III
IV
V
Số lượng nhiễm sắc thể
96
50
144
72
46
a. Xác định tên gọi của từng thể đột biến nói trên.
b. Trình bày cơ chế hình thành thể đột biến I.
3.1 (1,5 điểm)
a. Sắp xếp theo chiều tăng dần thời gian sống của phôi tương ứng với các vị trí đoạn nhiễm sắc 0,5
thể bị mất: 1 2 và 5 4 3 6.
0,25
b. Mất đoạn ở vị trí 6 phôi không chết vì tại đó các gen bị mất không ảnh hưởng đến sức sống,
khả năng sinh trưởng, phát triển của sinh vật.
- Ứng dụng:
0,25
+ Loại bỏ gen xấu.
0,25
+ Xác định vị trí gen.
c. Kích thước đoạn nhiễm sắc thể bị mất không tỷ lệ với mức độ gây hại của đột biến, mức độ 0,25
gây hại của đột biến phụ thuộc vào đoạn nhiễm sắc thể bị mất có mang các gen quan trọng ảnh
hưởng đến sức sống, khả năng sinh trưởng và phát triển của sinh vật hay không.
3.2. (1,5 điểm)
a. Kỳ sau nguyên phân có số tượng nhiễm sắc thể (NST) gấp đôi số NST trong tế bào ban đầu.
Vậy số NST trong tế bào ban đầu của từng thể đột biến là:
Thể đột biến
Số lượng nhiễm sắc thể
trong tế bào ban đầu

Tên gọi của từng thể đột biến

I

II

III

IV

V

48

25

72

36

23

8

0,125

4

- Thể đột biến I: Thể tứ bội: 4n = 48 (NST).
0,125
- Thể đột biến II: Thể tam nhiễm: 2n + 1 = 25 (NST).
0,125
- Thể đột biến III: Thể lục bội: 6n = 72 (NST).
0,125
- Thể đột biến IV: Thể tam bội: 3n = 36 (NST).
0,125
- Thể đột biến VI: Thể một nhiễm: 2n - 1 = 23 (NST).
0,125
b. Cơ chế hình thành thể đột biến I:
- Trong nguyên phân: Trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử (2n =24), thoi phân bào
không hình thành, tất cả các các nhiễm sắc thể kép không phân li; hình thành nên thể tứ bội 0,25
(4n = 48).
- Trong giảm phân:
+ Giảm phân bình thường của cơ thể tứ bội (4n = 48): Mỗi bên bố mẹ tạo giao tử 2n = 24; 0,25
trong thụ tinh, sự kết hợp của giao tử (2n =24) với giao tử (2n = 24) tạo thể tứ bội (4n = 48).
+ Giảm phân rối loạn: Tất cả các cặp NST của bố và mẹ đều giảm phân không phân li tạo giao
0,25
tử đột biến chứa 2n = 24 (NST); trong thụ tinh, sự kết hợp của giao tử đột biến (2n =24) với
giao tử đột biến (2n = 24) tạo thể tứ bội (4n = 48).
Câu 4 (3 điểm)
4.1. Đậu Hà Lan, alen A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt xanh; alen B quy
định hạt trơn trội hoàn toàn so với alen b quy định hạt nhăn. Hai cặp gen này phân li độc lập. Ở đời P,
cho giao phấn cây hạt vàng, trơn với cây hạt xanh, trơn. F1 thu được 241 hạt vàng, trơn; 243 hạt xanh,
trơn; 79 hạt vàng, nhăn; 80 hạt xanh, nhăn. Trong số hạt xanh, trơn ở F 1 lấy ngẫu nhiên 3 hạt bằng cách
bốc mỗi lần một hạt. Tính xác suất để lấy được 2 hạt xanh, trơn đều có kiểu gen thuần chủng.
4.2. Ở một loài, tính trạng màu hoa do một gen quy định. Khi nghiên cứu tính trạng này, các nhà khoa
học thực hiện các phép lai và thu được kết quả như bảng dưới đây:
Phép lai
P (Thuần chủng)
Thế hệ F1
1
♀ Đỏ thẫm x ♂ Đỏ tươi
100% Đỏ thẫm
2
♀ Đỏ tươi x ♂ Đỏ thẫm
♀ Đỏ thẫm : ♂ Đỏ tươi
3
♀ Đỏ thẫm x ♂ Trắng
100% Đỏ thẫm
4
♀ Đỏ tươi x ♂ Trắng
100% Đỏ tươi
5
♀ F1 (phép lai 1) x ♂ (phép lai 4)
?
Biết các gen trội là trội hoàn toàn và trong quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Hãy xác định tỉ
lệ phân li kiểu hình ở thế hệ F1 của phép lai 5. Giải thích.
4.3. Hội chứng CFNS (Craniofrontonasal syndrome) là một dạng dị tật bẩm sinh ở người với phần đầu,
mặt và mũi của người bệnh có hình dạng không bình thường. Tiến hành nghiên cứu một số gia đình có
con bị hội chứng CFNS, các nhà khoa học đã thu được kết quả như sau:
Bố mẹ
Con
Gia
Nam
Nữ
Nam bị
Nữ bị
Bố
Mẹ
đình
bình thường bình thường
CFNS
CFNS
1
Bình thường CFNS
1
0
2
1
2
Bình thường CFNS
0
2
1
2
3
CFNS
Bình thường
1
0
0
2
4
Bình thường CFNS
0
0
1
2
5
Bình thường CFNS
1
1
1
0
6
CFNS
CFNS
2
0
0
2
7
CFNS
Bình thường
3
0
0
2
8
Bình thường CFNS
1
1
2
0
9
CFNS
Bình thường
2
0
0
1
10 Bình thường CFNS
0
1
2
1
11 CFNS
Bình thường
0
0
0
2
a. Phân tích kết quả ở bảng trên và cho biết quy luật di truyền nào có khả năng nhất chi phối hội chứng
CFNS? Giải thích.
b. Tính xác suất cặp vợ chồng của gia đình số 11 sinh được con trai không bị hội chứng CFNS.
4.1. (1 điểm)
- Tỉ lệ kiểu hình của từng cặp tính trạng ở F1:
+ Vàng: xanh =1:1 -> Aa x aa; Trơn : nhăn = 3:1 -> Bb x Bb
0,25
Vậy kiểu gen của P: AaBb x aaBb.
0,25
1
2
- Trong số hạt xanh, trơn (aaB-) ở F1 có 3 aaBB : 3 aaBb.
0,25
Vậy xác suất lấy được 2 hạt xanh, trơn đều có kiểu gen thuần chủng aaBB là:
9

0,25

5

(Học sinh làm theo cách khác mà ra kết quả đúng vẫn cho điểm tối đa).
4.2. (1 điểm)
Vì tính trạng màu hoa do một gen quy định; các gen trội là trội hoàn toàn nên:
Từ phép lai 1 => Đỏ thẫm trội hoàn toàn so với đỏ tươi.
0,125
Từ phép lai 3 => Đỏ thẫm trội hoàn toàn so với trắng.
0,125
Từ phép lai 4 => Đỏ tươi trội hoàn toàn so với trắng.
0,125
=> Đỏ thẫm trội hoàn toàn so với đỏ tươi; đỏ tươi trội hoàn toàn so với trắng.
Quy ước gen: A1 – đỏ thẫm; A2 – đỏ tươi; A3 – trắng (A1 >A2 > A3)
0,125
Phép lai 1: ♀ Đỏ thẫm x ♂ Đỏ tươi -> ♀ A1 A1 x ♂ A2 A2 -> A1A2
0,125
Phép lai 4: ♀ Đỏ tươi x ♂ Trắng -> ♀ A2 A2 x ♂ A3 A3 -> A2 A3
0,125
Phép lai 5: ♀ F1 (phép lai 1) x ♂ (phép lai 4) -> ♀ A1A2 x ♂ A2 A3
-> 1A1 –: 1A2 – (1 Đỏ thẫm: 1 Đỏ tươi).
0,25
4.3. (1 điểm)
a. Từ bảng ta thấy:
- Dựa vào gia đình số 6: Bố mẹ đều bị hội chứng CFNS nhưng sinh ra 2 con trai bình thường
=> Hội chứng CFNS do gen trội quy định.
0,125
- Có 6 cặp bố mẹ (1,2,4,5,8,10) với bố bình thường, mẹ bị CFNS sinh ra đời con có:
+ 8 người bình thường với: 3 nam và 5 nữ
+ 15 con bị CFNS gồm: 9 nam và 6 nữ
- Có 4 cặp bố mẹ (3, 7, 9, 11) với bố bị CFNS, mẹ bình thường sinh ra đời con có:
+ 6 người bình thường đều là nam, không có nữ bình thường
+ 7 người bị CFNS đều là nữ, không có nam bị CFNS
- Tỷ lệ (nam bị bệnh CFNS : Nữ bị bệnh CFNS) ở đời con = (9:17)  Bệnh biểu hiện không
đồng đều ở hai giới.
0,125
- Bố bị CFNS thì đều sinh con gái bị bệnh CFNS, mẹ bình thường thì đều sinh con trai bình
thường => bệnh có biểu hiện di truyền chéo.
0,125
0,125
=> Gen quy định hội chứng CFNS nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X.
Vậy quy luật di truyền có khả năng nhất chi phối hội chứng CFNS là do gen trội nằm trên NST 0,25
giới tính X không có alen tương ứng trên Y quy định.
b. Quy ước: XA – quy định hội chứng CFNS; Xa – quy định người bình thường.
0,125
Cặp vợ chồng số 11: XAY x Xa Xa
-> Xác suất cặp vợ chồng của gia đình số 11 sinh được con trai không bị hội chứng CFNS là: 0,125
1/2 x 1 = 1/2.
Câu 5 (3 điểm)
5.1. Phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền bệnh A và bệnh B. Biết rằng: mỗi bệnh đều do 1 trong 2 alen
của 1 gen quy định; các gen phân li độc lập; alen trội là trội hoàn toàn; người I.1 không mang alen gây
bệnh B.

a. Xác định gen gây bệnh A và bệnh B do alen trội hay alen lặn quy định; nằm trên nhiễm sắc thể
thường hay nhiễm sắc thể giới tính? Giải thích.
b. Những người nào trong phả hệ trên có thể xác định được chính xác kiểu gen? Giải thích.
c. Theo lí thuyết, xác suất sinh con đầu lòng bị một trong hai bệnh của cặp vợ chồng III.12 và III.13 là
bao nhiêu?
5.2. Ở một giống đậu hạt đỏ tự thụ phấn nghiêm ngặt, một đột biến gen lặn làm xuất hiện đậu hạt trắng
nhưng bất thụ. Trong một thí nghiệm, gieo trồng các hạt đậu đỏ có cùng kiểu gen mọc thành cây P. Khi
các cây P tự thụ phấn cho thế hệ con vừa có đậu hạt đỏ vừa có đậu hạt trắng. Tiếp tục cho các đậu ở thế
hệ con này tự thụ phấn thì thế hệ F2 và F3 sẽ có tỉ lệ phân li kiểu hình như thế nào?
5.1. (2 điểm)
a.
- Xét bệnh A:
+ Tính trạng phân li đồng đều ở cả 2 giới.
+ Cặp bố mẹ I.3 và I.4 không bị bệnh nhưng sinh ra con số II.8 bị bệnh
10

 
Gửi ý kiến