Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi thử 805(2026)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Dâu
Ngày gửi: 10h:07' 28-03-2026
Dung lượng: 193.8 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH THÁI NGUYÊN

THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026 (LẦN 1)
Môn thi: LỊCH SỬ
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

ĐỀ THI CHÍNH THỨC
(Đề thi có 04 trang)
Họ và tên thí sinh: ……………………………………………….
Số báo danh: ……………………………………………………..

Mã đề 0805

PHẦN I: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Cho đoạn tư liệu, trả lời các câu 1, 2, 3:
“Đối với nhân dân ta, thắng lợi oanh liệt đó mở ra một bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử dân tộc. Nó kết
thúc vẻ vang quá trình ba mươi năm chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc bắt đầu từ Cách mạng
tháng Tám, chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị hơn một thế kỷ của chủ nghĩa đế quốc trên đất nước ta,
hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, bảo vệ và phát triển những thành quả
của cách mạng xã hội chủ nghĩa trên miền Bắc, xóa bỏ mọi chướng ngại trên con đường thực hiện thống
nhất nước nhà, đưa cả nước tiến lên chủ nghĩa xã hội”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 37,
Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2004, tr.457)
Câu 1. Nội dung nào sau đây đã tổng kết về quá trình đấu tranh vì độc lập, vì tự do trong thời kì 1945 - 1975
của nhân dân Việt Nam?
A. Từ tiến hành cách mạng dân chủ đến hoàn thành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.
B. Từ giành độc lập đến bảo vệ chế độ dân chủ và xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.
C. Từ xây dựng chế độ dân chủ đến hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
D. Từ xây dựng chế độ dân chủ nhân dân đến hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Câu 2. Thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 đã hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc
dân chủ nhân dân trong cả nước xuất phát từ lí do nào sau đây?
A. Kết thúc cuộc vận động giải phóng dân tộc ở Việt Nam.
B. Xóa bỏ sự chia cắt lãnh thổ, thống nhất đất nước.
C. Kết thúc ách cai trị hơn 80 năm của thực dân Pháp.
D. Xóa bỏ hoàn toàn tàn dư của chế độ phong kiến.
Câu 3. Cụm từ “kết thúc vẻ vang quá trình ba mươi năm chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc”
trong đoạn tư liệu trên đề cập đến thắng lợi nào sau đây của nhân dân Việt Nam?
A. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
B. Kí kết Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương.
C. Kí kết Hiệp định Pa-ri năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.
D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm Mậu Thân (1968).
Câu 4. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập (1967) nhằm mục đích nào sau đây?
A. Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế.
B. Xây dựng thể chế chính trị chung.
C. Xây dựng một nền văn hóa chung.
D. Tăng cường liên minh quân sự.
Câu 5. Trong lịch sử Việt Nam, cuộc khởi nghĩa nào sau đây diễn ra ở thời kì Bắc thuộc (từ thế kỉ II TCN đến
đầu thế kỉ X)?
A. Hương Khê.
B. Hai Bà Trưng.
C. Bãi Sậy.
D. Ba Đình.
Câu 6. Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) và
kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) đều
A. tranh thủ sự giúp đỡ trực tiếp từ Quốc tế Cộng sản.
B. chủ động mở mặt trận ngoại giao ngay khi bắt đầu cuộc kháng chiến.
C. tăng cường tình đoàn kết giữa ba nước Đông Dương.
D. khẳng định vị thế của Việt Nam tại các liên minh quân sự quốc tế.
Mã đề 0805

1/4

Câu 7. Trong những năm 1975 - 1979, quân và dân Việt Nam tiến hành cuộc
A. kháng chiến chống thực dân Pháp quay trở lại xâm lược. B. kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
C. đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam.
D. vận động giải phóng dân tộc.
Câu 8. Nội dung nào sau đây diễn ra vào ngày 13 - 8 - 1945 ở Việt Nam?
A. Phong trào Đồng khởi nổ ra tại tỉnh Bến Tre.
B. Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc được thành lập.
C. Chiến dịch Việt Bắc kết thúc.
D. Chiến dịch Điện Biên Phủ bắt đầu.
Câu 9. Năm 1950, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thiết lập quan hệ ngoại giao với quốc gia nào sau đây?
A. Trung Quốc.
B. Nhật Bản.
C. Hoa Kì.
D. Hàn Quốc.
Câu 10. Nhận định nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh thế giới
thứ hai đến nay?
A. Hợp tác kinh tế hoàn toàn thay thế cho các liên minh quân sự và chạy đua vũ trang.
B. Toàn cầu hóa trở thành xu thế chủ đạo, hóa giải hoàn toàn các xung đột về sắc tộc.
C. Chuyển từ đối đầu về ý thức hệ sang cạnh tranh về địa chính trị và lợi ích quốc gia.
D. Các cường quốc duy trì quyền can thiệp vào nước khác nhằm bảo vệ trật tự thế giới đa cực.
Câu 11. Một trong những quốc gia đầu tiên gia nhập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là
A. Bê-lô-rút-xi-a.
B. Lào.
C. In-đô-nê-xi-a.
D. Cam-pu-chia.
Câu 12. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (1986) đã đề ra
A. đường lối đổi mới toàn diện và đồng bộ đất nước.
B. chủ trương xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
C. nhiệm vụ vừa kháng chiến, vừa kiến quốc trên cả nước.
D. kế hoạch đánh bại chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mỹ.
Câu 13. Nội dung nào sau đây là biểu hiện của Chiến tranh lạnh?
A. Các cuộc chiến tranh cục bộ diễn ra ở nhiều nơi.
B. Sự sụp đổ hoàn toàn của hệ thống tư bản chủ nghĩa.
C. Trật tự thế giới đa cực được hình thành và phát triển.
D. Cuộc chạy đua vũ trang giữa Mỹ và Trung Quốc.
Câu 14. Trong quá trình hình thành trật tự thế giới đa cực, sự vươn lên của các trung tâm quyền lực mới
đã làm suy giảm sức mạnh của siêu cường nào sau đây?
A. Bỉ.
B. Áo.
C. Séc.
D. Mỹ.
Câu 15. Trong giai đoạn 1967 - 1976, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) có hoạt động nào sau đây?
A. Kí kết Hiệp ước Ba-li.
B. Tham gia khối quân sự NATO.
C. Tổ chức Hội nghị I-an-ta.
D. Tổ chức Hội nghị Pốt-xđam.
Câu 16. Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của sự ra đời Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (Liên Xô)?
A. Chứng tỏ chủ nghĩa xã hội đã trở thành một hệ thống thế giới.
B. Chứng tỏ chủ nghĩa xã hội khoa học từ lí thuyết đã trở thành hiện thực.
C. Góp phần kết thúc hoàn toàn Chiến tranh thế giới thứ nhất.
D. Trực tiếp đưa đến sự sụp đổ hoàn toàn của hệ thống tư bản chủ nghĩa.
Câu 17. Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc là thành tựu
trên lĩnh vực nào sau đây của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986 đến nay)?
A. An ninh - quốc phòng.
B. Khoa học - kĩ thuật.
C. Văn hóa - giáo dục.
D. Tiền tệ - ngoại hối.
Câu 18. Vị trí địa chiến lược của Việt Nam có tác động nào sau đây đến lịch sử dân tộc?
A. Bảo tồn nguyên vẹn bản sắc văn hóa truyền thống của dân tộc.
B. Tạo điều kiện để xây dựng một nền kinh tế tự cung, tự cấp.
C. Giúp Việt Nam luôn được an toàn trước mọi âm mưu xâm lược.
D. Việt Nam phải tiến hành nhiều cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.

2/4 Mã đề 0805

Câu 19. Cuộc vận động giải phóng dân tộc (1939 - 1945) và chiến tranh cách mạng (1945 - 1975) ở Việt
Nam đều chịu tác động nào sau đây của bối cảnh quốc tế?
A. Cuộc đấu tranh nhằm giải trừ chủ nghĩa thực dân đang diễn ra quyết liệt.
B. Tình trạng căng thẳng do sự đối đầu giữa hai hệ thống xã hội đối lập.
C. Quan hệ vừa hợp tác, vừa đối đầu giữa các nước trong trật tự thế giới đa cực.
D. Mỹ triển khai chiến lược toàn cầu để đàn áp phong trào cách mạng thế giới.
Câu 20. Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954), Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có
hoạt động đối ngoại nào sau đây?
A. Gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á. B. Kí kết Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương.
C. Kí kết Hiệp định thương mại tự do ASEAN.
D. Xây dựng Cộng đồng ASEAN gồm ba trụ cột.
Câu 21. Một trong những bài học lịch sử của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay là
A. tuyệt đối hóa vai trò của vũ khí công nghệ cao. B. đặt lợi ích kinh tế trước nhiệm vụ quốc phòng.
C. phát huy tối đa tinh thần yêu nước của nhân dân. D. chỉ dựa vào sự giúp đỡ của các cường quốc.
Câu 22. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng bối cảnh lịch sử khi Việt Nam bắt đầu tiến hành
công cuộc Đổi mới (12 - 1986)?
A. Trung Quốc đang tiến hành cải cách, mở cửa.
B. Liên Xô đang tiến hành công cuộc cải tổ.
C. Chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô đã sụp đổ hoàn toàn.
D. Việt Nam tiếp tục bị bao vây, cấm vận và cô lập từ bên ngoài.
Câu 23. Quá trình hình thành Liên hợp quốc có đặc điểm nào sau đây?
A. Được thành lập trên cơ sở kế thừa nguyên vẹn cơ cấu của Hội Quốc liên.
B. Liên Xô, Mỹ, Anh là những nước có vai trò quan trọng trong việc thành lập.
C. Có sự đồng tình, ủng hộ của tất cả các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới.
D. Được thành lập thông qua việc ký các hiệp ước hòa bình với nước bại trận.
Câu 24. Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954), quân và dân Việt Nam chủ động
mở chiến dịch quân sự nào sau đây?
A. Huế - Đà Nẵng.

B. Tây Nguyên.

C. Hồ Chí Minh.

D. Trần Hưng Đạo.

PHẦN II: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa mà làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu
quả bằng những quan niệm đúng đắn về chủ nghĩa xã hội, những hình thức, bước đi và biện pháp phù hợp".
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 49,
Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, 2006, tr.968).
a) Tiến hành Đổi mới đất nước, chúng ta chấp nhận mất đi thói quen áp đặt, những công thức có sẵn,
những điều cứng nhắc, lạc hậu của chủ nghĩa xã hội kiểu cũ.
b) Những thành tựu đạt được trong công cuộc Đổi mới của Việt Nam (từ năm 1986 đến nay) là minh chứng
sống động về sự lớn mạnh của hệ thống chủ nghĩa xã hội trong một thế giới có nhiều biến động.
c) Công cuộc Đổi mới là quá trình tìm kiếm những hình thức, bước đi và biện pháp phù hợp để xây dựng
đất nước theo một mục tiêu không thay đổi.
d) Đoạn tư liệu trên ghi nhận: Công cuộc Đổi mới đã để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý giá cho
công cuộc bảo vệ Tổ quốc ngày nay.
Câu 2. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Qua gần mười năm thực hiện đường lối đối ngoại đổi mới, Việt Nam đã đi được một bước khá dài, đầy trắc trở
trên con đường hội nhập quốc tế. Phải hóa giải các mối quan hệ đối ngoại mà tâm điểm là vấn đề Cam-pu-chia, từ
đó, tháo gỡ dần những vướng mắc với các nước Đông Nam Á, các nước láng giềng, nhất là với Trung Quốc, Mỹ và
các tổ chức khu vực. Cuối cùng, bài toán đối ngoại của Việt Nam đã đem lại kết quả vào tháng 7 - 1995:
- Ngày 11 tháng 7, thiết lập quan hệ ngoại giao Việt - Mỹ;
- Ngày 17 tháng 7, ký Hiệp định khung Việt Nam - EU;
- Ngày 28 tháng 7, Việt Nam gia nhập ASEAN.”
(Vũ Dương Ninh, Lịch sử quan hệ đối ngoại Việt Nam (1940 - 2000),
Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật, 2022, tr.290)
Mã đề 0805

3/4

a) Trong quan hệ quốc tế hiện đại, để xóa bỏ thế bị cô lập và đạt được mục tiêu hội nhập sâu rộng, các
quốc gia cần điều chỉnh các nguyên tắc về độc lập, chủ quyền nhằm tạo sự tương đồng lợi ích với các
trung tâm quyền lực lớn.
b) Ba sự kiện đối ngoại với Mỹ, EU và ASEAN tập trung trong tháng 7 - 1995 đánh dấu thời điểm
Việt Nam chuyển từ thế bị bao vây, cấm vận sang giai đoạn hội nhập quốc tế sâu rộng.
c) Các sự kiện trên là minh chứng cho bản sắc ngoại giao “cây tre Việt Nam”: giữ vững gốc độc lập,
tự chủ; thân vững tựa như lợi ích quốc gia; cành linh hoạt uyển chuyển để biến đối đầu thành đối tác.
d) Đoạn tư liệu trên ghi nhận: Tháng 7 - 1995 là một dấu mốc lịch sử của đối ngoại Việt Nam, khi đất
nước hóa giải thành công các trở ngại để đồng thời bình thường hóa quan hệ với Mỹ, ký Hiệp định khung
với EU và gia nhập ASEAN.
Câu 3. Cho bảng thông tin sau đây:
Thời gian
Nội dung
12 - 1989
Mỹ và Liên Xô cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
1991
Chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô tan rã; Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ.
1991 - 2000
Trật tự thế giới mới đang trong quá trình hình thành.
2009
Nhóm các nước có nền kinh tế mới nổi (BRICS) thành lập.
Trung Quốc trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới (sau Mỹ), có sức mạnh
2010
quân sự không ngừng được mở rộng.
a) Theo bảng thông tin trên, Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ vào năm 1991.
b) Việc Mỹ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh (12 - 1989) là nhân tố quyết định đưa tới
sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta (1991).
c) Sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta (1991) đã xóa bỏ sự chi phối của các cường quốc, xác lập
một trật tự thế giới công bằng do Nhóm các nước có nền kinh tế mới nổi (BRICS) dẫn dắt.
d) Sự ra đời của nhóm BRICS (2009) và sự vươn lên của Trung Quốc (2010) là những biểu hiện của
xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh.
Câu 4. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Trước thắng lợi vĩ đại của Liên Xô đánh tan đạo quân Quan Đông của phát xít Nhật, buộc Nhật phải
đầu hàng không điều kiện, Đảng đã kịp thời nắm lấy thời cơ có một không hai đó để phát động cao trào
tổng khởi nghĩa, dựa vào lực lượng chính trị của đông đảo quần chúng ở thành thị và nông thôn kết hợp
với các lực lượng vũ trang cách mạng, đập tan các cơ quan đầu não của địch ở thủ đô và các thành phố,
xóa bỏ toàn bộ hệ thống cai trị của địch ở nông thôn, giành chính quyền trong phạm vi cả nước".
(Lê Duẩn, Dưới lá cờ vẻ vang của Đảng, vì độc lập, tự do, vì chủ nghĩa xã hội,
tiến lên giành những thắng lợi mới, Nhà xuất bản Sự thật, 1970, tr.53)
a) Từ bài học kinh nghiệm của Cách mạng tháng Tám năm 1945, việc kết hợp sức mạnh dân tộc với
sức mạnh thời đại trong tình hình thế giới hiện nay là yếu tố quan trọng giúp Việt Nam tự tin vươn xa và
bảo vệ vững chắc chủ quyền quốc gia.
b) Nét đặc sắc về nghệ thuật chỉ đạo của Đảng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là tận dụng
thời cơ, huy động sức mạnh tổng hợp để giành chính quyền trên cả ba địa bàn chiến lược.
c) Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện là “thời cơ có một không hai" để Đảng phát động
Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
d) Điều kiện khách quan thuận lợi là yếu tố tiên quyết để một cuộc khởi nghĩa giành chính quyền có
thể bùng nổ và giành được thắng lợi.
-------- HẾT-------- Thí sinh không được sử dụng tài liệu;
- Giám thị không giải thích gì thêm.

4/4 Mã đề 0805
 
Gửi ý kiến