Đề thi thử 908/2026

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sở GDĐT Thái Nguyên
Người gửi: Phạm Thị Dâu
Ngày gửi: 10h:37' 02-04-2026
Dung lượng: 389.9 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn: Sở GDĐT Thái Nguyên
Người gửi: Phạm Thị Dâu
Ngày gửi: 10h:37' 02-04-2026
Dung lượng: 389.9 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÁI NGUYÊN
ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP NĂM 2026 (LẦN 1)
MÔN: ĐỊA LÍ
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề có 4 trang)
Họ tên thí sinh: ……………………………………
Số báo danh: ……………..
Mã đề thi 0908
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Ở nước ta, khai thác than chủ yếu phục vụ cho
A. hóa chất và nhiệt điện.
B. luyện kim và xuất khẩu.
C. nhiệt điện và xuất khẩu.
D. sinh hoạt và công nghiệp.
Câu 2. Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu Việt Nam?
A. Biên độ nhiệt độ ở miền Bắc thấp.
B. Khí hậu có sự phân hoá đa dạng.
C. Khí hậu mang tính chất nhiệt đới.
D. Ảnh hưởng của hoàn lưu gió mùa.
Câu 3. Ngành viễn thông nước ta hiện nay
A. đang đẩy mạnh chuyển đổi số.
B. chỉ phục vụ cho kinh doanh.
C. phân bố tập trung ở miền núi.
D. sử dụng lao động phổ thông.
Câu 4. Ở nước ta, điều kiện tự nhiên nào không thuận lợi cho nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt?
A. Các ao hồ, kênh rạch.
B. Nhiều hồ thuỷ điện lớn.
C. Hệ thống sông ngòi.
D. Các cánh rừng ngập mặn.
Câu 5. Dân số của nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
A. Mật độ dân số cao ở các đồng bằng.
B. Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên khá cao.
C. Tỉ số giới tính khi sinh ở mức cân bằng.
D. Phân bố dân cư hợp lý giữa các vùng.
Câu 6. Đô thị ở nước ta hiện nay
A. tập trung chủ yếu ở miền núi.
B. tạo động lực phát triển kinh tế.
C. thiếu nhiều lao động lành nghề.
D. chất lượng cuộc sống còn thấp.
Câu 7. Nguồn lao động của nước ta hiện nay không có đặc điểm nào sau đây?
A. Phân bố chủ yếu ở khu vực thành thị.
B. Chất lượng ngày càng được nâng lên.
C. Tập trung chủ yếu ở khu vực đồng bằng.
D. Nguồn lao động dồi dào, tăng nhanh.
Câu 8. Ý nghĩa xã hội của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế đang diễn ra ở nước ta là
A. bảo vệ tài nguyên, môi trường.
B. thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
C. góp phần tái cơ cấu nền kinh tế.
D. tăng năng suất, hiệu quả lao động.
Câu 9. Ý nào sau đây không phải là kết quả tác động của khối khí nhiệt đới ẩm từ bắc Ấn Độ Dương đến
nước ta?
A. Gây mưa lớn cho Nam Bộ và cao nguyên Trung Bộ.
B. Làm cho mùa mưa ở Duyên hải miền Trung đến sớm hơn.
C. Hiện tượng thời tiết khô nóng ở phía nam của Tây Bắc.
D. Gây hiện tượng phơn cho đồng bằng ven biển Trung Bộ.
Câu 10. Cho bảng số liệu:
Số dân và tỉ lệ gia tăng dân số nước ta, giai đoạn 1999 - 2024
Năm
1999
2009
2019
2021
2024
Số dân (triệu người)
76,5
86,0
96,5
98,5
101,3
Tỉ lệ gia tăng (%)
1,51
1,06
1,15
0,94
1,03
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2022, 2024, NXB Thống kê)
Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?
A. Từ năm 1999 đến năm 2024 dân số nước ta tăng thêm hơn 25 triệu người.
B. Tỉ lệ gia tăng dân số giảm trên 0,5% trong giai đoạn 1999 - 2024.
C. Giai đoạn 1999 - 2024, số dân tăng không liên tục.
D. Giai đoạn 1999 - 2024, tỉ lệ gia tăng dân số giảm không liên tục.
Mã đề 0908
Trang 1/4
Câu 11. Thiên tai nào sau đây ở nước ta có nguồn gốc sinh vật?
A. Xâm nhập mặn.
B. Thủy triều đỏ.
C. Động đất.
D. Hạn hán.
Câu 12. Khó khăn chủ yếu của ngành công nghiệp dệt và sản xuất trang phục ở nước ta hiện nay là
A. thiếu nguyên liệu sản xuất tại chỗ, nhập khẩu nhiều.
B. thị trường trong nước hẹp, phụ thuộc vào xuất khẩu.
C. thiếu nguồn lao động có kinh nghiệm, vốn đầu tư nhỏ.
D. gây ô nhiễm môi trường, hợp tác quốc tế còn hạn chế.
Câu 13. Chăn nuôi gia súc lớn phát triển mạnh ở khu vực trung du và miền núi nước ta chủ yếu do
A. nguồn lao động dồi dào, nhu cầu tiêu thụ ngày càng lớn.
B. có nhiều đồng cỏ tự nhiên, lao động giàu kinh nghiệm.
C. công nghiệp chế biến hiện đại, thị trường tiêu thụ lớn.
D. trình độ khoa học – công nghệ cao, thu hút vốn đầu tư.
Câu 14. Điểm cực Nam trên đất liền của nước ta hiện nay thuộc tỉnh
A. Điện Biên.
B. Khánh Hòa.
C. Tuyên Quang.
D. Cà Mau.
Câu 15. Hoạt động xuất khẩu của nước ta ngày càng phát triển chủ yếu do
A. hội nhập quốc tế sâu rộng, phát triển sản xuất hàng hóa.
B. khai thác hiệu quả thế mạnh, nâng cao nguồn thu nhập.
C. tăng cường quản lí nhà nước, mở rộng thêm thị trường.
D. đa dạng hóa sản xuất, hình thành các ngành mũi nhọn.
Câu 16. Ngành du lịch ở nước ta ngày càng phát triển chủ yếu do
A. cơ sở hạ tầng đảm bảo, hợp tác quốc tế rộng.
B. chính sách Nhà nước, mức sống dân cư tăng.
C. tài nguyên du lịch tự nhiên, nhân văn nhiều.
D. quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa nhanh.
Câu 17. Tình trạng ô nhiễm không khí các thành phố lớn, đông dân nước ta chủ yếu do
A. khói bụi từ các phương tiện giao thông.
B. vấn đề tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật.
C. khí thải từ quá trình đốt các nhiên liệu.
D. hoạt động đốt phế phẩm nông nghiệp.
Câu 18. Điều kiện địa hình và đất ở khu vực đồng bằng của nước ta thuận lợi nhất cho
A. trồng cây dược liệu.
B. chăn nuôi gia súc lớn.
C. trồng cây lương thực.
D. trồng rừng tập trung.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng
hoặc sai.
Câu 1. Cho thông tin sau:
Vùng núi Tây Bắc có thiên nhiên hùng vĩ với địa hình cao, đồ sộ và hiểm trở, sườn núi dốc, bị
chia cắt mạnh bởi nhiều thung lũng sâu. Khí hậu của vùng mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hóa
theo độ cao, càng lên cao càng lạnh, mùa đông có thể xuất hiện băng giá và sương muối. Thảm thực vật
đa dạng với nhiều loài đặc hữu.
a) Đai cao từ 600m-700m đến 2600m có khí hậu mang tính chất nhiệt đới gió mùa.
b) Thiên nhiên của vùng núi Tây Bắc có đủ 3 đai cao.
c) Sự thay đổi khí hậu (nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm) theo độ cao địa hình là nhân tố chủ yếu tạo nên sự
phân hóa thiên nhiên theo độ cao ở nước ta.
d) Đai ôn đới gió mùa trên núi trong vùng này có nhiệt độ trung bình năm trên 15OC, mùa đông nhiệt
độ xuống dưới 5 OC và có thể xuất hiện băng tuyết.
Mã đề 0908
Trang 2/4
Câu 2. Cho biểu đồ sau:
Trị giá nhập khẩu của một số quốc gia Đông Nam Á, năm 2019 và năm 2023
(Nguồn: ASEAN 2025 Statistical Highlights 2025, https://www.aseanstats.org)
a) Năm 2023 so với năm 2019, trị giá nhập khẩu của cả 3 quốc gia đều tăng.
b) Năm 2023 so với năm 2019, trị giá nhập khẩu của Xin-ga-po tăng nhiều nhất, Việt Nam tăng ít nhất.
c) Năm 2023 so với năm 2019, trị giá nhập khẩu của In-đô-nê-xi-a tăng nhanh hơn Xin-ga-po nhưng
chậm hơn Việt Nam.
d) Năm 2023 so với năm 2019, trị giá nhập khẩu của Xin-ga-po tăng 123,5 tỉ USD.
Câu 3. Cho thông tin sau:
Năm 2025, sản xuất nông nghiệp nước ta chịu tổn thất nặng nề với trên 545.000 ha lúa, hoa màu
bị ngập úng, thiệt hại; hàng chục nghìn con gia súc và hàng triệu con gia cầm bị chết, cuốn trôi; hàng trăm
nghìn lồng bè thủy sản bị phá hủy. Cùng với đó là hơn 1.000 km đê, kè, kênh mương bị hư hỏng.
a) Biến đổi khí hậu làm thiên tai gia tăng cả về tần suất và mức độ thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp ở
nước ta.
b) Nước ta phải đối mặt với những thách thức rất lớn trong công tác khắc phục và phục hồi sau thiên
tai, cần huy động mọi nguồn lực nhằm ứng phó với ảnh hưởng của biến đổi khí hậu.
c) Năm 2025, khu vực chịu tổn thất nặng nề nhất do thiên tai là Duyên hải miền Trung.
d) Bão, áp thấp nhiệt đới và sạt lở đất là nguyên nhân chủ yếu gây thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp ở
nước ta.
Câu 4. Cho thông tin sau:
Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ ở nước ta có sự chuyển dịch. Sự chuyển dịch thể hiện rõ ở sự thay
đổi giá trị sản xuất công nghiệp giữa các vùng, sự hình thành và phát triển các hình thức tổ chức lãnh thổ
công nghiệp mới và có hiệu quả hơn như khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao,...
a) Hiện nay, nước ta có 4 khu công nghệ cao đang hoạt động.
b) Sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ ở nước ta chủ yếu do chịu tác động của sự chuyển
dịch cơ cấu ngành, cơ cấu thành phần kinh tế, chính sách phát triển công nghiệp của Nhà nước.
c) Ở nước ta hiện nay, các khu công nghiệp tập trung nhiều nhất ở Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông
Hồng.
d) Những vùng có giá trị sản xuất cao chủ yếu do có vị trị địa lí thuận lợi, giàu tài nguyên khoáng sản.
Mã đề 0908
Trang 3/4
Phần III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6
Câu 1. Cho bảng số liệu:
Nhiệt độ các tháng năm 2024 tại trạm quan trắc Láng (Hà Nội)
và trạm quan trắc Cà Mau
(Đơn vị: OC)
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Láng
18,2 20,7 22,7
25,5
29,5
30,4
31,5
29,8
29,1
27,8
24,4
19,8
Cà Mau 26,5 27,0 26,9
29,6
29,4
28,7
28,0
29,0
27,5
28,0
27,9
28,0
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ của tháng có nhiệt độ thấp nhất tại trạm quan trắc
Láng (Hà Nội) thấp hơn nhiệt độ của tháng có nhiệt độ thấp nhất tại trạm quan trắc Cà Mau năm 2024 là
bao nhiêu OC (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 2. Năm 2024, tổng sản phẩm trong nước của nước ta là 11 511,9 nghìn tỉ đồng. Trong đó, tỉ trọng
thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm là 8,1%. Hãy cho biết năm 2024, giá trị thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản
phẩm của nước ta là bao nhiêu nghìn tỉ đồng (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 3. Cho bảng số liệu:
Giá trị và cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo nhóm ngành
ở nước ta năm 2022 và 2024
Năm
2022
2024
Giá trị sản xuất công nghiệp (nghìn tỉ đồng)
3 050,0
3 640,1
Khai khoáng
8,8
7,9
Chế biến, chế tạo
77,2
77,3
Cơ cấu
Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều
(%)
12,5
13,3
hòa không khí
Cung cấp nước; hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải
1,5
1,5
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết giá trị sản xuất công nghiệp của nhóm ngành cung cấp
nước; hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải ở nước ta năm 2024 so với năm 2022 đã tăng thêm
bao nhiêu nghìn tỉ đồng (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 4. Năm 2020, trị giá nhập khẩu hàng hoá nước ta là 262 791,0 triệu USD, năm 2024 là 380 990,6
triệu USD. Hãy cho biết tốc độ tăng trưởng trị giá nhập khẩu hàng hoá nước ta năm 2024 so với năm
2020 là bao nhiêu phần trăm (lấy năm 2020 = 100%) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 5. Từ ngày 01/7/2025, vùng Đồng bằng sông Hồng có diện tích là 23 938,5 km², dân số là 24753,2
nghìn người. Cho biết mật độ dân số trung bình của vùng năm 2025 là bao nhiêu người/km2 (làm tròn kết
quả đến hàng đơn vị).
Câu 6. Năm 2024, diện tích gieo trồng lạc của nước ta là 148,5 nghìn ha; năng suất lạc là 27,5 tạ/ha. Hãy
cho biết năm 2024, sản lượng lạc là bao nhiêu triệu tấn (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
------ HẾT ------
Mã đề 0908
Trang 4/4
THÁI NGUYÊN
ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP NĂM 2026 (LẦN 1)
MÔN: ĐỊA LÍ
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề có 4 trang)
Họ tên thí sinh: ……………………………………
Số báo danh: ……………..
Mã đề thi 0908
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Ở nước ta, khai thác than chủ yếu phục vụ cho
A. hóa chất và nhiệt điện.
B. luyện kim và xuất khẩu.
C. nhiệt điện và xuất khẩu.
D. sinh hoạt và công nghiệp.
Câu 2. Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu Việt Nam?
A. Biên độ nhiệt độ ở miền Bắc thấp.
B. Khí hậu có sự phân hoá đa dạng.
C. Khí hậu mang tính chất nhiệt đới.
D. Ảnh hưởng của hoàn lưu gió mùa.
Câu 3. Ngành viễn thông nước ta hiện nay
A. đang đẩy mạnh chuyển đổi số.
B. chỉ phục vụ cho kinh doanh.
C. phân bố tập trung ở miền núi.
D. sử dụng lao động phổ thông.
Câu 4. Ở nước ta, điều kiện tự nhiên nào không thuận lợi cho nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt?
A. Các ao hồ, kênh rạch.
B. Nhiều hồ thuỷ điện lớn.
C. Hệ thống sông ngòi.
D. Các cánh rừng ngập mặn.
Câu 5. Dân số của nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
A. Mật độ dân số cao ở các đồng bằng.
B. Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên khá cao.
C. Tỉ số giới tính khi sinh ở mức cân bằng.
D. Phân bố dân cư hợp lý giữa các vùng.
Câu 6. Đô thị ở nước ta hiện nay
A. tập trung chủ yếu ở miền núi.
B. tạo động lực phát triển kinh tế.
C. thiếu nhiều lao động lành nghề.
D. chất lượng cuộc sống còn thấp.
Câu 7. Nguồn lao động của nước ta hiện nay không có đặc điểm nào sau đây?
A. Phân bố chủ yếu ở khu vực thành thị.
B. Chất lượng ngày càng được nâng lên.
C. Tập trung chủ yếu ở khu vực đồng bằng.
D. Nguồn lao động dồi dào, tăng nhanh.
Câu 8. Ý nghĩa xã hội của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế đang diễn ra ở nước ta là
A. bảo vệ tài nguyên, môi trường.
B. thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
C. góp phần tái cơ cấu nền kinh tế.
D. tăng năng suất, hiệu quả lao động.
Câu 9. Ý nào sau đây không phải là kết quả tác động của khối khí nhiệt đới ẩm từ bắc Ấn Độ Dương đến
nước ta?
A. Gây mưa lớn cho Nam Bộ và cao nguyên Trung Bộ.
B. Làm cho mùa mưa ở Duyên hải miền Trung đến sớm hơn.
C. Hiện tượng thời tiết khô nóng ở phía nam của Tây Bắc.
D. Gây hiện tượng phơn cho đồng bằng ven biển Trung Bộ.
Câu 10. Cho bảng số liệu:
Số dân và tỉ lệ gia tăng dân số nước ta, giai đoạn 1999 - 2024
Năm
1999
2009
2019
2021
2024
Số dân (triệu người)
76,5
86,0
96,5
98,5
101,3
Tỉ lệ gia tăng (%)
1,51
1,06
1,15
0,94
1,03
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2022, 2024, NXB Thống kê)
Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?
A. Từ năm 1999 đến năm 2024 dân số nước ta tăng thêm hơn 25 triệu người.
B. Tỉ lệ gia tăng dân số giảm trên 0,5% trong giai đoạn 1999 - 2024.
C. Giai đoạn 1999 - 2024, số dân tăng không liên tục.
D. Giai đoạn 1999 - 2024, tỉ lệ gia tăng dân số giảm không liên tục.
Mã đề 0908
Trang 1/4
Câu 11. Thiên tai nào sau đây ở nước ta có nguồn gốc sinh vật?
A. Xâm nhập mặn.
B. Thủy triều đỏ.
C. Động đất.
D. Hạn hán.
Câu 12. Khó khăn chủ yếu của ngành công nghiệp dệt và sản xuất trang phục ở nước ta hiện nay là
A. thiếu nguyên liệu sản xuất tại chỗ, nhập khẩu nhiều.
B. thị trường trong nước hẹp, phụ thuộc vào xuất khẩu.
C. thiếu nguồn lao động có kinh nghiệm, vốn đầu tư nhỏ.
D. gây ô nhiễm môi trường, hợp tác quốc tế còn hạn chế.
Câu 13. Chăn nuôi gia súc lớn phát triển mạnh ở khu vực trung du và miền núi nước ta chủ yếu do
A. nguồn lao động dồi dào, nhu cầu tiêu thụ ngày càng lớn.
B. có nhiều đồng cỏ tự nhiên, lao động giàu kinh nghiệm.
C. công nghiệp chế biến hiện đại, thị trường tiêu thụ lớn.
D. trình độ khoa học – công nghệ cao, thu hút vốn đầu tư.
Câu 14. Điểm cực Nam trên đất liền của nước ta hiện nay thuộc tỉnh
A. Điện Biên.
B. Khánh Hòa.
C. Tuyên Quang.
D. Cà Mau.
Câu 15. Hoạt động xuất khẩu của nước ta ngày càng phát triển chủ yếu do
A. hội nhập quốc tế sâu rộng, phát triển sản xuất hàng hóa.
B. khai thác hiệu quả thế mạnh, nâng cao nguồn thu nhập.
C. tăng cường quản lí nhà nước, mở rộng thêm thị trường.
D. đa dạng hóa sản xuất, hình thành các ngành mũi nhọn.
Câu 16. Ngành du lịch ở nước ta ngày càng phát triển chủ yếu do
A. cơ sở hạ tầng đảm bảo, hợp tác quốc tế rộng.
B. chính sách Nhà nước, mức sống dân cư tăng.
C. tài nguyên du lịch tự nhiên, nhân văn nhiều.
D. quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa nhanh.
Câu 17. Tình trạng ô nhiễm không khí các thành phố lớn, đông dân nước ta chủ yếu do
A. khói bụi từ các phương tiện giao thông.
B. vấn đề tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật.
C. khí thải từ quá trình đốt các nhiên liệu.
D. hoạt động đốt phế phẩm nông nghiệp.
Câu 18. Điều kiện địa hình và đất ở khu vực đồng bằng của nước ta thuận lợi nhất cho
A. trồng cây dược liệu.
B. chăn nuôi gia súc lớn.
C. trồng cây lương thực.
D. trồng rừng tập trung.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng
hoặc sai.
Câu 1. Cho thông tin sau:
Vùng núi Tây Bắc có thiên nhiên hùng vĩ với địa hình cao, đồ sộ và hiểm trở, sườn núi dốc, bị
chia cắt mạnh bởi nhiều thung lũng sâu. Khí hậu của vùng mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hóa
theo độ cao, càng lên cao càng lạnh, mùa đông có thể xuất hiện băng giá và sương muối. Thảm thực vật
đa dạng với nhiều loài đặc hữu.
a) Đai cao từ 600m-700m đến 2600m có khí hậu mang tính chất nhiệt đới gió mùa.
b) Thiên nhiên của vùng núi Tây Bắc có đủ 3 đai cao.
c) Sự thay đổi khí hậu (nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm) theo độ cao địa hình là nhân tố chủ yếu tạo nên sự
phân hóa thiên nhiên theo độ cao ở nước ta.
d) Đai ôn đới gió mùa trên núi trong vùng này có nhiệt độ trung bình năm trên 15OC, mùa đông nhiệt
độ xuống dưới 5 OC và có thể xuất hiện băng tuyết.
Mã đề 0908
Trang 2/4
Câu 2. Cho biểu đồ sau:
Trị giá nhập khẩu của một số quốc gia Đông Nam Á, năm 2019 và năm 2023
(Nguồn: ASEAN 2025 Statistical Highlights 2025, https://www.aseanstats.org)
a) Năm 2023 so với năm 2019, trị giá nhập khẩu của cả 3 quốc gia đều tăng.
b) Năm 2023 so với năm 2019, trị giá nhập khẩu của Xin-ga-po tăng nhiều nhất, Việt Nam tăng ít nhất.
c) Năm 2023 so với năm 2019, trị giá nhập khẩu của In-đô-nê-xi-a tăng nhanh hơn Xin-ga-po nhưng
chậm hơn Việt Nam.
d) Năm 2023 so với năm 2019, trị giá nhập khẩu của Xin-ga-po tăng 123,5 tỉ USD.
Câu 3. Cho thông tin sau:
Năm 2025, sản xuất nông nghiệp nước ta chịu tổn thất nặng nề với trên 545.000 ha lúa, hoa màu
bị ngập úng, thiệt hại; hàng chục nghìn con gia súc và hàng triệu con gia cầm bị chết, cuốn trôi; hàng trăm
nghìn lồng bè thủy sản bị phá hủy. Cùng với đó là hơn 1.000 km đê, kè, kênh mương bị hư hỏng.
a) Biến đổi khí hậu làm thiên tai gia tăng cả về tần suất và mức độ thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp ở
nước ta.
b) Nước ta phải đối mặt với những thách thức rất lớn trong công tác khắc phục và phục hồi sau thiên
tai, cần huy động mọi nguồn lực nhằm ứng phó với ảnh hưởng của biến đổi khí hậu.
c) Năm 2025, khu vực chịu tổn thất nặng nề nhất do thiên tai là Duyên hải miền Trung.
d) Bão, áp thấp nhiệt đới và sạt lở đất là nguyên nhân chủ yếu gây thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp ở
nước ta.
Câu 4. Cho thông tin sau:
Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ ở nước ta có sự chuyển dịch. Sự chuyển dịch thể hiện rõ ở sự thay
đổi giá trị sản xuất công nghiệp giữa các vùng, sự hình thành và phát triển các hình thức tổ chức lãnh thổ
công nghiệp mới và có hiệu quả hơn như khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao,...
a) Hiện nay, nước ta có 4 khu công nghệ cao đang hoạt động.
b) Sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ ở nước ta chủ yếu do chịu tác động của sự chuyển
dịch cơ cấu ngành, cơ cấu thành phần kinh tế, chính sách phát triển công nghiệp của Nhà nước.
c) Ở nước ta hiện nay, các khu công nghiệp tập trung nhiều nhất ở Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông
Hồng.
d) Những vùng có giá trị sản xuất cao chủ yếu do có vị trị địa lí thuận lợi, giàu tài nguyên khoáng sản.
Mã đề 0908
Trang 3/4
Phần III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6
Câu 1. Cho bảng số liệu:
Nhiệt độ các tháng năm 2024 tại trạm quan trắc Láng (Hà Nội)
và trạm quan trắc Cà Mau
(Đơn vị: OC)
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Láng
18,2 20,7 22,7
25,5
29,5
30,4
31,5
29,8
29,1
27,8
24,4
19,8
Cà Mau 26,5 27,0 26,9
29,6
29,4
28,7
28,0
29,0
27,5
28,0
27,9
28,0
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ của tháng có nhiệt độ thấp nhất tại trạm quan trắc
Láng (Hà Nội) thấp hơn nhiệt độ của tháng có nhiệt độ thấp nhất tại trạm quan trắc Cà Mau năm 2024 là
bao nhiêu OC (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 2. Năm 2024, tổng sản phẩm trong nước của nước ta là 11 511,9 nghìn tỉ đồng. Trong đó, tỉ trọng
thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm là 8,1%. Hãy cho biết năm 2024, giá trị thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản
phẩm của nước ta là bao nhiêu nghìn tỉ đồng (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 3. Cho bảng số liệu:
Giá trị và cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo nhóm ngành
ở nước ta năm 2022 và 2024
Năm
2022
2024
Giá trị sản xuất công nghiệp (nghìn tỉ đồng)
3 050,0
3 640,1
Khai khoáng
8,8
7,9
Chế biến, chế tạo
77,2
77,3
Cơ cấu
Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều
(%)
12,5
13,3
hòa không khí
Cung cấp nước; hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải
1,5
1,5
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết giá trị sản xuất công nghiệp của nhóm ngành cung cấp
nước; hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải ở nước ta năm 2024 so với năm 2022 đã tăng thêm
bao nhiêu nghìn tỉ đồng (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 4. Năm 2020, trị giá nhập khẩu hàng hoá nước ta là 262 791,0 triệu USD, năm 2024 là 380 990,6
triệu USD. Hãy cho biết tốc độ tăng trưởng trị giá nhập khẩu hàng hoá nước ta năm 2024 so với năm
2020 là bao nhiêu phần trăm (lấy năm 2020 = 100%) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 5. Từ ngày 01/7/2025, vùng Đồng bằng sông Hồng có diện tích là 23 938,5 km², dân số là 24753,2
nghìn người. Cho biết mật độ dân số trung bình của vùng năm 2025 là bao nhiêu người/km2 (làm tròn kết
quả đến hàng đơn vị).
Câu 6. Năm 2024, diện tích gieo trồng lạc của nước ta là 148,5 nghìn ha; năng suất lạc là 27,5 tạ/ha. Hãy
cho biết năm 2024, sản lượng lạc là bao nhiêu triệu tấn (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
------ HẾT ------
Mã đề 0908
Trang 4/4
 









Các ý kiến mới nhất