Đề thi thử 820(2026)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sở GDĐT Thái Nguyên
Người gửi: Phạm Thị Dâu
Ngày gửi: 10h:29' 28-03-2026
Dung lượng: 228.6 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn: Sở GDĐT Thái Nguyên
Người gửi: Phạm Thị Dâu
Ngày gửi: 10h:29' 28-03-2026
Dung lượng: 228.6 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH THÁI NGUYÊN
THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026 (LẦN 1)
Môn thi: LỊCH SỬ
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
(Đề thi có 04 trang)
Họ và tên thí sinh: ……………………………………………….
Số báo danh: ……………………………………………………..
Mã đề 0820
PHẦN I: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Phong trào Tây Sơn (cuối thế kỉ XVIII) gắn liền với vai trò lãnh đạo của
A. Ngô Quyền.
B. Nguyễn Huệ.
C. Lê Lợi.
D. Bà Triệu.
Câu 2. Thúc đẩy sự cộng tác tích cực và giúp đỡ lẫn nhau trong các vấn đề cùng quan tâm thuộc các lĩnh vực
kinh tế, xã hội, văn hóa, khoa học - kĩ thuật và hành chính là mục đích thành lập của tổ chức nào sau đây?
A. WHO.
B. ASEAN.
C. NATO.
D. FAO.
Câu 3. Năm 1991, Việt Nam bình thường hóa quan hệ ngoại giao với quốc gia nào sau đây?
A. Thái Lan.
B. Trung Quốc.
C. Nhật Bản.
D. Hàn Quốc.
Câu 4. Quốc gia nào sau đây ở khu vực Mỹ La-tinh đi theo con đường xã hội chủ nghĩa?
A. Bra-xin.
B. Bô-li-vi-a.
C. Cu-ba.
D. Cô-lôm-bi-a.
Câu 5. Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) và
kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) đều
A. sử dụng sức mạnh thực lực để tạo ưu thế khi tiến hành đàm phán.
B. kết thúc bằng một hiệp định ghi nhận đầy đủ các quyền dân tộc cơ bản.
C. thành công trong việc quốc tế hóa mọi vấn đề nội bộ của đất nước.
D. coi công tác đối ngoại là nhân tố duy nhất quyết định mọi thắng lợi.
Câu 6. Một trong những nội dung của đường lối đổi mới đất nước được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra
trong giai đoạn từ năm 2006 đến nay là
A. tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
B. tiến hành khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.
C. xóa bỏ mọi tàn dư của chế độ thực dân, phong kiến.
D. kết thúc cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Câu 7. Nhận định nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của trật tự thế giới được hình thành từ sau Chiến
tranh thế giới thứ hai đến năm 1991?
A. Trật tự thế giới là sự áp đặt ý chí đơn phương của các cường quốc thắng trận lên các dân tộc thuộc địa.
B. Các quốc gia đã sớm xóa bỏ ranh giới ý thức hệ để cùng nhau ưu tiên cho mục tiêu phát triển kinh tế.
C. Trật tự thế giới không còn bó hẹp ở châu Âu mà đã mở rộng ra quy mô toàn cầu với hai cực đối lập.
D. Mỹ là siêu cường duy nhất giữ vai trò chi phối và điều phối toàn bộ các quan hệ chính trị quốc tế.
Câu 8. Nội dung nào sau đây là biểu hiện của Chiến tranh lạnh?
A. Mỹ và Liên Xô ký hiệp ước đồng minh.
B. Mỹ xóa bỏ hoàn toàn các căn cứ quân sự.
C. Mỹ giúp Liên Xô phục hồi kinh tế.
D. Mỹ thực hiện Kế hoạch Mác-san.
Câu 9. Nội dung nào sau đây diễn ra vào ngày 2 - 9 - 1945 ở Việt Nam?
A. Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập. B. Việt Nam tham gia Phong trào Không liên kết.
C. Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc.
D. Chiến dịch Điện Biên Phủ kết thúc.
Câu 10. Trong quá trình bảo vệ chủ quyền ở Biển Đông, Việt Nam luôn kiên định con đường đấu tranh
bằng các biện pháp phù hợp với luật pháp quốc tế, dựa trên nguyên tắc
A. ưu tiên tìm kiếm lợi nhuận từ việc khai thác tài nguyên.
B. nhượng bộ yêu sách của tất cả các quốc gia để đổi lấy hòa bình.
C. bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền và lợi ích quốc gia.
D. nhượng quyền quản lý đối với các khu vực đang có tranh chấp.
Mã đề 0820
1/4
Cho đoạn tư liệu, trả lời các câu 11, 12, 13:
“Mùa xuân vẻ vang này đánh dấu bước ngoặt lịch sử vô cùng quan trọng trên con đường tiến lên của
cách mạng Việt Nam, kết thúc thắng lợi giai đoạn cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam,
chuyển sự nghiệp cách mạng cả nước từ hai nhiệm vụ chiến lược song song thực hiện sang một nhiệm vụ
chiến lược, nhiệm vụ cách mạng xã hội chủ nghĩa".
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 36,
Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2004, tr.292)
Câu 11. Trong việc thực hiện “hai nhiệm vụ chiến lược song song” thời kì 1954 - 1975 ở Việt Nam,
miền Nam có nhiệm vụ nào sau đây?
A. Hoàn thành cải cách ruộng đất và khôi phục kinh tế.
B. Tập trung xây dựng hậu phương kháng chiến vững mạnh.
C. Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
D. Xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Câu 12. Cụm từ “mùa xuân vẻ vang này” trong đoạn tư liệu trên đề cập đến thắng lợi nào sau đây của
nhân dân Việt Nam?
A. Cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954.
B. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
C. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
D. Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
Câu 13. Nhận định nào sau đây là đúng về quyết định thực hiện "một nhiệm vụ chiến lược" ở Việt Nam
sau Đại thắng mùa Xuân năm 1975?
A. Việt Nam đã hoàn thành triệt để các nhiệm vụ của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
B. Nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc được thực hiện sau khi cả nước xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.
C. Đảng quyết định thay đổi mục tiêu chiến lược để phù hợp với bối cảnh quốc tế trong thời kì mới.
D. Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội là mục tiêu xuyên suốt của cách mạng Việt Nam.
Câu 14. Ở Việt Nam, Cách mạng tháng Tám năm 1945 và chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ
quốc (1945 - 1975) có điểm chung nào sau đây?
A. Dự báo đúng các nguy cơ để tạo dựng và phát triển thực lực của cách mạng.
B. Xây dựng lực lượng vũ trang ba thứ quân chính quy và từng bước hiện đại.
C. Kết hợp chặt chẽ đấu tranh trên ba mặt trận: quân sự, chính trị và ngoại giao.
D. Kết hợp chặt chẽ sức mạnh của tiền tuyến với sức mạnh của hậu phương.
Câu 15. Trong giai đoạn từ năm 2015 đến nay, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) tăng
cường hợp tác và kết nối khu vực, đồng thời không ngừng nâng cao
A. quyền kiểm soát đối với thị trường châu Phi.
B. vị thế trong khu vực và trên thế giới.
C. quyền kiểm soát đối với thị trường toàn cầu.
D. khả năng can thiệp vào nội bộ các nước.
Câu 16. Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của sự ra đời Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (Liên Xô)?
A. Liên Xô trở thành biểu tượng và là chỗ dựa cho phong trào cách mạng thế giới.
B. Là nguyên nhân trực tiếp đưa đến sự kết thúc của Chiến tranh thế giới thứ nhất.
C. Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của hệ thống tư bản chủ nghĩa.
D. Là nhân tố quyết định dẫn đến sự ra đời của Quốc tế Cộng sản.
Câu 17. Một trong những bài học lịch sử của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay là
A. phát triển sáng tạo nghệ thuật lãnh đạo, nghệ thuật quân sự.
B. xây dựng sức mạnh tổng hợp, lấy ngoại giao làm trọng tâm.
C. kiên quyết giải quyết tranh chấp bằng sử dụng bạo lực.
D. tăng cường hợp tác toàn diện với các nước ở Đông Nam Á.
Câu 18. Trong thời kì Đổi mới (từ năm 1986 đến nay), Việt Nam có hoạt động đối ngoại nào sau đây?
A. Cùng ASEAN ra Tuyên bố về khu vực hòa bình, tự do và trung lập.
B. Nâng cấp quan hệ lên đối tác chiến lược toàn diện với Hàn Quốc.
C. Thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô.
D. Gia nhập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).
2/4 Mã đề 0820
Câu 19. Nội dung nào sau đây là ảnh hưởng trực tiếp từ vị trí địa chiến lược của Việt Nam?
A. Luôn là địa bàn mà các nước lớn muốn xác lập và mở rộng phạm vi ảnh hưởng.
B. Tạo ra rào cản tự nhiên ngăn chặn mọi âm mưu thôn tính Việt Nam từ bên ngoài.
C. Giúp cho Việt Nam luôn giữ vững được độc lập, chủ quyền trong mọi hoàn cảnh.
D. Làm cho tiến trình giao lưu văn hóa quốc tế luôn gặp nhiều trở ngại từ bên ngoài.
Câu 20. Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa được phát huy và ngày càng mở rộng, khối đại đoàn kết dân tộc được
củng cố là thành tựu trên lĩnh vực nào sau đây của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986 đến nay)?
A. Chính trị.
B. Xã hội.
C. Văn hóa.
D. Kinh tế.
Câu 21. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng bối cảnh lịch sử khi Việt Nam bắt đầu tiến hành
công cuộc Đổi mới (12 - 1986)?
A. Xu hướng khu vực hóa và toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ trên thế giới.
B. Cơ chế tập trung, bao cấp đã lỗi thời và kìm hãm sự phát triển kinh tế.
C. Nguồn viện trợ từ các nước xã hội chủ nghĩa bị thu hẹp.
D. Việt Nam đã bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mỹ.
Câu 22. Nhóm 20 nền kinh tế lớn nhất thế giới (G20) ra đời năm 1999 là một trong những biểu hiện của xu thế
A. đối đầu.
B. đơn cực.
C. đa cực.
D. hai cực.
Câu 23. Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954), quân và dân Việt Nam chủ động
mở chiến dịch quân sự nào sau đây?
A. Thượng Lào.
B. Bình Giã.
C. Đồng Xoài.
D. Ba Gia.
Câu 24. Sự ra đời của Liên hợp quốc có đặc điểm nào sau đây?
A. Thể hiện sự đoàn kết của các dân tộc yêu chuộng hòa bình trên thế giới.
B. Đáp ứng nguyện vọng tha thiết của các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc.
C. Chịu sự chi phối mạnh mẽ của quan hệ quốc tế trong Chiến tranh lạnh.
D. Các nước phát xít giữ vai trò quyết định trong suốt quá trình thành lập.
PHẦN II: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“[…] Hồ Chí Minh đã nói: “Kháng chiến phải đi đôi với kiến quốc. Kháng chiến có thắng lợi thì kiến quốc
mới thành công. Kiến quốc có chắc thành công, kháng chiến mới mau có thắng lợi”.
Vừa kháng chiến vừa xây dựng chế độ mới, đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược lần thứ hai của
đế quốc Pháp có sự can thiệp của đế quốc Mỹ, bảo vệ và xây dựng nền dân chủ cộng hòa lớn mạnh là
nội dung cơ bản trong lịch sử phát triển của dân tộc Việt Nam từ tháng 9 - 1945 đến tháng 7 - 1954.”
(Lê Mậu Hãn (Chủ biên), Đại cương Lịch sử Việt Nam, Tập III,
Nhà xuất bản Giáo dục, 2003, tr.130)
a) Xây dựng “chế độ mới” được thực hiện trên nhiều lĩnh vực, cả về cơ sở vật chất và ý thức tư tưởng
tại các vùng tự do rộng lớn trên khắp lãnh thổ đất nước.
b) Chủ trương“kháng chiến”, “kiến quốc” trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) tiếp tục
được Đảng vận dụng sáng tạo và thành công trong suốt cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975).
c) Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 - 1954) không chỉ là cuộc chiến tranh giải phóng
mà còn là bước kế tục sự nghiệp xây dựng xã hội mới của nhân dân Việt Nam.
d) Đoạn tư liệu trên đề cập đến nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam trong cuộc kháng chiến
chống thực dân Pháp (1945 - 1954).
Câu 2. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Chỉ trong hơn 15 tháng từ ngày Tuyên bố độc lập đến ngày Toàn quốc kháng chiến, hoạt động đối ngoại
của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa vô cùng khẩn trương và phức tạp. Trong khi quân dân ta
phải tiến hành cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược ở miền Nam, Đảng và Chính phủ vẫn
đẩy mạnh công tác ngoại giao với các nước, chủ yếu là với Trung Hoa [Trung Hoa Dân quốc] và Pháp.”
(Vũ Dương Ninh, Lịch sử quan hệ đối ngoại Việt Nam (1940 - 2000),
Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật, 2022, tr.102)
Mã đề 0820 3/4
a) Việc xác định đối tượng “chủ yếu là Trung Hoa và Pháp” cho thấy Đảng Cộng sản Đông Dương
chủ trương đối đầu trực diện cùng lúc với tất cả các lực lượng ngoại quốc để khẳng định sức mạnh của
chính quyền cách mạng.
b) Giống như giai đoạn 1945 - 1946, trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975), nghệ
thuật “vừa đánh, vừa đàm” tiếp tục được sử dụng như một sách lược hòa hoãn tạm thời nhằm tránh cuộc
đối đầu trực tiếp với kẻ thù.
c) Theo đoạn tư liệu trên, trong hơn một năm sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Trung Hoa Dân quốc
và Pháp là hai đối tượng chính và trực tiếp nhất mà Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa cần
tập trung thực hiện các biện pháp đối ngoại.
d) Trong bối cảnh "ngàn cân treo sợi tóc", nhiệm vụ đối ngoại trọng tâm của Nhà nước Việt Nam Dân chủ
Cộng hòa là tranh thủ sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa để bảo vệ chính quyền cách mạng.
Câu 3. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường ở Việt Nam đã không gây xáo trộn về xã hội, đổ vỡ về
chính trị như các cuộc cải tổ, cải cách ở các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu và Liên Xô trước đây. Con đường
phát triển hợp quy luật đã giúp Việt Nam giảm nhanh được tình trạng nghèo đói, bước đầu xây dựng nền
kinh tế công nghiệp hóa, đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao đi đôi với sự công bằng tương đối trong
xã hội. Nét nổi bật của Việt Nam là từ một nước trì trệ, nghèo nàn và tăng trưởng thấp, tích luỹ phần lớn
nhờ vào vay mượn bên ngoài, chỉ đến năm 2000, đã trở thành một nước có tốc độ tăng trưởng cao trong
khu vực, từng bước xác lập được vai trò và vị thế của mình trong hội nhập khu vực và quốc tế.”
(Nguyễn Ngọc Mão (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam, Tập 15,
Nhà xuất bản Khoa học xã hội, 2017, tr.422)
a) Đoạn tư liệu trên ghi nhận: Trong 15 năm đầu của công cuộc Đổi mới (1986 - 2000), Việt Nam đạt
được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao đi đôi với sự công bằng tương đối trong xã hội.
b) Đoạn tư liệu cho thấy Việt Nam đã thành công xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp, chuyển
sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước và mở rộng kinh tế đối ngoại.
c) Việc chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam đồng nghĩa
với việc khu vực kinh tế tư nhân dần thay thế hoàn toàn và chấm dứt vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà
nước nhằm tối ưu hóa các nguồn lực xã hội.
d) Việc Việt Nam kiên định mục tiêu chủ nghĩa xã hội trong khi thực hiện Đổi mới là minh chứng cho thấy:
Để phát triển “hợp quy luật”, chúng ta cần thay thế hoàn toàn các giá trị kinh tế cũ bằng các nguyên tắc
thị trường tự do nhằm phù hợp với xu thế toàn cầu.
Câu 4. Cho bảng thông tin sau đây:
Thời gian
Nội dung
1967
Tuyên bố Băng Cốc được kí kết, khởi nguồn ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN.
Tầm nhìn ASEAN 2020 được thông qua, đề xuất ý tưởng xây dựng một Cộng đồng
1997
ASEAN.
Hiến chương ASEAN được thông qua đã tạo cơ sở pháp lý hình thành Cộng đồng
2007
ASEAN.
Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN (2009 - 2015) được thông qua, đưa ra các biện
2009
pháp và hoạt động cụ thể xây dựng Cộng đồng ASEAN vào năm 2015.
2015
Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ được kí kết.
a) Bảng thông tin đề cập đến các văn kiện thể hiện ý tưởng, mục tiêu và kế hoạch xây dựng của Cộng
đồng ASEAN.
b) Việc hình thành Cộng đồng ASEAN (2015) là một tiến trình phát triển liên tục, có sự kế thừa và
chuẩn bị dài hạn qua nhiều thập kỷ.
c) Cộng đồng ASEAN đã tạo ra một cơ chế điều tiết chung, giúp các nước thành viên củng cố sức mạnh
tập thể để loại bỏ hoàn toàn những tác động tiêu cực từ sự cạnh tranh chiến lược giữa các cường quốc.
d) Cộng đồng ASEAN ra đời đồng nghĩa với việc các quốc gia thành viên từ bỏ hoàn toàn quyền tự
quyết về chính sách đối nội để tuân theo một bộ máy quản lý tập trung.
-------- HẾT-------- Thí sinh không được sử dụng tài liệu;
- Giám thị không giải thích gì thêm.
4/4 Mã đề 0820
TỈNH THÁI NGUYÊN
THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026 (LẦN 1)
Môn thi: LỊCH SỬ
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
(Đề thi có 04 trang)
Họ và tên thí sinh: ……………………………………………….
Số báo danh: ……………………………………………………..
Mã đề 0820
PHẦN I: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Phong trào Tây Sơn (cuối thế kỉ XVIII) gắn liền với vai trò lãnh đạo của
A. Ngô Quyền.
B. Nguyễn Huệ.
C. Lê Lợi.
D. Bà Triệu.
Câu 2. Thúc đẩy sự cộng tác tích cực và giúp đỡ lẫn nhau trong các vấn đề cùng quan tâm thuộc các lĩnh vực
kinh tế, xã hội, văn hóa, khoa học - kĩ thuật và hành chính là mục đích thành lập của tổ chức nào sau đây?
A. WHO.
B. ASEAN.
C. NATO.
D. FAO.
Câu 3. Năm 1991, Việt Nam bình thường hóa quan hệ ngoại giao với quốc gia nào sau đây?
A. Thái Lan.
B. Trung Quốc.
C. Nhật Bản.
D. Hàn Quốc.
Câu 4. Quốc gia nào sau đây ở khu vực Mỹ La-tinh đi theo con đường xã hội chủ nghĩa?
A. Bra-xin.
B. Bô-li-vi-a.
C. Cu-ba.
D. Cô-lôm-bi-a.
Câu 5. Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) và
kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) đều
A. sử dụng sức mạnh thực lực để tạo ưu thế khi tiến hành đàm phán.
B. kết thúc bằng một hiệp định ghi nhận đầy đủ các quyền dân tộc cơ bản.
C. thành công trong việc quốc tế hóa mọi vấn đề nội bộ của đất nước.
D. coi công tác đối ngoại là nhân tố duy nhất quyết định mọi thắng lợi.
Câu 6. Một trong những nội dung của đường lối đổi mới đất nước được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra
trong giai đoạn từ năm 2006 đến nay là
A. tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
B. tiến hành khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.
C. xóa bỏ mọi tàn dư của chế độ thực dân, phong kiến.
D. kết thúc cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Câu 7. Nhận định nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của trật tự thế giới được hình thành từ sau Chiến
tranh thế giới thứ hai đến năm 1991?
A. Trật tự thế giới là sự áp đặt ý chí đơn phương của các cường quốc thắng trận lên các dân tộc thuộc địa.
B. Các quốc gia đã sớm xóa bỏ ranh giới ý thức hệ để cùng nhau ưu tiên cho mục tiêu phát triển kinh tế.
C. Trật tự thế giới không còn bó hẹp ở châu Âu mà đã mở rộng ra quy mô toàn cầu với hai cực đối lập.
D. Mỹ là siêu cường duy nhất giữ vai trò chi phối và điều phối toàn bộ các quan hệ chính trị quốc tế.
Câu 8. Nội dung nào sau đây là biểu hiện của Chiến tranh lạnh?
A. Mỹ và Liên Xô ký hiệp ước đồng minh.
B. Mỹ xóa bỏ hoàn toàn các căn cứ quân sự.
C. Mỹ giúp Liên Xô phục hồi kinh tế.
D. Mỹ thực hiện Kế hoạch Mác-san.
Câu 9. Nội dung nào sau đây diễn ra vào ngày 2 - 9 - 1945 ở Việt Nam?
A. Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập. B. Việt Nam tham gia Phong trào Không liên kết.
C. Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc.
D. Chiến dịch Điện Biên Phủ kết thúc.
Câu 10. Trong quá trình bảo vệ chủ quyền ở Biển Đông, Việt Nam luôn kiên định con đường đấu tranh
bằng các biện pháp phù hợp với luật pháp quốc tế, dựa trên nguyên tắc
A. ưu tiên tìm kiếm lợi nhuận từ việc khai thác tài nguyên.
B. nhượng bộ yêu sách của tất cả các quốc gia để đổi lấy hòa bình.
C. bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền và lợi ích quốc gia.
D. nhượng quyền quản lý đối với các khu vực đang có tranh chấp.
Mã đề 0820
1/4
Cho đoạn tư liệu, trả lời các câu 11, 12, 13:
“Mùa xuân vẻ vang này đánh dấu bước ngoặt lịch sử vô cùng quan trọng trên con đường tiến lên của
cách mạng Việt Nam, kết thúc thắng lợi giai đoạn cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam,
chuyển sự nghiệp cách mạng cả nước từ hai nhiệm vụ chiến lược song song thực hiện sang một nhiệm vụ
chiến lược, nhiệm vụ cách mạng xã hội chủ nghĩa".
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 36,
Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2004, tr.292)
Câu 11. Trong việc thực hiện “hai nhiệm vụ chiến lược song song” thời kì 1954 - 1975 ở Việt Nam,
miền Nam có nhiệm vụ nào sau đây?
A. Hoàn thành cải cách ruộng đất và khôi phục kinh tế.
B. Tập trung xây dựng hậu phương kháng chiến vững mạnh.
C. Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
D. Xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Câu 12. Cụm từ “mùa xuân vẻ vang này” trong đoạn tư liệu trên đề cập đến thắng lợi nào sau đây của
nhân dân Việt Nam?
A. Cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954.
B. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
C. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
D. Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
Câu 13. Nhận định nào sau đây là đúng về quyết định thực hiện "một nhiệm vụ chiến lược" ở Việt Nam
sau Đại thắng mùa Xuân năm 1975?
A. Việt Nam đã hoàn thành triệt để các nhiệm vụ của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
B. Nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc được thực hiện sau khi cả nước xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.
C. Đảng quyết định thay đổi mục tiêu chiến lược để phù hợp với bối cảnh quốc tế trong thời kì mới.
D. Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội là mục tiêu xuyên suốt của cách mạng Việt Nam.
Câu 14. Ở Việt Nam, Cách mạng tháng Tám năm 1945 và chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ
quốc (1945 - 1975) có điểm chung nào sau đây?
A. Dự báo đúng các nguy cơ để tạo dựng và phát triển thực lực của cách mạng.
B. Xây dựng lực lượng vũ trang ba thứ quân chính quy và từng bước hiện đại.
C. Kết hợp chặt chẽ đấu tranh trên ba mặt trận: quân sự, chính trị và ngoại giao.
D. Kết hợp chặt chẽ sức mạnh của tiền tuyến với sức mạnh của hậu phương.
Câu 15. Trong giai đoạn từ năm 2015 đến nay, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) tăng
cường hợp tác và kết nối khu vực, đồng thời không ngừng nâng cao
A. quyền kiểm soát đối với thị trường châu Phi.
B. vị thế trong khu vực và trên thế giới.
C. quyền kiểm soát đối với thị trường toàn cầu.
D. khả năng can thiệp vào nội bộ các nước.
Câu 16. Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của sự ra đời Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (Liên Xô)?
A. Liên Xô trở thành biểu tượng và là chỗ dựa cho phong trào cách mạng thế giới.
B. Là nguyên nhân trực tiếp đưa đến sự kết thúc của Chiến tranh thế giới thứ nhất.
C. Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của hệ thống tư bản chủ nghĩa.
D. Là nhân tố quyết định dẫn đến sự ra đời của Quốc tế Cộng sản.
Câu 17. Một trong những bài học lịch sử của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay là
A. phát triển sáng tạo nghệ thuật lãnh đạo, nghệ thuật quân sự.
B. xây dựng sức mạnh tổng hợp, lấy ngoại giao làm trọng tâm.
C. kiên quyết giải quyết tranh chấp bằng sử dụng bạo lực.
D. tăng cường hợp tác toàn diện với các nước ở Đông Nam Á.
Câu 18. Trong thời kì Đổi mới (từ năm 1986 đến nay), Việt Nam có hoạt động đối ngoại nào sau đây?
A. Cùng ASEAN ra Tuyên bố về khu vực hòa bình, tự do và trung lập.
B. Nâng cấp quan hệ lên đối tác chiến lược toàn diện với Hàn Quốc.
C. Thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô.
D. Gia nhập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).
2/4 Mã đề 0820
Câu 19. Nội dung nào sau đây là ảnh hưởng trực tiếp từ vị trí địa chiến lược của Việt Nam?
A. Luôn là địa bàn mà các nước lớn muốn xác lập và mở rộng phạm vi ảnh hưởng.
B. Tạo ra rào cản tự nhiên ngăn chặn mọi âm mưu thôn tính Việt Nam từ bên ngoài.
C. Giúp cho Việt Nam luôn giữ vững được độc lập, chủ quyền trong mọi hoàn cảnh.
D. Làm cho tiến trình giao lưu văn hóa quốc tế luôn gặp nhiều trở ngại từ bên ngoài.
Câu 20. Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa được phát huy và ngày càng mở rộng, khối đại đoàn kết dân tộc được
củng cố là thành tựu trên lĩnh vực nào sau đây của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986 đến nay)?
A. Chính trị.
B. Xã hội.
C. Văn hóa.
D. Kinh tế.
Câu 21. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng bối cảnh lịch sử khi Việt Nam bắt đầu tiến hành
công cuộc Đổi mới (12 - 1986)?
A. Xu hướng khu vực hóa và toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ trên thế giới.
B. Cơ chế tập trung, bao cấp đã lỗi thời và kìm hãm sự phát triển kinh tế.
C. Nguồn viện trợ từ các nước xã hội chủ nghĩa bị thu hẹp.
D. Việt Nam đã bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mỹ.
Câu 22. Nhóm 20 nền kinh tế lớn nhất thế giới (G20) ra đời năm 1999 là một trong những biểu hiện của xu thế
A. đối đầu.
B. đơn cực.
C. đa cực.
D. hai cực.
Câu 23. Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954), quân và dân Việt Nam chủ động
mở chiến dịch quân sự nào sau đây?
A. Thượng Lào.
B. Bình Giã.
C. Đồng Xoài.
D. Ba Gia.
Câu 24. Sự ra đời của Liên hợp quốc có đặc điểm nào sau đây?
A. Thể hiện sự đoàn kết của các dân tộc yêu chuộng hòa bình trên thế giới.
B. Đáp ứng nguyện vọng tha thiết của các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc.
C. Chịu sự chi phối mạnh mẽ của quan hệ quốc tế trong Chiến tranh lạnh.
D. Các nước phát xít giữ vai trò quyết định trong suốt quá trình thành lập.
PHẦN II: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“[…] Hồ Chí Minh đã nói: “Kháng chiến phải đi đôi với kiến quốc. Kháng chiến có thắng lợi thì kiến quốc
mới thành công. Kiến quốc có chắc thành công, kháng chiến mới mau có thắng lợi”.
Vừa kháng chiến vừa xây dựng chế độ mới, đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược lần thứ hai của
đế quốc Pháp có sự can thiệp của đế quốc Mỹ, bảo vệ và xây dựng nền dân chủ cộng hòa lớn mạnh là
nội dung cơ bản trong lịch sử phát triển của dân tộc Việt Nam từ tháng 9 - 1945 đến tháng 7 - 1954.”
(Lê Mậu Hãn (Chủ biên), Đại cương Lịch sử Việt Nam, Tập III,
Nhà xuất bản Giáo dục, 2003, tr.130)
a) Xây dựng “chế độ mới” được thực hiện trên nhiều lĩnh vực, cả về cơ sở vật chất và ý thức tư tưởng
tại các vùng tự do rộng lớn trên khắp lãnh thổ đất nước.
b) Chủ trương“kháng chiến”, “kiến quốc” trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) tiếp tục
được Đảng vận dụng sáng tạo và thành công trong suốt cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975).
c) Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 - 1954) không chỉ là cuộc chiến tranh giải phóng
mà còn là bước kế tục sự nghiệp xây dựng xã hội mới của nhân dân Việt Nam.
d) Đoạn tư liệu trên đề cập đến nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam trong cuộc kháng chiến
chống thực dân Pháp (1945 - 1954).
Câu 2. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Chỉ trong hơn 15 tháng từ ngày Tuyên bố độc lập đến ngày Toàn quốc kháng chiến, hoạt động đối ngoại
của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa vô cùng khẩn trương và phức tạp. Trong khi quân dân ta
phải tiến hành cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược ở miền Nam, Đảng và Chính phủ vẫn
đẩy mạnh công tác ngoại giao với các nước, chủ yếu là với Trung Hoa [Trung Hoa Dân quốc] và Pháp.”
(Vũ Dương Ninh, Lịch sử quan hệ đối ngoại Việt Nam (1940 - 2000),
Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật, 2022, tr.102)
Mã đề 0820 3/4
a) Việc xác định đối tượng “chủ yếu là Trung Hoa và Pháp” cho thấy Đảng Cộng sản Đông Dương
chủ trương đối đầu trực diện cùng lúc với tất cả các lực lượng ngoại quốc để khẳng định sức mạnh của
chính quyền cách mạng.
b) Giống như giai đoạn 1945 - 1946, trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975), nghệ
thuật “vừa đánh, vừa đàm” tiếp tục được sử dụng như một sách lược hòa hoãn tạm thời nhằm tránh cuộc
đối đầu trực tiếp với kẻ thù.
c) Theo đoạn tư liệu trên, trong hơn một năm sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Trung Hoa Dân quốc
và Pháp là hai đối tượng chính và trực tiếp nhất mà Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa cần
tập trung thực hiện các biện pháp đối ngoại.
d) Trong bối cảnh "ngàn cân treo sợi tóc", nhiệm vụ đối ngoại trọng tâm của Nhà nước Việt Nam Dân chủ
Cộng hòa là tranh thủ sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa để bảo vệ chính quyền cách mạng.
Câu 3. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường ở Việt Nam đã không gây xáo trộn về xã hội, đổ vỡ về
chính trị như các cuộc cải tổ, cải cách ở các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu và Liên Xô trước đây. Con đường
phát triển hợp quy luật đã giúp Việt Nam giảm nhanh được tình trạng nghèo đói, bước đầu xây dựng nền
kinh tế công nghiệp hóa, đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao đi đôi với sự công bằng tương đối trong
xã hội. Nét nổi bật của Việt Nam là từ một nước trì trệ, nghèo nàn và tăng trưởng thấp, tích luỹ phần lớn
nhờ vào vay mượn bên ngoài, chỉ đến năm 2000, đã trở thành một nước có tốc độ tăng trưởng cao trong
khu vực, từng bước xác lập được vai trò và vị thế của mình trong hội nhập khu vực và quốc tế.”
(Nguyễn Ngọc Mão (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam, Tập 15,
Nhà xuất bản Khoa học xã hội, 2017, tr.422)
a) Đoạn tư liệu trên ghi nhận: Trong 15 năm đầu của công cuộc Đổi mới (1986 - 2000), Việt Nam đạt
được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao đi đôi với sự công bằng tương đối trong xã hội.
b) Đoạn tư liệu cho thấy Việt Nam đã thành công xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp, chuyển
sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước và mở rộng kinh tế đối ngoại.
c) Việc chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam đồng nghĩa
với việc khu vực kinh tế tư nhân dần thay thế hoàn toàn và chấm dứt vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà
nước nhằm tối ưu hóa các nguồn lực xã hội.
d) Việc Việt Nam kiên định mục tiêu chủ nghĩa xã hội trong khi thực hiện Đổi mới là minh chứng cho thấy:
Để phát triển “hợp quy luật”, chúng ta cần thay thế hoàn toàn các giá trị kinh tế cũ bằng các nguyên tắc
thị trường tự do nhằm phù hợp với xu thế toàn cầu.
Câu 4. Cho bảng thông tin sau đây:
Thời gian
Nội dung
1967
Tuyên bố Băng Cốc được kí kết, khởi nguồn ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN.
Tầm nhìn ASEAN 2020 được thông qua, đề xuất ý tưởng xây dựng một Cộng đồng
1997
ASEAN.
Hiến chương ASEAN được thông qua đã tạo cơ sở pháp lý hình thành Cộng đồng
2007
ASEAN.
Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN (2009 - 2015) được thông qua, đưa ra các biện
2009
pháp và hoạt động cụ thể xây dựng Cộng đồng ASEAN vào năm 2015.
2015
Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ được kí kết.
a) Bảng thông tin đề cập đến các văn kiện thể hiện ý tưởng, mục tiêu và kế hoạch xây dựng của Cộng
đồng ASEAN.
b) Việc hình thành Cộng đồng ASEAN (2015) là một tiến trình phát triển liên tục, có sự kế thừa và
chuẩn bị dài hạn qua nhiều thập kỷ.
c) Cộng đồng ASEAN đã tạo ra một cơ chế điều tiết chung, giúp các nước thành viên củng cố sức mạnh
tập thể để loại bỏ hoàn toàn những tác động tiêu cực từ sự cạnh tranh chiến lược giữa các cường quốc.
d) Cộng đồng ASEAN ra đời đồng nghĩa với việc các quốc gia thành viên từ bỏ hoàn toàn quyền tự
quyết về chính sách đối nội để tuân theo một bộ máy quản lý tập trung.
-------- HẾT-------- Thí sinh không được sử dụng tài liệu;
- Giám thị không giải thích gì thêm.
4/4 Mã đề 0820
 








Các ý kiến mới nhất