Đề KSCL tháng 1+2 môn TV

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Chang
Ngày gửi: 13h:17' 30-03-2026
Dung lượng: 168.5 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Chang
Ngày gửi: 13h:17' 30-03-2026
Dung lượng: 168.5 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TH TỨ TRƯNG
KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG THÁNG 1
Năm học: 2025-2026
Môn: TIẾNG VIỆT
Điểm
Nhận xét của giáo viên
...................................................................................
..................................................................................
..................................................................................
I. Đọc hiểu:
Đọc thầm bài văn sau:
Một lời khen
Một hôm, Lan nhìn thấy bạn Huệ cùng bàn có vẻ không vui, Lan liền nghĩ cách
làm cho Huệ vui lên. Lan đến gần và nói với Huệ: “Chiếc váy này rất đẹp và hợp với
bạn”. Huệ quay lại nhìn Lan và mỉm cười, cảm thấy vui hơn. Huệ vui vẻ nói với Lan:
“Cậu thật là tốt bụng!”
Khoanh vào chữ đứng trước câu trả lời đúng và hoàn thành các bài tập
dưới đây:
Câu 1: Lan đã làm gì khi thấy Huệ không vui?
A. Kể chuyện vui
B. Nói một câu khen
C. Rủ bạn đi chơi
Câu 2: Huệ cảm thấy như thế nào khi được Lan khen?
A. Huệ không thích
B. Huệ đi chỗ khác
C. Vui hơn
Câu 3: Điền từ còn thiếu vào chỗ chấm.
- Huệ vui vẻ nói với Lan: “Cậu thật là ……………………………..!”
Câu 4: Viết một câu nói về bạn em :
II. Viết chính tả:
III. Bài tập:
Bài 1: Điền c/k/qu:
…ì nghỉ,
cần …ù
con …ò
… ả cam
…ê hương
Bài 2 : Sắp xếp các từ sau thành câu và viết lại câu:
a. vườn hoa, đàn bướm, bay quanh
…………………………………………………………………………………
b. tán lá, như, xòe ra, một chiếc ô, bàng.
…………………………………………………………………………………
Bài 3: a) Chọn từ ngữ: “ đèn xanh, đèn đỏ, đèn vàng” để hoàn thiện câu.
Xe cộ cần phải dừng lại khi có …………………………………………….
b) Viết lại câu đã hoàn thiện vào chỗ chấm dưới đây.
…………………………………………………………………………………
Bài 4: Viết 5 tiếng có chứa vần “ ương”
…………………………………………………………………………………
PHÒNG GD&ĐT VĨNH TƯỜNG
TRƯỜNG TH ĐẠI ĐỒNG
HƯỚNG DẪN CHẤM
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 1
Năm học: 2023 – 2024
I. Đọc hiểu (2 điểm)
Câu
Câu 1
Câu 2
Đáp án
B
C
Điểm
0,5
0,5
Câu 3: ( 1 điểm ) Đặt câu rõ nghĩa, đúng chính tả, đúng ngữ pháp: 1đ (Đầu câu không
viết hoa, cuối câu không có dấu câu trừ 0,2đ)
II. Chính tả: 5 điểm
- Viết sai mỗi lỗi trừ 0,25đ.
- Bỏ sót mỗi tiếng trừ 0,5đ.
- Trình bày không theo mẫu, viết chưa đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ, chữ viết không rõ
nét, bài viết tẩy xóa .... trừ tối đa 1 điểm toàn bài viết.
III. Bài tập: 3 đ
Câu 1: (1điểm ) mỗi lỗi sai trừ 0,2 điểm
Câu 2: (2 điểm) : mỗi câu đúng 1 điểm
Chính tả - lớp 1
Sau trận mưa rào, mọi vật đều sáng và tươi. Những đoá râm bụt thêm đỏ chói.
Bầu trời xanh bóng như vừa được giội rửa. Mấy đám mây bông trôi nhởn nhơ, sáng rực
lên trong ánh mặt trời.
KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG THÁNG 1
Năm học: 2025-2026
Môn: TIẾNG VIỆT
Điểm
Nhận xét của giáo viên
...................................................................................
..................................................................................
..................................................................................
I. Đọc hiểu:
Đọc thầm bài văn sau:
Một lời khen
Một hôm, Lan nhìn thấy bạn Huệ cùng bàn có vẻ không vui, Lan liền nghĩ cách
làm cho Huệ vui lên. Lan đến gần và nói với Huệ: “Chiếc váy này rất đẹp và hợp với
bạn”. Huệ quay lại nhìn Lan và mỉm cười, cảm thấy vui hơn. Huệ vui vẻ nói với Lan:
“Cậu thật là tốt bụng!”
Khoanh vào chữ đứng trước câu trả lời đúng và hoàn thành các bài tập
dưới đây:
Câu 1: Lan đã làm gì khi thấy Huệ không vui?
A. Kể chuyện vui
B. Nói một câu khen
C. Rủ bạn đi chơi
Câu 2: Huệ cảm thấy như thế nào khi được Lan khen?
A. Huệ không thích
B. Huệ đi chỗ khác
C. Vui hơn
Câu 3: Điền từ còn thiếu vào chỗ chấm.
- Huệ vui vẻ nói với Lan: “Cậu thật là ……………………………..!”
Câu 4: Viết một câu nói về bạn em :
II. Viết chính tả:
III. Bài tập:
Bài 1: Điền c/k/qu:
…ì nghỉ,
cần …ù
con …ò
… ả cam
…ê hương
Bài 2 : Sắp xếp các từ sau thành câu và viết lại câu:
a. vườn hoa, đàn bướm, bay quanh
…………………………………………………………………………………
b. tán lá, như, xòe ra, một chiếc ô, bàng.
…………………………………………………………………………………
Bài 3: a) Chọn từ ngữ: “ đèn xanh, đèn đỏ, đèn vàng” để hoàn thiện câu.
Xe cộ cần phải dừng lại khi có …………………………………………….
b) Viết lại câu đã hoàn thiện vào chỗ chấm dưới đây.
…………………………………………………………………………………
Bài 4: Viết 5 tiếng có chứa vần “ ương”
…………………………………………………………………………………
PHÒNG GD&ĐT VĨNH TƯỜNG
TRƯỜNG TH ĐẠI ĐỒNG
HƯỚNG DẪN CHẤM
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 1
Năm học: 2023 – 2024
I. Đọc hiểu (2 điểm)
Câu
Câu 1
Câu 2
Đáp án
B
C
Điểm
0,5
0,5
Câu 3: ( 1 điểm ) Đặt câu rõ nghĩa, đúng chính tả, đúng ngữ pháp: 1đ (Đầu câu không
viết hoa, cuối câu không có dấu câu trừ 0,2đ)
II. Chính tả: 5 điểm
- Viết sai mỗi lỗi trừ 0,25đ.
- Bỏ sót mỗi tiếng trừ 0,5đ.
- Trình bày không theo mẫu, viết chưa đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ, chữ viết không rõ
nét, bài viết tẩy xóa .... trừ tối đa 1 điểm toàn bài viết.
III. Bài tập: 3 đ
Câu 1: (1điểm ) mỗi lỗi sai trừ 0,2 điểm
Câu 2: (2 điểm) : mỗi câu đúng 1 điểm
Chính tả - lớp 1
Sau trận mưa rào, mọi vật đều sáng và tươi. Những đoá râm bụt thêm đỏ chói.
Bầu trời xanh bóng như vừa được giội rửa. Mấy đám mây bông trôi nhởn nhơ, sáng rực
lên trong ánh mặt trời.
 








Các ý kiến mới nhất