Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

bộ 60 đề đinh kì hóa học 10

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 10h:21' 24-03-2026
Dung lượng: 344.1 KB
Số lượt tải: 103
Số lượt thích: 0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …
TRƯỜNG THPT …
(Đề có 0… trang)

ĐỀ ÔN THI
Môn: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ, tên thí sinh: ………………………
Số báo danh: ………………………….
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi
thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Kí hiệu nhiệt tạo thành của một chất hóa học ở điều kiện chuẩn là
A.
B.
C.
Câu 2. Tính chất hóa học đặc trưng của các đơn chất halogen là
A. tính khử.
B. tính base.
C. tính acid.
Câu 3. Cho phản ứng xảy ra trong pha khí sau: H2 + Cl2
phản ứng là:
A.

.

B.

D.
D. tính oxi hoá.
2HCl. Biểu thức tốc độ trung bình của

.

C.
.
D.
Câu 4. Cho các phản ứng dưới đây:
(1) CO(g) +O2 g) — CO2 (g)
rHo298 = - 283 kJ
(2) C (s) + H2O (g) + CO (g) + H2(g)
r Ho298 = + 131,25 kJ
o
(3) H2 (g) + F2 (g) → 2HF (g)
r H 298 = - 546 kJ
(4) H2 (g) + Cl2 (g)— 2HCl (g)
r Ho298 = - 184,62 kJ
Phản ứng xảy ra thuận lợi nhất là:
A. Phản ứng (1).
B. Phản ứng (2).
C. Phản ứng (3).
D. Phản ứng (4).
Câu 5. Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch HCl loãng và khí Cl2 cho cùng một muối chloride?
A. Fe.
B. Zn.
C. Cu.
D. Ag.
Câu 6. Dãy nào được sắp xếp theo chiều giảm dần tính acid?
A. HCl > HBr > HI > HF.
B. HI > HBr > HCl > HF.
C. HF > HCl > HBr >HI .
D. HCl > HBr > HI > HF.
Câu 7. Hydrogen halide nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất ở áp suất thường?
A. HBr.
B. HI.
C. HF.
D. HCl.
Câu 8. Cho 25 gam CaCO3 tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl đặc, dư. Thể tích khí thu được ở đkc là
A. 2,749 L.
B. 6,1975 L.
C. 9,916 L.
D. 4,958 L.
Câu 9. Cho phản ứng hoá học tổng hợp ammonia N2(g) + 3H2(g) 
 2NH3(g) Khi tăng nồng độ
của hydrogen lên 2 lần,giữ nguyên nồng độ nitrogen tốc độ phản ứng thuận.
A. tăng lên 6 lần
B. tăng lên 2 lần.
C. tăng lên 8 lần.
D. giảm đi 2 lần.
Câu 10. Nguyên tố halogen dùng làm gia vị, cần thiết cho tuyến giáp và phòng ngừa khuyết tật trí tuệ là
A. bromine.
B. iodine.
C. fluorine.
D. chlorine.
Câu 11. Cho V lít khí chlorine ở đkc tác dụng với Al dư thu được 13,35(g) muối. Giá trị của V là
A. 4,958.
B. 3,7185.
C. 2,479.
D. 7,437.
Câu 12. Phản ứng nào sau đây là phản ứng thu nhiệt?
A.

.
1

B.

.

C.

.

D.
.
Câu 13. Cấu hình e lớp ngoài cùng của các nguyên tử các nguyên tố halogen là
A. ns2np5.
B. ns2np3.
C. ns2np6.
D. ns2np4.
Câu 14. Để xác định được mức độ phản ứng nhanh hay chậm người ta sử dụng khái niệm nào sau đây?
A. Cân bằng hoá học.
B. Phản ứng thuận nghịch.
C. Tốc độ phản ứng.
D. Phản ứng một chiều.
Câu 15. Cho các phát biểu sau:
(a) Trong phản ứng với nước, chlorine vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa.
(b) Iodine có hiện tượng thăng hoa.
(c) Từ HF đến HI tính acid tăng dần.
(d) Muối ăn là nguyên liệu sản xuất xút, chlorine, nước Javel.
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 3.
C. 2.
D. 4.
Câu 16. Quá trình sản xuất khí chlorine trong công nghiệp hiện nay dựa trên phản ứng nào sau đây?
A. MnO2 + 4HCl
C. Cl2 + 2NaBr




MnCl2+ Cl2 + H2O. B. 2NaCl + 2H2O
2NaCl + Br2.
D. 2NaOH + Cl2

®pdd

 m.n



H2 + 2NaOH + Cl2.
NaCl + NaClO + H2O.
MnO2 ,t o

 2H2O + O2
Câu 17. Cho phản ứng phân huỷ hiđro peoxit trong dung dịch : 2H2O2    
Những yếu tố không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng là :
A. Nồng độ H2O2.
B. Áp suất và diện tích bề mặt.
C. Chất xúc tác MnO2.
D. Nhiệt độ.
Câu 18. Những phát biểu nào sau đây đúng ?
A. Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hóa học là lượng nhiệt kèm theo phản ứng đó ở áp suất
1 atm và 250C.
B. Nhiệt (tỏa ra hay thu vào) kèm theo một phản ứng hóa học được thực hiện ở 1bar và 298k là biến
thiên enthalpy chuẩn của phản ứng đó.
C. Một số phản ứng khi xảy ra làm môi trường xung quanh nóng lên là phản ứng thu nhiệt.
D. Một số phản ứng khi xảy ra làm môi trường xung quanh lạnh đi là do các phản ứng này tỏa nhiệt và
lấy nhiệt từ môi trường.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi
câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (Đ – S)
Câu 1. Cho phản ứng 2NO (g) + O2 (g)  2NO2 (g)
a) Tăng áp suất chung của hệ thì tốc độ phản ứng tăng
b) Hằng số tốc độ k không phụ thuộc vào nhiệt độ.
c) Biểu thức tốc độ phản ứng theo hằng số tốc độ là v=k.C 2NO.C O 2.
d) Ở nhiệt độ không đổi, nếu tăng nồng độ NO gấp đôi, giảm nồng độ O 2 xuống 2 lần, thì tốc độ phản ứng
tăng 2 lần.
Câu 2. Trong ion halide, các halogen có số oxi hoá thấp nhất là -1, do đó ion halide chỉ thể hiện tính khử
trong phản ứng oxi hoá - khử.
a) Ion F- và Cl- không bị oxi hóa bởi dung dịch H2SO4 đặc.
b) Ion halide được sắp xếp theo chiều giảm dần tính khử: I−, Br−, Cl−, F−.
c) Nhận biết ion I- không thể dùng dung dịch AgNO3.
d) Sục 4,958 lít khí chlorine ở đkc vào dung dịch NaBr dư thu được m(g) NaCl. Giá trị của m là 23,4.
2

PHẦN III: Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Cho phản ứng: 2SO2(g) + O2(g)
2SO3(g).
Nhiệt tạo thành chuẩn của một số chất được cho trong bảng sau:
Chất
SO2 (g)
SO3 (g)
O2(g)
-296,83
-395,72
0
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là là bao nhiêu kJ? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Câu 2: Số oxi hóa của nguyên tử chlorine trong phân tử HCl là bao nhiêu?
Câu 3. Cho các halogen F2, Cl2, Br2, I2 và các giá trị nhiệt độ sôi (không theo thứ tự) là -34,1 oC, 185,5oC,
-188,1oC, 59,2oC. Xác định nhiệt độ sôi của Br2.
Câu 4. Cho các chất sau: Fe2O3, CaCO3, H2SO4, Ag, Mg(OH)2, Fe, CuO, AgNO3. Có bao nhiêu chất tác
dụng với dung dịch hydrochloric acid?
Câu 5 . Cho phản ứng tert-butyl chloride (tert-C4H9Cl) với nước:
C4H9Cl (l) + H2O(l)
C4H9OH(aq) + HCl (aq)
Tính tốc độ trung bình của phản ứng theo tert-butyl chloride, với nồng độ ban đầu là 0,22 M, sau 4s, nồng
độ còn lại 0,10 M.
Câu 6: Trong các nhà máy cung cấp nước sinh hoạt thì khâu cuối cùng của việc xử lí nước là khử trùng
nước. Một trong các phương pháp khử trung nước đang được dùng phổ biến ở nước ta là dùng chlorine.
Lượng chlorine được bơm vào nước trong bể tiếp xúc theo tỉ lệ 5g/m 3. Nếu dân số Huyện Giao Thuỷ là
240000 người, mỗi người dùng 20 lít nước trên ngày, thì các nhà cung cấp cần dùng bao nhiêu kg chlorine
mỗi ngày cho việc xử lí nước?
PHẦN IV: Tự luận. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2.
Câu 1: (1 điểm) Viết các phương trình phản ứng sau (ghi rõ điều kiện nếu có)
a) Cl2 + H2
b) Fe + HCl
c) Cl2 + NaI
d) Al2O3 + HCl
Câu 2: (1 điểm) Bạn biết rằng nước mặn đặc biệt tốt cho sức khỏe và bạn muốn nâng khối lượng muối
sodium chloride trong nước bể bơi lên 1%. 1 kg muối tinh (thành phần là NaCl) có giá 3500 đồng. Hồ bơi
có diện tích cơ bản 5m x 6m và được đổ đầy nước lên đến 1,8m. Khối lượng riêng của nước do công ty
cung cấp là 1 g/cm3. Giả sử khối lượng ban đầu là 25 mg sodium chloride /100 mL nước.
a) Nêu phương pháp hoá học để nhận biết sodium chloride
b) Hãy tính chi phí để đạt được nồng độ khối lượng mong muốn bằng cách thêm muối tinh khiết là bao
nhiêu?
Cho biết NTK của các nguyên tố : 1H=1; 6C=12; 8O=16; 16S=32; 9F=19; 17Cl=35,5; 13Al=27
11Na = 23; 20Ca=40; 35Br=80; 52I=127
------ HẾT ------

Họ và tên thí sinh:…………………………………… SBD:………………………………….
3

Chữ kí giám thị 1:……………………………………..Chữ kí giám thị 2:…………................

4

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …
TRƯỜNG THPT …

ĐÁP ÁN ĐỀ
Môn: HÓA HỌC

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi
thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Kí hiệu nhiệt tạo thành của một chất hóa học ở điều kiện chuẩn là
A.
B.
C.
Câu 2. Tính chất hóa học đặc trưng của các đơn chất halogen là
A. tính khử.
B. tính base.
C. tính acid.
Câu 3. Cho phản ứng xảy ra trong pha khí sau: H2 + Cl2
phản ứng là:
A.

.

B.

D.
D. tính oxi hoá.
2HCl. Biểu thức tốc độ trung bình của

.

C.
.
D.
Câu 4. Cho các phản ứng dưới đây:
(1) CO(g) +O2 g) — CO2 (g)
rHo298 = - 283 kJ
(2) C (s) + H2O (g) + CO (g) + H2(g)
r Ho298 = + 131,25 kJ
(3) H2 (g) + F2 (g) → 2HF (g)
r Ho298 = - 546 kJ
(4) H2 (g) + Cl2 (g)— 2HCl (g)
r Ho298 = - 184,62 kJ
Phản ứng xảy ra thuận lợi nhất là:
A. Phản ứng (1).
B. Phản ứng (2).
C. Phản ứng (3).
D. Phản ứng (4).
Câu 5. Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch HCl loãng và khí Cl2 cho cùng một muối chloride?
A. Fe.
B. Zn.
C. Cu.
D. Ag.
Câu 6. Dãy nào được sắp xếp theo chiều giảm dần tính acid?
A. HCl > HBr > HI > HF.
B. HI > HBr > HCl > HF.
C. HF > HCl > HBr >HI .
D. HCl > HBr > HI > HF.
Câu 7. Hydrogen halide nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất ở áp suất thường?
A. HBr.
B. HI.
C. HF.
D. HCl.
Câu 8. Cho 25 gam CaCO3 tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl đặc, dư. Thể tích khí thu được ở đkc là
A. 2,749 L.
B. 6,1975 L.
C. 9,916 L.
D. 4,958 L.
Câu 9. Cho phản ứng hoá học tổng hợp ammonia N2(g) + 3H2(g) 
 2NH3(g) Khi tăng nồng độ
của hydrogen lên 2 lần,giữ nguyên nồng độ nitrogen tốc độ phản ứng thuận.
A. tăng lên 6 lần
B. tăng lên 2 lần.
C. tăng lên 8 lần.
D. giảm đi 2 lần.
Câu 10. Nguyên tố halogen dùng làm gia vị, cần thiết cho tuyến giáp và phòng ngừa khuyết tật trí tuệ là
A. bromine.
B. iodine.
C. fluorine.
D. chlorine.
Câu 11. Cho V lít khí chlorine ở đkc tác dụng với Al dư thu được 13,35(g) muối. Giá trị của V là
A. 4,958.
B. 3,7185.
C. 2,479.
D. 7,437.
Câu 12. Phản ứng nào sau đây là phản ứng thu nhiệt?
A.

.

B.
C.
D.

.
.
.
5

Câu 13. Cấu hình e lớp ngoài cùng của các nguyên tử các nguyên tố halogen là
A. ns2np5.
B. ns2np3.
C. ns2np6.
D. ns2np4.
Câu 14. Để xác định được mức độ phản ứng nhanh hay chậm người ta sử dụng khái niệm nào sau đây?
A. Cân bằng hoá học.
B. Phản ứng thuận nghịch.
C. Tốc độ phản ứng.
D. Phản ứng một chiều.
Câu 15. Cho các phát biểu sau:
(a) Trong phản ứng với nước, chlorine vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa.
(b) Iodine có hiện tượng thăng hoa.
(c) Từ HF đến HI tính acid tăng dần.
(d) Muối ăn là nguyên liệu sản xuất xút, chlorine, nước Javel.
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 3.
C. 2.
D. 4.
Câu 16. Quá trình sản xuất khí chlorine trong công nghiệp hiện nay dựa trên phản ứng nào sau đây?
A. MnO2 + 4HCl
C. Cl2 + 2NaBr




MnCl2+ Cl2 + H2O. B. 2NaCl + 2H2O
2NaCl + Br2.
D. 2NaOH + Cl2

®pdd

 m.n



H2 + 2NaOH + Cl2.
NaCl + NaClO + H2O.
MnO ,t o

2
 2H2O + O2
Câu 17. Cho phản ứng phân huỷ hiđro peoxit trong dung dịch : 2H2O2    

Những yếu tố không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng là :
A. Nồng độ H2O2.
B. Áp suất và diện tích bề mặt.
C. Chất xúc tác MnO2.
D. Nhiệt độ.
Câu 18. Những phát biểu nào sau đây đúng ?
A. Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hóa học là lượng nhiệt kèm theo phản ứng đó ở áp suất
1 atm và 250C.
B. Nhiệt (tỏa ra hay thu vào) kèm theo một phản ứng hóa học được thực hiện ở 1bar và 298k là biến
thiên enthalpy chuẩn của phản ứng đó.
C. Một số phản ứng khi xảy ra làm môi trường xung quanh nóng lên là phản ứng thu nhiệt.
D. Một số phản ứng khi xảy ra làm môi trường xung quanh lạnh đi là do các phản ứng này tỏa nhiệt và
lấy nhiệt từ môi trường.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi
câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (Đ – S)
Câu 1. Cho phản ứng 2NO (g) + O2 (g)  2NO2 (g)
a) Tăng áp suất chung của hệ thì tốc độ phản ứng tăng
b) Hằng số tốc độ k không phụ thuộc vào nhiệt độ.
c) Biểu thức tốc độ phản ứng theo hằng số tốc độ là v=k.C 2NO .C O 2.
d) Ở nhiệt độ không đổi, nếu tăng nồng độ NO gấp đôi, giảm nồng độ O 2 xuống 2 lần, thì tốc độ phản ứng
tăng 2 lần.
Câu 2. Trong ion halide, các halogen có số oxi hoá thấp nhất là -1, do đó ion halide chỉ thể hiện tính khử
trong phản ứng oxi hoá - khử.
a) Ion F- và Cl- không bị oxi hóa bởi dung dịch H2SO4 đặc.
b) Ion halide được sắp xếp theo chiều giảm dần tính khử: I−, Br−, Cl−, F−.
c) Nhận biết ion I- không thể dùng dung dịch AgNO3.
d) Sục 4,958 lít khí chlorine ở đkc vào dung dịch NaBr dư thu được m(g) NaCl. Giá trị của m là 23,4.
PHẦN III: Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Cho phản ứng: 2SO2(g) + O2(g)
2SO3(g).
Nhiệt tạo thành chuẩn của một số chất được cho trong bảng sau:
6

Chất

SO2 (g)
SO3 (g)
O2(g)
-296,83
-395,72
0
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là là bao nhiêu kJ? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
A. -198
Câu 2: Số oxi hóa của nguyên tử chlorine trong phân tử HCl là bao nhiêu?
A. -1
Câu 3. Cho các halogen F2, Cl2, Br2, I2 và các giá trị nhiệt độ sôi (không theo thứ tự) là -34,1 oC, 185,5oC,
-188,1oC, 59,2oC. Xác định nhiệt độ sôi của Br2.
A. 59,2
Câu 4. Cho các chất sau: Fe2O3, CaCO3, H2SO4, Ag, Mg(OH)2, Fe, CuO, AgNO3. Có bao nhiêu chất tác
dụng với dung dịch hydrochloric acid?
A. 6
Câu 5 . Cho phản ứng tert-butyl chloride (tert-C4H9Cl) với nước:
C4H9Cl (l) + H2O(l)
C4H9OH(aq) + HCl (aq)
Tính tốc độ trung bình của phản ứng theo tert-butyl chloride, với nồng độ ban đầu là 0,22 M, sau 4s, nồng
độ còn lại 0,10 M.
A. 0,03
Câu 6: Trong các nhà máy cung cấp nước sinh hoạt thì khâu cuối cùng của việc xử lí nước là khử trùng
nước. Một trong các phương pháp khử trung nước đang được dùng phổ biến ở nước ta là dùng chlorine.
Lượng chlorine được bơm vào nước trong bể tiếp xúc theo tỉ lệ 5g/m 3. Nếu dân số Huyện Giao Thuỷ là
240000 người, mỗi người dùng 20 lít nước trên ngày, thì các nhà cung cấp cần dùng bao nhiêu kg chlorine
mỗi ngày cho việc xử lí nước?
A. 24
PHẦN IV: Tự luận. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2.
Câu 1: (1 điểm) Viết các phương trình phản ứng sau (ghi rõ điều kiện nếu có)
a) Cl2 + H2
b) Fe + HCl
c) Cl2 + NaI
d) Al2O3 + HCl
Câu 2: (1 điểm) Bạn biết rằng nước mặn đặc biệt tốt cho sức khỏe và bạn muốn nâng khối lượng muối
sodium chloride trong nước bể bơi lên 1%. 1 kg muối tinh (thành phần là NaCl) có giá 3500 đồng. Hồ bơi
có diện tích cơ bản 5m x 6m và được đổ đầy nước lên đến 1,8m. Khối lượng riêng của nước do công ty
cung cấp là 1 g/cm3. Giả sử khối lượng ban đầu là 25 mg sodium chloride /100 mL nước.
a) Nêu phương pháp hoá học để nhận biết sodium chloride
b) Hãy tính chi phí để đạt được nồng độ khối lượng mong muốn bằng cách thêm muối tinh khiết là bao
nhiêu?
Câu
1.
(1điể
m)

Hướng dẫn giải
t0

Điểm

a.H2 + Cl2  2HCl

0.25 điểm

b.Fe + 2HCl FeCl2 + H2

0.25 điểm
7

c.Cl2 + 2NaI → 2NaCl + I2
0.25 điểm
0.25 điểm

d.Al2O3+ 6HCl AlCl3 + 3H2O
Mỗi phương trình đúng 0,25
2.

a.(0,5 điểm ) Nếu xuất hiện kết tủa trắng (AgCl), điều đó chứng tỏ
có sự hiện diện của ion Cl- trong dung dịch.
0.25 điểm
Phương trình phản ứng:
NaCl (aq) + AgNO3 (aq) → AgCl (s) + NaNO3 (aq)

0.25 điểm

b. (0,5 điểm ) Thể tích hồ bơi khi lấp đầy = 5 x 6 x 1,8 = 54m3
Ban đầu lượng sodium chloride trong nước là
25 mg sodium chloride / 100 mL nước = 0,25 kg NaCl/m3 nước.
Khối lượng muối có sẵn trong bể khi đầy là 0,25 x 54 = 13,5kg
0.25 điểm
Khối lượng sodium chloride cho vào để bể bơi đạt nồng độ muối
1% là m kg
m+13,5
1
0.25 điểm
=
Ta có phương trình:
 m = 531,8 kg
54000+ m

100

Giá thành 3500đ/kg muối. Chi phí để đạt nồng độ muối sodium
chloride theo mong muốn là
531,8 kg x 3500đ/kg = 1,86 triệu đồng

Họ và tên thí sinh:…………………………………… SBD:………………………………….
Chữ kí giám thị 1:……………………………………..Chữ kí giám thị 2:…………................

8

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …
TRƯỜNG THPT …
(Đề có 0… trang)

ĐỀ ÔN THI
Môn: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ, tên thí sinh: ………………………
Số báo danh: ………………………….
Phần 1: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (3 điểm)
Câu 1. Halogen phản ứng mãnh liệt với hydrogen ngay cả trong bóng tối là
A. I2.
B. Cl2.
C. Br2.
D. F2.
Câu 2. Khi cho cùng một lượng aluminium vào cốc đựng dung dịch acid HCl 0,1M, tốc độ phản ứng sẽ
lớn nhất khi dùng aluminium ở dạng nào sau đây?
A. Dạng bột mịn, khuấy đều.
B. Dạng dây.
C. Dạng viên nhỏ.
D. Dạng tấm mỏng.
Câu 3. Enthalpy tạo thành của một chất (ΔfH) là nhiệt kèm theo phản ứng tạo thành
A. 1 gam chất đó từ các đơn chất bền nhất.
B. 1 mol chất đó từ các hợp chất bền nhất.
C. 1 lít chất đó từ các đơn chất dạng bền nhất. D. 1 mol chất đó từ các đơn chất bền nhất.
Câu 4. Dãy nào được sắp xếp theo chiều giảm dần tính acid?
A. HI > HBr > HCl > HF.
B. HF > HCl > HBr > HI.
C. HCl > HBr > HI > HF.
D. HCl > HBr > HF > HI.
Câu 5. Phản ứng giữa sulfur dioxide và oxygen là tỏa nhiệt
2SO2(g) + O2(g)   2SO3(g)

0
 r H298
= -197kJ

 SO2 + 1/2O2 (g) là
Giá trị biến thiên enthalpy của phản ứng SO3(g)  
A. -197 kJ
B. -98,5 kJ
C. +98,5 kJ
D. +197 kJ
Câu 6. Cho các dung dịch hydrofluoric acid, potassium iodide, sodium chloride, kí hiệu ngẫu nhiên là X,
Y, Z. Khi dùng thuốc thử silicon dioxide và silver nitrate để nhận biết Y, Z thu được kết quả cho trong
bảng sau:

Chất thử
Thuốc thử
Hiện tượng
Y
silicon dioxide
silicon dioxide bị hoà
Z
silver nitrate
có kết tủa màu vàng
Các dung dịch ban đầu được kí hiệu tương ứng là
A. Z, Y, X.
B. Y, X, Z.
C. Y, Z, X.
D. X, Z, Y.
Câu 7. Lần lượt cho dung dịch silver nitrate vào ống nghiệm chứa từng dung dịch
(1) potassium chloride
(2) hydrogen iodide
(3) sodium fluoride
Hiện tượng xảy ra ở các ống nghiệm là:
A. (1) có kết tủa trắng, (2) có kết tủa vàng, (3) có kết tủa trắng.
B. (1) có kết tủa trắng, (2) có kết tủa trắng, (3) không hiện tượng.
C. (1) có kết tủa trắng, (2) có kết tủa vàng, (3) không hiện tượng.
D. (1) có kết tủa vàng, (2) có kết tủa trắng, (3) có kết tủa trắng.
9

Câu 8: KBr thể hiện tính khử khi đun nóng với dung dịch nào sau đây?
A. AgNO3.
B. H2SO4 đặc.
C. HCl.
D. H2SO4 loãng.
Câu 9. Khi tăng áp suất của chất phản ứng, tốc độ phản ứng nào sau đây sẽ bị thay đổi?
A. CaCO3(s) + 2HCl(aq)
B. CaCO3(s)
C. H2(g) + F2(g)

CaCl2 (aq) + CO2 (g) + 2H2O(aq).

CaO(s) + CO2(g).
2HF(g).

D. 2Al(s) + Fe2O3 (s)
Al2O3 (s) + 2Fe(s).
o
Câu 10: Nung KNO3 lên 550 C xảy ra phản ứng:
2KNO3(s)

2KNO2(s) + O2(g)

∆H

Phản ứng nhiệt phân KNO3 là
A. tỏa nhiệt, có ∆H < 0. B. thu nhiệt, ∆H > 0. C. tỏa nhiệt, ∆H > 0. D. thu nhiệt, có ∆H < 0.
Câu 11. Thực hiện phản ứng phân hủy cùng một thể tích
dung dịch hydropeoxide (H2O2) 30% trong các điều kiện
khác nhau.
Thí nghiệm 1: ở nhiệt độ 0o C, không có xúc tác.
Thí nghiệm 2: ở nhiệt độ 25o C, không có xúc tác.
Thí nghiệm 3: ở nhiệt độ 25oC, có mặt chất xúc tác MnO2.
Thí nghiệm 4: ở nhiệt độ 45oC, có mặt chất xúc tác MnO2.
Thể tích khí oxygen (O2) biến đổi theo thời gian ở mỗi thí
nghiệm được biểu diễn trong đồ thị sau:
Hãy cho biết đồ thị (d) ứng với thí nghiệm nào?
A. Thí nghiệm 1.
B. Thí nghiệm 2.
C. Thí nghiệm 3.
D. Thí nghiệm 4.
Câu 12. Cho các phát biểu sau:
(a) Nước Javel được dùng để tẩy màu và sát trùng.
(b) Muối NaCl là nguyên liệu sản xuất xút, chlorine, nước javel.
(c) Bromine là chất lỏng màu đỏ nâu, dễ bay hơi, hơi bromine độc.
(d) Iodine có tính oxi hóa và phản ứng mạnh với nước ở nhiệt độ phòng.
(e) Hydrogen chloride làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
Số phát biểu đúng là
A. 4.
B. 1.
C. 3.
D. 2.
Phần 2: Trắc nghiệm đúng – sai (2 điểm)
Câu 1. Hỗn hợp baking soda (NaHCO3) và giấm ăn (dung dịch CH3COOH 5%) là hỗn hợp làm sạch kì
diệu, khi trộn hỗn hợp trên xảy phản ứng: NaHCO 3(s) +CH3COOH(aq) → CH3COONa(aq) +CO2(g) +
H2O(l).
10

Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ sau ở nhiệt độ 25 0C.

a. Phản ứng (1) là phản ứng tỏa nhiệt.
b. Hiện tượng quan sát được thấy có bọt khí không màu thoát ra, khí này góp phần đẩy giúp đẩy cặn và
dầu mỡ trong các đường ống bị tắc.
c. Khi giữ nguyên thể tích dung dịch CH3COOH, tăng nồng độ CH3COOH gấp đôi, lặp lại thí nghiệm trên
thấy tốc độ thoát khí CO2 nhanh hơn.
d. Phản ứng hấp thu nhiệt từ môi trường nên nhiệt độ của dung dịch sản phẩm giảm đi.
Câu 2. Dùng chlorine để khử trùng nước sinh hoạt là một phương pháp rẻ tiền và được áp dụng phổ biến.
Tuy nhiên, lượng chlorine dư nhiều sẽ gây nguy hiểm cho con người và môi trường nên cần phải thường
xuyên kiểm tra nồng độ chlorine dư trong nước. Cách đơn giản để kiểm tra lượng chlorine dư là dùng
potassium iodine và hồ tinh bột.
a) Khi cho chlorine vào nước xảy ra phản ứng: Cl2 + H2O ↔ HCl + HClO.
b) Khả năng khử trùng của nước chlorine chủ yếu là do tính khử của HCl.
c) Khi cho nước vào dung dịch potassium iodine và hồ tinh bột thấy xuất hiện màu xanh tím chứng tỏ
trong nước có chứa chlorine.
d) Khi kiểm tra chlorine dư bằng potassium iodine và hồ tinh bột có xảy ra phản ứng Cl2 + 2KI → 2KCl +
I2 trong đó Cl2 đóng vai trò là chất bị oxi hóa.
Phần 3: Trả lời ngắn (2 điểm)
Câu 1. Cho phương trình nhiệt hoá học của 4 phản ứng sau đây:
CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O (l)

(1)

CH4(g) + H2O (l) → CO(g) + 3H2(g)
H2(g) + I2(g) → 2HI (g)

(2)
(3)

2CaSO4(s) → 2CaO(s)+ 2SO2(g) +O2(g)
Có bao nhiêu phản ứng tỏa nhiệt? (1)
Câu 2. Cho các trường hợp liên quan đến tốc độ phản ứng sau:
(1) Nung đá vôi ở nhiệt độ cao để sản xuất vôi sống.
(2) Tạo những lỗ rỗng trong viên than tổ ong.

(4)

(3) Than củi đang cháy, dùng quạt thổi thêm để sự cháy diễn ra mạnh hơn.
11

(4) Để làm sữa chua, rượu… người ta sử dụng các loại men thích hợp.
Sắp xếp theo số thứ tự của các trường hợp trên lần lượt theo các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng:
nhiệt độ, xúc tác, diện tích bề mặt, nồng độ. (1423)
Câu 3. Làm muối là nghề phổ biến tại nhiều vùng ven biển Việt Nam. Một hộ gia đình Y tiến hành làm
muối trên ruộng muối chứa 300 000 lít nước biển thì thu được m tấn muối thành phẩm. Giả thiết 1 lít
nước biển có chứa 30 g NaCl và hiệu suất quá trình làm muối thành phẩm đạt 60%. Tính giá trị của m.
(5,4)
Câu 4. Thực nghiệm cho thấy, quá trình thối rữa của quả táo là một phản ứng có đặc điểm: khi nhiệt độ
tăng thêm 10oC thì tốc độ thối rữa tăng lên γ lần. (Giá trị γ không đổi trong khoảng 00C - 400C). Biết γ =3
và ở nhiệt độ 30oC, quả táo bị hỏng sau 4 ngày. Nếu bảo quản ở nhiệt độ 10 oC, quả táo bị thối rữa sau bao
nhiêu ngày? (36)
Phần 4: Tự luận (3 điểm)
Câu 1. Nêu hiện tượng, viết phương trình hóa học để giải thích cho các thí nghiệm sau:
(1) Sục khí chlorine vào dung dịch sodium hydroxide vừa đủ rồi nhúng giấy màu vào dung dịch thu
được .
(2) Cho dung dịch hydrochloric acid đặc tác dụng với MnO2.
(3) Cho potassium bromide dạng tinh thể tác dụng với dung dịch sulfuric acid đặc.
(4) Sục khí chlorine vào dung dịch sodium bromide.
Câu 2. Phản ứng tổng hợp glucose ở cây xanh cần phải dùng năng lượng từ ánh sáng mặt trời:
0

 r H 298 2813kJ
6CO2 + 6H2O → C6H12O6 + 6O2
Trong một phút 1cm2 lá lúa hấp thụ được 2,09 J năng lượng mặt trời, 10% năng lượng đó được dùng vào
phản ứng tổng hợp glucose. Mỗi khóm lúa có 20 lá xanh, mỗi lá xanh có 5 cm 2 quang hợp được; mật độ
lúa là 100 khóm/1m2. Tính khối lượng glucose (kg) tạo ra khi 1 ha lúa kể trên quang hợp trong 1 giờ?
(1ha = 10000 m2, kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu 3. Các hợp chất hypochlorite hay Chlorine (NaClO, Ca(ClO) 2) là các hoá chất có tính oxi hoá rất
mạnh, có khả năng sát trùng, sát khuẩn, làm sạch nguồn nước (Chlorine được nhắc đến là tên thương mại,
không phải đơn chất Cl2). Chlorine ở nồng độ xác định có khả năng tiêu diệt một số mầm bệnh như:

Mầm bệnh
E. coli O157: H7 (gây tiêu chảy ra máu, suy thận)

Thời gian tiêu diệt
< 1 phút

Hepatilis A virus (gây bệnh viêm gan siêu vi A)

16 phút

Kí sinh trùng Giardia (gây tiêu chảy, đau bụng và sụt cân)

45 phút

Chlorine cần dùng là tổng lượng chlorine cần thiết để tiêu diệt mầm bệnh và oxi hoá các chất khử trong
nước như iron, manganese, hydrogen sulfide và lượng chlorine tự do còn lại sau khoảng thời gian nhất
định. Một nhà máy xử lí nước muốn làm sạch 1 lít nước thì lượng chlorine cần dùng trong 1 ngày là 11
mg đề duy trì lượng chlorine tự do từ 0,1 đến 0,2 mg/L tại vòi sử dụng. Một ngày, nhà máy phải cung cấp
nước cho 3,5 triệu dân, trung bình một ngày mỗi người cần dùng 100 lít nước thì lượng chlorine cần dùng
là bao nhiêu kg ?
12

13

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …
TRƯỜNG THPT …

ĐÁP ÁN ĐỀ
Môn: HÓA HỌC

PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (12câu) (0,25đ/câu)
1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

D

A

D

A

C

C

C

D

C

B

D

C

PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai (2 câu) (0,25đ/ý)
1a

1b

1c

1d

2a

2b

2c

2d

S

Đ

Đ

Đ

Đ

S

Đ

S

PHẦN III. Trắc nghiệm trả lời ngắn (4 câu) (0,5đ/câu)
1

2

3

4

1

1423

5,4

36

PHẦN IV. Tự luận
Câu 1:

(1)

(2)

(3)

(4)

Hiện tương, phương trình

Điểm

Giấy bị mất màu

0,125

Cl2 + 2NaOH →NaCl + NaClO + H2O

0,125

Có khí thoát ra màu vàng lục

0,125

4HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + 2H2O

0,125

Có khí mùi hắc và hơi màu nâu đỏ thoát ra

0,125

2NaBrtt + 3H2SO4đ → 2NaHSO4 + Br2 + SO2 + 2H2O

0,125

Dung dịch có màu vàng nâu

0,125

Cl2 + 2NaBr →2NaCl + Br2

0,125

Câu 2:
Nội dung

Điểm

1 phút, 1cm2 lá lúa cần 0,209J để tổng hợp glucose

0,25

1 phút 1 khóm lúa có diện tích lá 100cm2 c
 
Gửi ý kiến