Đề cương ôn thi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thống
Ngày gửi: 09h:50' 21-04-2026
Dung lượng: 35.0 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thống
Ngày gửi: 09h:50' 21-04-2026
Dung lượng: 35.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
MA TRẬN ĐỀ MINH HỌA TNTHPT
Nội dung
Câu hỏi
Đọc hiểu
văn bản
(NL, VH,
TT)
1
2
3
4
5
Câu 1
(Đoạn
văn
NLVH)
Câu 2
(Bài văn
NLXH)
Viết
(NLVH)
Viết
(NLXH)
Năng lực đọc
Cấp độ tư duy
Biết
Hiểu
Vận
dụng
x
x
x
x
x
Năng lực viết
Cấp độ tư duy
Biết
Hiểu
Vận
dụng
Tỉ lệ
40%
x
x
x
20%
x
x
x
40%
BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ MINH HỌA TNTHPT
THỜI GIAN LÀM BÀI: 120 PHÚT
T
T
I
Kĩ
năng
Đọc
hiểu
văn
bản
văn
học
Đơn
vị
kiến
thức/Kĩ
năng
Truyện
ngắn/tiểu
thuyết
hiện đại
Mức độ đánh giá
Nhận biết:
-Nhận biết được nhân vật
người kể chuyện, ngôi kể,
điểm nhìn trong văn bản.
-Nhận biết được một số yếu
tố của truyện ngắn và tiểu
thuyết hiện đại/hậu hiện đại
như: diễn biến tâm lí, hành
động của nhân vật.
-Nhận biết đề tài, đặc điểm
ngôn ngữ, thủ pháp nghệ
thuật của văn bản.
-Nhận biết được các dấu hiệu
hiện đại/hậu hiện đại trong
truyện ngắn và tiểu thuyết.
Thông hiểu:
-Tóm tắt được cốt truyện.
-Phân tích được đặc điểm của
nhân vật truyện ngắn và tiểu
thuyết hiện đại/hậu hiện đại.
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Nhận
biết
Thông
hiểu
2 câu
2 câu
Vận dụng
1 câu
0
Thơ trữ
tình hiện
đại
-Lí giải vai trò, ý nghĩa của
nhân vật với chủ đề, tư tưởng
của tác phẩm.
-Lí giải được ý nghĩa, tác
dụng của những chi tiết quan
trong tác phẩm.
-Nêu tác dụng của sự kết hợp
các phương thức biểu đạt
trong văn bản.
-Nêu được chủ đề, tư tưởng,
thông điệp của văn bản; phân
tích được sự phù hợp giữa
người kể chuyện, điểm nhìn
trong việc thể hiện chủ đề của
văn bản.
-Phát hiện và lí giải được giá
trị nhận thức, giáo dục, thẩm
mĩ; giá trị văn hóa, triết lí
nhân sinh từ tác phẩm.
-Phân tích được quan điểm
của người viết về lịch sử, văn
hóa được thể hiện trong văn
bản.
-Hiểu và lí giải được một số
đặc điểm cơ bản của phong
cách văn học thể hiện trong
văn bản.
Vận dụng:
-Vận dụng được kinh nghiệm
đọc, trải nghiệm về cuộc sống
và kiến thức văn học để đánh
giá, phê bình văn bản truyện
ngắn và tiểu thuyết hiện
đại/hậu hiện đại; thể hiện cảm
xúc, suy nghĩ cá nhân về tác
phẩm.
-Đánh giá được giá trị nhận
thức, giáo dục, thẩm mĩ của
tác phẩm.
Nhận biết:
-Nhận biết được nhân vật trữ
tình, chủ thể trữ tình trong bài
thơ.
-Nhận biết đề tài, ngôn ngữ,
thủ pháp nghệ thuật trong thơ
hiện đại.
-Nhận biết được những hình
ảnh tiêu biểu, trung tâm của
bài thơ.
-Nhận biết được các biểu
tượng, yếu tố tượng trưng,
II
Viết
1. Viết
đoạn văn
nghị luận
văn học
(khoảng
200 chữ)
siêu thực trong văn bản thơ.
-Nhận biết được yếu tố cổ
điển, hiện đại trong văn bản
thơ.
Thông hiểu:
-Lí giải được vai trò của
những chi tiết quan trọng,
hình tượng trung tâm của bài
thơ.
-Phân tích, lí giải được mạch
cảm xúc, cảm hừng chủ đạo
của bài thơ.
-Nêu được chủ đề, tư tưởng,
thông điệp của bài thơ; phân
tích được sư phù hợp giữa
chủ đề, tư tưởng, cảm hứng
chủ đạo trong bài thơ.
-Hiểu và lí giải được vai trò,
tác dụng của hình ảnh, biểu
tượng đặc biệt là các yếu tố
tượng trưng, siêu thực (nếu
có); yếu tố cổ điển, hiện đại
trong bài thơ.
-Phát hiện và lí giải được giá
trị nhận thức, giáo dục, thẩm
mĩ; giá trị văn hóa, triết lí
nhân sinhtrong bài thơ.
Vận dụng:
-Vận dụng được kinh nghiệm
đọc, trải nghiệm về cuộc sống
và kiến thức văn học để đánh
giá, phê bình văn bản thơ; thể
hiện cảm xúc, suy nghĩ cá
nhân về tác phẩm.
-Đánh giá được giá trị nhận
thức, giáo dục, thẩm mĩ của
tác phẩm.
Nhận biết:
- Giới thiệu được tên tác
phẩm, xuất xứ, nêu được vấn
đề nghị luận.
- Đảm bảo cấu trúc của một
đoạn văn nghị luận văn học;
đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ
pháp tiếng Việt.
Thông hiểu:
-Xây dựng hệ thống ý theo
vấn đề nghị luận.
-Nêu và nhận xét về nội
dung, nghệ thuật đặc sắc của
1*
1*
1*
1
2. Viết bài
văn nghị
luận về
một vấn đề
xã hội
(khoảng
600 chữ)
đoạn trích văn học.
Vận dụng:
- Nêu được những bài học
rút ra từ đoạn trích/ tác
phẩm.
- Thể hiện được sự đồng
tình/không đồng tình với
thông điệp của đoạn trích/
tác phẩm.
Vận dụng cao:
- Đánh giá được đặc sắc của
tác phẩm; sử dụng kết hợp
các phương thức miêu tả,
biểu cảm,.. để tăng sức
thuyết phục cho đoạn văn.
- Thể hiện rõ quan điểm, cá
tính trong bài viết; sáng tạo
trong cách diễn đạt.
Nhận biết:
-Xác định được yêu cầu về
nội dung và hình thức của
bài văn nghị luận.
-Nêu được cụ thể vấn đề xã
hội.
-Xác định rõ được mục đích,
đối tượng nghị luận.
-Đảm bảo cấu trúc, bố cục
của một văn bản nghị luận.
Thông hiểu:
-Phân tích được lí do và các
phương diện liên quan đến
vấn đề nghị luận.
-Kết hợp được lí lẽ và dẫn
chứng để tạo tính chặt chẽ,
logic của mỗi luận điểm.
-cấu trúc chặt chẽ, có mở đầu
và kết thúc gây ấn tượng; sử
dụng các lí lẽ và bằng chứng
thuyết phục, chính xác, tin
cậy, thích hợp, đầy đủ; đảm
bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp
tiếng Việt.
Vận dụng:
-Đánh giá được ý nghĩa, ảnh
hưởng của vấn đề.
-Nêu được những bài học,
những đề nghị, khuyến nghị
rút ra từ vấn đề bàn luận.
1*
1*
1*
1
Vận dụng cao:
- Sử dụng kết hợp các
phương thức miêu tả, biểu
cảm, tự sự,… để tăng sức
thuyết phục cho bài viết.
- Vận dụng hiệu quả những
kiến thức Tiếng Việt 12 để
tăng tính thuyết phục, sức
hấp dẫn cho bài viết.
SỞ GD ĐT QUẢNG NGÃI
ĐỀ MINH HỌA THI TỐT NGHIỆP THPT
TRƯỜNG THPT BA GIA
NĂM HỌC 2025– 2026
I. PHẦN ĐỌC- HIỂU ( 4,0 điểm)
Đọc văn bản sau
Thăm cõi Bác xưa
Tố Hữu
Anh dắt em vào cõi Bác xưa
Đường xoài hoa trắng nắng đu đưa
Có hồ nước lặng sôi tăm cá
Có bưởi cam thơm, mát bóng dừa.
Có rào râm bụt đỏ hoa quê
Như cổng nhà xưa Bác trở về
Có bốn mùa rau tươi tốt lá
Như những ngày cháo bẹ mǎng tre.
Nhà gác đơn sơ, một góc vườn
Gỗ thường mộc mạc, chẳng mùi sơn
Giường mây chiếu cói, đơn chǎn gối
Tủ nhỏ, vừa treo mấy áo sờn.
Ô vẫn còn đây, của các em
Chồng thư mới mở, Bác đang xem
Chắc Người thương lắm lòng con trẻ
Nên để bâng khuâng gió động rèm...
Con cá rô ơi, chớ có buồn
Chiều chiều Bác vẫn gọi rô luôn
Dừa ơi, cứ nở hoa đơm trái
Bác vẫn chăm tay tưới ướt bồn.
Ôi lòng Bác vậy, cứ thương ta
Thương cuộc đời chung, thương cỏ hoa
Chỉ biết quên mình, cho hết thảy
Như dòng sông chảy, nặng phù sa.
( Trích “Theo chân Bác”- Tố Hữu)
Thực hiện các yêu cầu/ Trả lời câu hỏi
Câu 1 (0,5 điểm). Chỉ ra dấu hiệu nhận biết thể thơ trong văn bản trên.
Câu 2 (0,5 điểm). Xác định đối tượng trữ tình trong bài thơ
Câu 3 (1,0 điểm). Việc sử dụng biện pháp tu từ biện pháp tu từ so sánh trong khổ thơ
cuối mang lại hiệu quả nghệ thuật gì?
Câu 4 (1,0 điểm). Nhận xét tình cảm của nhà thơ dành cho Bác được thể hiện qua bài
thơ.
Câu 5 (1,0 điểm). Qua bài thơ, anh/chị học tập được những đức tính tốt đẹp nào của
Bác? II. PHẦN VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm)
Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày cảm nhận của anh/ chị về hình ảnh Bác Hồ
trong bài thơ “ Thăm cõi Bác xưa” của Tố Hữu ở phần đọc hiểu.
Câu 2. (4,0 điểm)
Anh/chị hãy viết một bức thư (khoảng 600 chữ) gửi cho thế hệ trẻ để chia sẻ về vấn đề:
Tuổi trẻ có nên sợ thất bại.
…………………….HẾT……………………..
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ MINH HỌA THI TỐT NGHIỆP THPT
NĂM HỌC 2025– 2026
Phần
I
Câu
1
2
3
4
Nội dung
Điểm
Đọc hiểu
Tất cả các câu thơ trong bài thơ đều có 7 chữ. Do đó, bài thơ 0,5
được viết theo thể thơ 7 chữ
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời khác đáp án: 0,0 điểm.
Đối tượng trữ tình trong bài thơ là Bác Hồ
0,5
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án: 0,5 điểm
- Học sinh trả lời khác đáp án: 0,0 điểm.
Tác dụng của biện pháp tu từ so sánh được thể hiện trong khổ 1,0
thơ: Như dòng sông chảy, nặng phù sa.
- Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho câu thơ, đoạn thơ
- Nhấn mạnh tình yêu thương bao la và sự hi sinh thầm lặng lớn
lao Bác Hồ
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án: 1,0 điểm.
- Học sinh trả lời được ý 1: 0,25 điểm.
- Học sinh trả lời được ý 2: 0,75 điểm.
- Học sinh không trả lời hoặc có câu trả lời xa yêu cầu: 0,0
điểm.
Tình cảm của nhà thơ với Bác: Sự yêu mến, kính trọng, 1,0
ngưỡng mộ và đầy lòng biết ơn, tự hào về Người Cha già vĩ
đại của dân tộc khi về thăm cõi Bác xưa
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án: 1,0 điểm.
- Học sinh trả lời được ý 1: 0,75 điểm.
- Học sinh trả lời được ý 2: 0,25 điểm.
- Học sinh không trả lời hoặc có câu trả lời xa yêu cầu: 0,0
điểm.
5
Những đức tính: sự giản dị, mộc mạc, yêu thiên nhiên, sống
gần gũi với thiên nhiên của Bác…
Hs lí giải suy nghĩ của bản thân
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh đưa ý kiến phù hợp: 1,0 điểm.
- Học sinh trả lời nội dung phù hợp nhưng diễn đạt chưa tốt: 0,5
- 0,75 điểm.
- Học sinh trả lời sơ sài: 0,25 điểm.
- Học sinh không trả lời hoặc có câu trả lời xa yêu cầu: 0,0
điểm.
Viết
II
1
Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày cảm nhận về hình
ảnh Bác Hồ trong bài thơ “ Thăm cõi Bác xưa” của Tố Hữu
1,0
6,0
2,0
ở phần đọc hiểu.
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn
văn
Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200
chữ) của đoạn văn. Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách
diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp, móc xích hoặc song hành.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Hình ảnh Bác Hồ
0,25
0,25
trong bài thơ “ Thăm cõi Bác xưa” của Tố Hữu
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận
Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau
đây là một số gợi ý:
- Bài thơ miêu tả về nơi ở khi trước của Bác qua đó người
0,5
đọc thấy được hình ảnh Bác hiện lên với những vẻ đẹp,
phẩm chất đáng quý: nếp sống giản dị, đơn sơ, mộc mạc,
gần gũi với thiên nhiên, một tình yêu bao la dành cho vạn
vật và con người…
- Qua đó tác giả thể hiện sự trân trọng và sự khâm phục,
quý mến mà tác giả dành cho Bác. Và tình yêu thương của
những người con đất Việt dành cho Bác.
2
d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau
- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù
hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu
biểu, phù hợp, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và bằng chứng.
đ. Diễn đạt
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết
câu trong bài văn.
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có
cách diễn đạt mới mẻ.
Anh/chị hãy viết một bức thư (khoảng 600 chữ) gửi cho thế hệ trẻ
để chia sẻ về vấn đề: Tuổi trẻ có nên sợ thất bại.
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài
Xác định được yêu cầu của kiểu bài: nghị luận xã hội
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: chia sẻ của bản thân về vấn
đề Tuổi trẻ có nên sợ thất bại
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận
- Xác định được các ý chính của bài viết.
- Sắp xếp được các ý hợp lí theo hình thức của bức thư.
* Mở đầu: Lời chào; giới thiệu vấn đề: mong muốn chia sẻ suy
nghĩ về tuổi trẻ có nên sợ thất bại.
* Triển khai vấn đề phù hợp với mục đích viết thư:
- Giải thích vấn đề (gợi ý): Thất bại là điều tuổi trẻ sẽ phải trải
0,5
0,25
0,25
4,0
0,25
0,5
1,0
Tổng điểm
qua trong cuộc đời. Mỗi người trẻ phải biết đối mặt và đứng vững
trước những điều đó.
- Bày tỏ quan điểm người viết, có thể theo một số gợi ý sau: Cần
có cái nhìn tích cực, lạc quan về thất bại.
+ Thất bại đem đến cho ta kinh nghiệm thực tế; giúp chúng ta
mau chóng trưởng thành về cách nghĩ, cách sống,..
+ Thất bại giúp mỗi người tự khám phá chính mình để hiểu mình,
hoàn thiện chính mình; khẳng định giá trị bản thân chính mình và
trong mắt mọi người.
+ Thất bại cho ta những bài học quý giá, chiêm nghiệm sâu sắc
để thành công hoàn thiện bản thân.
+ Đưa ra những minh chứng cụ thể…
- Mở rộng, trao đổi với quan điểm trái chiều, ý kiến khác để có
cái nhìn toàn diện
* Kết thư: Khẳng định lại quan điểm cá nhân, nêu lại vấn đề cần
trao đổi, thể hiện mong muốn các bạn trẻ hãy mạnh dạn dấn thân,
đối mặt thất bại để hoàn thiện bản thân; gởi lời khuyên và lời
chúc tốt đẹp
d. d. Viết thư đảm bảo các yêu cầu sau:
- Triển khai được ít nhất hai luận điểm để làm rõ quan điểm của
cá nhân.
- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù
hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu
biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
Lưu ý: Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng
phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
đ. Diễn đạt
- Đảm bảo hình thức của một bức thư (ngày tháng năm, địa
điểm viết thư, người nhận, người gửi, nội dung, kết thư, kí tên
người viết,…)
- Chuẩn chính tả, cách dùng từ, ngữ pháp, phong cách ngôn ngữ.
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết
văn bản.
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt
mới mẻ.
1,5
0,25
0,5
10,0
Nội dung
Câu hỏi
Đọc hiểu
văn bản
(NL, VH,
TT)
1
2
3
4
5
Câu 1
(Đoạn
văn
NLVH)
Câu 2
(Bài văn
NLXH)
Viết
(NLVH)
Viết
(NLXH)
Năng lực đọc
Cấp độ tư duy
Biết
Hiểu
Vận
dụng
x
x
x
x
x
Năng lực viết
Cấp độ tư duy
Biết
Hiểu
Vận
dụng
Tỉ lệ
40%
x
x
x
20%
x
x
x
40%
BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ MINH HỌA TNTHPT
THỜI GIAN LÀM BÀI: 120 PHÚT
T
T
I
Kĩ
năng
Đọc
hiểu
văn
bản
văn
học
Đơn
vị
kiến
thức/Kĩ
năng
Truyện
ngắn/tiểu
thuyết
hiện đại
Mức độ đánh giá
Nhận biết:
-Nhận biết được nhân vật
người kể chuyện, ngôi kể,
điểm nhìn trong văn bản.
-Nhận biết được một số yếu
tố của truyện ngắn và tiểu
thuyết hiện đại/hậu hiện đại
như: diễn biến tâm lí, hành
động của nhân vật.
-Nhận biết đề tài, đặc điểm
ngôn ngữ, thủ pháp nghệ
thuật của văn bản.
-Nhận biết được các dấu hiệu
hiện đại/hậu hiện đại trong
truyện ngắn và tiểu thuyết.
Thông hiểu:
-Tóm tắt được cốt truyện.
-Phân tích được đặc điểm của
nhân vật truyện ngắn và tiểu
thuyết hiện đại/hậu hiện đại.
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Nhận
biết
Thông
hiểu
2 câu
2 câu
Vận dụng
1 câu
0
Thơ trữ
tình hiện
đại
-Lí giải vai trò, ý nghĩa của
nhân vật với chủ đề, tư tưởng
của tác phẩm.
-Lí giải được ý nghĩa, tác
dụng của những chi tiết quan
trong tác phẩm.
-Nêu tác dụng của sự kết hợp
các phương thức biểu đạt
trong văn bản.
-Nêu được chủ đề, tư tưởng,
thông điệp của văn bản; phân
tích được sự phù hợp giữa
người kể chuyện, điểm nhìn
trong việc thể hiện chủ đề của
văn bản.
-Phát hiện và lí giải được giá
trị nhận thức, giáo dục, thẩm
mĩ; giá trị văn hóa, triết lí
nhân sinh từ tác phẩm.
-Phân tích được quan điểm
của người viết về lịch sử, văn
hóa được thể hiện trong văn
bản.
-Hiểu và lí giải được một số
đặc điểm cơ bản của phong
cách văn học thể hiện trong
văn bản.
Vận dụng:
-Vận dụng được kinh nghiệm
đọc, trải nghiệm về cuộc sống
và kiến thức văn học để đánh
giá, phê bình văn bản truyện
ngắn và tiểu thuyết hiện
đại/hậu hiện đại; thể hiện cảm
xúc, suy nghĩ cá nhân về tác
phẩm.
-Đánh giá được giá trị nhận
thức, giáo dục, thẩm mĩ của
tác phẩm.
Nhận biết:
-Nhận biết được nhân vật trữ
tình, chủ thể trữ tình trong bài
thơ.
-Nhận biết đề tài, ngôn ngữ,
thủ pháp nghệ thuật trong thơ
hiện đại.
-Nhận biết được những hình
ảnh tiêu biểu, trung tâm của
bài thơ.
-Nhận biết được các biểu
tượng, yếu tố tượng trưng,
II
Viết
1. Viết
đoạn văn
nghị luận
văn học
(khoảng
200 chữ)
siêu thực trong văn bản thơ.
-Nhận biết được yếu tố cổ
điển, hiện đại trong văn bản
thơ.
Thông hiểu:
-Lí giải được vai trò của
những chi tiết quan trọng,
hình tượng trung tâm của bài
thơ.
-Phân tích, lí giải được mạch
cảm xúc, cảm hừng chủ đạo
của bài thơ.
-Nêu được chủ đề, tư tưởng,
thông điệp của bài thơ; phân
tích được sư phù hợp giữa
chủ đề, tư tưởng, cảm hứng
chủ đạo trong bài thơ.
-Hiểu và lí giải được vai trò,
tác dụng của hình ảnh, biểu
tượng đặc biệt là các yếu tố
tượng trưng, siêu thực (nếu
có); yếu tố cổ điển, hiện đại
trong bài thơ.
-Phát hiện và lí giải được giá
trị nhận thức, giáo dục, thẩm
mĩ; giá trị văn hóa, triết lí
nhân sinhtrong bài thơ.
Vận dụng:
-Vận dụng được kinh nghiệm
đọc, trải nghiệm về cuộc sống
và kiến thức văn học để đánh
giá, phê bình văn bản thơ; thể
hiện cảm xúc, suy nghĩ cá
nhân về tác phẩm.
-Đánh giá được giá trị nhận
thức, giáo dục, thẩm mĩ của
tác phẩm.
Nhận biết:
- Giới thiệu được tên tác
phẩm, xuất xứ, nêu được vấn
đề nghị luận.
- Đảm bảo cấu trúc của một
đoạn văn nghị luận văn học;
đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ
pháp tiếng Việt.
Thông hiểu:
-Xây dựng hệ thống ý theo
vấn đề nghị luận.
-Nêu và nhận xét về nội
dung, nghệ thuật đặc sắc của
1*
1*
1*
1
2. Viết bài
văn nghị
luận về
một vấn đề
xã hội
(khoảng
600 chữ)
đoạn trích văn học.
Vận dụng:
- Nêu được những bài học
rút ra từ đoạn trích/ tác
phẩm.
- Thể hiện được sự đồng
tình/không đồng tình với
thông điệp của đoạn trích/
tác phẩm.
Vận dụng cao:
- Đánh giá được đặc sắc của
tác phẩm; sử dụng kết hợp
các phương thức miêu tả,
biểu cảm,.. để tăng sức
thuyết phục cho đoạn văn.
- Thể hiện rõ quan điểm, cá
tính trong bài viết; sáng tạo
trong cách diễn đạt.
Nhận biết:
-Xác định được yêu cầu về
nội dung và hình thức của
bài văn nghị luận.
-Nêu được cụ thể vấn đề xã
hội.
-Xác định rõ được mục đích,
đối tượng nghị luận.
-Đảm bảo cấu trúc, bố cục
của một văn bản nghị luận.
Thông hiểu:
-Phân tích được lí do và các
phương diện liên quan đến
vấn đề nghị luận.
-Kết hợp được lí lẽ và dẫn
chứng để tạo tính chặt chẽ,
logic của mỗi luận điểm.
-cấu trúc chặt chẽ, có mở đầu
và kết thúc gây ấn tượng; sử
dụng các lí lẽ và bằng chứng
thuyết phục, chính xác, tin
cậy, thích hợp, đầy đủ; đảm
bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp
tiếng Việt.
Vận dụng:
-Đánh giá được ý nghĩa, ảnh
hưởng của vấn đề.
-Nêu được những bài học,
những đề nghị, khuyến nghị
rút ra từ vấn đề bàn luận.
1*
1*
1*
1
Vận dụng cao:
- Sử dụng kết hợp các
phương thức miêu tả, biểu
cảm, tự sự,… để tăng sức
thuyết phục cho bài viết.
- Vận dụng hiệu quả những
kiến thức Tiếng Việt 12 để
tăng tính thuyết phục, sức
hấp dẫn cho bài viết.
SỞ GD ĐT QUẢNG NGÃI
ĐỀ MINH HỌA THI TỐT NGHIỆP THPT
TRƯỜNG THPT BA GIA
NĂM HỌC 2025– 2026
I. PHẦN ĐỌC- HIỂU ( 4,0 điểm)
Đọc văn bản sau
Thăm cõi Bác xưa
Tố Hữu
Anh dắt em vào cõi Bác xưa
Đường xoài hoa trắng nắng đu đưa
Có hồ nước lặng sôi tăm cá
Có bưởi cam thơm, mát bóng dừa.
Có rào râm bụt đỏ hoa quê
Như cổng nhà xưa Bác trở về
Có bốn mùa rau tươi tốt lá
Như những ngày cháo bẹ mǎng tre.
Nhà gác đơn sơ, một góc vườn
Gỗ thường mộc mạc, chẳng mùi sơn
Giường mây chiếu cói, đơn chǎn gối
Tủ nhỏ, vừa treo mấy áo sờn.
Ô vẫn còn đây, của các em
Chồng thư mới mở, Bác đang xem
Chắc Người thương lắm lòng con trẻ
Nên để bâng khuâng gió động rèm...
Con cá rô ơi, chớ có buồn
Chiều chiều Bác vẫn gọi rô luôn
Dừa ơi, cứ nở hoa đơm trái
Bác vẫn chăm tay tưới ướt bồn.
Ôi lòng Bác vậy, cứ thương ta
Thương cuộc đời chung, thương cỏ hoa
Chỉ biết quên mình, cho hết thảy
Như dòng sông chảy, nặng phù sa.
( Trích “Theo chân Bác”- Tố Hữu)
Thực hiện các yêu cầu/ Trả lời câu hỏi
Câu 1 (0,5 điểm). Chỉ ra dấu hiệu nhận biết thể thơ trong văn bản trên.
Câu 2 (0,5 điểm). Xác định đối tượng trữ tình trong bài thơ
Câu 3 (1,0 điểm). Việc sử dụng biện pháp tu từ biện pháp tu từ so sánh trong khổ thơ
cuối mang lại hiệu quả nghệ thuật gì?
Câu 4 (1,0 điểm). Nhận xét tình cảm của nhà thơ dành cho Bác được thể hiện qua bài
thơ.
Câu 5 (1,0 điểm). Qua bài thơ, anh/chị học tập được những đức tính tốt đẹp nào của
Bác? II. PHẦN VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm)
Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày cảm nhận của anh/ chị về hình ảnh Bác Hồ
trong bài thơ “ Thăm cõi Bác xưa” của Tố Hữu ở phần đọc hiểu.
Câu 2. (4,0 điểm)
Anh/chị hãy viết một bức thư (khoảng 600 chữ) gửi cho thế hệ trẻ để chia sẻ về vấn đề:
Tuổi trẻ có nên sợ thất bại.
…………………….HẾT……………………..
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ MINH HỌA THI TỐT NGHIỆP THPT
NĂM HỌC 2025– 2026
Phần
I
Câu
1
2
3
4
Nội dung
Điểm
Đọc hiểu
Tất cả các câu thơ trong bài thơ đều có 7 chữ. Do đó, bài thơ 0,5
được viết theo thể thơ 7 chữ
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời khác đáp án: 0,0 điểm.
Đối tượng trữ tình trong bài thơ là Bác Hồ
0,5
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án: 0,5 điểm
- Học sinh trả lời khác đáp án: 0,0 điểm.
Tác dụng của biện pháp tu từ so sánh được thể hiện trong khổ 1,0
thơ: Như dòng sông chảy, nặng phù sa.
- Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho câu thơ, đoạn thơ
- Nhấn mạnh tình yêu thương bao la và sự hi sinh thầm lặng lớn
lao Bác Hồ
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án: 1,0 điểm.
- Học sinh trả lời được ý 1: 0,25 điểm.
- Học sinh trả lời được ý 2: 0,75 điểm.
- Học sinh không trả lời hoặc có câu trả lời xa yêu cầu: 0,0
điểm.
Tình cảm của nhà thơ với Bác: Sự yêu mến, kính trọng, 1,0
ngưỡng mộ và đầy lòng biết ơn, tự hào về Người Cha già vĩ
đại của dân tộc khi về thăm cõi Bác xưa
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án: 1,0 điểm.
- Học sinh trả lời được ý 1: 0,75 điểm.
- Học sinh trả lời được ý 2: 0,25 điểm.
- Học sinh không trả lời hoặc có câu trả lời xa yêu cầu: 0,0
điểm.
5
Những đức tính: sự giản dị, mộc mạc, yêu thiên nhiên, sống
gần gũi với thiên nhiên của Bác…
Hs lí giải suy nghĩ của bản thân
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh đưa ý kiến phù hợp: 1,0 điểm.
- Học sinh trả lời nội dung phù hợp nhưng diễn đạt chưa tốt: 0,5
- 0,75 điểm.
- Học sinh trả lời sơ sài: 0,25 điểm.
- Học sinh không trả lời hoặc có câu trả lời xa yêu cầu: 0,0
điểm.
Viết
II
1
Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày cảm nhận về hình
ảnh Bác Hồ trong bài thơ “ Thăm cõi Bác xưa” của Tố Hữu
1,0
6,0
2,0
ở phần đọc hiểu.
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn
văn
Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200
chữ) của đoạn văn. Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách
diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp, móc xích hoặc song hành.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Hình ảnh Bác Hồ
0,25
0,25
trong bài thơ “ Thăm cõi Bác xưa” của Tố Hữu
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận
Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau
đây là một số gợi ý:
- Bài thơ miêu tả về nơi ở khi trước của Bác qua đó người
0,5
đọc thấy được hình ảnh Bác hiện lên với những vẻ đẹp,
phẩm chất đáng quý: nếp sống giản dị, đơn sơ, mộc mạc,
gần gũi với thiên nhiên, một tình yêu bao la dành cho vạn
vật và con người…
- Qua đó tác giả thể hiện sự trân trọng và sự khâm phục,
quý mến mà tác giả dành cho Bác. Và tình yêu thương của
những người con đất Việt dành cho Bác.
2
d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau
- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù
hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu
biểu, phù hợp, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và bằng chứng.
đ. Diễn đạt
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết
câu trong bài văn.
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có
cách diễn đạt mới mẻ.
Anh/chị hãy viết một bức thư (khoảng 600 chữ) gửi cho thế hệ trẻ
để chia sẻ về vấn đề: Tuổi trẻ có nên sợ thất bại.
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài
Xác định được yêu cầu của kiểu bài: nghị luận xã hội
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: chia sẻ của bản thân về vấn
đề Tuổi trẻ có nên sợ thất bại
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận
- Xác định được các ý chính của bài viết.
- Sắp xếp được các ý hợp lí theo hình thức của bức thư.
* Mở đầu: Lời chào; giới thiệu vấn đề: mong muốn chia sẻ suy
nghĩ về tuổi trẻ có nên sợ thất bại.
* Triển khai vấn đề phù hợp với mục đích viết thư:
- Giải thích vấn đề (gợi ý): Thất bại là điều tuổi trẻ sẽ phải trải
0,5
0,25
0,25
4,0
0,25
0,5
1,0
Tổng điểm
qua trong cuộc đời. Mỗi người trẻ phải biết đối mặt và đứng vững
trước những điều đó.
- Bày tỏ quan điểm người viết, có thể theo một số gợi ý sau: Cần
có cái nhìn tích cực, lạc quan về thất bại.
+ Thất bại đem đến cho ta kinh nghiệm thực tế; giúp chúng ta
mau chóng trưởng thành về cách nghĩ, cách sống,..
+ Thất bại giúp mỗi người tự khám phá chính mình để hiểu mình,
hoàn thiện chính mình; khẳng định giá trị bản thân chính mình và
trong mắt mọi người.
+ Thất bại cho ta những bài học quý giá, chiêm nghiệm sâu sắc
để thành công hoàn thiện bản thân.
+ Đưa ra những minh chứng cụ thể…
- Mở rộng, trao đổi với quan điểm trái chiều, ý kiến khác để có
cái nhìn toàn diện
* Kết thư: Khẳng định lại quan điểm cá nhân, nêu lại vấn đề cần
trao đổi, thể hiện mong muốn các bạn trẻ hãy mạnh dạn dấn thân,
đối mặt thất bại để hoàn thiện bản thân; gởi lời khuyên và lời
chúc tốt đẹp
d. d. Viết thư đảm bảo các yêu cầu sau:
- Triển khai được ít nhất hai luận điểm để làm rõ quan điểm của
cá nhân.
- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù
hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu
biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
Lưu ý: Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng
phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
đ. Diễn đạt
- Đảm bảo hình thức của một bức thư (ngày tháng năm, địa
điểm viết thư, người nhận, người gửi, nội dung, kết thư, kí tên
người viết,…)
- Chuẩn chính tả, cách dùng từ, ngữ pháp, phong cách ngôn ngữ.
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết
văn bản.
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt
mới mẻ.
1,5
0,25
0,5
10,0
 








Các ý kiến mới nhất