Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề cương ôn tập kì II (130 câu)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Bá Thành (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:39' 06-04-2026
Dung lượng: 748.0 KB
Số lượt tải: 73
Số lượt thích: 0 người
ĐỀ ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 MÂN VẬT LÝ 11 – NỘI DUNG CHƢƠNG 3&4

BIÊN SOẠN: GV PHẠM BÁ THÀNH – ZALO: 0935276275
(Bộ Đề cương Ôn tập gồm 130 câu. Có đáp án và lời giải – có 4 mức độ - và các dạng câu hỏi
theo cấu trúc mới của bộ GD&ĐT chương trình 2018)
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM CÓ BỐN LỰA CHỌN (4 điểm)
(Thí sinh chọn 1 đáp án duy nhất)
Phần 1. MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT (NB)
Câu 1 (Bài 16): Đơn vị của điện tích trong hệ SI là:
A. Vôn (V).

B. Ampe (A).

C. Cu-lông (C).

D. Ôm ( ).

Lời giải:
Trong hệ SI, đơn vị của điện tích là Cu-lông, kí hiệu là C.
Đáp án: C
Câu 2 (Bài 16): Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong chân không tỉ lệ thuận
với:
A. Bình phương khoảng cách.
C. Tích độ lớn hai điện tích.

B. Khoảng cách giữa hai điện tích.
D. Hiệu độ lớn hai điện tích.

Lời giải: T
heo định luật Coulomb, lực tương tác tỉ lệ thuận với tích độ lớn của hai điện tích.
Đáp án: C
Câu 3 (Bài 17): Đơn vị của cường độ điện trường trong hệ SI là:
A. Vôn (V). B. Vôn trên mét (V/m). C. Ni tơn (N).

D. Cu lông (C).

Lời giải:
Trong hệ SI, đơn vị của cường độ điện trường là vôn trên mét (V/m).
Đáp án: B
Câu 4 (Bài 20): Điện thế tại một điểm trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho điện trường
về:
A. Mặt tác dụng lực.

B. Phương diện dự trữ năng lượng.

C. Tốc độ di chuyển điện tích.

D. Khả năng phát sáng.
Trang: 1

ĐỀ ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 MÂN VẬT LÝ 11 – NỘI DUNG CHƢƠNG 3&4

BIÊN SOẠN: GV PHẠM BÁ THÀNH – ZALO: 0935276275
Lời giải:
Điện thế đặc trưng cho điện trường về phương diện dự trữ năng lượng (khả năng thực hiện
công).
Đáp án: B
Câu 5 (Bài 21): Đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện ở một hiệu điện thế
nhất định gọi là:
A. Điện trở của tụ.

B. Hiệu điện thế. C. Điện dung của tụ.

D. Cường độ điện trường.

Lời giải:
Điện dung C đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện.
Đáp án: C
Câu 6 (Bài 21): Đơn vị của điện dung trong hệ SI là:
A. Fara (F).

B. Ôm ( ).

C. Oát (W).

D. Jun (J).

Lời giải:
Đơn vị của điện dung là Fara, kí hiệu là F.
Đáp án: A
Câu 7 (Bài 22): Dòng điện là dòng dịch chuyển có hướng của các:
A. Phân tử.

B. Nguyên tử.

C. Hạt tải điện.

D. Ion trung hòa.

Lời giải:
Theo định nghĩa, dòng điện là dòng dịch chuyển có hướng của các hạt mang điện (hạt tải điện).
Đáp án: C
Câu 8 (Bài 22): Đơn vị của cường độ dòng điện là:
A. Cu-lông (C). B. Ampe (A).

C. Vôn (V).

D. Jun (J).

Lời giải:
Đơn vị của cường độ dòng điện là ampe, kí hiệu là A.
Đáp án: B
Câu 9 (Bài 23): Điện trở R của vật dẫn đặc trưng cho:
Trang: 2

ĐỀ ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 MÂN VẬT LÝ 11 – NỘI DUNG CHƢƠNG 3&4

BIÊN SOẠN: GV PHẠM BÁ THÀNH – ZALO: 0935276275
A. Khả năng dẫn điện.

B. Mức độ cản trở dòng điện.

C. Khả năng tích điện.

D. Công suất của nguồn.

Lời giải:
Điện trở đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của vật dẫn.
Đáp án: B
Câu 10 (Bài 23): Định luật Ohm đối với đoạn mạch chỉ có điện trở được biểu diễn bằng công
thức:
A.

.

B.

.

C.

.

D.

.

Lời giải:
Cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế và tỉ lệ nghịch với điện trở:
.
Đáp án: C
Câu 11 (Bài 24): Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng:
A. Cản trở dòng điện của nguồn.

B. Thực hiện công của các lực lạ bên trong nguồn.

C. Tích điện của nguồn.

D. Tỏa nhiệt của nguồn.

Lời giải:
Suất điện động đặc trưng cho khả năng thực hiện công của các lực lạ bên trong nguồn điện.
Đáp án: B
Câu 12 (Bài 24): Đơn vị suất điện động của nguồn điện là:
A. Ampe (A).

B. Vôn (V).

C. Ôm ( ).

D. Oát (W).

Lời giải:
Suất điện động có đơn vị là vôn, kí hiệu là V.
Đáp án: B
Câu 13 (Bài 25): Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch được tính bằng công thức:
A.

.

B.

.

C.

.

D.

.
Trang: 3

ĐỀ ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 MÂN VẬT LÝ 11 – NỘI DUNG CHƢƠNG 3&4

BIÊN SOẠN: GV PHẠM BÁ THÀNH – ZALO: 0935276275
Lời giải:
Điện năng tiêu thụ bằng tích của hiệu điện thế, cường độ dòng điện và thời gian:

.

Đáp án: B
Câu 14 (Bài 25): Đơn vị của công suất điện là:
A. Jun (J).

B. Ni-tơn (N).

C. Oát (W).

D. Ampe (A).

Lời giải:
Công suất điện có đơn vị là Oát, kí hiệu là W. Đáp án: C
Câu 15 (Bài 23): Điện trở của vật dẫn kim loại phụ thuộc vào nhiệt độ như thế nào?
A. Không thay đổi.

B. Giảm khi nhiệt độ tăng.

C. Tăng khi nhiệt độ tăng.

D. Luôn bằng không.

Lời giải:
Điện trở của kim loại tăng khi nhiệt độ tăng.
Đáp án: C
Câu 16 (Bài 22): Trong kim loại, hạt tải điện là:
A. Ion dương.

B. Ion âm.

C. Các electron tự do.

D. Các lỗ trống.

Lời giải:
Dòng điện trong kim loại là dòng dịch chuyển có hướng của các electron tự do.
Đáp án: C
Câu 17 (Bài 24): Khi mạch ngoài xảy ra hiện tượng đoản mạch thì:
A. Điện trở mạch ngoài rất lớn.

B. Điện trở mạch ngoài xấp xỉ bằng không.

C. Suất điện động bằng không.

D. Dòng điện trong mạch bằng không.

Lời giải:
Đoản mạch xảy ra khi nguồn điện được nối với mạch ngoài có điện trở không đáng kể (

).

Đáp án: B
Câu 18 (Bài 16): Hai điện tích cùng dấu khi đặt gần nhau sẽ:
Trang: 4

ĐỀ ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 MÂN VẬT LÝ 11 – NỘI DUNG CHƢƠNG 3&4

BIÊN SOẠN: GV PHẠM BÁ THÀNH – ZALO: 0935276275
A. Đẩy nhau.

B. Hút nhau.

C. Không tương tác.

D. Vừa hút vừa đẩy.

Lời giải:
Các điện tích cùng loại (cùng dấu) thì đẩy nhau.
Đáp án: A
Câu 19 (Bài 18): Đường sức điện của điện trường đều là những đường:
A. Cong khép kín.

B. Thẳng song song cách đều. C. Thẳng đồng quy.

D. Cong bất kì.

Lời giải:
Trong điện trường đều, các đường sức điện là những đường thẳng song song và cách đều nhau.
Đáp án: B
Câu 20 (Bài 24): Nguồn điện duy trì được dòng điện lâu dài trong mạch kín là nhờ:
A. Lực tĩnh điện.

B. Lực hấp dẫn.

C. Lực lạ bên trong nguồn.

D. Lực ma sát.

Lời giải:
Lực lạ thực hiện công để tách và chuyển các hạt tải điện, duy trì sự khác biệt điện thế giữa hai
cực.
Đáp án: C
Phần 2. MỨC ĐỘ THẤU HIỂU (TH)
Câu 21 (Bài 16): Khi đưa một quả cầu kim loại không nhiễm điện lại gần một quả cầu khác
đang nhiễm điện dương nhưng không cho chúng tiếp xúc nhau, hiện tượng xảy ra là:
A. Quả cầu không nhiễm điện bị đẩy ra xa.
B. Quả cầu không nhiễm điện bị nhiễm điện do hưởng ứng và bị hút về phía quả cầu dương.
C. Không có hiện tượng gì xảy ra vì quả cầu thứ nhất trung hòa điện.
D. Hai quả cầu trao đổi điện tích để cùng nhiễm điện dương.
Lời giải:
Do hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng, các electron trong vật dẫn trung hòa sẽ dồn về phía
gần quả cầu dương, tạo ra lực hút tĩnh điện.
Đáp án: B
Trang: 5

ĐỀ ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 MÂN VẬT LÝ 11 – NỘI DUNG CHƢƠNG 3&4

BIÊN SOẠN: GV PHẠM BÁ THÀNH – ZALO: 0935276275
Câu 22 (Bài 17): Véc tơ cường độ điện trường ⃗ tại một điểm do điện tích điểm
đặc điểm:
A. Luôn cùng hướng với lực điện
B. Ngược hướng với lực điện
C. Hướng ra xa điện tích

tác dụng lên điện tích thử

khi điện tích thử

đặt tại điểm đó.

.

và hướng về phía điện tích

nếu

gây ra có

nếu

.

D. Có độ lớn tỉ lệ thuận với bình phương khoảng cách từ điểm đó đến .
Lời giải:
Theo định nghĩa, ⃗ hướng ra xa

dương và hướng vào

âm.

Đáp án: C
Câu 23 (Bài 18): Một electron chuyển động dọc theo một đường sức của điện trường đều có
cường độ . Lực điện trường tác dụng lên electron sẽ:
A. Cùng chiều với đường sức điện.
B. Ngược chiều với đường sức điện vì electron có điện tích âm.
C. Vuông góc với đường sức điện.
D. Có độ lớn không đổi và bằng

.

Lời giải:
Lực điện

⃗ . Vì

nên

ngược chiều với ⃗ .

Đáp án: B
Câu 24 (Bài 20): Mối liên hệ giữa hiệu điện thế
trong điện trường là:
A.

.

B.

.

C.

và điện thế

tại hai điểm
.

D.


.

Lời giải:
Hiệu điện thế giữa hai điểm là hiệu giữa điện thế tại điểm đầu và điểm cuối.
Đáp án: C
Câu 25 (Bài 21): Khi tăng hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện lên 2 lần thì điện dung của tụ điện
sẽ:
Trang: 6

ĐỀ ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 MÂN VẬT LÝ 11 – NỘI DUNG CHƢƠNG 3&4

BIÊN SOẠN: GV PHẠM BÁ THÀNH – ZALO: 0935276275
A. Tăng lên 2 lần.

B. Giảm đi 2 lần.

C. Không thay đổi.

D. Tăng lên 4 lần.

Lời giải:
Điện dung là hằng số đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ, nó phụ thuộc vào cấu tạo tụ,
không phụ thuộc vào hay đặt vào tụ.
Đáp án: C
Câu 26 (Bài 21): Hai tụ điện có điện dung
nguồn điện. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Hiệu điện thế trên tụ
B. Điện tích trên tụ

lớn hơn trên tụ



) được mắc song song vào một

.

lớn hơn điện tích trên tụ

C. Điện dung bộ tụ nhỏ hơn

(

.

.

D. Điện tích trên hai tụ điện luôn bằng nhau.
Lời giải:
Khi mắc song song,

. Vì



nên

.

Đáp án: B
Câu 27 (Bài 22): Dòng điện chạy trong dây dẫn kim loại là dòng dịch chuyển có hướng của các
electron ngược chiều điện trường. Nguyên nhân gây ra sự cản trở chuyển động của các electron
này (điện trở) là do:
A. Các electron va chạm với các ion dương ở nút mạng tinh thể.
B. Các ion dương di chuyển quá nhanh.
C. Lực đẩy giữa các electron với nhau.
D. Dây dẫn bị nóng lên làm electron dừng lại.
Lời giải:
Sự mất trật tự của mạng tinh thể (va chạm) cản trở chuyển động của hạt tải điện.
Đáp án: A
Câu 28 (Bài 22): Khi cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn tăng lên 3 lần thì trong cùng một
khoảng thời gian, điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn sẽ:
A. Giảm 3 lần.

B. Tăng 3 lần.

C. Không đổi.

D. Tăng 9 lần.
Trang: 7

ĐỀ ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 MÂN VẬT LÝ 11 – NỘI DUNG CHƢƠNG 3&4

BIÊN SOẠN: GV PHẠM BÁ THÀNH – ZALO: 0935276275
Lời giải:
Từ công thức

. Vì

không đổi, tăng 3 thì

tăng 3.

Đáp án: B
Câu 29 (Bài 23): Một điện trở được nối vào hiệu điện thế , dòng điện chạy qua là . Nếu
giảm hiệu điện thế đi một nửa và tăng điện trở lên gấp đôi thì cường độ dòng điện mới sẽ:
A. Không đổi.

B. Tăng 4 lần.

C. Giảm 2 lần.

D. Giảm 4 lần.

Lời giải:
.
Đáp án: D
Câu 30 (Bài 23): Đồ thị đặc trưng vôn - ampe của hai điện trở

là hai đường thẳng qua
gốc tọa độ, đường thẳng ứng với
nằm trên đường thẳng ứng với
(dốc hơn). Kết luận nào
sau đây là đúng?
A.

.

B.

.

C.

.

D. Không đủ cơ sở so sánh.

Lời giải:
Cùng một giá trị , nếu đồ thị dốc hơn thì lớn hơn

sẽ nhỏ hơn.

Đáp án: B
Câu 31 (Bài 23): Khi nhiệt độ của dây dẫn kim loại tăng, điện trở của nó tăng chủ yếu là do:
A. Các electron tự do chuyển động chậm lại.
B. Các ion dương ở nút mạng dao động mạnh hơn làm tăng sự va chạm với electron.
C. Mật độ electron tự do giảm mạnh.
D. Chiều dài dây dẫn tăng đáng kể do giãn nở nhiệt.
Lời giải:
Nhiệt độ tăng làm mạng tinh thể mất trật tự hơn, tăng cản trở electron.
Đáp án: B
Câu 32 (Bài 24): Suất điện động của một pin là 1,5 V. Điều này có nghĩa là:
Trang: 8

ĐỀ ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 MÂN VẬT LÝ 11 – NỘI DUNG CHƢƠNG 3&4

BIÊN SOẠN: GV PHẠM BÁ THÀNH – ZALO: 0935276275
A. Hiệu điện thế giữa hai cực của pin luôn luôn là 1,5 V.
B. Các lực lạ bên trong pin thực hiện công 1,5 J khi dịch chuyển một điện lượng 1 C từ cực âm
sang cực dương.
C. Pin có thể cung cấp dòng điện 1,5 A cho mạch ngoài.
D. Công suất của pin là 1,5 W.
Lời giải:
Theo định nghĩa

. Với

thì

.

Đáp án: B
Câu 33 (Bài 24): Trong một mạch điện kín gồm nguồn điện và mạch ngoài, hiệu điện thế mạch
ngoài sẽ:
A. Luôn bằng suất điện động

của nguồn.

B. Luôn nhỏ hơn suất điện động

khi có dòng điện chạy qua mạch.

C. Tăng lên khi điện trở mạch ngoài giảm.
D. Càng lớn khi điện trở trong của nguồn càng lớn.
Lời giải:
. Vì

nên

.

Đáp án: B
Câu 34 (Bài 24): Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi:
A. Sử dụng các dây dẫn quá ngắn để nối mạch điện.
B. Nối hai cực của nguồn điện bằng một dây dẫn có điện trở rất nhỏ.
C. Tắt tất cả các thiết bị điện trong nhà.
D. Suất điện động của nguồn điện quá lớn.
Lời giải:
Đoản mạch xảy ra khi

.

Đáp án: B
Trang: 9

ĐỀ ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 MÂN VẬT LÝ 11 – NỘI DUNG CHƢƠNG 3&4

BIÊN SOẠN: GV PHẠM BÁ THÀNH – ZALO: 0935276275
Câu 35 (Bài 25): Công suất tiêu thụ của một đoạn mạch thuần điện trở không được tính bằng
công thức nào sau đây?
A.

.

B.

.

C.

.

D.

.

Lời giải:
Công suất

là sai về đơn vị và bản chất.

. Công thức

Đáp án: D
Câu 36 (Bài 25): Khi sử dụng đèn LED thay thế cho đèn sợi đốt để chiếu sáng, lợi ích chính là:
A. Đèn LED tỏa nhiệt nhiều hơn giúp ấm phòng.
B. Đèn LED tiết kiệm điện năng do có hiệu suất chuyển hóa thành ánh sáng cao hơn.
C. Đèn LED có điện trở nhỏ hơn nên dòng điện qua mạch lớn hơn.
D. Đèn LED chỉ sử dụng được với điện một chiều từ pin.
Lời giải:
Đèn LED giảm hao phí nhiệt năng so với đèn sợi đốt.
Đáp án: B
Câu 37 (Bài 25): Trên một bàn là điện có ghi 220 V - 1000 W. Khi bàn là hoạt động bình
thường, nếu mỗi ngày dùng 1 giờ thì điện năng tiêu thụ trong 30 ngày là:
A. 1000 J.

B. 30.000 Wh.

C. 30 kWh.

D. 30.000 J.

Lời giải:
.
Đáp án: C
Câu 38 (Bài 22): Nếu cường độ dòng điện trong dây dẫn kim loại giảm đi nhưng mật độ
electron tự do không đổi thì:
A. Tốc độ trôi của các electron phải giảm.
B. Tiết diện thẳng của dây dẫn phải tăng lên.
C. Điện tích của mỗi electron giảm xuống.
D. Các electron chuyển động cùng chiều điện trường.
Trang: 10

ĐỀ ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 MÂN VẬT LÝ 11 – NỘI DUNG CHƢƠNG 3&4

BIÊN SOẠN: GV PHẠM BÁ THÀNH – ZALO: 0935276275
Lời giải:
không đổi, giảm thì

. Khi

(tốc độ trôi) giảm.

Đáp án: A
Câu 39 (Bài 26): Trong thí nghiệm đo suất điện động và điện trở trong của pin, đồ thị biểu diễn
hiệu điện thế giữa hai cực nguồn điện theo cường độ dòng điện có dạng:
A. Một đường thẳng song song với trục

.

B. Một đường thẳng đi qua gốc tọa độ .
C. Một đoạn thẳng dốc xuống và không đi qua gốc tọa độ.
D. Một đường cong parabol.
Lời giải:
Theo định luật Ohm cho toàn mạch

, đây là hàm bậc nhất của với hệ số góc âm.

Đáp án: C
Câu 40 (Bài 24): Một nguồn điện có điện trở trong đang cung cấp điện cho mạch ngoài có
điện trở . Hiệu suất của nguồn điện được xác định bằng tỉ số giữa:
A. Công của nguồn điện và công của lực lạ.
B. Hiệu điện thế mạch ngoài và suất điện động của nguồn.
C. Điện trở mạch ngoài và điện trở trong của nguồn.
D. Cường độ dòng điện mạch chính và điện tích của nguồn.
Lời giải:
.
Đáp án: B
Phần 3. MỨC ĐỘ VẬN DỤNG (VD)
Câu 41 (Chƣơng 3): Hai điện tích điểm
C và
cm trong chân không. Lực tương tác giữa chúng có độ lớn là:
A.

N.

B.

N.

C.

N.

C đặt cách nhau 4
D. 0,09 N.

Lời giải:
Trang: 11

ĐỀ ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 MÂN VẬT LÝ 11 – NỘI DUNG CHƢƠNG 3&4

BIÊN SOẠN: GV PHẠM BÁ THÀNH – ZALO: 0935276275
Áp dụng định luật Coulomb:

N.

Đáp án: A
Câu 42 (Chƣơng 3): Một điện tích điểm
C đặt tại điểm O trong chân không.
Cường độ điện trường do điện tích này gây ra tại điểm M cách O một khoảng 3 cm có độ lớn
là:
A.

V/m.

B.

V/m.

C.

V/m.

D. 500 V/m.

Lời giải:
Áp dụng công thức cường độ điện trường của điện tích điểm:
Vm

V m.

Đáp án: A
Câu 43 (Chƣơng 3): Công của lực điện trường khi một điện tích
theo chiều một đường sức của điện trường đều có cường độ
dài 5 cm là:
A.

J.

B.

J.

C.

J.

C di chuyển dọc
V m trên quãng đường
D.

J.

Lời giải:
Áp dụng công thức
m. Ta có:

. Vì điện tích di chuyển dọc theo chiều đường sức nên
J.

Đáp án: B
Câu 44 (Chƣơng 3): Một tụ điện có điện dung
F được tích điện dưới hiệu điện thế
V. Năng lượng điện trường dự trữ trong tụ điện là:
A. 2 mJ.

B. 0,02 J.

C.

J.

D. 0,2 J.

Lời giải:
Áp dụng công thức năng lượng tụ điện:
mJ.

J

Đáp án: A
Câu 45 (Chƣơng 3): Giữa hai bản phẳng song song cách nhau 2 cm có một hiệu điện thế 40 V.
Cường độ điện trường đều giữa hai bản là:
Trang: 12

ĐỀ ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 MÂN VẬT LÝ 11 – NỘI DUNG CHƢƠNG 3&4

BIÊN SOẠN: GV PHẠM BÁ THÀNH – ZALO: 0935276275
A. 80 V/m.

B. 20 V/m.

C. 2000 V/m.

D. 0,8 V/m.

Lời giải:
V m.

Áp dụng mối liên hệ
Đáp án: C
Câu 46 (Chƣơng 3): Hai tụ điện
nguồn điện có hiệu điện thế
A.

C.

B.

F và
F mắc song song với nhau rồi nối vào
V. Tổng điện tích của bộ tụ điện là:

C.

C.

C.

D.

C.

Lời giải:
Điện dung bộ tụ mắc song song
C.

F. Điện tích tổng cộng

Đáp án: A
Câu 47 (Chƣơng 4): Cường độ dòng điện qua một dây dẫn là
qua tiết diện thẳng của dây dẫn đó trong thời gian 10 giây là:
A.

hạt.

B.

hạt.

C.

A. Số electron dịch chuyển

hạt.

D.

hạt.

Lời giải:
Điện lượng dịch chuyển là

C. Số electron là

hạt.
Đáp án: B
Câu 48 (Chƣơng 4): Một dây kim loại có điện trở
trở của kim loại đó là
K . Ở nhiệt độ
A.

.

B.

.

C.

.

ở nhiệt độ
C. Biết hệ số nhiệt điện
C, điện trở của dây dẫn này là:
D.

.

Lời giải:
Áp dụng công thức
.
Đáp án: A
Câu 49 (Chƣơng 4): Đặt hiệu điện thế vào hai đầu điện trở
thì cường độ dòng điện
là A. Nếu tăng hiệu điện thế thêm 10 V thì cường độ dòng điện lúc này là:
Trang: 13

ĐỀ ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 MÂN VẬT LÝ 11 – NỘI DUNG CHƢƠNG 3&4

BIÊN SOẠN: GV PHẠM BÁ THÀNH – ZALO: 0935276275
A. 1 A.

B. 3 A.

C. 4 A.

D. 12 A.

Lời giải:
Hiệu điện thế ban đầu

V. Hiệu điện thế sau khi tăng

V. Cường độ dòng điện mới

A.

Đáp án: B
Câu 50 (Chƣơng 4): Một nguồn điện có suất điện động
V, điện trở trong
nối với mạch ngoài là một điện trở
. Cường độ dòng điện trong mạch chính là:
A. 12 A.

B. 2 A.

C. 2,4 A.

được

D. 1,5 A.

Lời giải:
Áp dụng định luật Ohm cho toàn mạch:

A.

Đáp án: B
Câu 51 (Chƣơng 4): Một nguồn điện cung cấp một dòng điện cường độ 1 A trong 10 phút.
Công của các lực lạ bên trong nguồn điện thực hiện là 7200 J. Suất điện động của nguồn điện
này là:
A. 12 V.

B. 720 V.

C. 1,2 V.

D. 60 V.

Lời giải:
Điện lượng dịch chuyển

C. Suất điện động

V.
Đáp án: A
Câu 52 (Chƣơng 4): Công suất tỏa nhiệt trên một điện trở
A chạy qua là:
A. 50 W.

B. 25 W.

C. 10 W.

khi có dòng điện
D. 2500 W.

Lời giải:
Áp dụng công thức

W.

Đáp án: B
Câu 53 (Chƣơng 4): Một bếp điện hoạt động ở hiệu điện thế 220 V và cường độ dòng điện 5
A. Điện năng tiêu thụ của bếp trong 30 phút là:
Trang: 14

ĐỀ ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 MÂN VẬT LÝ 11 – NỘI DUNG CHƢƠNG 3&4

BIÊN SOẠN: GV PHẠM BÁ THÀNH – ZALO: 0935276275
A. 1100 J.

B. 1,98 MJ.

C. 33.000 J.

D. 0,55 kWh.

Lời giải:
J

MJ.

Đáp án: B
Câu 54 (Chƣơng 4): Cho một mạch điện kín gồm nguồn điện
ngoài là điện trở
. Hiệu suất của nguồn điện là:
A. 91,7%.

B. 83,3%.

C. 41,7%.

V,

và mạch

D. 75%.

Lời giải:
Hiệu suất

.

Đáp án: B
Câu 55 (Chƣơng 4): Một bóng đèn có ghi 220V - 100W. Khi đèn sáng bình thường, cường độ
dòng điện chạy qua đèn là:
A. 0,45 A.

B. 2,2 A.

C. 0,23 A.

D. 4,5 A.

Lời giải:
Áp dụng công thức

A.

Đáp án: A
Câu 56 (Chƣơng 4): Để bóng đèn loại 110V - 50W sáng bình thường ở mạng điện có hiệu
điện thế 220 V, người ta phải mắc nối tiếp với đèn một điện trở có giá trị:
A.

.

B.

.

C.

.

D.

.

Lời giải:
Cường độ định mức

A. Hiệu điện thế trên điện trở phụ cần dùng

V. Vậy

.

Đáp án: A
Câu 57 (Chƣơng 4): Khi hiệu điện thế giữa hai đầu một dây dẫn tăng lên 2 lần thì công suất
tỏa nhiệt trên dây dẫn đó sẽ:
A. Tăng 2 lần.

B. Tăng 4 lần.

C. Giảm 2 lần.

D. Không đổi.
Trang: 15

ĐỀ ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 MÂN VẬT LÝ 11 – NỘI DUNG CHƢƠNG 3&4

BIÊN SOẠN: GV PHẠM BÁ THÀNH – ZALO: 0935276275
Lời giải:
. Khi U tăng 2 thì P tăng

Áp dụng công thức

lần.

Đáp án: B
Câu 58 (Chƣơng 4): Một nguồn điện có suất điện động 12 V. Khi mắc nguồn này với một
bóng đèn để tạo thành mạch kín thì nó cung cấp một dòng điện có cường độ 0,8 A. Công của
nguồn điện sản ra trong thời gian 15 phút là:
A. 8640 J.

B. 144 J.

C. 11520 J.

D. 192 J.

Lời giải:
J.
Đáp án: A
Câu 59 (Chƣơng 4): Một acquy có suất điện động 2 V, điện trở trong
tượng đoản mạch thì cường độ dòng điện qua acquy là:
A. 0,2 A.

B. 20 A.

C. 2 A.

. Khi xảy ra hiện
D. 10 A.

Lời giải:
Cường độ dòng điện khi đoản mạch:

A.

Đáp án: B
Câu 60 (Chƣơng 4): Cho mạch điện gồm một nguồn điện có suất điện động
. Mạch ngoài là điện trở . Khi
thì cường độ dòng điện là 2 A. Khi
độ dòng điện là 1 A. Suất điện động và điện trở trong là:
A.

V

.

B.

V

.

C.

V

.

D.

và điện trở trong
thì cường
V

.

Lời giải:
Ta có hệ phương trình:
. Thay vào tìm được



. Giải hệ:

V.

Đáp án: A
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2 điểm)
(Thí sinh chọn ý Đúng hoặc Sai ở mỗi câu. Điểm tối đa mỗi câu là 1 điểm: đúng 1 ý được 0,1đ;
đúng 2 ý được 0,25đ; đúng 3 ý được 0,5đ; đúng cả 4 ý được 1,0đ).
Trang: 16

ĐỀ ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 MÂN VẬT LÝ 11 – NỘI DUNG CHƢƠNG 3&4

BIÊN SOẠN: GV PHẠM BÁ THÀNH – ZALO: 0935276275
Phần 4. MỨC ĐỘ THẤU HIỂU
Câu 61 (Bài 16 - Lực tƣơng tác giữa hai điện tích): Xét tương tác giữa hai điện tích điểm
trong chân không:
a) Lực tương tác điện giữa chúng tỉ lệ thuận với tích độ lớn của hai điện tích.
b) Khi khoảng cách giữa hai điện tích tăng lên 3 lần thì lực tương tác giảm đi 3 lần.
c) Hai điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, hai điện tích trái dấu thì hút nhau.
d) Đơn vị của hằng số điện

trong hệ SI là

.

Lời giải:
a) Đúng. Theo định luật Coulomb

.

b) Sai. Lực tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách nên tăng 3 thì

giảm

lần.

c) Đúng. Đây là tính chất cơ bản của điện tích.
d) Đúng. Giá trị

.

Đáp án: a) Đ, b) S, c) Đ, d) Đ.
Câu 62 (Bài 17, 20 - Điện trƣờng và Điện thế): Một điện trường đều được thiết lập giữa hai
bản kim loại phẳng song song tích điện trái dấu:
a) Cường độ điện trường tại mọi điểm trong vùng không gian giữa hai bản là như nhau về cả
phương, chiều và độ lớn.
b) Đường sức điện của điện trường này là những đường thẳng song song cách đều.
c) Điện thế tại một điểm đặc trưng cho khả năng thực hiện công của điện trường tại điểm đó.
d) Véc tơ cường độ điện trường có chiều hướng từ nơi có điện thế thấp sang nơi có điện thế
cao.
Lời giải:
a) Đúng. Đây là định nghĩa điện trường đều.
b) Đúng. Đặc điểm hình học của điện trường đều.
c) Đúng. Điện thế đặc trưng cho phương diện năng lượng.
d) Sai. Véc tơ ⃗ luôn hướng theo chiều giảm của điện thế.
Trang: 17

ĐỀ ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 MÂN VẬT LÝ 11 – NỘI DUNG CHƢƠNG 3&4

BIÊN SOẠN: GV PHẠM BÁ THÀNH – ZALO: 0935276275
Đáp án: a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) S.
Câu 63 (Bài 21 - Tụ điện): Xét về cấu tạo và đặc tính của tụ điện:
a) Tụ điện là một hệ gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp điện môi.
b) Điện dung

của tụ điện phụ thuộc vào điện tích

và hiệu điện thế

đặt vào tụ.

c) Khi ghép song song các tụ điện, điện dung của bộ tụ luôn lớn hơn điện dung của mỗi tụ
thành phần.
d) Năng lượng của tụ điện thực chất là năng lượng của điện trường tích lũy bên trong tụ.
Lời giải:
a) Đúng. Theo định nghĩa cấu tạo tụ điện.
b) Sai.

luôn không đổi.

là hằng số chỉ phụ thuộc cấu tạo tụ, tỉ số

c) Đúng.

nên luôn lớn hơn các

.

d) Đúng. Năng lượng này tỉ lệ với bình phương hiệu điện thế.
Đáp án: a) Đ, b) S, c) Đ, d) Đ.
Câu 64 (Bài 22 - Cƣờng độ dòng điện): Về dòng điện chạy trong dây dẫn kim loại:
a) Dòng điện là dòng dịch chuyển có hướng của các electron tự do.
b) Chiều quy ước của dòng điện là chiều dịch chuyển của các ion dương.
c) Cường độ dòng điện được đo bằng điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn
trong một đơn vị thời gian.
d) Trong kim loại, các electron tự do dịch chuyển cùng chiều với véc tơ cường độ điện trường.
Lời giải:
a) Đúng. Các electron tự do là hạt tải điện trong kim loại.
b) Đúng. Chiều dòng điện ngược chiều electron, tức cùng chiều hạt mang điện dương.
c) Đúng. Công thức

.

d) Sai. Electron mang điện âm nên bị lực điện tác dụng ngược chiều điện trường.
Đáp án: a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) S.
Câu 65 (Bài 23 - Điện trở. Định luật Ohm): Một vật dẫn kim loại có điện trở

không đổi:
Trang: 18

ĐỀ ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 MÂN VẬT LÝ 11 – NỘI DUNG CHƢƠNG 3&4

BIÊN SOẠN: GV PHẠM BÁ THÀNH – ZALO: 0935276275
a) Điện trở của vật dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của nó.
b) Đồ thị đặc trưng vôn - ampe của vật dẫn là một đường đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
c) Khi nhiệt độ tăng, các ion ở nút mạng tinh thể dao động mạnh hơn làm điện trở giảm đi.
d) Đơn vị của điện trở là Ôm ( ), với

.

Lời giải:
a) Đúng. Theo định nghĩa điện trở.
b) Đú
 
Gửi ý kiến