ĐỀ THI LỊCH SỬ 6 GIỮA KỲ 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Mẫn
Ngày gửi: 15h:04' 01-04-2026
Dung lượng: 99.5 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Mẫn
Ngày gửi: 15h:04' 01-04-2026
Dung lượng: 99.5 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
UBND VẠN NINH
TRƯỜNG THCS ÂU CƠ
MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ, ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HK1 NĂM HỌC 2024 - 2025
Môn: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ – LỚP 6
I. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
1. PHÂN MÔN LỊCH SỬ
Mức độ đánh giá
Tỉ lệ
%
điểm
Tổng
TT
Chương/
chủ đề
Nội dung/đơn
vị kiến thức
TNKQ
Nhiều lựa chọn
Biết
1
2
3
Vì sao cần 1. Lịch sử là
học Lịch gì?
sử
2. Thời gian
trong lịch sử
Thời
Nguyên
Thủy
Hiể
u
2
Xã hội cổ 1. Ai Cập và
đại
Lưỡng Hà
2
Tỉ lệ %
Biết
Hiểu
VD
1(a)
1(b,c)
1(d)
1(a)
1(b,c)
1(d)
Biết
Hiểu
VD
1(a)
1(b)
0,5
1,0
Biết
Hiểu
VD
2,0
1,5
1,5
5,0
20%
15%
15%
50%
2
2. Xã hội
nguyên thuỷ
Tổng số điểm
“Đúng – sai”
VD
1.Nguồn gốc
loài người
Tổng số câu
Tự luận
6
1,5
0
2(a)
2 (b,c)
2 (d)
0,50đ
1,0đ
0,5đ
3,5đ (35%)
0
1,5đ (1,5%)
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2025 - 2026
MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ – KHỐI 6
Tổng số câu
Tổng số điểm phân môn lịch sử
Tổng số điểm phân môn địa lí
TỔNG SỐ ĐIÊM MÔN LS-ĐL
TỈ LỆ
Nhiều lựa
chọn
1,5
1,5
Trắc nghiệm
“Đúng sai”
2,0
1,0
7,0
70%
Trả lời
ngắn
0
1,0
Biết
Hiểu
Vận dụng
Tổng điểm
2,0
2,0
4,0
40%
1,5
1,5
3,0
30%
1,5
1,5
3,0
30%
5,0
5,0
10,00
100%
Tự luận
1,5
1,5
3,0
30%
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 6
1. PHÂN MÔN LỊCH SỬ
.
(1)
1
2
Chương/
chủ đề
(2)
Vì sao cần
học Lịch
sử
Thời
Nguyên
Thủy
Nội dung/ đơn
vị kiến thức
(3)
1. Lịch sử là
gì?
Yêu cầu cần đạt (Đã được tách ra theo các mức độ)
(4)
Nhận biết
– Nêu được khái niệm lịch sử
-Nêu được khái niệm môn Lịch sử
Thông hiểu
– Giải thích được lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ
– Giải thích được sự cần thiết phải học môn Lịch sử.
– Phân biệt được các nguồn sử liệu cơ bản, ý nghĩa và giá trị
của các nguồn sử liệu (tư liệu gốc, truyền miệng, hiện vật, chữ
viết,…).
- Trình bày được ý nghĩa và giá trị của các nguồn sử liệu
Số lượng câu hỏi ở các mức độ
Trắc nghiệm
nhiều lựa chọn
(5)
2. Thời gian
trong lịch sử
Nhận biết
2
– Nêu được một số khái niệm thời gian trong lịch sử: thập kỉ,
thế kỉ, thiên niên kỉ, trước Công nguyên, sau Công nguyên, âm
lịch, dương lịch,…
Vận dụng
- Tính được thời gian trong lịch sử (thập kỉ, thế kỉ, thiên niên kỉ,
trước Công nguyên, sau Công nguyên, âm lịch, dương lịch,…).
1. Nguồn gốc
loài người
Nhận biết
– Kể được tên được những địa điểm tìm thấy dấu tích của người
tối cổ trên đất nước Việt Nam.
Thông hiểu
– Giới thiệu được sơ lược quá trình tiến hoá từ vượn người
thành người trên Trái Đất.
Vận dụng
– Xác định được những dấu tích của người tối cổ ở Đông Nam
Đúng –
Sai
(6)
1
1
Tự luận
(7)
Xã hội nguyên
thủy
3
Xã hội cổ
đại
Tổng số câu
Tỉ lệ %
1. Ai Cập và
Lưỡng Hà
Á
Nhận biết
2
– Trình bày được những nét chính về đời sống của người thời
nguyên thuỷ (vật chất, tinh thần, tổ chức xã hội,...) trên Trái đất
– Nêu được đôi nét về đời sống của người nguyên thuỷ trên đất
nước Việt Nam
Thông hiểu
– Mô tả được sơ lược các giai đoạn tiến triển của xã hội người nguyên
thuỷ
Vận dụng
– Giải thích được vai trò của lao động đối với quá trình phát
triển của người nguyên thuỷ cũng như của con người và xã hội
loài người
2
Nhận biết
– Trình bày được quá trình thành lập nhà nước của người Ai
Cập và người Lưỡng Hà.
– Kể tên và nêu được những thành tựu chủ yếu về văn hoá ở Ai
Cập, Lưỡng Hà
Thông hiểu
– Nêu được tác động của điều kiện tự nhiên (các dòng sông, đất
đai màu mỡ) đối với sự hình thành nền văn minh Ai Cập và
Lưỡng Hà.
Vận dụng
- Giới thiệu được những nét khái quát về các thành tựu văn hóa
tiêu biểu
6
Tổng điểm
1
35%
3,5đ
2(a,b,c,d)
1
15%
1,5đ
UBND PHƯỜNG BA NGÒI
TRƯỜNG THCS NGUYỄN DU
Đề chính thức
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ
HỌC KỲ I, NĂM HỌC 2025 - 2026
Môn: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ - KHỐI 6
(PHÂN MÔN LỊCH SỬ)
Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)
Họ tên:.....................................................................
Lớp: .............................
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (1,5 điểm) Em hãy chọn câu trả lời đúng nhất.
Câu 1. Cách tính lịch dựa vào sự chuyển động của Mặt Trăng quay quanh Trái Đất gọi là
A. Âm lịch
B. Dương lịch.
C. Công lịch
D. Năm Công nguyên.
Câu 2. Cách tính lịch dựa vào sự chuyển động của Trái Đất quay quanh Mặt Trời gọi là
A. Dương lịch.
B. Âm lịch.
C. Công lịch
D. Năm Công nguyên.
Câu 3. Cách thức lao động chủ yếu của Người tinh khôn là
A. Săn bắt.
B. Hái lượm.
C. Trồng trọt và chăn nuôi
D. Bắt ốc, sò.
Câu 4. Tổ chức xã hội đầu tiên của loài người là
A. Nhà nước
B. Làng, xã
C. Bầy người nguyên thỷ
D. Thị tộc, bộ lạc
Câu 5. Ai Cập là một thung lũng hẹp và dài nằm dọc theo lưu vực con sông nào?
A. Sông Ấn.
B. Sông Hằng
C. Sông Ti-gro và Ơ-phrat
D. Sông Nin
Câu 6. Kinh tế chính của các quốc gia Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ là
A. Công nghiệp
B. Thủ công nghiệp.
C. Thương nghiệp
D. Nông nghiệp
II. PHẦN TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI: (2,0 điểm)
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 7. (1,00 điểm). Đọc thông tin sau:
“Loài người ngày nay là một kết quả của một quá trình tiến hóa lâu dài của tự nhiên. Trải qua
hàng triệu năm tiến hóa, con người dần hình thành và phát triển. Loài người đầu tiên xuất hiện
ở châu Phi, nơi được xem là cái nôi của loài người. Họ sống chủ yếu bằng việc hái lượm hoa quả
và săn bắt động vật hoang dã. Cuộc sống còn nhiều khó khăn, nhưng họ đã biết chế tạo công cụ
đá, làm ra lửa và học cách tổ chức cuộc sống theo từng nhóm nhỏ”
( Khoa học loài người-Theo Báo Tuổi Trẻ -)
a) Loài người đầu tiên xuất hiện ở châu Á.
b) Biết chế tạo công cụ lao động là dấu hiệu quan trọng chúng tỏ con người đã hình thành
c) Con người hiện nay không cần thay đổi, tiến hóa nữa
d) Bảo vệ môi trường sống giúp con người thích nghi tốt hơn với Trái Đất
Câu 8. (1,00 điểm). Đọc đoạn tư liệu sau:
“Dân ta phải biết sử ta. Sử ta dạy cho ta những chuyện vẻ vang của tổ tiên. Dân tộc ta là con
Rồng cháu Tiên, có nhiều người tài giỏi đánh Bắc dẹp Nam, yên dân trị nước, tiếng để muôn
đời”
(Nên học sử ta, Hồ chí Minh)
a) Sử ta dạy cho ta những truyền thống tốt đẹp của tổ tiên
b) Ý “con Rồng cháu Tiên” thể hiện niềm tự hào về nguồn gốc cao quý của dân tộc
c) Qua đoạn trích, ta thấy dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu nước và nhân nghĩa
d) Người biết học lịch sử sẽ không bị ảnh hưởng bởi các truyền thống xưa
IV. PHẦN TỰ LUẬN: (1,5 điểm)
Câu 1. (1,5 điểm) Em hãy kể tên 1 số loại công cụ lao động hiện nay? Theo em, lao động có vai
trò như thế nào đối với quá trình phát triển của người nguyên thuỷ?
----------- HẾT ----------
ĐÁP ÁN MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 6
A/ PHÂN MÔN LỊCH SỬ
I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (1,5 điểm)
Câu
Đáp án
1
A
2
A
Điểm
0,25 0,25
3
C
4
C
5
D
6
D
0,25
0,25
0,25
0,25
II. PHẦN TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI: (2,0 điểm)
(Trong 1 câu, học sinh làm đúng 1 ý đạt 0,1 điểm; đúng 2 ý đạt 0,25 điểm; đúng
điểm; đúng 4 ý đạt 1,00 điểm)
Mã đề 601
Câu 7
Câu 8
a
b
c
d
a
b
c
d
S
Đ
S
Đ
Đ
Đ
Đ
S
II. TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu
Đáp án
Câu 1
a/Em hãy kể tên 1 số loại công cụ lao động hiện nay
Cày, cuốc, rìu, búa, liềm, xẻng....
b/Vai trò của lao động đối với quá trình phát triển của người nguyên thuỷ
và xã hội loài người:
- Lao động giúp cơ thể và tư duy của con người ngày càng hoàn thiện, phát triển.
- Thông quá quá trình lao động, người nguyên thủy kiếm được thức ăn để nuôi
sống bản thân và gia đình.
- Giúp con người tạo ra sản phẩm vật chất, tinh thần nuôi sống bản thân, gia
đình, góp phần xây dựng xã hội phát triển.
3 ý đạt 0,50
Điểm
0,5
1,0
TRƯỜNG THCS ÂU CƠ
MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ, ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HK1 NĂM HỌC 2024 - 2025
Môn: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ – LỚP 6
I. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
1. PHÂN MÔN LỊCH SỬ
Mức độ đánh giá
Tỉ lệ
%
điểm
Tổng
TT
Chương/
chủ đề
Nội dung/đơn
vị kiến thức
TNKQ
Nhiều lựa chọn
Biết
1
2
3
Vì sao cần 1. Lịch sử là
học Lịch gì?
sử
2. Thời gian
trong lịch sử
Thời
Nguyên
Thủy
Hiể
u
2
Xã hội cổ 1. Ai Cập và
đại
Lưỡng Hà
2
Tỉ lệ %
Biết
Hiểu
VD
1(a)
1(b,c)
1(d)
1(a)
1(b,c)
1(d)
Biết
Hiểu
VD
1(a)
1(b)
0,5
1,0
Biết
Hiểu
VD
2,0
1,5
1,5
5,0
20%
15%
15%
50%
2
2. Xã hội
nguyên thuỷ
Tổng số điểm
“Đúng – sai”
VD
1.Nguồn gốc
loài người
Tổng số câu
Tự luận
6
1,5
0
2(a)
2 (b,c)
2 (d)
0,50đ
1,0đ
0,5đ
3,5đ (35%)
0
1,5đ (1,5%)
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2025 - 2026
MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ – KHỐI 6
Tổng số câu
Tổng số điểm phân môn lịch sử
Tổng số điểm phân môn địa lí
TỔNG SỐ ĐIÊM MÔN LS-ĐL
TỈ LỆ
Nhiều lựa
chọn
1,5
1,5
Trắc nghiệm
“Đúng sai”
2,0
1,0
7,0
70%
Trả lời
ngắn
0
1,0
Biết
Hiểu
Vận dụng
Tổng điểm
2,0
2,0
4,0
40%
1,5
1,5
3,0
30%
1,5
1,5
3,0
30%
5,0
5,0
10,00
100%
Tự luận
1,5
1,5
3,0
30%
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 6
1. PHÂN MÔN LỊCH SỬ
.
(1)
1
2
Chương/
chủ đề
(2)
Vì sao cần
học Lịch
sử
Thời
Nguyên
Thủy
Nội dung/ đơn
vị kiến thức
(3)
1. Lịch sử là
gì?
Yêu cầu cần đạt (Đã được tách ra theo các mức độ)
(4)
Nhận biết
– Nêu được khái niệm lịch sử
-Nêu được khái niệm môn Lịch sử
Thông hiểu
– Giải thích được lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ
– Giải thích được sự cần thiết phải học môn Lịch sử.
– Phân biệt được các nguồn sử liệu cơ bản, ý nghĩa và giá trị
của các nguồn sử liệu (tư liệu gốc, truyền miệng, hiện vật, chữ
viết,…).
- Trình bày được ý nghĩa và giá trị của các nguồn sử liệu
Số lượng câu hỏi ở các mức độ
Trắc nghiệm
nhiều lựa chọn
(5)
2. Thời gian
trong lịch sử
Nhận biết
2
– Nêu được một số khái niệm thời gian trong lịch sử: thập kỉ,
thế kỉ, thiên niên kỉ, trước Công nguyên, sau Công nguyên, âm
lịch, dương lịch,…
Vận dụng
- Tính được thời gian trong lịch sử (thập kỉ, thế kỉ, thiên niên kỉ,
trước Công nguyên, sau Công nguyên, âm lịch, dương lịch,…).
1. Nguồn gốc
loài người
Nhận biết
– Kể được tên được những địa điểm tìm thấy dấu tích của người
tối cổ trên đất nước Việt Nam.
Thông hiểu
– Giới thiệu được sơ lược quá trình tiến hoá từ vượn người
thành người trên Trái Đất.
Vận dụng
– Xác định được những dấu tích của người tối cổ ở Đông Nam
Đúng –
Sai
(6)
1
1
Tự luận
(7)
Xã hội nguyên
thủy
3
Xã hội cổ
đại
Tổng số câu
Tỉ lệ %
1. Ai Cập và
Lưỡng Hà
Á
Nhận biết
2
– Trình bày được những nét chính về đời sống của người thời
nguyên thuỷ (vật chất, tinh thần, tổ chức xã hội,...) trên Trái đất
– Nêu được đôi nét về đời sống của người nguyên thuỷ trên đất
nước Việt Nam
Thông hiểu
– Mô tả được sơ lược các giai đoạn tiến triển của xã hội người nguyên
thuỷ
Vận dụng
– Giải thích được vai trò của lao động đối với quá trình phát
triển của người nguyên thuỷ cũng như của con người và xã hội
loài người
2
Nhận biết
– Trình bày được quá trình thành lập nhà nước của người Ai
Cập và người Lưỡng Hà.
– Kể tên và nêu được những thành tựu chủ yếu về văn hoá ở Ai
Cập, Lưỡng Hà
Thông hiểu
– Nêu được tác động của điều kiện tự nhiên (các dòng sông, đất
đai màu mỡ) đối với sự hình thành nền văn minh Ai Cập và
Lưỡng Hà.
Vận dụng
- Giới thiệu được những nét khái quát về các thành tựu văn hóa
tiêu biểu
6
Tổng điểm
1
35%
3,5đ
2(a,b,c,d)
1
15%
1,5đ
UBND PHƯỜNG BA NGÒI
TRƯỜNG THCS NGUYỄN DU
Đề chính thức
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ
HỌC KỲ I, NĂM HỌC 2025 - 2026
Môn: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ - KHỐI 6
(PHÂN MÔN LỊCH SỬ)
Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)
Họ tên:.....................................................................
Lớp: .............................
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (1,5 điểm) Em hãy chọn câu trả lời đúng nhất.
Câu 1. Cách tính lịch dựa vào sự chuyển động của Mặt Trăng quay quanh Trái Đất gọi là
A. Âm lịch
B. Dương lịch.
C. Công lịch
D. Năm Công nguyên.
Câu 2. Cách tính lịch dựa vào sự chuyển động của Trái Đất quay quanh Mặt Trời gọi là
A. Dương lịch.
B. Âm lịch.
C. Công lịch
D. Năm Công nguyên.
Câu 3. Cách thức lao động chủ yếu của Người tinh khôn là
A. Săn bắt.
B. Hái lượm.
C. Trồng trọt và chăn nuôi
D. Bắt ốc, sò.
Câu 4. Tổ chức xã hội đầu tiên của loài người là
A. Nhà nước
B. Làng, xã
C. Bầy người nguyên thỷ
D. Thị tộc, bộ lạc
Câu 5. Ai Cập là một thung lũng hẹp và dài nằm dọc theo lưu vực con sông nào?
A. Sông Ấn.
B. Sông Hằng
C. Sông Ti-gro và Ơ-phrat
D. Sông Nin
Câu 6. Kinh tế chính của các quốc gia Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ là
A. Công nghiệp
B. Thủ công nghiệp.
C. Thương nghiệp
D. Nông nghiệp
II. PHẦN TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI: (2,0 điểm)
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 7. (1,00 điểm). Đọc thông tin sau:
“Loài người ngày nay là một kết quả của một quá trình tiến hóa lâu dài của tự nhiên. Trải qua
hàng triệu năm tiến hóa, con người dần hình thành và phát triển. Loài người đầu tiên xuất hiện
ở châu Phi, nơi được xem là cái nôi của loài người. Họ sống chủ yếu bằng việc hái lượm hoa quả
và săn bắt động vật hoang dã. Cuộc sống còn nhiều khó khăn, nhưng họ đã biết chế tạo công cụ
đá, làm ra lửa và học cách tổ chức cuộc sống theo từng nhóm nhỏ”
( Khoa học loài người-Theo Báo Tuổi Trẻ -)
a) Loài người đầu tiên xuất hiện ở châu Á.
b) Biết chế tạo công cụ lao động là dấu hiệu quan trọng chúng tỏ con người đã hình thành
c) Con người hiện nay không cần thay đổi, tiến hóa nữa
d) Bảo vệ môi trường sống giúp con người thích nghi tốt hơn với Trái Đất
Câu 8. (1,00 điểm). Đọc đoạn tư liệu sau:
“Dân ta phải biết sử ta. Sử ta dạy cho ta những chuyện vẻ vang của tổ tiên. Dân tộc ta là con
Rồng cháu Tiên, có nhiều người tài giỏi đánh Bắc dẹp Nam, yên dân trị nước, tiếng để muôn
đời”
(Nên học sử ta, Hồ chí Minh)
a) Sử ta dạy cho ta những truyền thống tốt đẹp của tổ tiên
b) Ý “con Rồng cháu Tiên” thể hiện niềm tự hào về nguồn gốc cao quý của dân tộc
c) Qua đoạn trích, ta thấy dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu nước và nhân nghĩa
d) Người biết học lịch sử sẽ không bị ảnh hưởng bởi các truyền thống xưa
IV. PHẦN TỰ LUẬN: (1,5 điểm)
Câu 1. (1,5 điểm) Em hãy kể tên 1 số loại công cụ lao động hiện nay? Theo em, lao động có vai
trò như thế nào đối với quá trình phát triển của người nguyên thuỷ?
----------- HẾT ----------
ĐÁP ÁN MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 6
A/ PHÂN MÔN LỊCH SỬ
I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (1,5 điểm)
Câu
Đáp án
1
A
2
A
Điểm
0,25 0,25
3
C
4
C
5
D
6
D
0,25
0,25
0,25
0,25
II. PHẦN TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI: (2,0 điểm)
(Trong 1 câu, học sinh làm đúng 1 ý đạt 0,1 điểm; đúng 2 ý đạt 0,25 điểm; đúng
điểm; đúng 4 ý đạt 1,00 điểm)
Mã đề 601
Câu 7
Câu 8
a
b
c
d
a
b
c
d
S
Đ
S
Đ
Đ
Đ
Đ
S
II. TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu
Đáp án
Câu 1
a/Em hãy kể tên 1 số loại công cụ lao động hiện nay
Cày, cuốc, rìu, búa, liềm, xẻng....
b/Vai trò của lao động đối với quá trình phát triển của người nguyên thuỷ
và xã hội loài người:
- Lao động giúp cơ thể và tư duy của con người ngày càng hoàn thiện, phát triển.
- Thông quá quá trình lao động, người nguyên thủy kiếm được thức ăn để nuôi
sống bản thân và gia đình.
- Giúp con người tạo ra sản phẩm vật chất, tinh thần nuôi sống bản thân, gia
đình, góp phần xây dựng xã hội phát triển.
3 ý đạt 0,50
Điểm
0,5
1,0
 








Các ý kiến mới nhất