Đề thi Hóa cụm Ngô Quyên- Lê Quý Đôn Hải Phòng 2026- lần 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Trung Quân
Ngày gửi: 10h:04' 03-04-2026
Dung lượng: 790.5 KB
Số lượt tải: 107
Nguồn:
Người gửi: Phạm Trung Quân
Ngày gửi: 10h:04' 03-04-2026
Dung lượng: 790.5 KB
Số lượt tải: 107
Số lượt thích:
0 người
SỞ GD & ĐT HẢI PHÒNG
CỤM CHUYÊN MÔN TRƯỜNG THPT
NGÔ QUYỀN- LÊ QUÝ ĐÔN
(Đề thi có 4 trang)
KỲ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG KHỐI 12
LẦN 2 NĂM HỌC 2025 - 2026
MÔN: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút
(không kể thời gian phát đề)
Họ và tên: ............................................................................
Số báo danh: .......
Mã đề 122
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,5đ)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một phương án.
Câu 1. Cho một pin galvani Cu-Ag được lắp ráp như sơ đồ dưới đây. Nhận xét nào sau đây là đúng?
A. Anode là cực Ag, cathode là cực Cu
B. Khi pin hoạt động, có dòng electron chuyển động từ cực Ag sang cực Cu.
C. Phản ứng xảy ra khi pin hoạt động là Cu + 2Ag+ ⃗
Cu2+ + 2Ag
D. Tại cathode xảy ra quá trình oxi hóa Ag+: Ag+ + 1e ⃗ Ag
Câu 2. Lysine là một amino acid giúp tăng chiều cao, hệ miễn dịch, bổ thần kinh. Công thức cấu tạo của
Lysine như sau:
Công thức phân tử của Lysine là
A. C6H14O2N.
B. C6H14O2N2.
C. C5H11O2N.
D. C5H14O2N2.
Câu 3. Phân tử polymer nào sau đây có chứa nitrogen?
A. Poly(vinyl chloride).
B. Poly(methyl methacrylate).
C. Polyethylene.
D. Polyacrylonitrile.
Câu 4. Phương pháp dùng dung môi lỏng hòa tan chất hữu cơ để tách chúng ra khỏi hỗn hợp rắn là
phương pháp nào sau đây?
A. Chiết lỏng – lỏng.
B. Phương pháp kết tinh.
C. Sắc kí cột.
D. Chiết lỏng – rắn.
Câu 5. Trường hợp nào sau đây xảy ra ăn mòn điện hoá?
A. Thanh kẽm nhúng trong dung dịch AgNO3.
B. Sợi dây bạc nhúng trong dung dịch HNO3.
C. Thanh Al nhúng trong dung dịch H2SO4 loãng.
D. Đốt lá sắt trong khí Cl2.
2
2
6
2
6
Câu 6. Nguyên tử Y có cấu hình electron 1s 2s 2p 3s 3p 4s2. Vị trí của nguyên tố Y trong bảng tuần hoàn
các nguyên tố hóa học là
A. chu kì 2, nhóm IVA.
B. chu kì 4, nhóm IIA.
C. chu kì 3, nhóm IIA.
D. chu kì 4, nhóm IA.
Câu 7. Chất nào sau đây có phản ứng màu biuret với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm?
A. Lys
B. Val-Ala-Gly.
C. Ala-Gly.
D. Glu.
Câu 8. Số đồng phân C5H10O2 có khả năng tham gia phản ứng với Na2CO3 tạo khí không màu là
Mã đề 122
Trang 1
A. 3.
B. 5.
C. 2.
D. 4.
Câu 9. Dãy gồm các kim loại có thể điều chế được bằng phương pháp nhiệt luyện là
A. Fe, Cr, Zn.
B. Al, Na, Ba.
C. Ca, Ni, Zn.
D. Mg, Fe, Cu.
Câu 10. Carbohydrate X là chất rắn dạng sợi, màu trắng, không tan trong nước ngay cả khi đun nóng. X
bị thủy phân nhờ xúc tác acid hoặc enzyme. Chất X là
A. saccharose.
B. tinh bột.
C. cellulose.
D. maltose.
Câu 11. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Các amine đều không độc, được sử dụng trong chế biến thực phẩm.
B. Để rửa sạch ống nghiệm có dính aniline, có thể dùng dung dịch HCl.
C. Tất cả các amine đều làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh.
D. Ở nhiệt độ thường, tất cả các amine đều tan nhiều trong nước.
Câu 12. Thực hiện phản ứng tách nước alcohol X (xúc tác H2SO4 đặc, 180oC) thu được alkene. X thuộc
loại
A. alcohol no, đa chức, mạch hở.
B. alcohol bậc I, mạch hở.
C. alcohol no, đơn chức, mạch hở.
D. alcohol bậc II, mạch hở.
.
Câu 13. Amino acid nào sau đây có khả năng làm hồng giấy quỳ tím ẩm?
A. Lys.
B. Gly.
C. Glu.
D. Ala.
Câu 14. Nhận định nào sau đây đúng?
A. Mỡ động vật, dầu thực vật là nguyên liệu trong sản xuất chất giặt rửa tổng hợp.
B. Dung dịch xà phòng có môi trường acid.
C. Chất giặt rửa tổng hợp được sản xuất từ dầu mỏ.
D. Xà phòng là muối của các acid không no.
Câu 15. Chất nào sau đây thuộc loại polysaccharide?
A. saccharose.
B. maltose.
C. amylose.
D. glucose.
Câu 16. Soda là hoá chất quan trọng trong sản xuất thuỷ tinh, bột giặt, phẩm nhuộm, giấy, sợi. Công thức
hoá học của soda là
A. NaNO3.
B. Na2SO4.
C. NaCl.
D. Na2CO3.
Câu 17. Nhận xét nào sau đây là đúng?
A. Điện phân dung dịch CuSO4 thu được dung dịch có pH>7.
B. Cr là kim loại cứng nhất, Cu là kim loại dẫn điện, dẫn nhiệt tốt nhất.
C. Tất cả các kim loại kiềm đều dễ dàng tác dụng với H2O ở nhiệt độ thường.
D. Tất cả các kim loại đều có thể điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch.
Câu 18. Benzyl acetate là ester có mùi thơm của hoa nhài. Công thức của benzyl acetate là
A. CH3COOCH3.
B. CH3COOCH2C6H5.
C. C2H5COOCH3.
D. CH3COOC6H5.
PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0đ)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Điện phân nóng chảy hỗn hợp aluminium oxide và cryolite với các điện cực than chì để sản xuất
aluminium (Al) trong công nghiệp được mô tả qua hình dưới đây:
a) Điện cực anode bị tiêu hao trong quá trình điện phân.
b) Tại anode xảy ra quá trình khử, tại cathode xảy ra quá trình oxi hóa.
Mã đề 122
Trang 2
c) Cryolite làm giảm nhiệt độ nóng chảy, tăng độ dẫn điện của chất điện li nóng chảy, bảo vệ Al tạo
thành.
d) Biết khối lượng anode giảm 14,4(kg), khí bay ra ở anode gồm CO và CO2 có tỉ khối so với
hydrogen bằng 18. Khối lượng kim loại Al tạo thành ở cathode là 32,4 (kg).
Câu 2. Triglyceride là thành phần đóng một vai trò là nguồn cung cấp năng lượng và chuyên chở các chất
béo trong quá trình trao đổi chất. Cho triglyceride Y có công thức cấu tạo như hình sau :
a) Xà phòng hóa hoàn toàn 529,2kg Y bằng dung dịch NaOH thì sau phản ứng thu được 556,2 kg xà
phòng (chỉ chứa muối sodium).
b) Công thức phân tử của Y là C57H102O6.
c) Hydrogen hóa hoàn toàn Y thu được chất béo bão hòa có tên là glyceryl tristearate.
d) Thủy phân Y trong môi trường acid thu được sản phẩm chứa 1 acid omega-6 và 1 acid omega-9 và
1 acid béo bão hòa
Câu 3. Ammonia là một hóa chất quan trọng trong nông nghiệp và công nghiệp, mỗi năm trên thế giới
cần tới hàng trăm triệu tấn ammonia. Ammonia dùng để sản xuất phân bón, sản xuất nitric acid dùng sản
xuất thuốc nổ, phẩm nhuộm... Quá trình điều chế nitric acid từ ammonia gồm 3 giai đoạn chính tương ứng
các phản ứng sau:
(1): 4 NH3 + 5 O2
(2): 2 NO + O2
4NO + 6H2O
2 NO2
(3): 4 NO2 + O2 + 2 H2O
4 HNO3
3
a) Từ 49,58m khí NH3 (ở đkc) người ta điều chế được 157,5 kg dung dịch HNO3 60% thì hiệu suất
của cả quá trình điều chế là 80%.
b) Cả 3 phản ứng (1), (2), (3) trên đều thuộc loại phản ứng oxi hóa- khử.
c) Xét phương trình nhiệt hóa học: 4 NO2(g) + O2 (g) + 2H2O(l)
Cho nhiệt hình thành các chất:
= 33,2kJ/mol;
4HNO3 (aq)
= - 285,8kJ/mol;
= -175,6kJ/mol. Giá trị của a là -263,6
d) Số oxi hóa của nguyên tố nitrogen trong NH3, NO2, HNO3 lần lượt là -3, +2, +5
Câu 4. Cho một peptide P có cấu tạo như sau:
Thủy phân hoàn toàn P thu được hỗn hợp gồm 3 amino acid X (pI=3,22), Y(pI=6,0) và Z (pI=9,75).
a) Không thể tách được X, Y, Z bằng phương pháp điện di ở pH=6,0.
b) Phân tử khối của P là 488amu.
c) P có 4 liên kết peptide
d) Aminoacid đầu N là Lys
Mã đề 122
Trang 3
PHẦN III: TRẢ LỜI NGẮN (1,5đ)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Trong mỗi câu, hãy điền các ký tự vào ô trống từ trái sang phải
Câu 1. Cho các chất: NaOH; CaCO3; FeO; Cu; AgNO3; NaCl. Có bao nhiêu chất trong các chất trên có
khả năng tác dụng với dung dịch HCl?
Câu 2. Trong mỗi gói tự sôi Flameless Ration Heater (FRH) dùng cho cơm lẩu tự sôi có thành phần
gồm 27(g) Mg, 1,2(g) Fe và 1,8(g) NaCl. Khi cho gói FRH vào khoảng 200ml H 2O sẽ xảy ra phản ứng
tỏa nhiệt sau:
Mg(s)+ 2H2O(l)
Mg(OH)2(s) + H2(g)
Các thành phần Fe và NaCl giúp tạo ra quá trình ăn mòn điện hóa nhằm tăng tốc độ phản ứng đến tối đa.
Biết nhiệt tạo thành các chất cho như bảng sau
Tính nhiệt lượng tỏa ra khi cho mỗi gói FRH vào nước(làm tròn đến hàng đơn vị kJ)?
Câu 3. Cho dãy gồm các polymer: (1): nhựa PE; (2): nhựa PPF; (3): Tơ olon; (4): tơ nilon-6,6; (5): cao su
buna; (6): tơ terylene. Liệt kê các polymer được tạo thành từ phản ứng trùng ngưng (Ví dụ 24; 135…)?
Câu 4. Cho vào bình kín (dung tích 10 lít) 7,5 mol khí SO 2 và 6,5 mol khí O2, sau đó thực hiện phản ứng
ở 500 oC – 600 oC theo phương trình hóa học sau:
2 SO2(g) + O2(g)
2SO3 (g) có KC= b (l.mol-1).
Ở trạng thái cân bằng thấy có 4,5 mol khí SO 3 tạo thành. Tính giá trị của b (kết quả làm tròn đến hàng
phần trăm)?
Câu 5. Glucosse và Fructose được chuyển hóa từ Saccharose dùng trong phản ứng tráng gương, tráng
ruột phích. Nhà máy Rạng Đông năm 2023 sản xuất 600.000 ruột phích, mỗi ruột phích có diện tích bề
mặt là 0,35 m², với độ dày lớp bạc là 0,12 μm đã tiêu tốn m kg Saccharose.
Biết toàn bộ quá trình sản xuất đạt hiệu suất là 75% và khối lượng riêng của silver là 10,49 g/cm³. Giá trị
của m là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu 6. Cho biết:
= −0,763 V;
= +0,799 V. Hãy cho biết sức điện động chuẩn của pin
galvani Zn-Ag là bao nhiêu vôn (làm tròn đến hàng phần trăm)?
Cho nguyên tử khối của H=1; C=12; N=14; O=16; Na=23; Mg=24; Al=27; S=32; Cl=35,5; Ca=40;
Fe=56; Zn=65; Ag=108; Ba=137.
Cho hằng số Faraday F = 96500 (A.s.mol-1)
HẾT
Mã đề 122
Trang 4
Mã đề 122
Trang 5
CỤM CHUYÊN MÔN TRƯỜNG THPT
NGÔ QUYỀN- LÊ QUÝ ĐÔN
(Đề thi có 4 trang)
KỲ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG KHỐI 12
LẦN 2 NĂM HỌC 2025 - 2026
MÔN: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút
(không kể thời gian phát đề)
Họ và tên: ............................................................................
Số báo danh: .......
Mã đề 122
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,5đ)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một phương án.
Câu 1. Cho một pin galvani Cu-Ag được lắp ráp như sơ đồ dưới đây. Nhận xét nào sau đây là đúng?
A. Anode là cực Ag, cathode là cực Cu
B. Khi pin hoạt động, có dòng electron chuyển động từ cực Ag sang cực Cu.
C. Phản ứng xảy ra khi pin hoạt động là Cu + 2Ag+ ⃗
Cu2+ + 2Ag
D. Tại cathode xảy ra quá trình oxi hóa Ag+: Ag+ + 1e ⃗ Ag
Câu 2. Lysine là một amino acid giúp tăng chiều cao, hệ miễn dịch, bổ thần kinh. Công thức cấu tạo của
Lysine như sau:
Công thức phân tử của Lysine là
A. C6H14O2N.
B. C6H14O2N2.
C. C5H11O2N.
D. C5H14O2N2.
Câu 3. Phân tử polymer nào sau đây có chứa nitrogen?
A. Poly(vinyl chloride).
B. Poly(methyl methacrylate).
C. Polyethylene.
D. Polyacrylonitrile.
Câu 4. Phương pháp dùng dung môi lỏng hòa tan chất hữu cơ để tách chúng ra khỏi hỗn hợp rắn là
phương pháp nào sau đây?
A. Chiết lỏng – lỏng.
B. Phương pháp kết tinh.
C. Sắc kí cột.
D. Chiết lỏng – rắn.
Câu 5. Trường hợp nào sau đây xảy ra ăn mòn điện hoá?
A. Thanh kẽm nhúng trong dung dịch AgNO3.
B. Sợi dây bạc nhúng trong dung dịch HNO3.
C. Thanh Al nhúng trong dung dịch H2SO4 loãng.
D. Đốt lá sắt trong khí Cl2.
2
2
6
2
6
Câu 6. Nguyên tử Y có cấu hình electron 1s 2s 2p 3s 3p 4s2. Vị trí của nguyên tố Y trong bảng tuần hoàn
các nguyên tố hóa học là
A. chu kì 2, nhóm IVA.
B. chu kì 4, nhóm IIA.
C. chu kì 3, nhóm IIA.
D. chu kì 4, nhóm IA.
Câu 7. Chất nào sau đây có phản ứng màu biuret với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm?
A. Lys
B. Val-Ala-Gly.
C. Ala-Gly.
D. Glu.
Câu 8. Số đồng phân C5H10O2 có khả năng tham gia phản ứng với Na2CO3 tạo khí không màu là
Mã đề 122
Trang 1
A. 3.
B. 5.
C. 2.
D. 4.
Câu 9. Dãy gồm các kim loại có thể điều chế được bằng phương pháp nhiệt luyện là
A. Fe, Cr, Zn.
B. Al, Na, Ba.
C. Ca, Ni, Zn.
D. Mg, Fe, Cu.
Câu 10. Carbohydrate X là chất rắn dạng sợi, màu trắng, không tan trong nước ngay cả khi đun nóng. X
bị thủy phân nhờ xúc tác acid hoặc enzyme. Chất X là
A. saccharose.
B. tinh bột.
C. cellulose.
D. maltose.
Câu 11. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Các amine đều không độc, được sử dụng trong chế biến thực phẩm.
B. Để rửa sạch ống nghiệm có dính aniline, có thể dùng dung dịch HCl.
C. Tất cả các amine đều làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh.
D. Ở nhiệt độ thường, tất cả các amine đều tan nhiều trong nước.
Câu 12. Thực hiện phản ứng tách nước alcohol X (xúc tác H2SO4 đặc, 180oC) thu được alkene. X thuộc
loại
A. alcohol no, đa chức, mạch hở.
B. alcohol bậc I, mạch hở.
C. alcohol no, đơn chức, mạch hở.
D. alcohol bậc II, mạch hở.
.
Câu 13. Amino acid nào sau đây có khả năng làm hồng giấy quỳ tím ẩm?
A. Lys.
B. Gly.
C. Glu.
D. Ala.
Câu 14. Nhận định nào sau đây đúng?
A. Mỡ động vật, dầu thực vật là nguyên liệu trong sản xuất chất giặt rửa tổng hợp.
B. Dung dịch xà phòng có môi trường acid.
C. Chất giặt rửa tổng hợp được sản xuất từ dầu mỏ.
D. Xà phòng là muối của các acid không no.
Câu 15. Chất nào sau đây thuộc loại polysaccharide?
A. saccharose.
B. maltose.
C. amylose.
D. glucose.
Câu 16. Soda là hoá chất quan trọng trong sản xuất thuỷ tinh, bột giặt, phẩm nhuộm, giấy, sợi. Công thức
hoá học của soda là
A. NaNO3.
B. Na2SO4.
C. NaCl.
D. Na2CO3.
Câu 17. Nhận xét nào sau đây là đúng?
A. Điện phân dung dịch CuSO4 thu được dung dịch có pH>7.
B. Cr là kim loại cứng nhất, Cu là kim loại dẫn điện, dẫn nhiệt tốt nhất.
C. Tất cả các kim loại kiềm đều dễ dàng tác dụng với H2O ở nhiệt độ thường.
D. Tất cả các kim loại đều có thể điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch.
Câu 18. Benzyl acetate là ester có mùi thơm của hoa nhài. Công thức của benzyl acetate là
A. CH3COOCH3.
B. CH3COOCH2C6H5.
C. C2H5COOCH3.
D. CH3COOC6H5.
PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0đ)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Điện phân nóng chảy hỗn hợp aluminium oxide và cryolite với các điện cực than chì để sản xuất
aluminium (Al) trong công nghiệp được mô tả qua hình dưới đây:
a) Điện cực anode bị tiêu hao trong quá trình điện phân.
b) Tại anode xảy ra quá trình khử, tại cathode xảy ra quá trình oxi hóa.
Mã đề 122
Trang 2
c) Cryolite làm giảm nhiệt độ nóng chảy, tăng độ dẫn điện của chất điện li nóng chảy, bảo vệ Al tạo
thành.
d) Biết khối lượng anode giảm 14,4(kg), khí bay ra ở anode gồm CO và CO2 có tỉ khối so với
hydrogen bằng 18. Khối lượng kim loại Al tạo thành ở cathode là 32,4 (kg).
Câu 2. Triglyceride là thành phần đóng một vai trò là nguồn cung cấp năng lượng và chuyên chở các chất
béo trong quá trình trao đổi chất. Cho triglyceride Y có công thức cấu tạo như hình sau :
a) Xà phòng hóa hoàn toàn 529,2kg Y bằng dung dịch NaOH thì sau phản ứng thu được 556,2 kg xà
phòng (chỉ chứa muối sodium).
b) Công thức phân tử của Y là C57H102O6.
c) Hydrogen hóa hoàn toàn Y thu được chất béo bão hòa có tên là glyceryl tristearate.
d) Thủy phân Y trong môi trường acid thu được sản phẩm chứa 1 acid omega-6 và 1 acid omega-9 và
1 acid béo bão hòa
Câu 3. Ammonia là một hóa chất quan trọng trong nông nghiệp và công nghiệp, mỗi năm trên thế giới
cần tới hàng trăm triệu tấn ammonia. Ammonia dùng để sản xuất phân bón, sản xuất nitric acid dùng sản
xuất thuốc nổ, phẩm nhuộm... Quá trình điều chế nitric acid từ ammonia gồm 3 giai đoạn chính tương ứng
các phản ứng sau:
(1): 4 NH3 + 5 O2
(2): 2 NO + O2
4NO + 6H2O
2 NO2
(3): 4 NO2 + O2 + 2 H2O
4 HNO3
3
a) Từ 49,58m khí NH3 (ở đkc) người ta điều chế được 157,5 kg dung dịch HNO3 60% thì hiệu suất
của cả quá trình điều chế là 80%.
b) Cả 3 phản ứng (1), (2), (3) trên đều thuộc loại phản ứng oxi hóa- khử.
c) Xét phương trình nhiệt hóa học: 4 NO2(g) + O2 (g) + 2H2O(l)
Cho nhiệt hình thành các chất:
= 33,2kJ/mol;
4HNO3 (aq)
= - 285,8kJ/mol;
= -175,6kJ/mol. Giá trị của a là -263,6
d) Số oxi hóa của nguyên tố nitrogen trong NH3, NO2, HNO3 lần lượt là -3, +2, +5
Câu 4. Cho một peptide P có cấu tạo như sau:
Thủy phân hoàn toàn P thu được hỗn hợp gồm 3 amino acid X (pI=3,22), Y(pI=6,0) và Z (pI=9,75).
a) Không thể tách được X, Y, Z bằng phương pháp điện di ở pH=6,0.
b) Phân tử khối của P là 488amu.
c) P có 4 liên kết peptide
d) Aminoacid đầu N là Lys
Mã đề 122
Trang 3
PHẦN III: TRẢ LỜI NGẮN (1,5đ)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Trong mỗi câu, hãy điền các ký tự vào ô trống từ trái sang phải
Câu 1. Cho các chất: NaOH; CaCO3; FeO; Cu; AgNO3; NaCl. Có bao nhiêu chất trong các chất trên có
khả năng tác dụng với dung dịch HCl?
Câu 2. Trong mỗi gói tự sôi Flameless Ration Heater (FRH) dùng cho cơm lẩu tự sôi có thành phần
gồm 27(g) Mg, 1,2(g) Fe và 1,8(g) NaCl. Khi cho gói FRH vào khoảng 200ml H 2O sẽ xảy ra phản ứng
tỏa nhiệt sau:
Mg(s)+ 2H2O(l)
Mg(OH)2(s) + H2(g)
Các thành phần Fe và NaCl giúp tạo ra quá trình ăn mòn điện hóa nhằm tăng tốc độ phản ứng đến tối đa.
Biết nhiệt tạo thành các chất cho như bảng sau
Tính nhiệt lượng tỏa ra khi cho mỗi gói FRH vào nước(làm tròn đến hàng đơn vị kJ)?
Câu 3. Cho dãy gồm các polymer: (1): nhựa PE; (2): nhựa PPF; (3): Tơ olon; (4): tơ nilon-6,6; (5): cao su
buna; (6): tơ terylene. Liệt kê các polymer được tạo thành từ phản ứng trùng ngưng (Ví dụ 24; 135…)?
Câu 4. Cho vào bình kín (dung tích 10 lít) 7,5 mol khí SO 2 và 6,5 mol khí O2, sau đó thực hiện phản ứng
ở 500 oC – 600 oC theo phương trình hóa học sau:
2 SO2(g) + O2(g)
2SO3 (g) có KC= b (l.mol-1).
Ở trạng thái cân bằng thấy có 4,5 mol khí SO 3 tạo thành. Tính giá trị của b (kết quả làm tròn đến hàng
phần trăm)?
Câu 5. Glucosse và Fructose được chuyển hóa từ Saccharose dùng trong phản ứng tráng gương, tráng
ruột phích. Nhà máy Rạng Đông năm 2023 sản xuất 600.000 ruột phích, mỗi ruột phích có diện tích bề
mặt là 0,35 m², với độ dày lớp bạc là 0,12 μm đã tiêu tốn m kg Saccharose.
Biết toàn bộ quá trình sản xuất đạt hiệu suất là 75% và khối lượng riêng của silver là 10,49 g/cm³. Giá trị
của m là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu 6. Cho biết:
= −0,763 V;
= +0,799 V. Hãy cho biết sức điện động chuẩn của pin
galvani Zn-Ag là bao nhiêu vôn (làm tròn đến hàng phần trăm)?
Cho nguyên tử khối của H=1; C=12; N=14; O=16; Na=23; Mg=24; Al=27; S=32; Cl=35,5; Ca=40;
Fe=56; Zn=65; Ag=108; Ba=137.
Cho hằng số Faraday F = 96500 (A.s.mol-1)
HẾT
Mã đề 122
Trang 4
Mã đề 122
Trang 5
 









Các ý kiến mới nhất